1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

CHƯƠNG 1 NHỮNG vấn đề cơ bản của KIỂM TOÁN

22 41 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 39,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng hợp những câu hỏi thi môn kiểm toán hay nhất chương I : Những vấn đề cơ bản của kiểm toán Tại sao kiểm toán lại cần thiết trong nền kinh tế thị trường Các cách giảm rủi ro thông tin trong kiểm toán

Trang 1

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA KIỂM TOÁN

1 Kiểm toán là gì? Tại sao kiểm toán lại cần thiết

trong nền kinh tế thị trường?

"Kiểm toán là quá trình các kiểm toán viên (KTV) độc lập và có năng lực tiến hànhthu thập và đánh giá các bằng chứng về các thông tin được kiểm toán nhằm xácnhận và báo cáo về mức độ phù hợp giữa các thông tin này với các chuẩn mực đãđược thiết lập"

*Kiểm toán đóng vài trò rất cần thiết trong nền kinh tế thị trường vì những lý do sau đây:

-Thứ nhất, nền kinh tế thị trường chứa đựng rất nhiều rủi ro thông tin nói chung và thông tin kinh tế tài chính nói riêng:

- Nguyên nhân khiến thông tin kinh tế có nguy cơ chứa đựng nhiều rủi ro,sai lệch và thiếu tin cậy:

+ Khoảng cách lớn giữa người sử dụng thông tin và người cung cấp thôngtin và sự điều chỉnh thông tin có lợi cho người cung cấp thông tin

+ Khối lượng thông tin quá nhiều

+ Tính phức tạp của thông tin và nghiệp vụ kinh tế ngày càng tăng

+ Khả năng thông đồng trong xử lý thông tin có lợi cho người cung cấpthông tin ngày càng lớn

- Các cách giảm rủi ro thông tin:

+ Cách 1: Người sử dụng thông tin tự kiểm tra các thông tin mà mình sửdụng

+ Cách 2: Ràng buộc trách nhiệm pháp lý đối với người cung cấp thông tinhoặc thỏa thuận để người sử dụng thông tin chia sẻ rủi ro thông tin với ngườicung cấp thông tin và nhà quản trị doanh nghiệp

+ Cách 3: Chỉ sử dụng thông tin khi đã được kiểm toán độc lập xác nhận

Trang 2

Thứ hai: Ý nghĩa, tác dụng của kiểm toán đối với nền kinh tế:

+ Kiểm toán tạo niềm tin cho những người quan tâm

Người quan tâm là người có quan hệ kinh tế, lợi ích kinh tế liên quan:

Nhà nước: Nhà nước cần những thông tin trung thực để quản lý vĩ mô nềnkinh tế thông qua việc xây dựng hệ thống chính sách, pháp luật Đồng thờiNhà nước cũng tiến hành kiểm tra, kiểm soát, giám sát đối với các tài sảncủa nhà nước trong nền kinh tế quốc dân

Nhà đầu tư: Nhà đầu tư cần những thông tin trung thực để có những quyếtđịnh đúng đắn hiệu quả trong đầu tư như: xác định lĩnh vực đầu tư, lựa chọnhình thức đầu tư, chuyển đổi hình thức, lĩnh vực đầu tư, đánh giá hiệu quảđầu tư

Nhà cung cấp cần những thông tin từ các đơn vị (người mua) để đánh giákhả năng, triển vọng thanh toán của khách hàng khi thực hiện những quan

hệ mua bán trả chậm

Khách hàng: Là người mua hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp họ cầnnhững thông tin trung thực để đánh giá khả năng sản xuất, đáp ứng các nhucầu của khách hàng

Người lao động cũng cần có những thông tin đáng tin cậy về kết quả kinhdoanh,về ăn chia, phân phối, về thực hiện chính sách tiền lương và bảohiểm

Các nhà quản trị doanh nghiệp và các nhà quản lý khác cần thông tin trungthực không chỉ trên Báo cáo tài chính mà còn cần những thông tin cụ thể vềtài chính, về hiệu quả và hiệu năng của mỗi bộ phận để có những nhữngquyết định trong mọi giai đoạn quản lý

+ Kiểm toán góp phần hướng dẫn nghiệp vụ và củng cố nề nếp hoạt động tài chính kế toán nói riêng và hoạt động của đơn vị được kiểm toán nói chung

Trang 3

Trong quá trình kiểm toán, trường hợp kiểm toán viên phát hiện ra nhữngsai sót, gian lận, kiểm toán viên sẽ đề nghị, nhắc nhở, đơn vị được kiểmtoán điều chỉnh lại Đồng thời kiểm toán viên là người hướng dẫn đơn vịthực hiện lại các bút toán điều chỉnh Thông qua quá trình này, kiểm toánviên sẽ góp phần hướng dẫn nghiệp vụ cho đơn vị và củng cố các hoạt độngcủa đơn vị đi vào nề nếp.

