MỤC LỤC CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG ĐIỆN THÂN XE MERCEDESBENZ (W166) 1 1.1 Giới thiệu tổng quan về hệ thống điện thân xe 1 1.2 Các bộ phận cơ bản của điện thân xe 1 1.2.1 Dây điện 1 1.2.2 Các chi tiết nối (giắc nối): 2 1.2.3 Các chi tiết bảo vệ: 4 1.2.4 Rờ le và công tắc : 4 1.3 Kiểm tra Volt 5 CHƯƠNG 2 : HỆ THỐNG ĐIỆN THÂN XE TRÊN MERCEDESBENZ (W166) 6 2.1 Hệ thống đèn pha Mercedesbenz (W166) 6 2.1.1 Chức năng yêu cấu và cấu tạo hệ thống đèn pha: 6 2.1.2 Vị trí các bộ phận đèn pha 7 2.1.3 Chức năng từng vị trí của công tắc đèn 8 2.1.4 Sơ đồ mạch điện: 9 2.1.5 Kiểm tra và sửa chữa 17 2.2 Hệ thống tín hiệu Mercedesbenz (W166) 29 2.2.1 Chức năng hệ thống tín hiệu xinhan và báo nguy (hazard) 29 2.2.2 Sơ đồ mạch điện: 30 2.2.3 Kiểm tra và sửa chữa : 31 2.3 Hệ thống gạt kính rửa kính 38 2.3.1 Chức năng hệ thống gạt kính rửa kính 38 2.3.2 Hệ thống gạt kinh và phun nước 40 2.3.3 Sơ đồ mach điện và nguyên lý 42 2.3.4 Kiểm tra và sửa chữa: 44 2.4 Hệ thống chỉnh gương điện 50 2.4.1 Chức năng 50 2.4.2 Công tắc điều khiển 51 2.4.3 Hệ thống chỉnh gương 52 2.4.4 Kiểm tra và sửa chữa 56 2.5. Hệ thống mạch còi. 60 2.5.1 Chức năng 60 2.5.2 Sơ đồ mach điện 60 2.5.3 Kiểm tra và sửa chữa 61 CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG KHAI THÁC HỆ THỐNG XINHAN VÀ TÍN HIỆU TRÊN MÔ HÌNH MERCEDES K180C 2003 62 3.1 Giới thiệu về xe Mercedes K180C thuộc dòng CClass 62 3.1.1 Thế hệ thứ nhất (W202) từ năm 1993 – 2000 62 3.1.2 Thế hệ thứ hai (W203) từ năm 2000 – 2007 63 3.1.3 Thế hệ thứ ba (W204) từ năm 2007 – 2014 64 3.1.4 Thế hệ thứ tư (W205) từ năm 2014 – đến nay 65 3.2 Kết cấu vào sửa chửa hệ thống xinhan và hazard của xe Mercedes C180K 66 3.2.1 Tín hiệu hazard và xinhan 66 3.2.2 Sửa chữa và kiểm tra hệ thống tín hiệu hazard và xinhan 70 CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 76 4.1 Đánh giá kết quả đạt được 76 4.2 Hướng phát triển 76
Trang 1về khoa học công nghiệp mà các tiện nghi trên xe ngày càng pháttriển và hoàn thiện, đem lại sự thoải mái cho người sử dụng.
Để thỏa mãn tính năng an toàn và tiện nghi trên ô tô các hãng
xe trên thế giới đã không ngừng nghiên cứu hệ thống hiện đại và antoàn, cho đến ngày nay hệ thống điện thân xe đã đạt nhiều kết quảđem lại sự thoải mái và an tâm cho người sử dụng
Trang 2Đồng nghĩ với sự phát triển đó đòi hỏi những người thợ, người kỹ
sư cần được trang bị kiến thức chuyên môn và trình độ tay nghề đểtheo kịp sự phát triển của công nghiệp ô tô hiện nay
Từ những vấn đề trên em đã lựa chọn đề tài tối nghiệp: “Quy trình sửa chữa hệ thống điện thân xe Mercedes-Benz (W166) – Kiểm tra – Sửa chữa hệ thống điện thân xe ô tô Mercedes- Benz C180K đa năng”
Nhận thấy đây là một đề tài nghiên cứu rất thực tế và có ích choviệc sau này Vì thế em đã cố gắn tìm hiểu nghiên cứu và từng bướchoàn thành đề tài Trong quá trình thực hiện mặc dù gặp không ítkhó khăn nhưng được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của thầyNguyễn Thành Sa và Thầy Nguyễn Hồng Hắng đã giúp em từng bướchoàn hiện đề tài của mình
Do kiến thức bản thân còn hạn chế Nên cho du đã có gắnghoàng thiện đề tài nhưng không thể tránh khỏi những hạn chế, saisót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các quýthầy cô
Em xin chân thành cảm ơn!
Tp.HCM, ngày tháng năm Sinh viên
thực hiện Trần Minh
Tiến
NỘI DUNG
Trang 3CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG ĐIỆN THÂN XE MERCEDES-BENZ (W166)
Giới thiệu sơ bộ các dây dẫn với thiết bị bảo vệ mạch điện (vd:cầu chì, giắc, rờ le…) Hướng dẫn kiểm tra và do kiểm cơ bản củađồng hồ
CHƯƠNG 2: HỆ THỐNG ĐIỆN THÂN XE MERCEDES- BENZ (W166)
Tìm hiểu một số hệ thống điện thân xe về sơ đồ mạch điện vànguyên lý hoạt động Quy trình kiểm tra và sửa chữa của một sô hệthống điện thân xe của Mercedes-Benz (W166)
CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH KIỂM TRA – SỬA CHỮA HỆ THỐNG ĐIỆN THÂN XE Ô TÔ MERCEDES C180K ĐA NĂNG
Ứng dụng vào mô hình trên xe Mercedes C180K để đo kiểm hệthống điện thân xe, tìm hiểu các thế hệ của xe Mercedes C180K
Trang 4CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG ĐIỆN THÂN
XE MERCEDES-BENZ (W166)
1.1 Giới thiệu tổng quan về hệ thống điện thân xe
Hệ thống điện thân xe áp dụng rất nhanh những tiến bộ củakhoa học kỹ thuật cho hệ thống an toàn hơn và tạo ra nhiều tiện íchcho người sử dụng
Hệ thống điện thân xe bao gồm các hệ thống chia nhỏ sau:
- Hệ thống chiếu đèn pha Mercedes-benz (W166)
- Hệ thống tín hiệu xi-nhanh và hazard Mercedes-benz (W166)
- Hệ thống điều khiển gương điện Mercedes-benz (W166)
- Hệ thống gạt mưa rửa kính Mercedes-benz (W166)
- Hệ thống còi của Mercedes-benz (W166)
1.2 Các bộ phận cơ bản của điện thân xe
Trước khi đi vào các bộ phận cơ bản của hệ thống điện thân xe
ta tìm hiểu khái niệm mass thân xe và mass hộp Trên ô tô, các masscủa tất cả các thiết bị điện và ắc quy đều được nối với khung chassicủa xe tạo nên một mạch điện Các điểm nối mass vào thân xe gọi làmát thân xe Mát thân xe làm giảm số lượng dây điện và tiết kiệmcần sử dụng Mass của hộp lấy từ mass thân xe để nuôi các hộpdùng để điều khiển các hệ thống và cảm biến trên xe
1.2.1 Dây điện
Dậy điện có chức năng nối các bộ phận điện của xe với nhaucung cấp nguồn cho các thiết bị
Gồm 3 loại:
Trang 5- Dây bình thường loại này được sử dụng phổ biết trên hệ thốngđiện thân xe bao gồm có lõi dẫn điện và vỏ bọc cách điện.
