CÁC THỦ TỤC PHÁP LÝ DẪN ĐẾN VIỆC CHẤM DỨT SỰ TỒN TẠI VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆPI.KHÁI NIỆM4Chấm dứt tồn tại theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014 là khi4II.Các trường hợp chấm dứt sự tồn tại và hoạt động của doanh nghiệp81.Khi chuyển đổi hình thức doanh nghiệp82.Khi chia, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp93.Khi doanh nghiệp giải thể104.Khi doanh nghiệp phá sản theo Luật phá sản năm 201411III.Thủ tục giải thể doanh nghiệp121.Thủ tục chung về giải thể doanh nghiệp122.Thủ tục chấm dứt sự tồn tại và hoạt động công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) một thành viên143.Thủ tục chấm dứt sự tồn tại và hoạt động của công ty TNHH hai thành viên trở lên…………………………………………………………………………………………154.Thủ tục chấm dứt hoạt động công ty cổ phần165.Thủ tục chấm dứt hoạt động công ty hợp danh166.Thủ tục chấm dứt hoạt động doanh nghiệp tư nhân177.Thủ tục chấm dứt hoạt động chi nhánh178.Thủ tục chấm dứt hoạt động văn phòng đại diện189.Những hạn chế của pháp luật về giải thể doanh nghiệp19IV.PHÂN BIỆT GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP VỚI CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG KHÁC CỦA DOANH NGHIỆP221.Phân biệt giải thể doanh nghiệp với chấm dứt tồn tại khi tổ chức lại doanh nghiệp222.Phân biệt giải thể doanh nghiệp với phá sản doanh nghiệp24
Trang 1BÀI TẬP NHÓM
ĐỀ TÀI: CÁC THỦ TỤC PHÁP LÝ DẪN ĐẾN VIỆC CHẤM DỨT SỰ TỒN TẠI VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA
DOANH NGHIỆPMôn: Luật doanh nghiệp
HÀ NỘI – 2020
Trang 2MỤC LỤC
I KHÁI NIỆM 4
Chấm dứt tồn tại theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014 là khi 4
II Các trường hợp chấm dứt sự tồn tại và hoạt động của doanh nghiệp 8
1 Khi chuyển đổi hình thức doanh nghiệp 8
2 Khi chia, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp 9
3 Khi doanh nghiệp giải thể 10
4 Khi doanh nghiệp phá sản theo Luật phá sản năm 2014 11
III Thủ tục giải thể doanh nghiệp 12
1 Thủ tục chung về giải thể doanh nghiệp 12
2 Thủ tục chấm dứt sự tồn tại và hoạt động công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) một thành viên 14
3 Thủ tục chấm dứt sự tồn tại và hoạt động của công ty TNHH hai thành viên trở lên ………15
4 Thủ tục chấm dứt hoạt động công ty cổ phần 16
5 Thủ tục chấm dứt hoạt động công ty hợp danh 16
6 Thủ tục chấm dứt hoạt động doanh nghiệp tư nhân 17
7 Thủ tục chấm dứt hoạt động chi nhánh 17
8 Thủ tục chấm dứt hoạt động văn phòng đại diện 18
9 Những hạn chế của pháp luật về giải thể doanh nghiệp 19
IV PHÂN BIỆT GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP VỚI CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG KHÁC CỦA DOANH NGHIỆP 22
1 Phân biệt giải thể doanh nghiệp với chấm dứt tồn tại khi tổ chức lại doanh nghiệp 22
2 Phân biệt giải thể doanh nghiệp với phá sản doanh nghiệp 24
Trang 3I KHÁI NIỆM
Chấm dứt tồn tại theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014 là khi:
Chuyển đổi hình thức doanh nghiệp có thể hiểu là việc thay đổi hình thức
tổ chức, cơ cấu doanh nghiệp từ loại hình này sang loại hình khác theo quy địnhcủa pháp luật
Thứ nhất, khi chuyển đổi hình thức doanh nghiệp:
Có 3 phương thức chuyển đổi trong hình thức này:
- Công ty cổ phần chuyển sang Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, hoặc hai thành viên trở lên và ngược lại;
- Công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên chuyển thành công ty trách nhiệm một thành viên, và ngược lại;
- Doanh nghiệp tư nhân chuyển sang công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên hoặc từ 02-50 thành viên.
Việc chuyển đổi sẽ làm cho doanh nghiệp bị chuyển đổi sẽ chấm dứt sự tồntại về mặt pháp lý Tuy nhiên doanh nghiệp đó vẫn hoạt động nhưng lại dướimột hình thức khác
Thứ hai, khi chia, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp:
Về chia doanh nghiệp, Khoản 1, Điều 192, Luật doanh nghiệp 2014 quyđịnh, như sau:
“Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần có thể chia các cổ đông, thành viên và tài sản công ty để thành lập hai hoặc nhiều công ty mới”.
