1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

KINH TẾ ĐẦU TƯ VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

16 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 26,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kinh tế đầu tư.................. vấn đề về đầu tư................ đầu tư phát triển và NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN................................................. Bản chất đặc điểm................... kết quả và hiệu quả...................

Trang 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ VÀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

1.1 Khái niệm

-Đầu tư là sự hi sinh các giá trị ở hiện tại nhằm kỳ vọng thu được những lợi ích lớn hơn trong tương lai Gía trị ở hiện tại có thể hiểu là tiêu dùng, còn giá trị tương lai hiểu là năng lực sản xuất có thể làm tăng sản lượng quốc gia

1.2 Phân loại hoạt động đầu tư

*Theo bản chất của các đối tượng đầu tư:

- Đầu tư cho đối tượng vật chất: là điều kiện tiên quyết, cơ bản làm gia tăng tiềm lực của nền kinh tế

- Đầu tư cho các tài sản chính

- Đầu tư cho các đối tượng phi vật chất: đầu tư tài sản trí tuệ và các nguồn nhân lực là điều kiện tất yếu để đảm bảo cho đầu tư các đối tượng vật chất tiến hành thuận lợi và đạt hiệu quả kinh tế-xã hội

* Theo tính chất và quy mô đầu tư:

- Dự án quan trọng quốc gia: do Quốc hội quyết định

- Dự án đầu tư nhóm A, nhóm B, nhóm C: Dự án nhóm A do Thủ tướng chính phủ quyết định Nhóm B và C do bộ trưởng, thủ trưởng các cơ quan ngang bộ, cơ quan trực thuộc chính phủ, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định

* Theo lĩnh vực hoạt động các kết quả đầu tư:

- Đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh

- Đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật

- Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng

Đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật và cơ sở hạ tầng tạo điều kiện cho đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao Còn đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh tạo tiềm lực cho đầu tư phát triển khoa học kĩ thuật, cở sở hạ tầng và các hoạt động đầu

* Theo đặc điểm hoạt động của các kết quả đầu tư:

Trang 2

- Đầu tư cơ bản: nhằm tái sản xuất các tài sản cố định.

- Đầu tư vận hành: nhằm tạo ra tài sản lưu động cho các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ mới hình thành, tăng thêm tài sản lưu động cho các cơ sở hiện có, duy trì hoạt động của các cơ sở vật chất-kỹ thuật không thuộc các doanh nghiệp

* Theo giai đoạn hoạt động của các kết quả đầu tư trong quá trình tái sản xuất

xã hội

- Đầu tư thương mại

- Đầu tư sản xuất

* Theo thời gian thực hiện và phát huy tác dụng của hoạt động đầu tư:

- Đầu tư dài hạn: đòi hỏi thời gian đầu tư và khối lượng vốn lớn, thời gian thu hồi vốn lâu Đó là các công trình thuộc lĩnh vực sản xuất, đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật, xây dựng…

- Đầu tư ngắn hạn: tiến hành trong một thời gian ngắn, thường do những chủ đầu tư ít vốn thực hiện, đầu tư vào hoạt động nhanh chóng thu hồi vốn Tuy nhiên, rủi ro đối với hình thức đầu tư này cũng rất lớn

* Theo quan hệ quản lý của chủ đầu tư:

- Đầu tư gián tiếp: là người bỏ vốn không trực tiếp tham gia điều hành quản lý quá trình thực hiện và vận hành các kết quả đầu tư

- Đầu tư trực tiếp: là người bỏ vốn trực tiếp tham gia quản lý, điều hành quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư Đầu tư trực tiếp được thực hiện bởi người trong nước và cả người nước ngoài, được thực hiện ở nước sở tại và cả ở nước ngoài

Đầu tư chuyển dịch là một phương thức đầu tư trực tiếp trong đó quá trình đầu tư chỉ làm dịch chuyển quyền sở hữu giá trị tài sản mà không làm gia tăng giá trị và năng lực sản xuất phục vụ của tài sản