- Dây cao áp ( sử dụng trong các hệ thống đánh lửa ) gồm lõidẫn điện phủ lớp cao su cách điện dày nhằm ngăn không cho điệncao áp bị rò rỉ và nhiễu
- Dây cáp được thiết kế để bảo vệ nó không bị nhiễu điện ra bênngoài Nó sử dụng làm cáp ăng ten radio, cáp mạng LIN hoặc CAN…
Hình 1.1: Dây dẫn bình thường Hình 1.2: Dây dẫn cao áp
Thông tin chung mùa dây điện và kí hiệu: mùa dây điện đượcthể hiện bằng bản chữ cái Việc này giúp các thợ sửa chữa nhận biếtchính xác các dây dẫn các hệ thống qua mùa dây trên sơ đồ mạchđiện so với thực tế Giúp cho việc sửa chữa là thay thê một cách dễdàng Bên cạnh đó khi sửa chữa và thay thế dây dẫn cần phải đúngvới mùa dây trên hệ thống và sơ đồ mạch điện Để cho việc sửa chữahoặc thay thế sau này Mùa dây được kí hiệu 1 chữ cái và 2 chữ cái
B = Black (mùa đen) L = Blue (xanh nước biển) R = Red (mùađỏ)
BR = Brown (mùa nâu) Green = (xanh lá cây) V = Violet(muà tím)
O = Orange (mùa cam) W = White (mùa trắng) GR = Gray(mùa xám)
P = Pink (mùa hồng) Y = Yellow (mùa vàng) LG = LightGreen (xanh lá nhạt)
Chữ cái đầu tiên chỉ ra màu dây cơ bản và chữ cái thứ hai chobiết màu của dải
Trang 6Green Red
R-G
Vd: B/L = Black/Blue (mùa đen sọc xanh nước biển )
O/W = Orange/White (mùa cam sọc trắng) v.v…
Hình 1.3: R = Red (mùa đỏ) Hình 1.4: R-G = Red – Green (đỏ sọc xanh lá cây)
1.2.2 Các chi tiết nối (giắc nối)
- Để hỗ trợ cho việc kết nối các chi tiết, dây điện tập trung lạimột điểm trên xe
- Hộp nối SAM control unit là một chi tiết mà ở đó các giắc nốicủa mạch điện được nhóm lại với nhau Thông thường nó bao gồmbản mạch in liên kết các cầu chì, rơ le với các bối dây
Hình 1.5: SAM (Signal Acquisition Module)
- Các giắc nối và bulong nối mass:
+ Giắc nối được sử dụng để kết nối giữa dây điện với dây điệnhoặc từ dây điện kết nối với các hộp điều khiển
R
Re
ĐựcCái
Trang 7Đực
Hình 1.6: Giắc đực và giắc cái
+ Giắc cái được đánh số thừ từ phía trên trái sang phải vàthường là kết nối để cấp nguồn hoặc các tín hiệu giắc đưc Vì thế khikiểm tra đo giắc ta nên rút giắc cái ra và đo ở các chân giắc cái
+ Giắc đực là nơi kết nối với giắc cái nên được đánh số ngược lạivới giắc cái và được đánh số từ phải sang trái, nhận nguồn hoặc tínhiệu từ giắc cái truyền qua
+ Mỗi giắc trên xe đều cấu tạo hình dạng khác nhau và kí hiệuriêng biệt của các giắc được thể hiện trên sơ đồ mạch điện để tránhnhững trường nhầm lẫn giữa các giắc
Vd: Phân biệt giắc đực và giắc cái
Giắc kết nối giữa giắc đực và giắccái đươc phân biệt bởi hỉnh dạngchân của giắc
Tất cả các đầu nối được liên kếtbởi một móc khóa trên cùng Để
mở giắc bằng cách mở móc khóaphía trên
Kiểm tra đầu nối trước khi ta rútgiắc ra
+ Bulong nối mass được sử dụng nối mass dây điện hoặc các bộphận điện với thân xe
1.2.3 Các chi tiết bảo vệ
Các chi tiết bảo vệ, bảo vệ mạch khỏi dòng điện lớn qua mứccho phép chạy trong dây dẫn hay các bộ phận điện
Cầu chì được lắp giữa cầu chì dòng cao với các thiết bị điện, khidòng điện vượt qua một cường độ nhất định chạy qua mạch điện củathiết bị nào đó cầu chì sẽ nóng lên chảy để bảo vệ mạch đó Có 2loại cầu chì cầu chì dẹt và cầu chì hộp
Khi thay cầu chì bình thương hoặc ápcao, trước hết ta phải chắc chắc cầuchì đó bị đứt, cháy hoặc xác địnhcường độ dòng điện của cầu chì đó
Hình 1.7: Ảnh thực
tế
Trang 8
Cường độ dòng điện (10A)
Cầu chì Ampe cao (30A)
bao nhiêu Ampe được thể hiện trên sơ
đồ mạch điện
* Chú ý:
1 Tắc tất cả các thành phần của mạchđiện hoặc công tắc IG trước khi thaythế cầu chì bị đứt hoặc cháy
2 Khi thay thế ta dùng một dụng cụkẹo để lấy cầu chì ra thay thế
Nếu cầu chì tiếp tục bị cháy làm thở và bị ngắn mạch Kỹ thuậtviên phải kiểm tra lại các hệ thống có đủ điều kiện hay không
1.2.4 Rờ le và công tắc
Công tắc và rơ le sử dụng đóng mạch điện tắt bật đèn cũng nhưvận hành các hệ thống điện trên xe
Hình 1.9: Rờ le trên hộp điều khiển
Rờ le hoạt động nhờ vào cuôn dây khi được kich dương và masssinh ra từ hút tiếp điểm của rờ le làm cho rờ le kính mạch cho điện
áp đi qua Để kiểm tra khá đơn giản ta chỉ việc cấp nguồn cho rơ lekhi tiếp điểm của rờ le đóng lại ta nghe được tiếng rờ le nhảy Đểnhận biết rờ le hoạt động tốt ta phải thêm tải vào chân tiếp điểmđóng của rờ le (bóng đèn) Cấp dương, mass cho cuộn dây và cấpdương vào chân chung khi đó rờ le nhảy làm cho đèn sáng thì takhẩn định rờ le tốt Nếu rờ le nhảy mà đèn không sáng thì tiếp điểmcủa rờ le tiếp xúc kém thay thế rờ le
1.3 Kiểm tra Volt
Trang 8
Hình 1.8: Cầu chì