Như vậy, doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh không thể bị chia theoquy định của Luật Doanh nghiệp 2014 Doanh nghiệp bị chia sẽ chấm dứt tồntại, còn các nghĩa vụ và quyền lợi của nó sẽ được chuyển qua cho các công tyđược thành lập từ việc chia doanh nghiệp này Các công ty mới này phải cùngliên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động
Trang 4và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị chia; hoặc thoả thuận với chủ nợ, kháchhàng và người lao động.
Về hợp nhất và sáp nhập doanh nghiệp, Khoản 1, Điều 194 Luật Doanhnghiệp 2014 quy định, như sau:
“Hai hoặc một số công ty (sau đây gọi là công ty bị hợp nhất) có thể hợp nhất thành một công ty mới (sau đây gọi là công ty hợp nhất), đồng thời chấm dứt tồn tại của các công ty bị hợp nhất”.
Khoản 1, Điều 195 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định về sáp nhập doanhnghiệp, như sau:
“Một hoặc một số công ty (sau đây gọi là công ty bị sáp nhập) có thể sáp nhập vào một công ty khác (sau đây gọi là công ty nhận sáp nhập) bằng cách chuyển toàn
bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của công ty bị sáp nhập”.
Như vậy, doanh nghiệp tư nhân không được hợp nhất, sáp nhập Hai hìnhthức hợp nhất và sáp nhập đều làm chấm dứt sự tồn tại của công ty cũ Tuynhiên hơi khác so với hình thức hợp nhất, sáp nhập là việc các doanh nghiệpchuyển quyền và nghĩa vụ của mình vào doanh nghiệp nhận sáp nhập Không códoanh nghiệp mới được sinh ra và các doanh nghiệp tham gia sáp nhập sẽ chấmdứt hoạt động
Thứ ba, khi giải thể:
Điều 201, Luật Doanh nghiệp 2014, quy định các trường hợp và điều kiệngiải thể doanh nghiệp, như sau:
"1 Doanh nghiệp bị giải thể trong các trường hợp sau đây: a) Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn; b) Theo quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của tất cả thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần; c) Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong
Trang 5thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; d) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
2 Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác và doanh nghiệp không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc cơ quan trọng tài Người quản lý có liên quan và doanh nghiệp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp”
Về bản chất, đây là một thủ tục hành chính chấm dứt hoạt động kinh doanhtheo quyết định của những người sở hữu doanh nghiệp dựa trên nhiều lí do khácnhau Khác với các hình thức đã nêu trước đó, sau khi hoàn tất thủ tục giải thể,doanh nghiệp sẽ hoàn toàn chấm dứt tồn tại và hoạt động; và không có mộtdoanh nghiệp mới nào tiếp tục thừa hưởng quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp
đó nữa Do đặc điểm này, điều kiện tiên quyết để có thể tiến hành và hoàn tất thủtục giải thể đó là doanh nghiệp phải có đủ tài sản để trả nợ và thanh toán đầy đủcác khoản đó Cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ thu hồi giấy phép kinh doanhcủa doanh nghiệp bị giải thể
II Các trường hợp chấm dứt sự tồn tại và hoạt động của doanh nghiệp
Nhằm bảo vệ lợi ích chung của nền kinh tế, pháp luật đã đưa ra những quy
định rất rõ ràng về việc chấm dứt tồn tại của doanh nghiệp Các doanh nghiệp
có thể chấm dứt tồn tại (hoặc bị buộc chấm dứt trong một số trường hợp) theo các phương thức: chuyển đổi hình thức doanh nghiệp; chia, hợp nhất, sáp nhập; giải thể, phá sản Dưới đây là các quy định của pháp luật về chấm dứt tồn
tại của doanh nghiệp trong từng trường hợp:
1 Khi chuyển đổi hình thức doanh nghiệp:
Trang 6Chuyển đổi hình thức doanh nghiệp có thể hiểu là việc thay đổi hình thức
tổ chức, cơ cấu doanh nghiệp từ loại hình này sang loại hình khác theo quy địnhcủa pháp luật
Hiện nay, có 3 phương thức chuyển đổi trong hình thức này:
- Chuyển đổi công ty cổ phần sang công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên hoặc 02 thành viên trở lên và ngược lại;
- Chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn từ 02 thành viên trở lên thành công ty trách nhiệm một thành viên, và ngược lại;
- Chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân sang công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên hoặc từ 02-50 thành viên.
