1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TRẮC NGHIỆM CON LẮC ĐƠN _LUYỆN THI ĐẠI HỌC VẬT LÝ 2022_THẦY VŨ TUẤN ANH

62 117 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 3,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là phần 3+4 : Con Lắc đơn trong chuỗi kiến thức chương DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA _LUYỆN THI ĐẠI HỌC 2022 Tài liệu gồm nhiều câu trắc nghiệm về con lắc đơn được phân theo từng dạng , trình bày rõ ràng, có tóm tắt lý thuyết và phân dạng trắc nghiệm , học sinh dễ dàng nắm bắt và luyện tập Để tìm thêm nhiều tài liệu LUYỆN THI ĐẠI HỌC HAY vui lòng qua nick mình tìm kiếm nhé

Trang 1

PHẦN 3: CON LẮC ĐƠN

DẠNG BÀI

Khi làm bài toán về con lắc đơn, điều rất cần thiết là em hãy so sánh các tính chất, đặc điểm và biểu thức của con lắc đơn với con lắc lò xo để có thể ghi nhớ nhanh nhất Không chỉ với dạng toán này, tất cả các hiện tượng vật lý về sau, em hãy cố gắng so sánh với các hiện tượng đã được học để tìm

ra sự giống và khác nhau, làm được việc này thì học vật lý sẽ trở nên dễ dàng hơn rất nhiều

Tần số góc dao động của con lắc đơn:  = g

Khái niệm hệ dao động: là vật dao động + vật tác dụng lực kéo về lên vật dao động

Ví dụ: hệ dao động con lắc lò xo = vật nặng + lò xo

hệ dao động con lắc đơn = con lắc đơn (vật nặng + dây treo) + Trái Đất

Dao động tự do (dao động riêng): dao động xảy ra chỉ dưới tác dụng của nội lực của hệ Khi đó,

tần số góc xác định, được gọi là tần số góc riêng của vật hay hệ ấy

VÍ DỤ MINH HỌA Bài 1: Con lắc đơn dao động điều hòa có chu kỳ T=2 s, chiều dài con lắc =1m Tìm gia tốc

trọng trường tại nơi thực hiện thí nghiệm?

A 10 m s 2 B 9,8 m s 2 C 9,87 m s 2 D 9,82 m s 2

Bài 2: Một con lắc đơn dao động điều hoà, nếu tăng chiều dài 25% thì chu kỳ dao động của nó

A tăng 25% B giảm 25% C tăng 11,8% D giảm 11,8% Bài 3: Một con lắc đơn dao động nhỏ ở nơi có gia tốc trọng trường g=  =2 10 m s2 với chu kì

T=2 s trên quĩ đạo dài 24 cm Tần số góc và biên độ góc có giá trị bằng

A  = 2 (rad s ;)  =0 0, 24rad B  = (rad s ;)  =0 0,12 rad

C  = (rad s ,)  =0 0, 24rad D  = 2 (rad s ;)  =0 0,12 rad

m l

Mô hình con lắc đơn

Trang 2

Bài 4: Hai con lắc đơn có chu kì T1=2s;T2 =2,5s Chu kì của con lắc đơn có dây treo dài bằng giá trị tuyệt đối hiệu chiều dài dây treo của hai con lắc trên là

A 2, 25s B 1, 5 s C 1s D 0,5s

Bài 5: Một vật nặng m=1kg gắn vào con lắc đơn 1 thì dao động với chu kỳ T Hỏi nếu gắn vật 1

m =4m vào con lắc trên thì chu kỳ dao động

A tăng lên 2 lần B giảm đi 2 lần C không đổi D tăng lên 4 lần Bài 6: Con lắc đơn dao động điều hòa với biên độ s0 =5cm, biên độ góc  =0 0,1rad Tìm chu kỳ

g=  =10 m s

A 2 s B 1s C 0,5s D 2 s

Bài 7: Một con lắc đơn có chiều dài dây treo , dao động điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường

g Khi tăng chiều dài dây treo thêm 21% thì chu kỳ dao động của con lắc sẽ

A tăng 11% B giảm 21% C tăng 10% D giảm 11%

Bài 8: Một con lắc đơn dao động điều hòa tại địa điểm A Sau đó đem con lắc đến địa điểm B có

gia tốc trọng trường bằng 81% gia tốc trọng trường tại A, chiều dài dây treo không đổi So với tần

số dao động của con lắc tại A, tần số dao động của con lắc tại B sẽ

A tăng 10% B giảm 9% C tăng 9% D giảm 10%

Bài 9: Tại 1 nơi, chu kỳ dao động điều hòa của con lắc đơn là T=2 s Sau khi tăng chiều dài thêm

21cm thì chu kỳ dao động điều hòa của nó là 2, 2s Chiều dài ban đầu của con lắc là

A 101cm B 99 cm C 98 cm D 100 cm

Bài 10: Hai con lắc đơn có chiều dài tương ứng 1=10cm và 2, dao động điều hòa tại cùng một nơi Trong cùng một khoảng thời gian, con lắc thứ nhất thực hiện được 20 dao động thì con lắc thứ hai thực hiện được 10 dao động Chiều dài con lắc thứ hai là

A 20 cm B 40 cm C 30 cm D 80 cm

Bài 11: Một con lắc đơn chiều dài 80 cm dao động điều hòa, trong khoảng thời gian t nó thực hiện được 10 dao động Giảm chiều dài con lắc đi 60 cm thì cũng trong khoảng thời gian t trên

nó thực hiện được bao nhiêu dao động?

A 40 dao động B 20 dao động C 80 dao động D 5 dao động

Bài 12: Tại một nơi có hai con lắc đơn đang dao động với các biên độ nhỏ Trong cùng một khoảng

thời gian, người ta thấy con lắc thứ nhất thực hiện được 4 dao động, con lắc thứ hai thực hiện được

5 dao động Tổng chiều dài của hai con lắc là 164 cm Chiều dài của mỗi con lắc lần lượt là

A 100 m và 64 m B 64 cm và 100 cm C 1m và 64 cm D 6, 4 cm và 100 cm

Bài 13: Hai con lắc đơn dao động tại cùng một vị trí có hiệu chiều dài dây treo là 30 cm Trong cùng một khoảng thời gian, con lắc thứ nhất thực hiện được 10 dao động thì con lắc thứ hai thực hiện được 20 dao động Chiều dài con lắc thứ nhất là

A 10 cm B 40 cm C 50 cm D 60 cm

Bài 14: Một đồng hồ quả lắc đếm giây có chu kỳ T = 2 (s), mỗi ngày nhanh 90 (s), phải điều chỉnh

Trang 3

chiều dài của con lắc thế nào để đồng hồ chạy đúng?

A Tăng 0,2% B Giảm 0,1% C Tăng 1% D Giảm 2%

Bài 15: Một đồng hồ quả lắc mỗi ngày chậm 130 (s) phải điều chỉnh chiều dài của con lắc thế nào

để đồng hồ chạy đúng?

A Tăng 0,2% B Giảm 0,2% C Tăng 0,3% D Giảm 0,3%

LUYỆN TẬP

Bài 1: Con lắc đơn có l 1 thì dao động với chu kì T1; chiều dài l 2 thì dao động với chu kì T2, nếu con

lắc đơn có chiều dài l = |l 1 - l 2 | thì chu kỳ dao động của con lắc là gì?

A T2 = |T1 - T2 |s B T = T1 - T2 s C T = T1 + T2 s D T = T1 +T22 s

Bài 2: Tại cùng một nơi có gia tốc trọng trường g, hai con lắc đơn có chiều dài lần lượt là l 1 và l 2,

có chu kỳ dao động riêng lần lượt là T1, T2 Chu kì dao động riêng của con lắc thứ ba có chiều dài bằng tích của hai con lắc trên là

1 2

gT T2 D T1.T2

Bài 3: Hai con lắc đơn có chu kì T1 = 2s; T2 = 2,5s Chu kì của con lắc đơn có dây treo dài bằng giá trị tuyệt đối hiệu chiều dài dây treo của hai con lắc trên là

A 2,25s B 1,5 s C 1 s D 0,5 s

Bài 4: Một con lắc đếm giây có độ dài 1m dao động với chu kì 2s Tại cùng một vị trí thì con lắc

đơn có độ dài 3m sẽ dao đông với chu kì là?