Khi ta sử dụng đồng hồ để kiểm trước Volttrước hết ta đưa về thang đo VDC để ởmức đo 20V vì điện áp trên xe ô tô 12V.Nếu ta để thanh đo dưới 12V sẽ làm hỏngđồng hồ
Trước khi bước vào đo ta kiểm tra đồng hồ.Nếu kiểm tra dương thì que đen ta đưa vềmass, que đỏ ta đưa về vị trí cần kiểm trađọc giá trị trên đồng hồ có đủ 12V không
VD Lần lượt ta kiểm tra các điểm A, B, Cđưa que đỏ vào các điểm trên còn đen về
Trang 9DươngCầu chìSW1
SW2
RL
Đồng hồ
THÂN XE TRÊN BENZ (W166)
MERCEDES-2.1 Hệ thống đèn pha Mercedes-benz (W166)
2.1.1 Chức năng yêu cấu và cấu tạo hệ thống đèn pha:
Bản mode 166 without code 615 (Bi-xenon headlamp unit with integrated curve illumination ”đèn Bi-xenon được thích hợp đường cong tia sáng”)
- Được sử dụng bống đèn halogen:
- Chức năng: đèn pha được bố trí ở đầu xe tác dụng cải thiện khảnăng quan sát của lái xe trong điều kiện thiếu sáng Đèn pha thôngthường có 3 chế độ, chế độ OFF là các đèn không hoạt động, chế độchiếu gần (Low) hay còn gọi là chế độ cốt, đây là chế độ được sửdụng thường xuyên trong thành phố, khu vực dân cư,… để khônglàm chói mắt người tham gia giao thông Chế độ chiếu xa (High) haygọi là chế độ pha, chế độ này thường sử dụng khi xe đi trên các xa
lộ, đường cao tốc,…Chế độ Flash (hoặc Pass) khi bật chế độ này, đènpha sẽ sáng (nháy) ở chế độ chiếu xa và gần, thường được sử dụngkhi các xe muốn xin đường người chạy phía đối diện
Hình 1.10: Kiểm
tra Volt
Trang 10Gồm các trình tự hoạt động sau:
• Trình tự chức năng để kích hoạt chế độ cos
• Trình tự chức năng để kích hoạt chế độ pha
• Trình tự chức năng để kích hoạt chế độ đèn chạy ban ngày
• Trình tự chức năng đèn pha tự động bật / tắt
• Trình tự chức năng để điều chỉnh chế độ flash
- Hệ thống chiếu sáng phải đảm bảo các yêu cầu sau:
• Cường độ sáng đủ lớn
• Không làm lóa mắt tài xế xe chạy ngược chiếu
- Cấu tạo: đầu đèn chiếu sáng, các bộ phận điều khiển (hộp SAMcontrol module, công tắc…), nguồn (nguồn dương và mass) Trong đóSAM là thuật ngữ viết tắt của “Signal Acquisition Module” SAMmodule (hay còn gọi là Signal Actuation Module) là hộp nhận tín hiệu
từ các cảm biến (sensors) công tắc (switches), bộ điều khiển(controllers) và đồng thời gửi tín hiệu (signals), kích hoạt (activate)đến các bộ phận và các hệ thống giám sát trên xe
2.1.2 Vị trí các bộ phận đèn pha
Hình 2.1: Vị trí các bộ phận
- Gồm các bộ phận sau:
Trang 11+ Cụm công tắc tổ hợp S4: dùng để chuyển các chế độ chiếu xa,chiếu gần và đá pha.
+ Cụm công tắc đèn pha S1: dùng mở các chế đèn tự động hoặcthủ công
+ Cụm đèn E1 và E2: dùng để chiếu sáng cho tài xế trong điềukhiện thiếu ánh sáng
+ Cụm mô tơ chỉnh độ nghiên của đèn pha E1m4 và E2m4: dùngchỉnh độ nghiên của đèn sao cho người lái xe quan sát tốt nhất
Hình 2.2: Cụm mô tơ đèn
+ Hộp SAM (N10): nằm ở khoang động, cơ hộp điều khiển Samcontrol unit nhận và xuất các tín hiệu để điều khiển các hệ thốngđiện thân xe
Hình 2.3: Vi trí hộp SAM trên xe
Trang 122.1.3 Chức năng từng vị trí của công tắc đèn
Hình 2.4: Công tắc đèn Hình 2.5: Vị trí từng
chức năng
Đèn sương mù phía trước
Đèn sương mù phía sau
Trang 13Để đọc được sơ đồ mạch điện của Mercedes-benz trước hết taphải nắm các sơ đồ nguyên lí cơ bản từ đó ta có thể dựa vào sơ đồ cớbản để đọc những sơ đồ phức tạp hơn, hiểu được các kí tự hoặc kíhiệu trên sơ đồ mạch điện, nắm rõ nguyên lí hoạt của sơ đồ hướng đicủa điện áp với hiểu rõ các đường dẫn tín hiệu khi nào nhận tín hiệu
và xuất tín hiệu Biết sử dụng các phần mềm để lấy sơ đồ mạch điện,tìm các vị trí cần đo như các chân giắc, các hộp điều khiển vị trí củachúng ở đâu so với thực tế Khi ta nắm rõ các điều kiện trên sẽ giúpchúng ta kiểm tra hoặc do kiểm một cách thuận lợi và nhanh chóng
Trang 14Hình 2.7: Cụm công tắc gửi tính hiệu về hộp Sam control unit
Đèn đứng bên trái và bên phải
Đèn đỗ xe, biển số và đèn chiếu sáng cụm đồng hồ
Chế độ Auto của đèn pha và đèn chạy ban ngàn
Chế độ đèn pha thủ công
- Để bật được các chế độ (chiếu xa, chiếu gần, đèn đề mi,…) đốivới xe Mercedes-Benz (W166) Trước hết cụm công tắc S1 phải đượccấp dương và mass mới có thể hoạt động Khi ta ON chìa dương đượccấp vào công tắc S1 qua mạch 15 rồi về chân giắc số 4 của công tắcđèn và mass được cấp từ hộp điều khiển Sam control uint (N10) xuấtchân 31 của hộp về công tắc đèn qua chân giắc số 8 Từng vào cácchế độ (chiếu xa, chiếu gần, đèn ban ngày) mà tài xế điều khiển,cụm công tắc S1e4 xuất tín thiệu ra chân giắc số 7 và số 6 của công
Trang 15tắc để gửi trạng thái về hộp N10 để hộp N10 xử lí tín hiệu của côngtắc S1.