Như vậy, việc chuyển đổi sẽ làm cho doanh nghiệp bị chuyển đổi sẽ chấm
dứt sự tồn tại về mặt pháp lý Tuy nhiên doanh nghiệp đó vẫn hoạt động nhưng lại dưới một hình thức khác Điều này đồng nghĩa với việc các khoản nợ, nghĩa
vụ, cũng như quyền lợi của doanh nghiệp cũ đều được chuyển sang cho doanhnghiệp mới
2 Khi chia, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp:
a Trường hợp chia doanh nghiệp:
Khoản 1 Điều 192 Luật doanh nghiệp 2014 nêu rõ:
Công ty trách nhiệm hữu hạn , công ty cổ phần có thể chia các cổ đông, thành
viên và tài sản công ty để thành lập hai hoặc nhiều công ty mới.
Như vậy, doanh nghiệp bị chia sẽ chấm dứt tồn tại, còn các nghĩa vụ vàquyền lợi của nó sẽ được chuyển qua cho các công ty được thành lập từ việcchia doanh nghiệp này
Các công ty mới này phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợchưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị chia;hoặc thoả thuận với chủ nợ, khách hàng và người lao động
Trang 7b Trường hợp hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp:
- Theo Khoản 1 Điều 194 Luật Doanh nghiệp 2014:
Hợp nhất doanh nghiệp là hai hoặc một số công ty (sau đây gọi là công ty bị
hợp nhất) có thể hợp nhất thành một công ty mới (sau đây gọi là công ty hợp nhất), đồng thời chấm dứt tồn tại của các công ty bị hợp nhất.
- Khoản 1 Điều 195 Luật Doanh nghiệp 2014:
Sáp nhập doanh nghiệp là việc một hoặc một số công ty (sau đây gọi là công ty
bị sáp nhập) có thể sáp nhập vào một công ty khác (sau đây gọi là công ty nhận sáp nhập) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của công ty bị sáp nhập.
Như vậy, hai hình thức hợp nhất và sáp nhập đều làm chấm dứt sự tồn tại
của công ty cũ Tuy nhiên hơi khác so với hình thức hợp nhất, sáp nhập là việc các doanh nghiệp chuyển quyền và nghĩa vụ của mình vào doanh
nghiệp nhận sáp nhập Không có doanh nghiệp mới được sinh ra và các doanh
nghiệp tham gia sáp nhập sẽ chấm dứt hoạt động
3 Khi doanh nghiệp giải thể:
Doanh nghiệp bị giải thể trong các trường hợp sau đây:
- Doanh nghiệp chủ động nộp đơn cho Cơ quan có thẩm quyền
và xin phép được giải thể trong các trường hợp:
o Đối với doanh nghiệp tư nhân: Theo quyết định của chủdoanh nghiệp;
o Đối với công ty hợp danh: Sự đồng thuận của tất cả thành
viên;
o Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn: Hội đồng thành viên,chủ sở hữu công ty đối với công ty được quyền quyết định việc giảithể công ty;
o Đối với công ty cổ phần: chủ thể được quyền quyết định việcgiải thể của công ty sẽ là Đại hội đồng cổ đông
Trang 8- Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền buộc các doanh nghiệp phải giải thể:
o Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty màkhông có quyết định gia hạn;
o Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quyđịnh của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủtục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
o Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.Như vậy, sau khi hoàn tất thủ tục giải thể, doanh nghiệp sẽ hoàn toàn chấm dứt tồn tại và hoạt động; và không có một doanh nghiệp mới nào tiếp tục thừa hưởng quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp đó nữa
Do đặc điểm này, điều kiện tiên quyết để có thể tiến hành và hoàn tất thủ
tục giải thể đó là doanh nghiệp phải bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ
và nghĩa vụ tài sản khác và doanh nghiệp không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc cơ quan trọng tài.
4 Khi doanh nghiệp phá sản theo Luật phá sản năm 2014
Khoản 2 Điều 4 Luật Phá sản 2014 quy định:
“Phá sản là tình trạng của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán và
bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản”.
Việc phá sản doanh nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật vềphá sản Phá sản là một thủ tục tư pháp được thực hiện nhằm giải quyết tìnhtrạng không thể thanh toán các khoản nợ đến hạn của doanh nghiệp Để tiến
hành thủ tục phá sản, trước hết chủ thể phải nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.