A 6s B 4,24s C 3,46s D 1,5s

Bài 5: Tại nơi có gia tốc trọng trường 9,8 m/s2, một con lắc đơn và một con lắc lò xo nằm ngang dao động điều hòa với cùng tần số Biết con lắc đơn có chiều dài 49 cm và lò xo có độ cứng 10N/m Khối lượng vật nhỏ gắn với con lắc lò xo là

A 0,125kg B 0,75kg C 0,5kg D 0,25kg

Bài 6: Một đồng hồ quả lắc đếm giây có chu kỳ T = 2 (s), mỗi giờ nhanh 10 (s), phải điều chỉnh

chiều dài của con lắc thế nào để đồng hồ chạy đúng?

A Tăng 0,56% B Tăng 5,6% C Giảm 5,6% D Giảm 0,56%

Bài 7: Một đồng hồ quả lắc mỗi giờ chậm 8 (s), phải điều chỉnh chiều dài của con lắc thế nào để

đồng hồ chạy đúng?

A Tăng 0,44% B Tăng 4,4% C Giảm 4,4% D Giảm 0,44%

Bài 8: Một con lắc đồng hồ coi như là con lắc đơn Đồng hồ chạy đúng ở ngang mực nước biển

Đưa đồng hồ lên độ cao 3,2 km so với mặt biển (nhiệt độ không đổi) Biết bán kính Trái đất R =

6400 km, gia tốc trọng trường thay đổi theo biểu thức 2

GM g

=+ với G M, là hằng số Để đồng

hồ vẫn chạy đúng thì phải

A tăng chiều dài 1% B giảm chiều dài 1%

Trang 4

C tăng chiều dài 0,1% D giảm chiều dài 0,1%

Bài 9: Khi đưa 1 con lắc đơn lên cao theo phương thẳng đứng (coi chiều dài của con lắc không đổi)

thì tần số dao động điều hòa của nó sẽ

A tăng vì tần số tỉ lệ nghịch với gia tốc g B giảm vì g giảm theo độ cao

C không đổi vì chu kỳ không phụ thuộc vào g D tăng vì chu kỳ giảm

Bài 10: Nếu gia tốc trọng trường giảm đi 6lần, độ dài sợi dây của con lắc đơn giảm 2 lần thì chu

kỳ dao động điều hòa của con lắc đơn tăng hay giảm bao nhiêu lần?

A giảm 3 lần B tăng 12 lần C tăng 3 lần D giảm 12 lần

Câu 11 (Chuyên Hạ Long – Quảng Ninh 2020): Một con lắc đơn gồm quả nặng có khối lượng m

và dây treo có chiều dài l có thể thay đổi được Nếu chiều dài dây treo là l thì chu kì dao động của 1

con lắc là 1s Nếu chiều dài dây treo là l thì chu kì dao động của con lắc là 2s Nếu chiều dài của 2

con lắc là l3 =4l1+3l2 thì chu kì dao động của con lắc là

Câu 12 (Kim Liên – Hà Nội 2020): Để đo chiều dài của một dãy phòng học, do không có thước để

đo trực tiếp, nên một học sinh đã làm như sau: Lấy một cuộn dây chỉ mảnh, không giãn, căng và đo lấy một đoạn bằng chiều dài của dãy phòng, sau đó gấp đoạn chỉ đó làm 74 phần bằng nhau Dùng một con lắc đơn có chiều dài dây treo bằng chiều dài của một phần vừa gấp, kích thích cho con lắc dao động với biên độ góc nhỏ thì thấy con lắc thực hiện được 10 dao động toàn phần trong 18 giây Lấy g=9,8m s/ 2 Dãy phòng học mà bạn học sinh đo được có chiều dài gần nhất với kết quả nào sau đây?

A 50 m B 80 m C 60 m D 70 m

Câu 13 (Nhóm học lý thầy Vũ Tuấn Anh - 2020): Trong bài thực hành đo gia tốc trọng trường

của Trái Đất tại một phòng thí nghiệm, một học sinh đo được chiều dài của con lắc đơn l = (800 ±

1) mm thì chu kì dao động là T = (1,80 ± 0,02) s Bỏ qua sai số của π, lấy π = 3,14 Kết quả của

phép đo gia tốc trọng trường là:

A g = 9,74 ± 0,21 m/s2 B g = 9,74 ± 0,23 m/s2

C g = 9,76 ± 0,21 m/s2 D g = 9,76 ± 0,23 m/s2

Câu 14 (Sở Vĩnh Phúc - 2020): Ba con lắc đơn có chiều dài l l l dao động điều hòa tại cùng 1, ,2 3một nơi Trong cùng một khoảng thời gian, con lắc có chiều dài l l l lần lượt thực hiện được 120 1, ,2 3dao động, 80 dao động và 90 dao động Tỉ số l l1: 2:l là 3

A 6:9:8 B 36:81:64 C 12:8:9 D 144:64:81

Trang 5

DẠNG BÀI

Con lắc đơn được coi gần đúng là dao động điều hòa khi nó dao động với biên độ góc nhỏ ( 0 100) Tất nhiên, vì đã làm gần đúng nên mốc 100 cũng chỉ là tương đối

A  =0,1cos 2 t(rad) B  =0,1cos(2 t + )(rad)

Trang 6

Bài 4: Một con lắc đơn có chiều dài dây treo =20 cm treo tại một điểm cố định Kéo con lắc lệch khỏi phương thẳng đứng một góc bằng 0,1rad về phía bên phải, rồi truyền cho nó vận tốc bằng 14cm s theo phương vuông góc với sợi dây về phía vị trí cân bằng thì con lắc sẽ dao động điều hòa Chọn gốc tọa độ ở vị trí cân bằng, chiều dương hướng từ vị trí cân bằng sang phía bên phải, gốc thời gian là lúc con lắc đi qua vị trí cân bằng lần thứ nhất Lấy g=9,8 m s 2 Phương trình dao động của con lắc là

Bài 5: Một con lắc đơn có chiều dài 1m dao động tại nơi có 2( 2)

g=  m s Ban đầu kéo vật khỏi phương thẳng đứng một góc  =0 0,1rad rồi thả nhẹ, chọn gốc thời gian lúc vật bắt đầu dao động thì phương trình li độ dài của vật là

A 0,12 rad B 0, 0534 rad C 0, 0144 rad D 0, 0267 rad

Bài 7: Con lắc đơn dao động điều hòa theo phương trình 2 ( )

s 4 cos(10t ) cm

3

được quãng đường 2 cm (kể từ t 0= ) vật có vận tốc bằng bao nhiêu?

C  =0,02cos( t) rad ( ) D  =0,04cos( t) rad ( )

Bài 9: Một con lắc đơn chiều dài 20 cm dao động với biên độ góc 6 tại nơi có 0 g=9,8 m s 2 Chọn gốc thời gian lúc vật đi qua vị trí có li độ góc 3 theo chiều dương thì phương trình li độ góc của 0vật là

A  =  30.sin(7t 5 6) rad+  ( ) B  =  30.sin(7t 5 6) rad−  ( )

Trang 7

C  =  30.sin(7t+ 6) rad( ) D  =  30.sin(7t−  6) rad( )

Bài 10: Một con lắc đơn có chiều dài dây treo 1m dao động tại nơi có 2( 2)

g=  m s Ban đầu kéo vật lệch khỏi phương thẳng đứng một góc 0,1rad rồi thả nhẹ, chọn gốc thời gian lúc bắt đầu dao động, chiều dương là chiều chuyển động ban đầu của vật Phương trình li độ dài của vật là

A s=0,1cos( t +  2) m( ) B s=0,1cos( t −  2) m( )

C s 10cos( t) m=  ( ) D s 10cos( t=  + ) cm( )

LUYỆN TẬP Bài 1: Một con lắc đơn có dây treo dài 20 cm Kéo con lắc lệch khỏi vị trí cân bằng một góc

Bài 3:Một con lắc đơn dao động điều hòa Biết rằng khi vật có li độ dài 4 cm thì vận tốc của nó là

12 3 cm s Còn khi vật có li độ dài −4 2 cm thì vận tốc của vật là 12 2 cm s Tần số góc và biên

độ dài của con lắc đơn là

Bài 4: Con lắc đơn dao động điều hòa có S = 4 cm, tại nơi có gia tốc trọng trường g = 10m/s2 Biết chiều dài của dây là = 1 m Hãy viết phương trình dao động biết lúc t = 0 vật đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương?