Hình 2.8: Mạch điều khiển đèn pha
Trang 16Hình 2.9: Cụm đèn định vị ban ngày
- Hộp điều khiển Sam control unit luôn được cấp nguồn bởi mạch
30 (batt) để hoạt động Khi tài ON chìa khóa và thay đổi vị trí củacông tắc đèn sang vị trí (đèn đề mi), thì cụm đèn định vị banngày sẽ sáng lên khi ta chuyển sang các chế độ pha tự động hoặcthủ công đèn định vị ban ngày vẫn sáng Khi ở chế độ tự động tài
xế khổng thể mở các chế độ pha chủ động, để mở lại chế độ pha chủđộng theo ý muốn của tài xế phải thay đổi vị trí công tắc đèn S1e4sang vị trí mở đèn thủ công khi đó tài xế có thể điều khiển chế độchiếu xa và chiếu gần theo ý muốn của tài xế
Trang 17Hình 2.10: Đèn báo chế độ pha chủ động
- Trước hết để chuyển chế độ pha chủ động cụm công tắc tổ hợpcũng phải được cấp dương và cấp mass, nhận dương từ mạch 30(batt) gửi về cụm công tắc qua chân giắc A4 còn mass lấy từ massW1/4 đến chân giắc A3 của công tắc Tài xế phải chuyển vị trí côngtắc sang vị trí chủ động lúc đó đèn pha mật định sáng ở chế độ chiếugần công tắc S4s3 đóng lại gửi về hộp N73 qua mạng CAN E1, đểN73 xử lí tín hiệu xuất ra CAN B gửi trạng thái cho hộp điều khiểnN10 biết tài xế mở đèn pha chủ động ở chế độ chiếu gần Khi tài xếchuyển sang chế độ chiếu xa và flasher công tắc S4s2 đóng lại tương
tự như chế độ chiếu gần gửi tín hiệu qua mạng CAN E1 và CAN B vềhộp điều khiểu N10 sáng chế độ chiếu xa và đồng thời sáng luôn cảđèn chiếu gần
Hình 2.11: Cụm công tắc tổ hợp N80
- Khi ta chuyển sang chế đô Auto đèn hoạt động dựa và cảmbiến mưa / ánh sáng hay gọi là auto light senser có cấu tạo từ mộtquang trở Khi công tắc ở vị trí auto (với những xe chế độ auto), cảm
Trang 18biến sẽ xác định vị trí xung quanh và truyền tín hiệu tới bộ phận điềukhiển đèn, bộ phận này sẽ tự động bật mass các đèn hậu rồi sau đótới đèn pha tùy theo độ sáng Hệ thống này cũng có chức năng bậtđèn hậu như không bật pha trong thời gian ngắn khi trời trở nên tốitrong một khoảnh khắc chẳng hạn như xe chạy qua gầm cầu, nếu độsáng xung quanh vẫn còn thấp đèn pha sẽ được bật sáng.
Bảng tra I
E1 Left front lamp unit (bộ phận đèn phía trước bên
trái)
E1/3 Left daytime running lamps headlamp (đèn chạy
ban ngáy bên trái)
E1e1 Left high beam (chế độ đèn chiếu xa bên trái)
E1e2 Left low beam (chế độ đèn chiếu gần bên trái)
E1e3 Left front standing and parking lamp (đèn đứng
và đèn đỗ phái trước bên trái)
E1e5 Left front turn signal lamp (đèn xi-nhan bên trái
phía trước)
E1e6 Left front side-marker lamp (đèn khích thước của
xi-nhan bên trái)
E1e14 Outer left turn signal lamp (đèn xi-nhan trên
gương chiếu hậu bên trái)
E1m1 Left headlamp range adjustment actuator motor
(mô tơ chỉnh phạm vi hoạt động của đèn pha bên trái)
E2 Right front lamp unit (bộ phận đèn pha bên phải)
E2/3 Right daytime running lamps headlamp (đèn chạy
ban ngày bên phải)
E2e1 Right high beam (chế độ đèn pha chiếu xa bên
phải)
E2e2 Right low beam (chế độ đèn pha chiếu gần bên
phải)
E2e3 Right front standing and parking lamp (đèn đứng
và đèn đỗ phía trước bên phải)
E2e5 Right front turn signal lamp (đèn xi-nhan phía
Trang 19trước bên phải)
E2e6 Right front side-marker lamp (đèn khích xi-nhan
phía trước bên phải)
E2e14 Outer right turn signal lamp (đèn xi-nhan trên
gương chiếu hậu bên phải)
E2m1 Right headlamp range adjustment actuator motor
(cụm mô tơ điều chỉnh phạm vi của đèn pha bên phải)
E5/1 Left fog lamp (đèn sương mù bên trái)
E5/2 Right fog lamp (đèn sương mù bên phải)
F4 Rear fuse box (hộp cầu chì phía sau)
F4f114 Fuse 114 (cầu chì f114)
F32/4 Interior prefuse box (hộp cầu chì bên trong xe)
F32/4f250 Fuse 250 (cầu chì f250)
F32/4f252 Fuse 252 (cầu chì f252)
F58 Engine compartment fuse and relay module (hộp
cầu chì và rờ le trong khoang động cơ)
F58f229 Fuse 229 (cầu chì f229)
F58f231 Fuse 231 (cầu chì f231)
N10 SAM control unit (hộp điều khiển SAM)
S1 Exterior lights switch (công tắc chiếu sáng)
S1e4 Switch illumination (công tắc chỉnh chế độ đèn
pha)
S1s10 Rear fog light button (mún mở đèn sương mù phía
sau)
U12 Valid for left-hand drive vehicles (tay lái bên trái)
U13 Valid for right-hand drive vehicles (tay lái bên
phải)
S1s8 Headlamp range controller (điều chỉnh phạm vi
của đèn)
W2 Right front ground point at lamp unit (điểm mass
của bộ phận đèn phía trước bên phải)
W9 Left front ground point (at lamp unit) (điểm mass
của bộ phận đèn phía trước bên trái)
W15/5 Left front footwell ground point (điểm mass của
Trang 20chỗ để chân phía trước bên trái)
W18/5 Roof ground point (điểm mass ở nóc xe)
- Nguyên lí hoạt động mạng CAN của đèn pha:
+ Trình tự chức năng để kích hoạt chế độ cos (chiếu gần)
• Khi ON chìa (mạch 15 bật): Bộ điều khiển chìa khóa (N73) gửi trạngthái báo chìa khóa đã mở qua mạng CAN (CAN B) để giáo tiếp đến bộđiều khiển SAM unit control (N10)
• Khi thay đổi công tắc đèn (S1) sang vị trí ’’đèn lái bằng tay’’ yêu cầuchuyển sang vị trí của chế độ Cos
• Hộp tính hiệu SAM Control unit đọc trực tiếp trạng thái của công tắcđèn đầu và kích hoạt đèn Cos bên trái (E1e2) trong bộ phận đèn phíatrước bên trái và đèn Cos bên phải (E2e2) trong bộ phận đèn phíatrước bên phải (E2)
• Đồng thời bộ điều khiển SAM cũng gửi yêu cầu ”Bật đèn báo Cos”qua CAN báo cho đồng hồ taplo (A1), sau đó đèn báo sáng (A1e67).+ Trình tự và chữ năng kich hoạt chế độ pha và flash:
• Đối với chế độ pha khi mở pha đồng thời chế độ Cos sáng theo
• Cụm công tắc kết hợp (S4) dẩy phía trước
• Bộ điều khiển mô-dun (N80) đọc trực tiếp vị trí của công tắc kết hợp
và gửi thông tin qua mạng CAN 1 (CAN E1) tới bộ điều khiển IG vàgửi mạng CAN đến bộ điều khiển SAM
• Bộ điều khiển SAM nhận vị trí chuyển đổi của công tắc kếp hợp vàgửi trạng thái của chế độ pha qua CAN báo lên đồng hồ taplo Bộđiều khiển SAM kích hoạt chế độ pha bên trái (E1e1) và bên phải(E2e1) Đèn báo sáng trên đồng hồ táp lô
• Đối với chế độ Flash trình tự chức năng và đường dẫn tính hiệu chochức năng pha tương ứng với chức năng pha Tuy nhiên, để yêu cầuchức năng flash công tắc kết hợp phải được kéo lên phía trên và trở
về Đồng thời sáng cả 2 bóng pha và cos
+ Hoạt động của đèn chạy ban ngày:
Trang 21Hình 2 12: Đèn chạy ban ngày Mercedes-benz (W166)
• Chức năng “Đèn chạy ban ngày” được kích hoạt trên menu “Cài đặt”
• Nhận tín hiệu “Động cơ đang chạy” hoặc “ hộp số” hoặc tốc độ xeV>3 km/h
• Đèn pha chuyển sang vị trí ’’ Tự động’’
+ Đèn chiếu sáng tự động bật / tắt:
• Khi động cơ đang chạy hoặc hộp số đang sẵn sàng hoạt động hoặc
xe đạt vận tốc V> 3km/h
• Công tắc đèn chiếu sáng chuyển sang vị trí ’’Tự động’’
• Khi trời mưa/cảm biến chiếu sáng nhận tín hiệu ’’thiếu ánh sáng’’
• Bộ điều khiển ME (N3/10) gửi tín hiệu ”Động cơ đang chạy” hoặc
”hộp số” qua mạng CAN 1, đến bộ điều khiển IG và CAN B
• Báo vòng tua máy lên đồng hồ taplo qua CAN B
• Bộ phận SAM đọc thông tin trên CAN B
• Bộ phận SAM đọc trực tiếp trên bộ phận công tắc đèn
• Trạng thái của cảm biết mưa / ánh sáng được đọc bởi bộ điều khiểnSAM thông qua LIN
2.1.5 Kiểm tra và sửa chữa
- Các dạng hư hỏng: cụm đèn chiếu sáng, các bộ phận điềukhiển và giắc, dây dẫn và công tắc, mất dương hoặc mass, đứt cầuchì và cảm biến
- Trước khi ta đi vào sửa chữa nên sử dụng thêm phầm mêm tracứu kèm theo hỗ trợ trong việc tìm kiếm những thông tin chung của
hệ thống
Trang 22Hình 2.13: Mô tơ đèn Hình 2.14: Cháy dây điên Hình Hình 2.15: Cầu chì
+ Hư mô tơ điều chỉnh phạm vi độ nghiên của đèn
+ Hư bóng đèn: chiếu xa, chiếu gần hoặc cả hai
+ Dây dẫn và cầu chì (thay cầu chì không đúng) có thể bị đứt,cháy
+ Hư các cụm công tắc tổng hợp: lỏng các tiếp điểm của côngtắc, không nhận tín hiệu vào và xuất ra tín hiệu
- Kiểm tra và sửa chữa: dùng đồng hồ đo vôn hoặc đèn thử
+ Đối với khi ta sử dụng đồng hồ do Volt điện tử trước hết phảixác định nguồn ta đo là gì nếu ta đo mass thì que đỏ đưa vào dương
và que đèn đưa về trị cần đo, còn que đen ta đưa về mass Ngược lạinếu ta kiểm dương thì que đen kẹp mass và que dương đưa về các vịtrí cần kiểm tra
+ Sử dụng đèn thử để kiểm tra thì ta kẹp vào mass để kiểm tradương, nếu kiểm tra mass thì ta kẹp vào dương để thử
+ Dùng phương pháp loại trừ bằng cách bật các tín hiệu liênquan đến các hệ thống hư hỏng để phanh vùng để phát hiện cáctriệu chứng hư hỏng sơm nhất Góp phần giúp định hướng đi sửachữa và khắc phục một cách nhanh hiệu quả
+ Cụm công tắc tổ hợp:
Trang 23• Kiểm các tiếp điểm của công tắc, đầu vào tín hiệu và xuất tín hiệu
có hay không Điều quang trọng không thể thiếu là để công tắc hoạtđộng được thì phải có dương và mass, dương từ hộp cầu chì và tínhiệu mass từ hộp N10 xuất ra
• Trình tự kiểm tra gồm các bước sau: kiểm các dụng cụ đo kiểm đểkhi kiểm tra cho ra kết quả chính xác nhất
Hình 2.16: Mạch nguồn hộp N10
Vị trí Thông tin vị trí Thiết bị kiểm tra thíchChú
F32/4 Cầu chì 250 (40A) Đồng hồ vạn năngBút thử điện
12 VDCBút sángF32/4 Cầu chì 252 (40A) Đồng hồ vạn năngBút thử điện 12 VDCBút
sángĐoạn dây dẫn S3 đến
PWR1.3Đoạn dây dẫn S1 đến PWR1.2
Đồng hồ vạn năngBút thử điện
12 VDCBút sáng
PWR1.2 Mạch 30 nhận dương nguồn PWR1.2
Bút thử điện
12 VDCBút sáng
Trang 24PWR1.3 Mạch 30 nhận dương nguồn PWR1.3
Bút thử điện
12 VDCBút sángPWR1.4 Mass từ W18/5 Đồng hồ vạng năngBút thử điện 0VDC Bút
Bước 2: Kiểm tra dương nên que đen ta đưa về mass
Bước 3: Que đỏ ta đưa vào hai điểm đầu của cầu chì: Ta đo được12V điểm đầu cầu chì f250 (40A) và f252 (40A) lấy từ nguồn thườngtrực thể hiện giá trị trên đồng hồ Nếu cầu chì không bị đứt ta đođiểm cuối cầu chì vẫn hiện lên 12V Nếu cầu chì điểm đó không lên12V thì cầu chì bị đứt ta phải thay cầu chì
Bước 4: Kiểm tra hai dây dẫn S3 đền PWR1.2 và S1 đến PWR1.3
đo thông mạch hai dây dẫn đó hoặc ta đo bằng điện áp ở chânPWR1.2 Và PWR1.3 lên 12V thì ta khẳng định hai dây dẫn tốt
Bước 5: Kiểm tra mass W18/5 vào hộp điều kiển N10, kiểm tramass ta lấy que đỏ đưa và dương que đen đưa vào chân mass củahộp PWR1.4 nếu đồng hồ lên 12V thì có mass vào hộp N10
- Phương phát thứ hai ta có thể tra bằng các dùng bút thử điệnđèn sợi đốt hoặc led (nên dùng đèn thử sợi đốt là tốt nhất để đo điệnthân xe)
Bước 1: Kiểm tra đèn thử trước bằng cách một đầu kẹp mass vàđầu còn lại của đèn thử đưa về dương đèn thử sáng thì đèn thử tốtnếu không sáng thì đèn thử hư
Bước 2: Kiểm tra các cầu chì của hộp vì cầu chì là dương nên tadùng mass để thử dương Ta ghim vào điểm của cầu chì điểm trên vàđiểm dưới Nếu hai điểm đều làm cho đèn sáng lên thì ta khẳng định
Trang 25cầu chì tốt Nếu ta ghim vào hai điểm của cầu chì một điểm sángđèn còn điểm còn lại thì không sáng ta khẳng định cầu chì bị đứt vàthay thế cầu chì.