+ Kiểm toán góp phần nâng cao hiệu quả và năng lực quản lý

Thông thường, kết thúc cuộc kiểm toán, kiểm toán viên sẽ tiến hành tổnghợp, đánh giá những kết quả, những tồn tại mà kiểm toán viên quan sátđược trong quá trình kiểm toán Trên cơ sở đó, kiểm toán viên sẽ lập Biênbản kiểm toán hoặc Thư quản lý để nêu rõ những thiếu sót, hạn chế trong hệthống kế toán, hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị cũng như các vấn đề cóliên quan đồng thời kiểm toán viên cũng sẽ đưa ra các giải pháp của mìnhnhằm trợ giúp, tư vấn cho đơn vị nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh và năng lực quản lý của các nhà quản lý doanh nghiệp

2 Hãy phân tích các yêu cầu của kiểm toán viên trong khái niệm về kiểm toán nói chung ? Cho ví dụ minh họa ?

Độc lập Về chuyên môn: Chỉ tuân thủ các quy định của pháp

luật liên quan đến nghề kiểm toán, không cung cấp bất kỳdịch vụ nào một cách trực tiếp hay gián tiếp cho đơn vị đượckiểm toán

VD: Ông A là kiểm toán viên của công ty kiểm toán X,

đồng thời nhận làm dịch vụ kế toán và lập báo cáo tài chính tại nhà cho công ty cổ phần Y Khi Công ty Y mời

Trang 4

Công ty X kiểm toán báo cáo tài chính cho mình, ông A không được tham gia trong đoàn kiểm toán cho công ty cổ phần Y vì k đảm bảo yêu cầu độc lập về chuyên môn

Về kinh tế: Kiểm toán viên không có bất kỳ lợi ích vật

chất trực tiếp hay gián tiếp với đơn vị được kiểm toán

Ví dụ: Kiểm toán viên không sở hữu cổ phiếu hoặc có vốn góp, hoặc nhận hoặc đòi hỏi quà tặng, nhận hỗ trợ tài chính từ đơn vị, không có anh chị em ruột, vợ/chồng có vốn góp trong đơn đị được kiểm toán

Về tình cảm: Không có thành viên nào trong nhóm

kiểm toán có mối quan hệ gia đình hay cá nhân với nhữngngười trong bộ máy quản lý

VD: Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và các lãnh đạo chủ chốt của đơn vị được kiểm toán

Có năng lực  Trình độ chuyên môn: am hiểu luật pháp, chính sách,

lĩnh vực hoạt động của đơn vị được kiểm toán, có các kỹnăng tin học giỏi

 Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp: độc lập, chính trực,khách quan, bảo mật, tư cách nghề nghiệp và tính thận trọng,tuân thủ các chuẩn mực chuyên môn

3 So sánh sự giống và khác nhau cơ bản giữa 3 loại kiểm toán: Kiểm toán tài chính, Kiểm toán hoạt

động và Kiểm toán tuân thủ?

Giống nhau:

+ Đều được thực hiện bởi các kiểm toán viên độc lập và có năng lực (kiểmtoán viên độc lập, kiểm toán viên nhà nước và kiểm toán viên nội bộ)+ Đều có hai chức năng: chức năng xác minh và chức năng bày tỏ ý kiến

Trang 5

Thực trạng việc chấphành luật pháp, chínhsách chế độ vànhững quy địnhMục

Nhằm để xem xétđơn vị được kiểmtoán có tuân thủ cácquy định mà các cơquan có thẩm quyềncấp trên hoặc cơquan chức năng củanhà nước hoặc cơquan chuyên môn đề

Kết quả kiểm toántuân thủ nói chungđược báo cáo chongười có trách nhiệmtrong đơn vị đượckiểm toán hoặc cơquan quản lý cấp trên