A s = 4cos(10πt - π/2) cm B s = 4cos(10πt + π/2) cm

C s = 4cos(πt - π/2) cm D s = 4cos(πt + π/2) cm

Bài 5: Một con lắc đơn có chiều dài dây treo l = 20 cm treo tại một điểm cố định Kéo con lắc lệch

khỏi phương thẳng đứng một góc bằng 0,1 rad về phía bên phải, rồi truyền cho nó vận tốc bằng 14 cm/s theo phương vuông góc với sợi dây về phía vị trí cân bằng thì con lắc sẽ dao động điều hòa Chọn gốc tọa độ ở vị trí cân bằng, chiều dương hướng từ vị trí cân bằng sang phía bên phải, gốc thời gian là lúc con lắc đi qua vị trí cân bằng lần thứ nhất Lấy g = 9,8 m/s2 Phương trình dao động của con lắc là

A s = 2 2 cos (7t - π /2) cm B s = 2 2 cos(7t + π /2) cm

C s = 3cos(7t - π /2) cm D s = 3cos(7t + π /2) cm

Trang 8

DẠNG BÀI

Công thức tính năng lượng đúng trong mọi trường hợp:

đ

1

W mv2

=

• Thế năng : Wt =mg (1 cos )− 

• Cơ năng: W=Wđ +Wt =Wđmax+Wtmax =mg (1 cos−  0)

Công thức tính năng lượng gần đúng (khi con lắc dao động điều hòa, biên độ góc nhỏ hơn 10 0 ):

đ

2 0

1

W mg2

VÍ DỤ MINH HỌA Bài 1: Tại nơi có gia tốc trọng trường g, một con lắc đơn dao động điều hòa với biên độ góc nhỏ

A 25.10 J−3 B 25.10 J−4 C 125.10 J−5 D 125.10 J−4

Bài 3: Khối lượng vật nặng là m=200 g, chiều dài dây treo =0,8 m Kéo con lắc ra khỏi vị trí cân bằng góc  so với phương thẳng đứng thì nó dao động điều hòa với năng lượng W=3, 2.10 J.−4Tính biên độ dao động dài của con lắc, lấy 2

Trang 9

A  = 3, 450 B  =2,890 C  = 2,890 D  =3, 450

Bài 6: Một con lắc đơn khối lượng 1kg, độ dài dây treo 2 m, góc lệch cực đại của dây so với

đường thẳng đứng là 0,175rad Chọn mốc thế năng ở vị trí thấp nhất của vật nặng, lấy 2

A 1, 225 J B 2, 45 J C 0,1225 J D 0, 245 J

Bài 8: Một con lắc đơn dây dài =1m dao động điều hoà với biên độ góc  =0 4 0 Khi qua vị trí cân bằng dây treo bị giữ lại ở một vị trí trên đường thẳng đứng Sau đó con lắc dao động với dây

dài ' và biên độ góc  =0' 8 0 Cơ năng của dao động sẽ

A giảm 2 lần B không đổi C tăng 2 lần D giảm 4 lần

Bài 9: Hai con lắc đơn có cùng khối lượng vật nặng, chiều dài dây treo lần lượt là

1=81cm; 2 =64 cm dao động với biên độ góc nhỏ tại cùng một nơi với cùng một năng lượng dao động Biên độ góc của con lắc thứ nhất là 0

Bài 11: Con lắc đơn dao động với biên độ góc 0

2 có năng lượng dao động là 0, 2 J Để năng lượng dao động là 0,8J thì biên độ góc phải bằng bao nhiêu?

Bài 2: Một con lắc đơn gồm một vật nhỏ khối lượng m = 200 g treo vào một sợi dây mảnh, không

giãn, khối lượng không đáng kể và có độ dài l = 30 cm Đưa vật m tới vị trí lệch so với phương

Trang 10

thẳng đứng một góc αo = 60o rồi buông nhẹ (để m chuyển động với vận tốc ban đầu bằng 0) Cho gia tốc trọng trường g = 9,8 m/s2 Thế năng và động năng của vật tại vị trí có góc lệch 45o so với phương thẳng đứng là

A Et = 0,170 J; Eđ = 0,197 J B Et = 0,215 J; Eđ = 0,124 J

C Et = 0,140 J; Eđ = 0,154 J D Et = 0,170 J; Eđ = 0,124 J

Bài 3: Một quả nặng 0,1 kg treo vào sợi dây dài 1 m, kéo con lắc lệch khỏi vị trí cân bằng góc =

0,1 rad rồi buông tay không vận tốc đầu Tính cơ năng của con lắc? Biết g = 10m/s2

+ Từ biểu thức trên, ta thấy rằng:

• Khi con lắc đi qua vị trí cân bằng α = 0

v=v max = 2gl(1 cos− 0)

• Khi con lắc đi qua vị trí biên α = α0

→ v = vmin = 0

2 Gia tốc của con lắc dao động tuần hoàn:

Gia tốc của con lắc trong quá trình chuyển động tuần hoàn:a= a n2+a t2

+ Trong đó:

a t =gsin là gia tốc tiếp tuyến của vật, đặc trưng cho sự thay đổi của vận tốc về độ lớn

a n v2 2g(cos cos 0)

thay đổi của vận tốc về phương chiều

Trang 11

+ Từ các kết quả trên ta có thể suy ra rằng:

→ Vậy rõ ràng tại vị trí biên và vị trí cân bằng gia tốc của vật có độ lớn không phải là nhỏ nhất

Ta tiến hành xác định vị trí cho gia tốc cực tiểu

a =a +a = g − g  + g  +g

→ a cực tiểu khi

2 0

0 2

g g

3 Lực căng dây:

Phương trình định luật II Niuton cho vật:T P ma+ =

→ Chiếu lên phương hướng tâm ta thu được phương trình đại số:TPcos =ma n

+ Với a n v2 2g(cos cos 0)

→ Biến đổi toán học ta thu được biểu thức của lực căng dây:T =mg(3cos−2cos0)

+ Từ biểu thức trên ta cũng có thể suy ra rằng:

o Khi vật ở vị trí cân bằng ứng với giá trị li độ góc α = 0 → T =Tmax =mg(3 2cos− 0)

o Khi vật ở vị trí biên ứng với giá trị li độ góc α = α0 → T =Tmin =mgcos0

30 Khi li độ góc là 0

8 thì tốc độ của vật và lực căng sợi dây là

Bài 3: Một con lắc đơn gồm một quả cầu nhỏ, khối lượng 0, 05 kg treo vào đầu một sợi dây dài 1 ,m

ở nơi có gia tốc trọng trường 2

9,81m s Bỏ qua ma sát Con lắc dao động theo phương thẳng đứng

Trang 12

với góc lệch cực đại so với phương thẳng đứng là 30 0 Tốc độ của vật và lực căng dây khi qua vị trí cân bằng là

A 1, 62 m s và 0, 62 N B 2,63m s và 0, 62 N

C 4,12 m s và 1, 34 N D 0, 412m s và 13, 4 N

Bài 4: Một con lắc đơn gồm quả cầu có khối lượng 400 ,g tại nơi có gia tốc trọng trường 9,8m s 2.Kích thích cho con lắc dao động trong mặt phẳng thẳng đứng Biết sức căng dây khi con lắc ở vị trí biên là 0, 99N Xác định lực căng dây treo khi vật qua vị trí cân bằng?

A 10, 02 N B 9, 78 N C 11, 2 N D 8,888 N

Bài 5: Treo một vật trọng lượng 10 N vào một đầu sợi dây nhẹ, không co dãn rồi kéo vật khỏi phương thẳng đứng một góc 0 và thả nhẹ cho vật dao động Biết dây treo chỉ chịu được lực kéo tối đa 20N Để dây không bị đứt thì 0 không thể vượt quá

A 150 B 300 C 450 D 600

Bài 6: Một con lắc đơn có chiều dài 1m được thả không vận tốc đầu từ vị trí có li độ góc 60 0 Để tốc độ của vật bằng một nửa vận tốc cực đại thì li độ góc của con lắc là

Bài 7: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về dao động của con lắc đơn (bỏ qua lực cản)?