Đầu tư phát triển là một phương thức của đầu tư trực tiếp trong đó quá trình đầu tư làm gia tăng giá trị và năng lực phục vụ của tài sản Thông qua hành vi này, năng lực sản xuất và năng lực phục vụ của nền kinh tế cũng gia tăng

Trang 3

* Theo nguồn vốn trên phạm vi quốc gia:

- Đầu tư bằng nguồn vốn trong nước: các hoạt động đầu tư được tài trợ từ nguồn vốn tích lũy của ngân sách, của doanh nghiệp, tiền tiết kiệm của dân cư

- Đầu tư bằng nguồn vốn nước ngoài: hoạt động đầu tư được thực hiện bằng các nguồn đầu tư trực tiếp hoặc gián tiếp nước ngoài

* Theo vùng lãnh thổ: đầu tư phát triển của các vùng lãnh thổ, các vùng kinh

tế trọng điểm, đầu tư phát triển khu vực thành thị và nông thôn

CHƯƠNG 2 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

2.1 Bản chất của đầu tư phát triển

- Khái niệm: Đầu tư phát triển là bộ phận cơ bản của đầu tư, là hoạt động sử dụng vốn trong hiện tại, nhằm tạo ra những tài sản vật chất và trí tuệ mới, năng lực sản xuất mới và duy trì những tài sản hiện có, nhằm tạo thêm việc làm và vì mục tiêu phát triển

-Đầu tư phát triển là một phương thức đầu tư trực tiếp, trong quá trình đầu tư làm gia tăng giá trị, năng lực sản xuất, năng lực phục vụ của tài sản Thông qua hành vi đầu tư này, năng lực sản xuất và năng lực phục vụ của nền kinh tế cũng được gia tăng

- Đầu tư phát triển đồi hỏi rất lớn nhiều loại nguồn lực

- Đối tượng của đầu tư phát triển là tập hợp các yếu tố được chủ đầu tư bỏ vốn thực hiện nhằm đạt được những mục tiêu nhất định

- Kết quả của đầu tư phát triển là sự tăng thêm về tài sản vật chất (nhà xưởng thiết bị…), tài sản trí tuệ(trình độ văn hóa, chuyên môn, khoa học kỹ thuật…) và tài sản vô hình (những phát minh sáng chế, bản quyền…)

- Mục đích của đầu tư phát triển là vì sự phát triển bền vững, vì lợi ích của quốc gia, cộng đồng và nhà đầu tư

- Đầu tư phát triển thường được thực hiện với một chủ đầu tư nhất định

- Hoạt động của đầu tư phát triển là một quá trình, diễn ra trong thời kỳ dài và tồn tại vấn đề “độ trễ thời gian” Độ trễ thời gian là sự không trùng hợp giữa thời

Trang 4

gian đầu tư và thời gian vận hành kết quả đầu tư Đầu tư hiện tại những kết quả đầu tư thường thu được trong tương lai Đặc điểm này của đầu tư thường được quán triệt khi đánh giá kết quả, chi phí và hiệu quả hoạt động của đầu tư phát triển

2.2 Đặc điểm của đầu tư phát triển

- Quy mô tiền vốn, vật tư, lao động cần thiết cho hoạt động đầu tư phát triển thường rất lớn

- Thời kỳ đầu tư kéo dài

- Thời gian vận hành các kết quả đầu tư kéo dài

- Các thành quả của hoạt động đầu tư phát triển thường phát huy tác dụng tại nơi nó được tạo dựng nên

- Đầu tư phát triển có độ rủi ro cao

2.3 Kết quả và hiệu quả của đầu tư phát triển

- Khối lượng vốn đầu tư thực hiện là tổng số tiên đã chi để tiến hành các hoạt động của các công cuộc đầu tư bao gồm các chi phí cho công tác xây dựng, mua sắm và lắp đạt thiết bị, chi phí quản lý và chi phí khác

- Tạo dựng tài sản cố định và năng lực sản xuất, phục vụ tăng thêm

+ Tài sản cố định huy động là công trình hay hạng mục công trình đối tượng xây dựng có khả năng phát huy tác dụng độc lập (làm ra sản phẩm hàng hóa hoặc tiến hành các hoạt động dịch vụ cho xã hội đã ghi trong dự án đầu tư) đã kết thúc quá trình xây dựng, mua sắm