Các doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sảnsd sẽ được xem xét áp dụng biệnpháp phục hồi, với điều kiện là Hội nghị chủ nợ phải đồng ý và doanh nghiệpphải xây dựng được một phương án kinh doanh mới hiệu quả, khả thi Nếu xét
Trang 9thấy không thể phục hồi được doanh nghiệp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền
sẽ thực hiện thủ tục thanh lý và chính thức chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệptại thời điểm này
III Thủ tục giải thể doanh nghiệp:
1 Thủ tục chung về giải thể doanh nghiệp:
a Việc giải thể doanh nghiệp được thực hiện theo quy định sau đây:
- Thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp Quyết định giải thể doanhnghiệp phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
o Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;
o Lý do giải thể;
o Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ củadoanh nghiệp; thời hạn thanh toán nợ, thanh lý hợp đồng không được vượtquá sáu tháng, kể từ ngày thông qua quyết định giải thể;
o Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;
o Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanhnghiệp
- Chủ doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty,Hội đồng quản trị trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp, trừ trường hợpĐiều lệ công ty quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng
- Trong thời hạn bảy ngày làm việc kể từ ngày thông qua, quyết định giảithể phải được gửi đến cơ quan đăng ký kinh doanh, tất cả các chủ nợ, người cóquyền, nghĩa vụ và lợi ích liên quan, người lao động trong doanh nghiệp và phảiđược niêm yết công khai tại trụ sở chính và chi nhánh của doanh nghiệp.Đối với trường hợp mà pháp luật yêu cầu phải đăng báo thì quyết định giải thểdoanh nghiệp phải được đăng ít nhất trên một tờ báo viết hoặc báo điện tử trong
ba số liên tiếp
Trang 10Quyết định giải thể phải được gửi cho các chủ nợ kèm theo thông báo vềphương án giải quyết nợ Thông báo phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thờihạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giảiquyết khiếu nại của chủ nợ.
b Các khoản nợ của doanh nghiệp được thanh toán theo thứ tự sau đây:
- Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội theo quy định củapháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thoả ước lao động tậpthể và hợp đồng lao động đã ký kết;
- Nợ thuế và các khoản nợ khác
Sau khi đã thanh toán hết các khoản nợ và chi phí giải thể doanh nghiệp,phần còn lại thuộc về chủ doanh nghiệp tư nhân, các thành viên, cổ đông hoặcchủ sở hữu công ty
- Trong thời hạn bảy ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợcủa doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải gửi hồ
sơ giải thể doanh nghiệp đến cơ quan đăng ký kinh doanh Trong thời hạn bảyngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh xoátên doanh nghiệp trong sổ đăng ký kinh doanh
- Trường hợp doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh, doanh nghiệp phải giải thể trong thời hạn sáu tháng, kể từ ngày bị thu hồiGiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Trình tự và thủ tục giải thể được thựchiện theo quy định tại Điều này
Sau thời hạn sáu tháng quy định tại khoản này mà cơ quan đăng ký kinhdoanh không nhận được hồ sơ giải thể doanh nghiệp thì doanh nghiệp đó coinhư đã được giải thể và cơ quan đăng ký kinh doanh xoá tên doanh nghiệp trong
sổ đăng ký kinh doanh Trong trường hợp này, người đại diện theo pháp luật, các
Trang 11thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, chủ sở hữu công ty đối với công
ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, các thành viên Hội đồng quản trị đối vớicông ty cổ phần, các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh liên đới chịutrách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác chưa thanh toán
c Các hoạt động bị cấm kể từ khi có quyết định giải thể:
Kể từ khi có quyết định giải thể doanh nghiệp, nghiêm cấm doanh nghiệp, người quản lý doanh nghiệp thực hiện các hoạt động sau đây:
- Cất giấu, tẩu tán tài sản;
- Từ bỏ hoặc giảm bớt quyền đòi nợ;
- Chuyển các khoản nợ không có bảo đảm thành các khoản nợ có bảođảm bằng tài sản của doanh nghiệp;
- Ký kết hợp đồng mới không phải là hợp đồng nhằm thực hiện giải thể doanh nghiệp;
- Cầm cố, thế chấp, tặng cho, cho thuê tài sản;
- Chấm dứt thực hiện hợp đồng đã có hiệu lực;
- Huy động vốn dưới mọi hình thức khác
2 Thủ tục giải thể doanh nghiệp tại Việt Nam
Doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong hai phương thức sau để chấm dứthoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:
1.Thực hiện thủ tục giải thể - thủ tục hành chính được tiến hành tại cơquan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh;
2.Thực hiện thủ tục phá sản mang tính tố tụng tư pháp, yêu cầu tòa ántuyên bố chấm dứt hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Tuy nhiên, để giải thể một doanh nghiệp hợp pháp thì doanh nghiệp phảithuộc một trong bốn trường hợp giải thể được quy định tại Điều 201 Luật Doanh