A Khi vật nặng ở vị trí biên, cơ năng của con lắc bằng thế năng của nó

B Chuyển động của con lắc từ vị trí biên về vị trí cân bằng là nhanh dần

C Khi vật nặng đi qua vị trí cân bằng, thì trọng lực tác dụng lên nó cân bằng với lực căng của

dây

D Với dao động nhỏ thì dao động của con lắc là dao động điều hòa

Bài 8: Xét một con lắc đơn dao động tại một nơi nhất định (bỏ qua lực cản) Khi lực căng của sợi

dây có giá trị bằng độ lớn trọng lực tác dụng lên con lắc thì lúc đó

A lực căng sợi dây cân bằng với trọng lực

B vận tốc của vật dao động cực tiểu

C lực căng sợi dây không phải hướng thẳng đứng

D động năng của vật dao động bằng nửa giá trị cực đại

Bài 9: Một con lắc đơn dao động điều hòa với phương trình s =2 2cos(7t) cm( ) (t đo bằng giây), tại nơi có gia tốc trọng trường 9,8m s Tỉ số giữa lực căng dây và trọng lực tác dụng lên quả cầu 2

ở vị trí cao nhất là

A 1, 05 B 0, 999997 C 0, 990017 D 1, 02

Bài 10: Một con lắc đơn đang dao động điều hòa với biên độ góc 0 tại nơi có gia tốc trọng trường

g Biết lực căng dây lớn nhất bằng 1, 02 lần lực căng dây nhỏ nhất Giá trị của 0 là

Bài 11: Dây treo con lắc đơn sẽ đứt khi chịu sức căng dây bằng 2 lần trọng lượng của nó Biên độ góc 0 để dây đứt khi qua vị trí cân bằng là

Trang 13

Câu 2: Một con lắc đơn được kích thích để dao động điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường g =10

m/s2 Quan sát dao động của con lắc thì thấy rằng khi dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc

0, 02

 = rad thì lực kéo về tác dụng lên vật nặng của con lắc F = kv 0, 04N Khối lượng vật nặng là

A 100 g B 200 g C 300 g D 400 g

Câu 3: (Chuyên Phan Bội Châu – 2017) Một con lắc đơn có chiều dài 40 cm, được treo tại nơi có

gia tốc trọng trường bằng 10 m/s2 Bỏ qua lực cản của không khí Đưa dây treo lệch khỏi phương thẳng đứng một góc 0,15 rad rồi thả nhẹ Tốc độ của quả nặng tại vị trí dây treo lệch khỏi phương thẳng đứng một góc 0,12 rad bằng

A 6 cm/s B 24 cm/s C 18 cm/s D 30 cm/s

Trang 14

Câu 4: (Nguyễn Khuyến – 2018) Một con lắc đơn có chiều dài dây treo 1,69 m, dao động tại nơi

có gia tốc trọng trường g =9, 61 m/s2 Từ vị trí cân bằng đưa vật đến vị trí dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc 600 rồi thả nhẹ cho con lắc dao động Tốc độ khi vật qua vị trí cân bằng là

A 4,03 m/s B 4,22 m/s C 5,97 m/s D 5,70 m/s Câu 5: (Tam Hiệp – 2018) Tại nơi có gia tốc trọng trường g =9,8m/s2, một con lắc đơn đang dao động điều hòa với biên độ góc 0

A 0,5 mJ B 0,8 mJ C 0,9 mJ D 0,3 mJ Câu 7: Một con lắc đơn có chiều dài l = m vật nhỏ có khối lượng 1 m được kích thích dao động điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường g =10m/s2 Ban đầu đưa vật đến vị trí dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc  =0, 01 rad rồi thả nhẹ Tốc độ của vật khi đi qua vị trí cân bằng là

A 0,5 m/s B 0,032 m/s C 0,09 m/s D 0,36 m/s Câu 8: Một con lắc đơn có chiều dài l = m vật nhỏ có khối lượng 1 m =200g được kích thích dao động điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường g =10m/s2 Ban đầu đưa vật đến vị trí dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc  =0, 01 rad rồi truyền cho vật một vận tốc v = 30cm/s theo phương vuông góc với dây treo Chọn gốc thế năng tại vị trí cân bằng, cơ năng dao động của con lắc là

A 4 mJ B 15 mJ C 0,4 mJ D 0,34 mJ Câu 9: Một con lắc đơn có chiều dài l = m được kích thích dao động điều hòa tại nơi có gia tốc 1trọng trường g=10=2m/s2 Ban đầu đưa vật đến vị trí dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc  =0, 02 rad rồi thả nhẹ Kể từ thời điểm ban đầu, vật đi qua vị trí động năng bằng 3 lần thế năng lần thứ 2020 vào thời điểm

nó đổi chiều lần thứ hai là

A 20 cm B 10 cm C 15 cm D 25 cm

Câu 11: (Quốc gia – 2017) Ở một nơi trên Trái Đất, hai con lắc đơn có cùng khối lượng đang dao

động điều hòa Gọi l , 1 S , 01 F và 1 l , 2 S , 02 F lần lượt là chiều dài, biên độ và lực kéo về cực đại của 2

con lắc thứ nhất và của con lắc thứ hai Biết 3l2 =2l1, 2S02 =3S01 Tỉ số 1

2

F

F bằng

Trang 15

Câu 12: (Quốc gia – 2017) Ở một nơi trên Trái Đất, hai con lắc đơn có cùng chiều dài đang dao

động điều hòa với cùng biên độ Gọi m , 1 F và 1 m , 2 F lần lượt là khối lượng , độ lớn lực kéo về 2

cực đại của con lắc thứ nhất và của con lắc thứ hai Biết m1+m2 =1, 2 kg và 2F2 =3F1 Giá trị của

A 1 m/s B 1,2 m/s C 1,6 m/s D 2 m/s

Câu 14: (Sở Tây Ninh – 2019) Một con lắc đơn dài 2,0 m có vật nặng khối lượng 500 g đang dao

động điều hòa tại nơi có gia tốc rơi tự do 10 m/s2 Khi động năng của vật là 4,5 mJ thì độ lớn của lực kéo về là 0,20 N Khi động năng của vật là 8 mJ thì độ lớn của lực kéo về là

A 0,15 N B 2 N C 0 N D 1 N

Câu 15: Ba con lắc đơn giống hệt nhau được kích thích dao động điều hòa tại cùng một nơi với biên

độ góc lần lượt là 01, 02 và 03 với 03 =02+01 Nếu cơ năng của con lắc thứ nhất và thứ hai lần lượt là 9 mJ và 4 mJ thì con lắc thứ ba có cơ năng

A 1 mJ B 7 mJ C 6 mJ D 25 mJ

Câu 16: (Yên Lạc – Vĩnh Phúc 2020) Một con lắc đơn có khối lượng vật nặng là m = 100g, sợi

dây mảnh Từ vị trí cân bằng kéo vật sao cho dây treo hợp với phương thẳng đứng góc 600 rồi thả

nhẹ Lấy g=10 /m s , bỏ qua mọi lực cản Khi độ lớn gia tốc của con lắc có giá trị nhỏ nhất thì lực 2

căng sợi dây có độ lớn

A 1,5N B 2,0N C 0,5N D 1,0N

Câu 17: (Nguyễn Viết Xuân – Vĩnh Phúc 2020) Một con lắc đơn có chiều dài 1 m, và vật có khối

lượng 150 g, treo tại nơi có gia tốc trọng trường 2 2

truyền cho con lắc vận tốc 1 /

3m s theo phương vuông góc với sợi dây Lực căng cực đại và cực tiểu

của dây treo trong quá trình con lắc dao động là:

A Tmax =1,156 ;N Tmin =1, 491 N B Tmax =1,516 ;N Tmin =1, 491 N

C Tmax =1,516 ;N Tmin =1,149 N D Tmax =1,156 ;N Tmin =1,149 N

Câu 18: (Đồng Đậu – Vĩnh Phúc 2020) Hai con lắc đơn A và B có chiều dài lần lượt là 2l và l

được treo ở trần một căn phòng Cả hai con lắc đang dao động điều hòa và có cùng tốc độ của mỗi vật khi đi qua vị trí cân bằng Biết li độ góc cực đại của con lắc đơn A là 50 Li độ góc cực đại của

con lắc đơn B là

Trang 16

A 7,1 0 B 10 0 C 5 0 D 3,5 0

Câu 19: (Quang Hà – Vĩnh Phúc 2020) Một con lắc đơn đang nằm yên ở vị trí cân bằng Truyền

cho vật treo một vận tốc ban đầu v0 theo phương ngang thì con lắc dao động điều hoà Sau 0,05π (s) vật chưa đổi chiều chuyển động, độ lớn của gia tốc hướng tâm còn lại một nửa so với ngay sau thời điểm truyền vận tốc và bằng 0,05m/s2 Vận tốc v0 bằng bao nhiêu? Lấy g = 10m/s2