Bước 3: Khi ta đã kiểm tra cầu chì tốt Thì kế tiếp ta kiểm tra haidây dẫn khiển tới hộp N10 Vì hai dây dẫn vẫn là nguồn dương nên tavẫn dùng mass thử ta đưa đèn thử và hai điểm PWR1.2 và PWR1.3.Nếu đèn thử sáng thì hai dây dẫn tốt còn trọng hai dây dẫn có dâyđèn thử sáng dây còn lại thì không sáng thì dây không sáng bị đứt takiểm tra dây dẫn đó nối lại và kiểm tra lại dây dẫn đó
Bước 4: Kiểm tra mass W18/5 của nộp N10 Vì đây là mass nên
ta phải dùng dương của thử mass Lúc này ta chuyển điểm cấm củađèn thử kẹp vào dương còn đầu còn lại ghim và chân PWR1.4 ta cóthể vừa kiểm tra được mass và dây dẫn mass, nếu đèn sáng thì cómass vào hộp và dây dẫn mass tốt
Trang 26Hình 2 17: Sơ đồ mạch điên cụm công tắc
Vị trí Thông tin vị trí Thiết bị kiểm tra Điềukiện thíchChú
S2.7 Dương sau chìa xuất ra cho công
tắc S1
S2.7Bút thử điện
ON chìa khóa
12 VDCBút sáng
Đoạn dây dẫn từ
S2.7 đến chân số 4
của công tắc S1
S1.4Bút thử điện
ON chìa khóa
12 VDCBút sáng
IP.1 Mạch 31 xuất masscông tắc
IP.1Bút thử điện
0OhmBút sáng
Trang 27IP.3 Nhân tín tin hiệu đèn pha ở chế độ 2 Không có thông tinkiểm tra
IP.4 Nhân tín tin hiệu đèn pha ở chế độ 3 Không có thông tinkiểm tra
IP.5 Nhận tín hiệu điều chỉnh chế độ phạm
vi của đèn pha
Không có thông tinkiểm tra
IP.7 Đầu ra của mạch 58d, "Chế độ sáng
của tap lô" điện áp
PWR1.4IP.7
Tùy thuộc vào độ sáng xung quanh
0.5-12 VDC
Quy trình kiểm tra cụm công tắc gửi tín hiệu lên hộp N10 tadùng đồng hồ đo Volt và đèn thử
Bước 1: Trước khi đo kiểm ta kiểm tra các thiết bị do trước đểtránh cho việc sai sót liên quan đền thiết bị đo Trên sơ đồ cho tathấy nguồn của hộp là IG có nghĩ là để có nguồn ta phải ON chìa mới
có thể kiểm tra được
Bước 2: Ta kiểm tra cầu chì f114 (5A) trước vì dễ kiểm tra
+ Nếu dùng đồng hồ đo Volt que đen đưa về mass còn que đỏ tađem đi do được giá trị điện áp trên đồng hồ là 12V ở hai đầu của cầuchì thì khẳng định cầu chì tốt
+ Nếu ta dùng đèn thử vì cầu chì là dương nên dùng mass đểthử dương, đầu kẹp của đèn thử ta đưa về mass còn đầu còn lại đưavào hai điểm của cầu chì nếu điểm đều sáng thì cầu trì tốt, nếu chỉ
có một bên sáng thì cầu chì đã bị đứt và thay thế cầu chì
Bước 3: Kiểm tra cụm công tắc
+ Kiểm tra chân giắc số 4 của cụm công tắc S1 có được cấpdương sau chìa ta dùng đồng hồ đo Volt hoặc đèn thử sợi đốt Dùngđồng hô đo Volt đo được 12V chân giắc số 4 hoặc kiểm tra bằng đèn
Trang 28thử thì đèn thử sáng, nếu đồng hồ không lên và đèn thử không sángthì dây dẫn đó bị đứt ta kiểm tra lại dây dẫn và sửa chữa.
+ Kiểm tra mạch 31 của hộp N10 có xuất mass cấp cho công tắc
về chân giắc số 8 của S1 Vì là mass ta đèn thử sợi đốt là chính xácnhất và đây là mass nên ta dùng dương để thử, que kẹp ta kẹp vàodương còn chân còn lại ta mạch 31 của N10 có xuất mass không,nếu có tiếp đó ta đưa về chân từ hộp N10 truyền xuống công tắc.+ Nếu sử dụng đồng hồ đo Volt chú ý mạch là nguồn dường haymass để kim của đồng hồ do cho chính xác, nếu đây là đồng hồ tựđộng ta không cần chú ý về điều đó ta chỉ chú ý giá trị hiển thị trênđồng hồ là dương hay âm
Bước 4: Kiểm tra các tín hiệu mass gửi về hộp các chânIP.2.3.4.5
+ Ta đo thông mạch các dây dẫn tín hiệu bằng đồng hồ đưa vềthang đo thông mạch (chú ý: khi đo thông mạch ta tháo giắc cần đohoặc ngắt nối với nguồn ắc quy để tránh trường hợp chạm chập).+ Ta sử đụng đèn thử bằng led kiểm tra khi bật công tắc nếu đènled nhấp nháy thì có nhận tín hiệu của công tắc và dây dẫn tốt
Hình 2 18: Tín hiệu N10 gửi về cụm đèn
Trang 29Vị trí Thông tin vị trí Thiết bị kiểm tra Điềukiện thíchChúF58 f229 (7,5)
Đồng hồ vạn năngBút thử điện ON chìa khóa
12 VDCBút sángĐoạn dây dẫn từ
12 VDCBút sáng
Mạch mass W9
và W52/11 đến
chân số
IP.1Bút thử điện
0OhmBút sáng
Mở chế
độ chiếu
xa bên trái
12 VDCBút sáng
Mở chế
độ chiếugần bên phải
12 VDCBút sáng
Bút thử điện
Mở chế
độ chiếu
xa bên phải
12 VDCBút sáng
Bút thử điện
Mở chế
độ chiếugần bên trai
12 VDCBút sáng
Trang 30Quy trình kiểm tra tìn hiệu N10 điều khiển các bóng đèn pha:Bước 1: Kiểm tra các thiết bị do kiểm trước và ta có thể dùngđồng hồ đo Volt, đèn thử sợi đốt.