+ Năng lực sản xuất, phục vụ tăng thêm

2.4 Hiệu quả của đầu tư phát triển

- Khái niệm: hiệu quả đầu tư là một phạm trù kinh tế biểu hiện quan hệ so sánh giữa các kết quả kinh tế-xã hội đã đạt được của hoạt động đầu tư với chi phí phải bỏ ra để có được các kết quả đó trong một thời kỳ nhất định

Phân loại:

- Theo lĩnh vực hoạt động của xã hội có hiệu quả kinh tế, kỹ thuật và quốc phòng

Trang 5

- Theo phạm vi, tác dụng của hiệu quả có hiệu quả đầu tư của từng dự án, từng doanh nghiệp, từng ngành, địa phương và toàn bộ nền kinh tế quốc dân

- Theo phạm vi lợi ích, có hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế-xã hội

`CÂU HỎI ÔN TẬP

1 Các nguồn vốn cho hoat động đầu tư của doanh nghiệp Đặc điểm của mỗi nguồn vốn?

Nguồn vốn cho hoạt động đầu tư của doanh nghiệp gồm: nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn nợ

 Nguồn vốn chủ sở hữu

Nguồn vốn chủ sở hữu là nguồn vốn thuộc về chủ sở hữu doanh nghiệp Vốn chủ sở hữu có nguồn gốc từ một chủ sở hữu hoặc do các bên góp vốn để kinh doanh mà doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán

Nguồn vốn chủ sở hữu được hình thành từ phần tích lũy nội bộ doanh nghiệp (vốn hình thành ban đầu, vốn bổ sung từ lợi nhuận giữ lại) và phần khấu hao hằng năm Ưu điểm là đảm bảo tính độc lập, chủ động, không phụ thuộc vào củ nợ, hạn chế rủi ro về tín dụng Theo lý thuyết quỹ đầu tư nội bộ, trong điều kiện bình thường đây là nguồn tài trợ chủ yếu cho hoạt động đầu tư của doanh nghiệp

-Vốn ban đầu: Khi thành lập doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp phải có một số vốn ban đầu nhất định, do các cổ đông-chủ sở hữu góp Hình thức sở hữu sở hữu doanh nghiệp quyết định tính chất và hình thức tạo vốn của doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp nhà nước, vốn hình thành ban đầu chính là vốn đầu tư của nhà nước Với công ty cổ phần, vốn do các cổ đông đóng góp là yếu tố quyết định đến hình thành công ty Mỗi một cổ đông đóng góp là một chủ sở hữu của công ty và chịu trách nhiệm hữu hạn trên giá trị cổ phần mà họ nắm giữ

-Nguồn vốn từ lợi nhuận không chia: là bộ phận lợi nhuận được sử dụng tái đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tài trợ bằng lợi nhuận không chia – nguồn vốn nội bộ là một phương thức tạo nguồn tài chính quan trọng của các doanh nghiệp, vì doanh nghiệp giảm được chi phí, giảm bớt sự phụ thuộc vào bên ngoài

Trang 6

-Cổ phiếu: là hoạt động tài trợ dìa hạn của doanh nghiệp và là nguồn tài chính dài hạn rất quan trọng của doanh nghiệp Cổ phiếu thường là loại cổ phiếu thông dụng nhất được trao đổi, mua bán trên thị trường chứng khoán Cổ phiếu ưu tiên là loại cổ phiếu phát hành có kèm theo một số điều kiện ưu tiên cho nhà đầu tư sở hữu nó, chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng số cổ phiếu được phát hành Giấy bảo đảm

có thể mua một số lượng lớn cổ phiếu thường được quy định trước với giá cả, thời gian xác định

 Nguồn vốn nợ: có thể hình thành từ việc vay nợ hoặc phát hành chứng khoán công chúng thông qua hai hình thức tài trợ chủ yếu: tài trợ gián tiếp qua các trung gian tài chính (ngân hàng, các tổ chức tín dụng,…) hoặc tài trợ trực tiếp (thị trường vốn, thị trường chứng khoán, )