• Va chạm mềm: định luật bảo toàn động lượng: mv=m ' v '

• Khi giải bài tập cần xác định hướng và độ lớn của vận tốc hai vật ngay trước va chạm, từ đó

tính vận tốc của chúng ngay sau va chạm

VÍ DỤ MINH HỌA Bài 1: Một con lắc đơn có khối lượng m1=400g, chiều dài 160 cm Ban đầu người ta kéo vật lệch khỏi vị trí cân bằng một góc 60 rồi thả nhẹ cho vật dao động Khi vật đi qua vị trí cân bằng thì va 0chạm mềm với vật m2 =100g đang đứng yên, lấy g=10 m s 2 Khi đó, biên độ góc của con lắc sau va chạm là

Bài 2: Một con lắc đơn gồm một quả cầu m1=200g treo vào một sợi dây không dãn và có khối lượng không đáng kể Con lắc đang nằm yên tại vị trí cân bằng thì một vật khối lượng m2 =300 gbay ngang qua với vận tốc 400cm s đến va chạm mềm với vật treo m Sau va chạm, hai vật dính 1vào nhau và cùng chuyển động Lấy g=10 m s 2 Độ cao cực đại mà con lắc mới đạt được là

A 28,8 cm B 20 cm C 32, 5 cm D 25, 6 cm

LUYỆN TẬP Bài 1: Một viên đạn khối lượng 1 kg bay theo phương ngang với tốc độ 10 m/s đến găm vào một

quả cầu bằng gỗ khối lượng 1 kg được treo bằng một sợi dây nhẹ, mềm và không dãn Kết quả là làm cho sợi dây bị lệch đi một góc tối đa 60° so với phương thẳng đứng Lấy g = 10 m/s2 Hãy xác định chiều dài dây treo

A 1,94 m B 10 m C 2,5 m D 6,24 m

Trang 17

Bài 2: Một viên đạn khối lượng 1 kg bay theo phương ngang với tốc độ 100 cm/s đến găm vào một

quả cầu bằng gỗ khối lượng 1 kg được treo bằng một sợi dây nhẹ, mềm và không dãn Kết quả là làm cho sợi dây bị lệch đi một góc tối đa 90 so với phương thẳng đứng Lấy g = 10 m/s2 Hãy xác định chiều dài dây treo

A 0,94 m B 1,71 m C 1,015 m D 0,624 m

Bài 3: Một con lắc đơn gồm vật nhỏ dao động có khối lượng 50 (g) đang đứng yên ở vị trí cân bằng

thì một vật nhỏ có khối lượng bằng nó chuyển động theo phương ngang với tốc độ v0 = 50 (cm/s) đến va chạm mềm với nó Sau va chạm hai vật dính vào nhau cùng dao động điều hòa với biên độ dài A và chu kì π (s) Giá trị A là

A 5 (cm) B 10 (cm) C 12,5 (cm) D 7,5 (cm)

Bài 4: Một con lắc đơn gồm sợi dây dài 1(m), vật nhỏ dao động có khối lượng M đang đứng yên ở

vị trí cân bằng thì một vật nhỏ có khối lượng bằng nó chuyển động theo phương ngang với tốc dộ 20π (cm/s) đến va chạm đàn hồi với nó Sau va chạm con lắc đơn dao động điều hòa với biên độ góc là αmax Lấy gia tốc trọng trường π2 (m/s2) Giá trị αmax là

A 0,05 (rad) B 0,4 (rad) C 0,2 (rạd) D 0,12 (rad)

Bài 5: Một con lắc đơn gồm, vật nhỏ dao động có khối lượng 1 (kg), dao động với biên độ góc 60°

Khi vật dao động đi qua vị trí cân bằng nó va chạm với vật nhỏ có khối lượng M đang nằm yên ở

đó Sau va chạm hai vật dính vào nhau và cùng dao động với biên độ góc 45° Giá trị M là

A 0,3 (kg) B 1,5 (kg) C l(kg) D 1,2 (kg)

26.2 CON LẮC VƯỚNG ĐINH

Biến cố vướng đinh không làm thay đổi cơ năng của con lắc Do đó ta luôn có cơ năng của con lắc tại vị trí biên cũ luôn bằng cơ năng của con lắc tại vị trí biên

mới Chọn gốc thế năng tại I , ta có:

Trang 18

l l

02 1

l l

T =  trong khoảng thời gian  từ vị t1

trí biên 01 đến vị trí bị vướng đinh v

2 2

2

l

T =  trong khoảng thời gian  tính t2

từ vị trí vướng đinh v đến vị trí biên mới 02

→ Chu kì dao động tuần hoàn của con lắc bị vướng đinh sẽ là

động với biên độ  và khi đi qua vị trí cân bằng thì điểm chính giữa của sợi dây bị giữ lại Tìm 1biên độ sau đó?

Bài 3: Một con lắc đơn có chiều dài 1,92 m treo vào điểm T cố định Từ vị trí cân bằng O, kéo con

lắc về bên phải đến A rồi thả nhẹ Mỗi khi vật nhỏ đi từ phải sang trái ngang qua B thì dây vướng vào đinh nhỏ tại D, vật dao động trên quỹ đạo AOBC (được minh họa bằng hình bên) Biết TD = 1,28 m và  =  =1 2 40 Bỏ qua mọi ma sát Lấy g= 2(m s )2 Chu kì dao động của con lắc là

A 2,26 s B 2,61 s C 1,60 s D 2,77 s

Trang 19

Bài 4: Một con lắc đơn có chiều dài 1 m dao động tại nơi có g = π2 = 10 m/s2 Biết rằng khi vật qua

vị trí cân bằng dây treo vướng vào một cái đinh nằm cách điểm treo một khoảng 75 cm Chu kỳ dao động nhỏ của hệ đó là

A 1 0,5 3 s + ( ) B 3 s ( ) C 2+ 3 s( ) D 1,5 s ( )

Bài 5: Chiều dài con lắc đơn 1 m Phía dưới điểm treo O trên phương thẳng đứng có một chiếc đinh

đóng vào điểm O' cách O một khoảng OO' = 50 cm Kéo con lắc lệch khỏi phương thẳng đứng một góc α = 30 rồi thả nhẹ Bỏ qua ma sát Biên độ dài trước và sau khi vướng đinh là

A 5,2 mm và 3,7 mm B 3,0 cm và 2,l cm

C 5,2 cm và 3,7 cm D 5,27 cm và 3,76 cm

LUYỆN TẬP

Câu 1: Một con lắc đơn chiều dài l đang dao động điều hòa với biên độ 01 Khi vật nặng đi qua

vị trí cân bằng thì day treo bị vướng đi tại vị trí cách điểm treo một đoạn 3

4

l l

 = Sau khi vướng đi con lắc đến vị trí dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc lớn nhất là

A 01 B 01

2

Câu 2: Một con lắc đơn chiều dài l đang dao động điều hòa với biên độ 01và chu kì T Khi vật 1

nặng đi qua vị trí cân bằng thì day treo bị vướng đi tại vị trí cách điểm treo một đoạn 3

4

l l

Câu 3: Một con lắc đơn có chiều dài 1,92 m treo vào điểm T cố

định Từ vị trí cân bằng O, kéo con lắc về bên phải đến A rồi thả

nhẹ Mỗi khi vật nhỏ đi từ phải sang trái ngang qua B thì dây

vướng vào đinh nhỏ tại D, vật dao động trên quỹ đạo AOBC

(được minh họa bằng hình bên) Biết TD = 1,28 m và α1 = α2 =

40 Bỏ qua mọi ma sát Lấy g = π2 m/s2 Chu kì dao động của con

Trang 20

qua vị trí dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc v =0,1 (về cả hai phía) thì dây treo bị vướng đinh tại I I cách điểm treo O một đoạn 1, 2 5

12 Chu kì dao động của con lắc sau khi vướng đinh là

A 1,2 s B 1,36 s C 2,3 s D 2,1 s

DẠNG BÀI

CON LẮC TRÙNG PHÙNG

27.1 CON LẮC CHỊU NGOẠI LỰC

Ngoại lực theo phương Ngang Ngoại lực theo phương bất kỳ

Phương trình động lực học cho vật

Ta đặt gọi là trọng lực biểu kiến

Tại vị trí cân bằng , tại vị trí này dây treo lệch một góc α so với phương thẳng đứng với