Trang 6

Mang tính kháchquan (đó là các quyđịnh đã được cơquan chức năng củaNhà nước hoặc cácnhà quản lý cấp trêntrong đơn vị đề ra,không phụ thuộc vàokiểm toán viên)

4 So sánh sự giống và khác nhau giữa 3 loại Kiểm toán: Kiểm toán độc lập, kiểm toán nội bộ và kiểm toán nhà nước?

Là loại kiểm toán

được thực hiện bởi

các kiểm toán viên

1 đơn vị

Là loại kiểm toánđược thực hiện bởi cáckiểm toán viên thuộc

cơ quan chuyên mônchuyên kiểm tra tàichính tối cao của Nhànước

Trang 7

Chủ thể là kiểm toánviên Nhà nước vàkhông cần chứng chỉhành nghề

Tổ chức theo mộttrong hai mô hình:+ Cơ quan KTNN độclập với cơ quan lậppháp và cơ quan hànhpháp; hoặc

+ Cơ quan KTNN trựcthuộc cơ quan lậppháp hoặc cơ quanhành pháp

Trang 9

ty kiểm toán độc lập đều bắt buộc có chứng chỉ hành nghề kiểm toán hay không?

Các dịch vụ khác mà công ty kiểm toán độc lập có thể cung cấp ngoài dịch

vụ kiểm toán báo cáo tài chính, bao gồm:

Cung cấp dịch vụ ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính cho khách hàng kiểm toán

Cung cấp dịch vụ định giá cho khách hàng kiểm toán

Cung cấp dịch vụ thuế cho khách hàng kiểm toán

Dịch vụ tư vấn cổ phần hóa doanh nghiệp

Dịch vụ kiểm toán báo cáo quyết toán đầu tư xây dựng hoàn thành

Quy trình kiểm toán được xây dựng chung cho các cuộc kiểm toán về báo cáotài chính thông thường có 3 giai đoạn cơ bản:

- Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán bao gồm các nội dung:

+ Chuẩn bị kế hoạch (tiếp nhận khách hang, chuẩn bị nhân sự và phươngtiện cho cuộc kiểm toán)

+ Đạt được những thông tin cơ sở

+ Thực hiện những thủ tục phân tích ban đầu

Trang 10

+ Đánh giá trọng yếu, rủi ro kiểm toán có thể chấp nhận và rủi ro thực tế+ Hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát

+ Phát triển kế hoạch kiểm toán và chương trình kiểm toán

- Giai đoạn thực hiện kiểm toán bao gồm các nội dung:

+ Thực hiện các thử nghiệm chi tiết về kiểm soát

+ Thực hiện các thử nghiệm cơ bản đối với các nghiệp vụ

+ Đánh giá khả năng của những sai phạm trên các báo cáo tài chính

+ Thực hiện các thủ tục phân tích

+ Khảo sát chi tiết đối với các khoản mục chủ yếu

+ Thực hiện thêm các khảo sát đối với các số dư

+ Soát xét các khoản nợ bất thường

+ Xem xét các sự kiện phát sinh

- Giai đoạn kết thúc kiểm toán bao gồm các nội dung:

+ Đánh giá kết quả

+ Thu thập các bằng chứng cuối cùng

+ Lập báo cáo kiểm toán

+ Công bố báo cáo kiểm toán

Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do kiểm toán viên độc lập, kiểmtoán viên nội bộ và kiểm toán viên nhà nước thực hiện về cơ bản theo cácbước công việc nêu trên nhưng không hoàn toàn giống nhau Bởi vì, cuộckiểm toán báo cáo tài chính do Kiểm toán viên nội bộ và kiểm toán viênnhà nước thực hiện sẽ có thêm giai đoạn theo dõi việc đơn vị được kiểmtoán thực hiện các kiến nghị của kiểm toán viên sau kiểm toán

Trang 11

7 Trình bày hiểu biết về Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam hiện hành một cách ngắn gọn Từ đó, cho biết tác dụng của chuẩn mực kiểm toán trong công việc kiểm toán và kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán?

Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam hiện hành gồm 41 chuẩn mực,được ban hành qua 2 đợt bởi Bộ Tài Chính Đợt 1, 37 chuẩn mực kiểmtoán Việt Nam được ban hành theo thông tư số 214/2012/TT-BTC ngày06/12/2012 Đợt 2, Bộ Tài chính ban hành thêm 10 chuẩn mực kiểm toánvào năm 2015 theo các thông tư sau:

+ Thông tư 65/2015/TT-BTC ngày 08/05/2015 ban hành 2 chuẩn mực: 1.Chuẩn mực Việt Nam về hợp đồng dịch vụ soát xét số 2400 - Dịch vụ soátxét báo cáo tài chính quá khứ và Chuẩn mực Việt Nam về hợp đồng dịch

vụ soát xét số 2410 - Soát xét thông tin tài chính giữa niên độ do kiểm toánviên độc lập của đơn vị thực hiện

+ Thông tư 66/2015/TT-BTC ngày 08/05/2015 ban hành 3 chuẩn mực: 1.Chuẩn mực Việt Nam về hợp đồng dịch vụ đảm bảo số 3000 - Hợp đồngdịch vụ đảm bảo ngoài dịch vụ kiểm toán và soát xét thông tin tài chínhquá khứ 2 Chuẩn mực Việt Nam về hợp đồng dịch vụ đảm bảo số 3400 -Kiểm tra thông tin tài chính tương lai 3 Chuẩn mực Việt Nam về hợpđồng dịch vụ đảm bảo số 3420 - Hợp đồng dịch vụ đảm bảo về báo cáotổng hợp thông tin tài chính theo quy ước trong bản cáo bạch

+ Thông tư 67/2015/TT-BTC ngày 08/05/2015 ban hành 1 chuẩn mực:Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 1000 - Kiểm toán báo cáo quyết toán

dự án hoàn thành

Trang 12

+ Thông tư 68/2015/TT-BTC ngày 08/05/2015 ban hành 2 chuẩn mực: 1.Chuẩn mực Việt Nam về dịch vụ liên quan số 4400 - Hợp đồng thực hiệncác thủ tục thỏa thuận trước đối với thông tin tài chính 2 Chuẩn mực ViệtNam về dịch vụ liên quan số 4410 - Dịch vụ tổng hợp thông tin tài chính.+ Thông tư 69/2015/TT-BTC ngày 08/05/2015 ban hành Khuôn khổ ViệtNam về hợp đồng dịch vụ đảm bảo.

+ Thông tư 70/2015/TT-BTC ngày 08/05/2015 ban hành Chuẩn mực đạođức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán

Sự cần thiết của chuẩn mực kiểm toán

- Chuẩn mực kiểm toán là những nguyên tắc và chỉ dẫn cho kiểm toán viên

tổ chức cuộc kiểm toán đạt chất lượng và hiệu quả

- Chuẩn mực kiểm toán là thước đo chung để đánh giá chất lượng côngviệc của kiểm toán viên đã thực hiện trong quá trình kiểm toán

- Chuẩn mực kiểm toán là căn cứ để phối hợp thực hiện trong quá trình kiểmtoán và sử dụng kết quả của kiểm toán

8 Trình bày khái quát về kiểm toán báo cáo tài chính: định nghĩa, đối tượng, chủ thể? Hãy nêu lợi ích của việc kiểm toán báo cáo tài chính đối với công ty không phải là công ty có cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán?

* Khái niệm: Kiểm toán báo cáo tài chính (Audit of Financial Statements) làhoạt động của các kiểm toán viên độc lập và có năng lực tiến hành thu thập vàđánh giá các bằng chứng kiểm toán về các báo cáo tài chính nhằm kiểm tra và báo

Trang 13

cáo mức độ trung thực hợp lý của báo cáo tài chính được kiểm toán với các tiêuchuẩn, chuẩn mực đã được thiết lập.

Đối tượng: là các báo cáo tài chính hay chính xác hơn là các thông tin trêncác báo cáo tài chính

Chủ thể: Chủ thể của kiểm toán báo cáo tài chính có thể là kiểm toán viênNhà nước, kiểm toán viên nội bộ, kiểm toán viên độc lập

* Những lợi ích có thể mang lại:

- Giảm tranh chấp giữa các bên góp vốn về phần lợi nhuận sẽ được phân phối

- Thuận lợi hơn khi mời góp vốn

- Tỏ ra đáng tin cậy hơn khi vay vốn, kiểm tra thuế,…

- Nhận được sự trợ giúp của kiểm toán viên khi họ kiểm toán: kiểm toán viên

có thể góp ý để điều chỉnh những sai sót trong hạch toán nghiệp vụ, hoàn thiện sổsách kế toán, trình tự luân chuyển chứng từ,

8 Ban giám đốc đơn vị được kiểm toán sử dụng kết quả của từng loại kiểm toán (Kiểm toán tuân thủ, Kiểm toán báo cáo tài chính) phục vụ cho quản lý tại đơn vị như thế nào?