-Trái phiếu công ty: là công cụ nợ do cơ quan công quyền, các doanh nghiệp đang hoạt động phát hành nhằm huy động vốn trên thị trường, trong đó, các trái chủ được cam kết sẽ thanh toán cả gốc và lãi trong một thời hạn nhất định

- Nguồn vốn tín dụng ngân hàng; là một trong những nguồn vốn quan trọng nhất đối với sự phát triển của các doanh nghiệp Sự phát triển của các doanh nghiệp gắn liền với các dịch vụ tài chính do các ngân hàng thương mại cung cấp, trong đó có việc cung ứng ngườn vốn tín dụng, đặc biệt, đảm bảo đủ vốn cho các

dự án mở rộng hoặc đầu tư chiều sâu của doanh nghiệp Về mặt thời gian, vốn vay ngân hàng có thể được phân thành 3 loại: vay dài hạn, trung hạn và ngắn hạn

- Nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển: là một hình thức thực hiện chính sách đầu tư phát triển của nhà nước, thể hiện mối quan hệ vay- trả giữa nhà nước với các pháp nhân và thể nhân hoạt động trong nền kinh tế, được nhà nước cho vay với lãi suất ưu đãi cho từng đối tượng cụ thể

- Nguồn vốn tín dụng thuê mua: là hình thức huy động vốn trung và dài hạn cho doanh nghiệp thông qua việc đi thuê mua tài chính đối với tài sản thay vì trực tiếp mua thiết bị, doanh nghiệp yêu cầu một số tổ chức tài chính mua thiết bị mình cần và thuê lại thiết bị đó Sau khi hết hạn thuê theo hợp đồng, doanh nghiệp có thể mua lại với giá ưu đãi

Trang 7

- Nguồn vốn tín dụng thương mại (Vốn chiếm dụng của nhà cung cấp): Tín dụng thương mại là quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp , được biểu hiện dưới các hình thức mua bán chịu hàng hóa Tín dụng thương mại xuất là do sự tách biệt giữa sản xuất và tiêu dùng Do đặc tính thời vụ, trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm khiến các doanh nghiệp phải mua bán chịu hàng hóa

2.Nêu và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư trong doanh nghiệp hoặc nền kinh tế.

(i) Lợi nhuận kì vọng: là lợi nhuận mà chủ đầu tư mong muốn, hy vọng sẽ

thu được trong tương lai khi quyết định đầu tư

Theo lý thuyết của Keynes, lợi nhuận kỳ vọng là một trong hai nhân tố cơ bản

có ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của doanh nghiệp Nếu lợi nhuận kỳ vọng lớn hơn lãi suất tiền vay thì nhà đầu tư sẵn sàng bỏ vốn để kinh doanh Ngược lại, nếu lợi nhuận kỳ vọng thấp và nhỏ hơn lãi suất tiền vay thì nhà đầu tư sẽ không bỏ tiền vào sản xuất kinh doanh, thay vào đó, họ gửi tiền vào ngân hàng

(ii) Lãi suất tiền vay: Các nhà đầu tư thường vay vốn để đầu tư Lãi suất là

giá cả của tín dụng – giá cả của quan hệ vay mượn hoặc cho thuê những dịch vụ về vốn dưới hình thức tiền tệ hoặc các dạng thức tài sản khác nhau Khi đến hạn, người vay sẽ phải trả cho người cho vây một khoản tiền dôi ra ngoài số tiền vốn gọi là tiền lãi

Nếu lãi suất cho vay thấp hơn tỷ suất lợi nhuận vốn đầu tư, các nhà đầu tư sẽ gia tăng đầu tư, mở rộng sản xuất, đổi mới máy móc, trang thiết bị công nghệ hiện đại và ngược lại

(iii) Tốc độ phát triển sản lượng: Nhu cầu về sản lượng sản phẩm hay việc

thay đổi sản lượng là nhân tố ảnh hưởng đến việc gia tăng, giảm quy mô vốn đầu

tư Tuy nhiên tốc độ tăng sản lượng và tốc độ tăng vốn đầu tư không giống nhau Bởi vậy, mỗi sự thay đổi sản lượng của nền kinh tế, đều dẫn đến sự thay đổi của quy mô vốn đầu tư cùng chiều hay lớn hơn nhiều lần