Chu kì dao động của vật:

tan

P

 =

Trang 21

+ Nếu F với P một góc α thì 2 2

P' = mg ' = P + F + 2PF.cos  Lúc này CLĐ sẽ có vị trí cân bằng mới với góc lệch:

cos

2

bk cb

bk

g g a

g g

+ Nếu ngoại lực có phương thẳng đứng: VTCB không đổi

+ Nếu ngoại lực có phương ngang: tan cb a

Vị trí tác dụng của lực F trong quá trình dao động của con lắc đơn sẽ ảnh hưởng đến biên độ và

năng lượng dao động sau đó

Ta xét một con lắc đơn gồm sợi dây có chiều dài l , vật nặng khối lượng m đang dao động với biên độ góc 0, khi con lắc đi qua vị trí có li độ góc  thì xuất hiện ngoại lực F tác dụng lên vật

gây ra gia tốc theo phương thẳng đứng Xác định sự thay đổi biên độ góc và năng lượng của con lắc sau đó

+ Sự thay đổi biên độ góc của con lắc

Giả sử sau đó con lắc dao động với biên độ góc 0 Chọn gốc thế năng tại vị trí cân bằng, ta có:

1

1 cos2

Từ (*) ta thấy rằng, nếu lực F bắt đầu tác dụng lên vật

• tại vị trí biên  = 0thì biên độ góc của con lắc không đổi

• tại vị trí cân bằng  = thì 0 0

g g

=

+ Sự thay đổi năng lượng dao động của con lắc

Năng lượng dao động của con lắc đơn sau khi kích thích được xác định bằng biểu thức

Trang 22

2 0

1

VÍ DỤ MINH HỌA Bài 1: Một thang máy chuyển động với gia tốc a nhỏ hơn gia tốc trọng trường g tại nơi đặt thang

máy Trong thang máy có một con lắc đơn dao động nhỏ Chu kì dao động nhỏ của con lắc khi thang máy đứng yên bằng 1,1 lần chu kì của con lắc khi thang máy chuyển động Vec tơ gia tốc của thang máy là

A hướng thẳng đứng lên trên và có độ lớn 0,21 g

B hướng thẳng đứng lên trên và có độ lớn 0,17 g

C hướng thẳng đứng xuống dưới và có độ lớn 0,21 g

D hướng thẳng đứng xuống dưới và có độ lớn 0,17 g

Bài 2: Một con lắc đơn gồm quả cầu nhỏ có khối lượng 10 g treo vào sợi dây nhẹ, không dãn, chu

kì dao động của con lắc là T Người ta tích điện cho quả cầu một điện tích 20 μC và đặt con lắc trong điện trường đều, véc tơ cường độ điện trường hướng theo phương ngang và có độ lớn 5000 V/m Lấy g = 10 m/s2 Chu kì dao động của con lắc khi đó là

Bài 3: Một con lắc đơn dao động điều hòa trong điện trường đều mà véc tơ cường độ điện trường

hướng thẳng đứng xuống dưới và có độ lớn V/m Lấy g = 10 m/s2 Khối lượng của vật m

= 0,01 g Ban đầu vật nhỏ của con lắc chưa nhiễm điện Khi quả cầu mang điện tích C thì chu kì dao động của con lắc sẽ:

A giảm lần B tăng lần C giảm lần D tăng lần

Bài 4: Một con lắc đơn được treo ở trần một thang máy Khi thang máy đứng yên, con lắc dao động

với tần số 0,25 Hz Khi thang máy đi xuống thẳng đứng, chậm dần đều với gia tốc bằng một phần

ba gia tốc trọng trường tại nơi đặt thang máy thì con lắc đơn dao động với chu kì bằng

Bài 5: Một con lắc đơn dao động điều hòa trong điện trường có đường sức hướng thẳng đứng xuống

dưới và khi con lắc không mang điện thì chu kì dao động là T, khi con lắc mang điện q1 thì chu kì dao động là , khi con lắc mang điện q2 thì chu kì dao động là Tỉ số là

Bài 6: Một con lắc đơn được treo vào trần của một thang máy đứng yên tại nơi có gia tốc trọng

trường g =9,8m/s2 Kích thích cho con lắc động điều hòa với năng lượng dao động là 150 mJ, gốc thế năng được chọn tại vị trí cân bằng của vật nặng Đúng lúc vận tốc của con lắc bằng không thì thang máy chuyển động nhanh dần đều đi lên với gia tốc 2,5 m/s2 Con lắc tiếp tục dao động trong thang máy với năng lượng dao động

4

1 4

Trang 23

Bài 8: (Chuyên SPHN – 2015) Một con lắc đơn treo vào trần một thang máy có thể chuyển động

thẳng đứng tại nơi có g =10m/s2 Khi thang máy đứng yên, cho con lắc dao động điều hòa với biên

độ góc 0và cơ năng E Khi vật có li độ 0 = + thì đột ngột cho thang máy chuyển động lên trên 0nhanh dần đều với gia tốc a = m/s2 2 Con lắc vẫn dao động điều hòa nhưng với biên độ góc mới0

và cơ năng mới E Hệ thức nào sau đây đúng?

Câu 10: (Triệu Sơn – 2016) Một thang máy đứng yên tại nơi có gia tốc trọng trường g =10m/s2

có treo một con lắc đơn và một con lắc lò xo Kích thích cho các con lắc dao động điều hòa (con lắc

lò xo theo phương thẳng đứng) thì thấy chúng đều có tần số góc bằng 10 rad/s và biên độ dài đều bằng A =1cm Đúng lúc các vật dao động cùng đi qua vị trí cân bằng thì thang máy bắt đầu chuyển động nhanh dần đều xuống phía dưới với gia tốc a =2, 5m/s2 Tỉ số biên độ dài giữa con lắc đơn và con lắc lò xo sau khi thang máy chuyển động là

LUYỆN TẬP Bài 1: Một con lắc đơn treo trên trần của một toa xe đang chuyển động theo phương ngang Gọi T

là chu kì dao động cùa con lắc khi toa xe chuyển động thẳng đều và T’ là chu kì dao động của con

Trang 24

lắc khi toa xe chuyển động có gia tốc a Với góc α được tính theo công thức tan a

Bài 2: Một con lắc đơn đang dao động điều hòa trong thang máy đứng yên tại nơi có gia tốc trọng

trường g = 9,8 m/s2 với năng lượng dao động là 150 mJ, gốc thế năng là tại vị trí cân bằng của quả nặng Đúng lúc vận tốc của con lắc bằng không thì thang máy chuyển động nhanh dần đều đi lên với gia tốc 2,5 m/s2 Con lắc tiếp tục dao động trong thang máy với năng lượng dao động

A 150 mJ B 129,5 mJ C 111,7 mJ D 188,3 mJ

Bài 3: Một hòn bi nhỏ có khối lượng m treo dưới một sợi dây và dao động Nếu hòn bi được tích

điện q > 0 và treo trong điện trường đều có vecto cường độ điện trường E hướng thẳng đứng xuống dưới thì chu kì dao động của nó

Bài 4: Một con lắc đơn gồm sợi dây nhẹ dài l = 25 cm, vật có khối lượng m = 10 g và mang điện

tích q = 10-4C Treo con lắc giữa hai bản kim loại phẳng, thẳng đứng, song song cách nhau 22 cm Đặt giữa hai bản một hiệu điện thế không đổi U = 88 V Lấy g = 10 m/s2 Kích thích cho con lắc dao động với biên độ nhỏ, chu kì dao động điều hòa của con lắc là

A T = 0,389 s B T = 0,659 s C T = 0,983 s D T = 0,957 s

Bài 5: Một con lắc đơn gồm quả cầu kim loại nhỏ có khối lượng m = 1 g mang điện tích q = -

5,66.10-7 C được treo bằng sợi dây mảnh dài =1, 4m trong chân không và trong điện trường đều

có phương nằm ngang, có cường độ V/m Lấy g = 9,79 m/s2 Ở vị trí cân bằng dây treo tạo với phương thẳng đứng một góc α Góc α và chu kì dao động của con lắc đơn là

A  =0,33 ;T0 =2, 21s B  =30 ;T0 =2, 21s

Bài 6: Quả lắc của đồng hồ coi như con lắc đơn dao động tại nơi có gia tốc trọng trường g Chu kì

dao động của con lắc là 2 s Đặt con lắc vào thang máy đi lên nhanh dần đều từ mặt đất Biết con lắc đạt độ cao 200 m sao 20 s Khi đó chu kì dao động điều hòa của con lắc là