Bước 2: Kiểm tra cầu chì điều khiển đèn trước vì dễ kiểm tra+ Nếu dùng đồng hồ đo Volt ta kiểm tra được 12V ở hai đầu củacầu chì hoặc ta rút ra để đo thông mạch ở hai đầu cầu chì Dùng đènthử kiểm tra nếu hai đầu của cầu chì đều sáng đèn thì câu vẫn còntốt nếu chỉ có một đầu làm cho đèn thử sáng đầu kia thì không làmcho đèn thử sáng thì cầu chì bị đứt vậy ta phải thay thế cầu chì
+ Kiểm tra hai dây dẫn có đưa dường về tới cụm đèn hay khônglúc này ta đo ở hai chân số 9 của cụm đèn bên phải và số 9 của cụmđèn bên trái giá trị trên đồng hồ là 12V Nếu dùng đèn led vì dươngnên dùng mass thử đèn sáng dây dẫn tốt
Bước 3: Kế tiếp ta kiểm tra hai mass của cụm đèn pha Để dễcho việc đo kiểm ta nên dùng đèn thử sợi đốt, vì này là mass ta dùngdương để thử que kẹp của đèn đưa về dường còn đầu còn lại về haichân mass cần đo chân giắc số 10 nếu đèn sáng thì có mass về haicụm đèn pha và dây dẫn tốt
Bước 4: Lần lượt ta kiểm tra các chân tín hiệu khi thay đổi vị trítrạng thái của công tắc ta có thể dùng đồng hồ ở thang đo thôngmạch hoặc đèn thử led
Trang 31Hình 2.19: Sơ đồ chế độ pha khiển qua mạng CAN
Đối với việc kiểm tra công tắc tổ hợp N80 vì tín hiệu khiển làmạng CAN ta có thể kiểm tra theo 3 phương án: Do điện áp, do trở,
do xung trên máy chẩn đoán
Do trở: trước khi đo mạng CAN bằng điện trở ta phải rút hai cọcbình ra trước khi đo, thường mạng CAN có hai dây xoắn CAN LOW vàCAN HIGH để chống nhiễu, thường cuối và đầu đường truyền có điệntrở 120 ohm Giá trị điện trở đo được là 65 ohm (sai lệch 5 ohm)
Do trên máy chẩn đoán: kết nối máy chẩn đoán trước ON chìakhóa xem xung low và xung high có chùng lặp với nhau không
Dùng đồng hồ do Volt ta sẽ đọc được giá trị hiện thị trên đồngđiện tử giá trị của điện áp luôn thay đổi liên tục trên đồng hồ Điềunày cho ta thấy có tín hiệu mạng CAN trên dây dẫn nhưng ta chưakhẳng định được tín hiệu đó tốt hay không và xung có giống như tàiliệu của hãng hay không Do vậy để đọc được giá trị tín hiệu củaxung chình xác nhất là ta chỉ xem trên mấy chẩn đoán
Hình 2.20: Kiểm tra xung trên máy G-scan 2
Do điện áp: tùy vào các dòng xe cho ra điện áp khác nhau, dùngđồng hồ vạn năng que đen cấm về mass còn que đỏ ta đưa vào mộttrong hai mạng CAN cho ra giá trị khác nhau Thường điện áp hiện
Trang 32trên đồng hồ điện tử thay đổi liên tục tùy các hãng xe cho ra mứcđiện áp min và max khác nhau.
- Đối với đèn sương mù ta bật với biếu tượng trên cụmcông tắc S1 đèn sương mù sáng lên ở đèn E5/1 và E5/2 Đối với đènsương mù chỉ mủ khi lái xe trong điều kiện sương mù dày đặc (độ ẩmcao), các giọt sương trong không khí sẽ phản chiếu hầu hết các ánhsáng do đèn pha chiếu ra Vì thế, nếu bật đèn pha trong trương hợpnày, khả năng quan sát của lái xe sẽ bị hạn chế đáng kể Đèn sương
mù giúp cải thiện khả năng quan sát của lái xe trong điều khiện tầmnhìn hạn chế do sương mù hay độ ẩm cao
Hình 2.21: Đèn sương mù phía trước Hình 2.22: Đèn báo sương mù
Trang 33Hình 2.23: Mach khiển đèn sương mù sau
Quy trình kiểm tra mạch điều khiển đèn sương mù
Bước 1: Kiểm tra các thiết bị đo như đèn thử sợi đốt và đồng hồ
đo Volt cùng tốt hay không mới chi ra giá trị chính xác nhất
Bước 2: Kiểm ta tìn hiệu của N10 có xuất dương về đèn haykhông
+ Dùng đồng hồ đo Volt kiểm tra được điện áp xuât của hộp điềukhiển N10 ở chấn giắc B1.32
+ Dùng đèn thử sợ đốt thì ta phải kẹp mass và đo ở chân giắcB1.32 nếu có tín hiệu xuât ra từ hộp điều khiển N10 thì đèn thử sáng.Bước 3: Đồng thời kiểm tra dây dẫn về bóng đèn có dứt haykhông ta nên kiểm ở chân dương của bóng đèn nếu ta kiểm ở đó có12V hoặc đèn sợ đốt sáng thì ta khẳng định dây dẫn vẫn còn tốt
Trang 34Bước 4: Kiểm tra mass chung của bóng đèn bên trái và bên phải.Nếu dùng đồng hồ do Volt ta kiểm tra được 0V ở điểm mass còn đốivới đèn thử thì để kiểm tra mass ta phải kẹp dương để kiểm tra nếuđèn sáng thì dây dẫn mass tốt.