(iv) Đầu tư nhà nước: Tổng đầu tư xã hội bao gồm đầu tư của nhà nước và

đầu tư khối dân doanh Đầu tư của khối dân doanh bao gốm đầu tư của hộ gia đình

Trang 8

và đầu tư của khối tư nhân Khi vốn đầu tư nhà nước tăng thì sẽ có tác dụng kích thích vốn đầu tư của tư nhân tăng Tuy nhiên, nếu nhà nước đầu tư không hợp lý thi sẽ hạn chế sự đầu tư của khu vực tư nhân

(v) Chu kỳ kinh doanh: Ở mỗi thòi kì khác nhau của chu kỳ kin doanh sẽ

phản ánh các mức chi tiêu đầu tư khác nhau Chu kì kinh doanh vận động theo hình sin, ở thời kỳ đi lên, nhu cầu đầu tư tăng, khi chu kỳ kinh doanh ở thời kỳ đi xuống, nhu cầu vốn đầu tư giảm Khi chu kỳ kinh doanh ở thời kỳ đi lên, quy mô của nền kinh tế sẽ mở rộng, nhu cầu đầu tư của toàn bộ nền kinh tế cũng như các doanh nghiệp tư nhân gia tăng Ngược lại, khi chu kỳ kinh doanh ở thời kỳ đi xuống quy mô nền kinh tế thu hẹp, nhu cầu đầu tư của nền kinh tế và các doanh nghiệp tư nhân thu hẹp lại

(vi) Môi trường đầu tư và hoạt động xúc tiến đầu tư: Môi trường đầu tư bao

gồm nhiều yếu tố, tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến hiệu quả đầu tư: Môi trường đầu tư bao gồm 2 phần; phần cứng và phần mềm Phần cứng gồm; hệ thống giao thông, mạng lưới điện, cơ sở vật chất, nhà xưởng…Phần mềm gồm hệ thống pháp luật, các thủ tục hành chính,…

3 Đầu tư quốc tế có các hình thức nào, ví dụ?

Đầu tư quốc tế được thực hiện dưới hai hình thức là đầu tư gián tiếp và đầu tư trực tiếp

(i) Đầu tư gián tiếp

-Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư trong đó chủ sở hữu nguồn lực đầu tư di chuyển nguồn lực ra nước ngoài mà không trực tiếp tham gia vào quá trình thực hiện đầu tư cũng như vận hành kết quả đầu tư

- Hình thức đầu tư này thể hiện việc vốn đầu tư từ quốc gia phát triể sang quốc gia kém phát triển hơn Lý do tiếp nhận nguồn lực này của nước nhận đầu tư thường là thiếu vốn đầu tư trong hình thức đầu tư này là từ quốc gia có tiềm lực lớn sang quốc gia có tiềm lực thấp hơn

- Đối với các nước đang phát triển như Việt Nam, xét ở góc độ đầu tư gián tiếp thì các tiếp nhận vốn từ nước ngoài thông qua hỗ trợ phát triển chính thức

Trang 9

(ODA-Official Development Assistance) của chính phủ các quốc gia khác hoặc của các tổ chức tài chính, các tổ chức phi chính phủ là có vai trò quan trọng nhất Đặc điểm của vốn ODA:

- Tính ưu đãi: vốn ODA có thời gian ân hạn và hoàn trả vốn dài Một phần vốn ODA có thể là viện trợ không hoàn lại Phần vốn ODA hoàn lại có mức lại suất thấp hơn so với lãi suất vay thương mại quốc tế

- Tính ràng buộc: Vốn ODA thường đi kèm với những ràng buộc về kinh tế, chính trị đối với nước tiếp nhận Các nước cho vay dùng ODA như một công cụ chính trị nhằm khẳng định vai trò của mình ở các nước và khu vực tiếp nhận vốn

- Có khả năng gây ra gánh nặng nợ nần cho nước tiếp nhận: trong thời gian tiếp nhận và sử dụng vốn ODA, do những điều kiện đi vay ưu đãi nên yếu tố nợ nần thường chưa xuất hiện Một số nước đi vay chủ quan với nguồn vốn này và không sử dụng một cách hiệu quả Kết quả là đã sử dụng một lượng vốn ODA lớn nhưng không tạo ra được những điều kiện tương ứng để phát triển kinh tế