A 1,80 s B 1,91 s C 2,10 s D 2,20 s

Bài 7: Hai con lắc đơn có cùng chiều dài và cùng khối lượng, các vật được coi là các chất điểm,

chúng được đặt ở cùng một nơi và trong điện trường đều E có phương thẳng đứng hướng xuống dưới, gọi T0 là chu kì chưa tích điện của mỗi con lắc, các vật nặng được tích điện là q1 và q2 thì chu

kì trong điện trường tương ứng là T1 và T2, biết T1 = 0,8T0 và T2 = 1,2T0 Tỉ số 1

Trang 25

Bài 8: Một con lắc đơn dao động điều hòa với chu kì T0 trong chân không Tại nơi đó, đưa con lắc

ra ngoài không khí ở cùng một nhiệt độ thì chu kì của con lắc là T Biết T khác T0 chỉ do lực đẩy Acsimet của không khí Gọi tỉ số giữa khối lượng riêng của không khí và khối lượng riêng của chất làm vật nặng là ε Mối liên hệ giữa T với T0 là

=

TT

1

=

TT

1

=+ 

Bài 9: Một con lắc đơn có khối lượng m = 50g đặt trong điện trường đều có cường độ điện trường

E = 5000 V/m hướng thẳng đứng lên trên Khi chưa tích điện cho vật chu kì dao động của con lắc

là T = 2 s Sau khi tích điện cho vật thì chu kì dao động của con lắc là T ' (s)

2

= Lấy g = π2 (m/s2) Điện tích của vật bằng

A 4.10-5 C B – 4.10-5 C C – 6.10-5 C D 6.10-5 C

Bài 10: Một con lắc đơn gồm một sợi dây mãnh, cách điện có chiều dài l = 1 m, quả nặng có khối

lượng 20 g được tích điện q= −  , đặt con lắc đơn trong điện trường đều có các đường sức điện 1 Cthẳng đứng hướng lên và cường độ E = 105 (V/m) Lấy g = 10 m/s2 Chu kì đao động nhỏ của con lắc đơn là

A 6,28 s B 2,81 s C 1,99 s D 1,62 s

Bài 11: Một con lắc đơn gồm quả cầu nhỏ có khối lượng m, tích điện q < 0, dây treo nhẹ, cách điện,

chiều dài l Con lắc dao động điều hòa trong điện trường đều có E hướng thẳng đứng xuống dưới

Chu kì dao động của con lắc được xác định bằng biểu thức

A T 2

qEgm

= 

qEg

m

= 

+  

Bài 12: Một con lắc đơn dao động nhỏ có chu kì T = 1,9 s Tích điện âm cho vật và cho con lắc dao

động trong một điện trường đều có phương thẳng đứng hướng xuống dưới thì thấy có chu kì T’ = 2T Nếu đảo chiều điện trường và giữ nguyên độ lớn của cường độ điện trường thì chu kì dao động mới của con lắc là

A 1,6 s B 2,2 s C 1,436 s D 1,214 s

Bài 13: Một con lắc đơn có m = 100 g, = 1m, treo trên trần của một toa xe có thể chuyển động

trên mặt phẳng nằm ngang Khi xe đứng yên, cho con lắc dao động với biên độ nhỏ  =0 4 0 Khi vật đi đến vị trí có li độ góc  = + thì xe bắt đầu chuyển động với gia tốc a = 1m/s40 2 theo chiều dương quy ước Con lắc đơn vẫn dao động điều hòa Lấy g = 10 m/s2 Biên độ dao động và năng lượng dao động mới của con lắc (khi xe chuyển động) là:

A 1,70; 14,49 mJ B 9,70; 14,49 mJ C 9,70; 2,44 mJ D 1,70; 2,44 mJ

Trang 26

Bài 14: Hai con lắc đơn có chiều dài dây treo như nhau, cùng đặt trong một điện trường đều có

phương nằm ngang Hòn bi của con lắc thứ nhất không tích điện, chu kì dao động của nó là T Hòn

bi của con lắc thứ hai được tích điện, khi nằm cân bằng dây treo của con lắc này tạo với phương thẳng đứng một góc 600 Chu kì dao động nhỏ của con lắc thứ hai là

A 30 B 3 30 C.60 D. 6 20

Bài 16: Hai con lắc đơn có chiều dài dây treo như nhau, vật nặng có cùng khối lượng, cùng đặt trong

một điện trường đều có phương nằm ngang, cùng dao động điều hòa với cùng một biên độ góc Hòn

bi của con lắc thứ nhất không tích điện Hòn bi của con lắc thứ hai được tích điện, khi nằm cân bằng thì dây treo của nó tạo với phương thẳng đứng một góc bằng 600 Gọi cơ năng toàn phần của con lắc thứ nhất là W1, cơ năng toàn phần của con lắc thứ hai là W2 thì

1

WW

2

= B W1 =2W2 C 2

1

WW

2

Bài 17: Hai con lắc đơn giống hệt nhau mà các vật nhỏ mang điện tích như nhau, được treo ở cùng

một nơi trên mặt đất Trong mỗi vùng không gian chứa mỗi con lắc có một điện trường đều Hai điện trường này có cùng cường độ nhưng các đường sức vuông góc với nhau Giữ hai con lắc ở vị trí các dây treo có phương thẳng đứng rồi thả nhẹ thì chúng dao động điều hòa trong cùng một mặt phẳng với cùng biên độ góc 8° và chu kỳ tương ứng là T1 và T2 = T1 + 0,3s Giá trị của T1 là

75 thả nhẹ để vật chuyển động Lấy g =10m/s2 Lực căng cực đại của dây treo là:

A 3,17 N B 2,14 N C 1,54 N D 5,54 N Câu 19: (Lý Tự Trọng – 2016) Một con lắc đơn có chiều dài l =1m, khối lượng m =50được treo giữa hai bản kim loại phẳng, song song giống hệt nhau và đặt đối diện với nhau Biết hai bản kim loại này cách nhau 12 cm, được nối với một nguồn điện có hiệu điện thế U qua một công tắt K , công tắt K ban đầu mở Lấy gia tốc trọng trường g =10m/s2 Tích điện cho vật nặng q =5µC Khi

vật đang đứng yên thì đóng nhanh công tắc K , vật dao động điều hòa với biên độ góc 0,05 rad

Hiệu điện thế U bằng

A 300 V B 120 V C 720 V D 600 V

Câu 20: (Mộc Xuyên – 2015) Hai con lắc đơn có chiều dài l và l = +l 7, 9cm có khối lượng hai vật nặng tương ứng m=m= g, vật 2 m không mang điện còn vật m có điện tích q=0,5.10−8C

Trang 27

Khi cho hai vật dao động tại nơi có gia tốc rơi tự do g =9,8m/s2 thì trong khoảng thời gian con t

lắc l thực hiện được 40 dao động và con lắc l thực hiện được 30 dao động Khi xuất hiện điện trường đều E có đường sức thẳng đứng hướng xuống thì chu kì dao động của hai con lắc là như

nhau Độ lớn của cường độ điện trường E gần nhất với giá trị nào sau đây?

q= − C được treo vào sợi dây mảnh cách điện có chiều dài l =90cm trong điện trường

2.10

E = V/m Khi quả cầu đang nằm yên ở vị trí cân bằng, người ta đột ngột đổi chiều điện trường thì con lắc dao động điều hòa Cho g =10m/s2 Tốc độ cực đại của quả cầu sau khi đổi chiều điện trường có giá trị gần bằng

A 24 cm/s B 55 cm/s C 40 cm/s D 48 cm/s Câu 22: (Sở Nam Định - 2019) Con lắc đơn dao động điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường g =

10 m/s2 và trong một điện trường đều có phương nằm ngang Khi vật nhỏ của con lắc chưa mang điện tích thì chu kì dao động là T Khi vật nhỏ có điện tích q = 1,6.10−6 C thì chu kì dao động bằng 0,95T Biết khối lượng của vật nhỏ bằng 0,1 kg Độ lớn của cường độ điện trường là