2.2 Hệ thống tín hiệu Mercedes-benz (W166)
2.2.1 Chức năng hệ thống tín hiệu xi-nhan và báo nguy (hazard)
- Giúp cho người lái xe ra tín hiệu báo rẽ, báo nguy hiểm độtngột và báo tình trạng hư hỏng của xe cho các xe khác tránh, nhưkhi động cơ chết máy giữa đường
- Hệ thống báo rẽ:
+ Công tắc báo rẽ: công tắc báo rẽ được sử dụng khi muốn
chuyển làn đường, chuyển hướng di chuyển để cho người tham giagiao thông xung quang
+ Công tắc báo rẽ được bố trí trong cụm công tắc tổ hợp nằm
dưới tay lái, gạt công tắt này lên trên hoặc phía dưới
Hình 2.24: Cụm công tắc xi-nhan
Chế độ xi-nhan phải
Chế độ xi-nhan bên trái
Trang 35+ Công tắc báo nguy: chế độ hazard, sử dụng khi cần thông báo
cho người tham gia giao thông xung quanh nhận biết được xe củamình đang có vấn đề và xin được ưu tiên
Hình 2.25: Công tắc báo nguy (hazard)
2.2.2 Sơ đồ mạch điện:
Trang 36Hình 2.26: Sơ đồ mạch điều khiển mạng CAN công tắc xi-nhan và báo nguy (hazard)
- Nguyên lý hoạt động:
Khi bật tín hiệu báo nguy (hazard): Để công tắc hoạt động phảinguồn dương và mass cấp cho công tắc, nguồn dương của công tắcđược cấp từ mạch 30 (batt) qua cầu chì f15 (5A) và mass của W1/4.Khi công tắc nhận đủ hai tín hiệu dương và mass sẽ hoạt động khi tài
xế nhấn vào công tắc tín hiệu báo nguy (hazard) được truyền tải quamạng LIN B15 gửi vê hộp chân giắc 12 của N10 để điều khiển cácđèn báo nguy (hazard) sáng lên
Khi bật tín hiệu xi-nhan: Cũng tương tự như hazard công tắc N80cũng phải cấp nguồn dương và mass Nguyên dương công tắc N80cũng lấy từ mạch 30 (batt) qua cầu chì f20 (5A) và mass của W1/4.Khi công tắc cũng được cấp đủ nguồn dương và mass, tài muốn điềukhiển xe rẻ trái hoặc phải, thì cụm công tắc xi-nhan chuyển vị tríkhác nhau bằng tay, lúc đó hộp điều khiển N80 đọc tín hiệu gửi trạngthái của công tắc mà tài xế muốn điều khiển qua mạng CAN E1 (canlow và can high) đến hộp điều khiển N73 và N73 tiếp tục đọc tín hiệugửi qua mạng CAN B về hộp điều khiển Sam control unit để khiển cácđèn xi-nhan
Trang 372.2.3 Kiểm tra và sửa chữa:
- Kiểm tra đèn xin và báo nguy (hazard) phía trước:
Hình 2.27: Sơ đồ mạch điện điều khiển cụm đèn phía trước
Vị trí Thông tin vị trí Thiết bị kiểm tra Điều kiện thích Chú
Bật công tắc xi-nhan (ON chìa) hoặc hazard
12 VDCBút sáng
Bật công tắc xi-nhan (ON chìa) hoặc hazard
12 VDCBút sáng
Trang 38Bật công tắc xi-nhan (ON chìa) hoặc hazard
12 VDCBút sáng
Quy trình kiểm tra và đo kiểm cụm đèn phía trước: cũng giốngnhư hệ thống của đèn pha ta dùng hai dụng cụ đo kiểm phổ biếnnhất là đồng hồ đo Volt và đèn thử sợi đốt
Bước 1: Kiểm tra dụng cụ đo đồng hồ đo Volt hoặc đèn thử điện.Bước 2: Kiểm tra dương và mass của các bóng đèn xi-nhan bêntrái và bên phải
+ Kiểm tra dương của hộp điều khiển N10 xuất ra cho bóng đèn.Dùng đồng hồ do Volt để kiểm tra dương que đen ta đưa mass cònque đỏ kiểm tra vào các chân giắc của đèn hoặc N10 xem có nhận
và xuất điện áp hay không, nếu có điện áp từ hợp N10 xuất ra chođèn xi-nhan ta đo được ở đây là 12V trên đồng hồ
+ Dùng đèn thử sợi đốt nếu có 12V ở các chân giắc UH1.4,UH1.8 và UH2.8, uh2.24 nếu hôp N10 có xuất tín hiệu ra thì lúc nàyđèn thử sáng, kết tiếp đó ta kiểm tra các chân giắc của cụm bóngđèn E1.6, E1.7 và E2.1, E2.8 đèn thử sáng từ đó ta khẳng định cóxuất dương tới cụm bóng đèn xi-nhanh và dây dẫn vẫn còn tốt Nếukhông có thì dây dẫn tới bóng đèn bị đứt
Bước 3: Kiểm tra mass có vào cụm đèn xi-nhanh hay không Đểkiểm tra mass ta nên dùng đèn thử sợi đốt Vì đây là mass nên tadùng dương để thử mass nếu có mass tới chân giắc E1.5 và E2.5 thìđèn thử sẽ sáng ta khẳng định có mass vào bóng đèn và dây dẫn
Trang 39mass tốt Đồng thời nếu ta dùng đồng điện tử ta đo được 12V hoặc-12V tùy vào vị trí ta đặc que đo thể hiện trên đồng hồ đo.
Bước 4: Kiểm tra bóng đèn bằng cách ta tháo rời ra cấp dương
và mass cho bóng đèn xem bóng đèn có sáng hay không Nếu ta đãcấp nguồn dường và mass cho đèn mà vẫn không sáng thì bóng đèn
đã bị đứt Ngoài ra ta có thể đổi bóng đèn qua lại để kiểm tra
Hình 2.28: Sơ đồ mạch điện điều khiển tín hiệu phía sau
12 VDCBút sáng
Trang 40Bật công tắc xi-nhan(ON chìa) hoặc hazard
12 VDCBút sáng
12 VDCBút sáng
Bật công tắc xi-nhan(ON chìa) hoặc hazard
12 VDCBút sáng
Kiểm tra và đo kiểm cụm đèn phía trước: Kiểm tra và đo kiểmcông tắc xi-nhan, hazard và N10 xuất ra tín hiệu:
Bước 1: Kiểm tra các thiết bị cần đo (đồng hồ đo Volt và đèn thửsợi đốt)
Bước 2: Kiểm tra mass và tín hiệu dương xuất ra các cụm bóngđèn phía sau
+ Dùng đèn thử sợi đốt dể kiểm tra mass cho thuận tiện vì đây
là mass ta nên dùng dương để thử mass, đầu kẹp của đèn thử ta kẹpvào mass còn đầu còn lại ta do các chân mass đi về bóng đèn nến cómass ở chân E3.1 và E4.1 thì đèn thử sẽ sáng, nều đèn thử khôngsáng thì dây dẫn bị đứt Dùng đồng hồ do điện tử ta sẽ nhận được12V hoặc -12V
Bước 3: Kiểm tra N10 có xuất tín hiệu dương về bóng đèn ta cóthể đo kiểm bằng đồng hồ đo Volt hoặc đèn thử sợi đốt
+ Nếu dùng đồng hồ do Volt ta đưa về thang đo dòng điện mộtchiều vị trí 20V Khi đo ta kiểm tra hộp có xuất ra hay không, đưaque đen về mass còn que đỏ ghim vào các vị tró cần đo đầu ra củagiắc hộp B1, B2 và kế tiếp ta kiểm tra tới cụm của bóng đèn ở các