Ví dụ: mua cổ phiếu, trái phiếu

(ii) Đầu tư trực tiếp

- Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI-Foreign Direct Investment) là hình thức đầu tư mà chủ sở hữu vốn (thường là doanh nghiệp) mang nguồn lực của mình sang một quốc gia khác để thực hiện hoạt động đầu tư, trong đó chủ sở hữu vốn trực tiếp tham gia vào quá trình đầu tư và chịu trách nhiệm về hiệu quả đầu tư

- Theo tỷ lệ sở hữu vốn của chủ đầu tư nước ngoài: Bao gồm vốn hỗn hợp (có phần góp của vốn của DN ở nước nhận đầu tư) và doanh nghiệp 100% vốn FDI

- Theo mục tiêu đầu tư: Bao gồm đầu tư theo chiều dọc và chiều ngang (Hai hình thức này khác nhau ở thị trường tiêu thụ sản phẩm)

- Theo phương thức đầu tư: Bao gồm đầu tư mới và mua lại sát nhập (M&A)

Ví dụ: Công ty Samsung Hàn Quốc đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất điện

thoại tại Thái Nguyên

4 Các lợi ích của đầu tư quốc tế đối với nước đi đầu tư và nước tiếp nhận đầu tư?

Trang 10

 Đối với nước đi đầu tư

- Gây sức ép buộc các nước tiếp nhận đầu tư phải chấp nhận những điều kiện

có lợi cho các nước đầu tư vì mục đích nhân đạo

- Thực hiện được mục tiêu lợi nhuận của chủ đầu tư Bằng cách đầu tư ra nước ngoài, họ tận dụng lợi thế về chi phí sản xuất thấp của nước nhận đầu tư (do lao động rẻ, chi phí khai thác nguyên vât liệu tại chỗ thấp) để hạ giá thành sản phẩm, giảm chi phí vận chuyển đối với việc sản xuất hàng thay thế nhập khẩu của nước nhận đầu tư, nhờ đó mà nâng cao hiệu quả của vốn đầu tư

- Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài cho phép các công ty này kéo dài chu kỳ sống của các sản phẩm mới được tạo ra trong nước Thông qua đầu tư trực tiếp, các công ty của nước phát triển chuyển được một phần các sản phẩm công nghiệp (phần lớn là máy móc thiết bị) ở giai đoạn cuối của chu kỳ sống của chúng sang các nước nhận đầu tư để tiếp tục sử dụng như sản phẩm mới ở các nước này

- Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài cho phép chủ đầu tư bành chứng sức mạnh về kinh tế nhờ mở rộng được thị trường tiêu thụ sản phẩm, lại tránh được hàng rào bảo hộ mậu dịch của nước nhận đầu tư

Suy cho cùng mục tiêu chủ yếu của các nước đi đầu tư ra nước ngoài là làm cho đồng vốn được sử dụng với hiệu quả kinh tế, chính trị, xã hội cao nhất

 Đối với nước tiếp nhận đầu tư

- Giải quyết được tình trạng thiếu vốn cho phát triển kinh tế xã hội do tích lũy nội bộ thấp Điều này đã hạn chế quy mô đầu tư và đổi mới kỹ thuật thế giới phát triển mạnh

- Cùng với việc cung cấp vốn thông qua hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài, các công ty chủ yếu là các công ty đa quốc gia đã chuyển giao công nghệ từ nước mình hoặc các nước khác sang nước nhận đầu tư Chính nhờ sự chuyển giao này mà các nước chủ nhà đã nhận được kỹ thuật tiên tiến, kinh nghiệm quản lý năng lực marketing, đội ngũ lao động được đào tạo, rèn luyện về nhiều mặt…

- Đầu tư trực tiếp nước ngoài sẽ làm cho các hoạt động đầu tư trong nước phát triển, tính năng động và khả năng cạnh tranh của sản xuất trong nước ngày càng

Ngày đăng: 26/09/2021, 20:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w