Ban giám đốc đơn vị được kiểm toán sử dụng kết quả của kiểm toán tuânthủ để biết được tình hình hoạt động tại đơn vị mình đã tuân thủ theo đúngquy định của pháp luật liên quan hay chưa: đó là các quy định liên quanđến ngành nghề kinh doanh, quyền và nghĩa vụ của đơn vị với người laođộng và các chủ thể bên ngoài khác, quy định về bảo vệ mội trường, vềthuế Ngoài ra, kết quả của kiểm toán tuân thủ còn cung cấp cho các nhàquản lý đơn vị biết được các nội quy, quy chế, kỷ luật mà mình đề ra có

Trang 14

được triển khai đầy đủ, thường xuyên, liên tục và có hiệu lực trên thực tếhay không, còn hạn chế ở khâu nào không, để từ đó có sự cập nhật nhữngquy định hiện hành và những động thái điều chỉnh cần thiết đảm bảo hoạtđộng kinh doanh có nề nếp và hiệu quả.

Kiểm toán báo cáo tài chính cung cấp sự xác nhận về mức độ trung thực vàhợp lý của các báo cáo tài chính được kiểm toán Qua quá trình thực hiệncác phương pháp kỹ thuật nghiệp vụ, cùng với sự am hiểu về luật pháp vàkiến thức chuyên môn, các kiểm toán viên sẽ phát hiện ra những sai sót (dogian lận hoặc nhầm lẫn) mà đơn vị mắc phải Từ đó, kiểm toán viên đưa ranhững khuyến nghị điều chỉnh để giúp đơn vị củng cố nề nếp hoạt độngkinh tế tài chính nói riêng, hoàn thiện sổ sách chứng từ kế toán, luânchuyển chứng từ, ghi chép hạch toán đúng quy định, lập báo cáo tài chínhphản ánh trung thực về tình hình thực tế hoạt động của mình,

D Bài tập tình huống

Câu 1:

Sau khi thực hiện kiểm toán, kiểm toán viên đi đến kết luận rằng:

1 Báo cáo tài chính của công ty được trình bày một cách trung thực và hợp lý

2 Hồ sơ hoàn thuế của công ty không phù hợp với những quy định của pháp luật về thuế

3 Quản đốc của phân xưởng đã không thực hiện nhiệm vụ được giao

4 Bộ phận cung ứng hàng của công ty hoạt động không hữu hiệu

5 Công ty đã tuân thủ những điều khoản trong hợp đồng tín dụng ký kết với ngân hàng

6 Dịch vụ bưu chính ở vùng ngoại thành hoạt động không hữu hiệu

Trang 15

7 Báo cáo tài chính của một tổ chức hành chính cấp thành phố đã trình bày đúng đắn các khoản thu chi tiền thực tế.

Yêu cầu:

Trong từng trường hợp trên, hãy:

1 Xác định mục đích kiểm toán và chủ thể kiểm toán

2 Xác định người sử dụng chủ yếu báo cáo kiểm toán

Tình

huốn

g

Mục đích kiểm toán Chủ thể kiểm toán Người sử dụng

1 Kiểm toán báo cáo tài chính Kiểm toán viên độc lập

Kiểm toán viên nội bộ

Cổ đôngCác nhà quản lý

2 Kiểm toán tuân thủ Kiểm toán viên nhà nước

Kiểm toán viên nội bộKiểm toán viên độc lập

Cơ quan thuếNhà quản lý

3 Kiểm toán tuân thủ Kiểm toán viên nội bộ

Kiểm toán viên độc lập

Nhà quản lý

4 Kiểm toán hoạt động Kiểm toán viên nội bộ

Kiểm toán viên độc lập

Nhà quản lý

5 Kiểm toán tuân thủ Kiểm toán viên nhà nước

Kiểm toán viên độc lập

Ngân hàngNhà quản lý

6 Kiểm toán hoạt động Kiểm toán viên nội bộ

Kiểm toán viên độc lập

Ngày đăng: 26/09/2021, 22:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w