A 5.105 V/m B 6.105 V/m C 7.105 V/m D 3.105 V/m

Câu 23: (Ngô Gia Tự -Vĩnh Phúc 2020)Một con lắc đơn gồm dây treo có chiều dài 1 m và vật nhỏ có khối lượng 100 g mang điện tích 2.10-5 C Treo con lắc đơn này trong điện trường đều với vectơ cường độ điện trường hướng theo phương ngang và có độ lớn 5.104 V/m Trong mặt phẳng thẳng đứng đi qua điểm treo và song song với vectơ cường độ điện trường, kéo vật nhỏ theo chiều

của vectơ cường độ điện trường sao cho dây treo hợp với vectơ gia tốc trong trường g một góc 550

rồi buông nhẹ cho con lắc dao động điều hòa Lấy g = 10 m/s2 Trong quá trình dao động, tốc độ

cực đại của vật nhỏ là

A 0,50 m/s B 0,66 m/s C 2,87 m/s D 3,41 m/s Câu 24: (Chuyên Phan Bội Châu – Nghệ An 2020)Một con lắc đơn tích điện, được đặt trong một

điện trường đều mà véc tơ E có phương nằm ngang Bỏ qua lực cản không khí Tại vị trí cân bằng,

dây treo lệch một góc 20 so với phương thẳng đứng và chu kì dao động của con lắc trong điện

trường là 1,93s Khi không có điện trường thì chu kì dao động điều hòa của nó là

A 1,65s B 2,01s C 2,25s D 1,99s

Câu 25: (Sở Ninh Bình - 2020)Một con lắc đơn dao động điều hòa với chu kì T tại nơi có thêm trường ngoại lực có độ lớn F theo phương ngang Nếu quay phương ngoại lực một góc

Trang 28

( 0 0)

0 90

    trong mặt phẳng thẳng đứng và giữ nguyên độ lớn thì chu kì dao động là T1 =2, 4s

T2 =1,8 s Chu kì T gần giá trị nào nhất sau đây

A 1, 99 s B 1, 92 s C 2, 28 s D 2,19 s

Câu 26: (Sở Hà Nội - 2020)Con lắc đơn có quả cầu nhỏ tích điện âm dao động điều hòa trong điện trường đều có vectơ cường độ điện trường thẳng đứng Độ lớn lực điện tác dụng lên quả cầu bằng 0,2 trọng lượng của nó Khi điện trường hướng xuống, chu kì dao động của con lắc là 3 s Khi điện

trường hướng lên thì chu kỳ dao động của con lắc là

Câu 27: (Chuyên Vinh - 2020)Một con lắc đơn, vật treo có khối lượng m = 1 g, được tích điện

q=  treo trong điện trường đều giữa hai bản của tụ điện phẳng đặt thẳng đứng, khoảng cách 2 C,hai bản tụ là 20 cm Biết tụ có điện dung C = 5 nF, tích điện Q 5 C.=  Lấy 2

g 10m / s = Tại vị trí cân bằng, dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc

27.2 CON LẮC ĐỨT DÂY

Xét trường hợp con lắc đơn dao động khi qua vị trí cân bằng thì dây bị đứt Vật xem như chuyển động ném ngang từ vị trí cân bằng, quỹ đạo là một parabol

• Tốc độ của vật khi dây đứt : v0 = 2g (1 cos− 0)

• Vận tốc theo phương ngang vx = v0

= Lấy g 10 m s ,= 2 bỏ qua ma sát Kéo con lắc khỏi vị trí cân bằng một góc  =300 rồi buông nhẹ Khi qua vị trí cân bằng, dây bị đứt Hỏi quả cầu chạm đất cách vị trí cân bằng bao xa? (tính theo phương ngang) Biết vị trí cân bằng cách mặt đất 1, 2 m

A 2,86m s B 4, 24m s C 5, 46m s D 3, 24m s

27.3 CON LẮC TRÙNG PHÙNG

Xét con lắc đơn A có chu kỳ T dao động trước mặt con lắc đơn B có chu kỳ 1 T 2

Trang 29

Hai con lắc gọi là trùng phùng khi chúng đồng thời đi qua một vị trí xác định theo cùng một chiều

Gọi  là thời gian giữa hai lần trùng phùng liên tiếp Trong thời gian đó, hai con lắc thực hiện tđược N và 1 N dao động 2

A 8,8s B 12 s C 6, 248s D 24 s

Bài 2: Với bài toán như trên, hỏi thời gian để hai con lắc trùng phùng lần thứ hai và khi đó, mỗi con

lắc thực hiện được bao nhiêu dao động?

A 24 s;10 và 11 dao động B 48s;12 và 10 dao động

C 22 s;10 và 11 dao động D 23s;10 và 12 dao động

Bài 3: Đặt con lắc đơn dài hơn dao động với chu kỳ T gần con lắc đơn khác có chu kỳ dao động

1

T =2s Cứ sau t =200 s thì trạng thái dao động của hai con lắc lại giống nhau Chu kỳ dao động

T của con lắc đơn là

A 1, 9 s B 2,3s C 2, 2 s D 2, 02 s

Bài 4: Một con lắc đơn dao động tại nơi cóg=9,8m s ,2 chu kỳ T chưa biết, dao động trước mặt một con lắc đồng hồ có chu kỳ T0 =2s Con lắc đơn dao động chậm hơn con lắc đồng hồ một chút nên có những lần hai con lắc chuyển động cùng chiều và trùng với nhau tại vị trí cân bằng của chúng (gọi là những lần trùng phùng) Quan sát cho thấy thời gian giữa hai lần trùng phùng liên tiếp là 7 phút 30 giây Tính chu kỳ T và độ dài của con lắc đơn

A 2, 009 s; 1m B 1,999 s; 0,9 m C 2, 009 s; 0, 9 m D 1, 999 s; 1m

Bài 5: Cho hai con lắc lò xo A và B dao động điều hòa trên hai đường thẳng song song với nhau

Ban đầu kéo vật nặng của hai con lắc về cùng một phía một đoạn bằng nhau rồi buông nhẹ cùng lúc Con lắc B dao động nhanh hơn con lắc A và sau 5 phút 14 giây người ta mới quan sát thấy hai vật nặng lại trùng nhau ở vị trí ban đầu Biết độ cứng hai lò xo bằng nhau, chu kỳ dao động của con lắc

A là 0, 2s Tỉ số khối lượng của vật nặng B so với vật nặng A là

A 0, 986 B 0, 999 C 0, 988 D 0, 996

Trang 30

- Dao động tắt dần có biên độ giảm dần theo thời gian, chu kỳ không đổi

- Nguyên nhân: Lực cản của môi trường (lực cản sinh công âm)

- Môi trường càng nhớt (lực cản càng lớn) thì dao động tắt dần càng nhanh

Vị trí vật có vận tốc lớn nhất chính là vị trí có lực đàn hồi cân bằng với lực ma sát lần đầu tiên Gọi A là biên độ dao động ban đầu của vật

• Thời gian vật dao động đến khi dừng lại: NT

• Để tính quãng đường đi được cho tới thời điểm nào đó: Sử dụng định lý biến thiên cơ năng: Công do lực ma sát sinh ra = Độ biến thiên cơ năng

2 2

• Với con lắc đơn, các công thức tương tự như trên, nhưng thay 2Fc

'mg

VÍ DỤ MINH HỌA Bài 1: Một vật khối lượng 1 (kg) gắn với một lò xo có độ cứng 100 N/m, dao động theo phương

ngang Kéo vật ra khỏi vị trí cân bằng 5 (cm) rồi truyền cho vật vận tốc 50 3 cm/s hướng theo phương Ox để vật dao động Trong quá trình dao động vật luôn chịu tác dụng một lực cản không đổi 0,02 N Tổng chiều dài quãng đường mà vật đi được từ lúc bắt đầu dao động cho tới lúc dừng lại

A 12,5 m B 20 m C 25 m D 15 m

Trang 31

Bài 2: Một vật nhỏ đang dao động điều hòa dọc theo một trục nằm trên mặt phẳng ngang trên đệm

không khí có li độ x=2 2 cos 10 t(  +  2 (cm)) (t đo bằng giây) Lấy gia tốc trọng trường g = 10

m/s2 Nếu tại thời điểm t = 0, đệm không khí ngừng hoạt động, hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng

là 0,1 thì vật sẽ đi thêm được tổng quãng đường là bao nhiêu? Coi vật tắt dần chậm

A 15 cm B 16 cm C 18 cm D 40 cm

Bài 3: Một con lắc lò xo có độ cứng 62,5 N/m, vật nặng có khối lượng m = 100 g dao động trên mặt

phẳng nằm ngang, hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng ngang là µ = 0,1; lấy g = 10m/s2 Kéo vật

khỏi vị trí cân bằng một đoạn A rồi thả nhẹ Quãng đường mà vật đã đi cho đến khi dừng hẳn là 2,4

m Giá trị của A là

A 8 cm B 10 cm C 8,8 cm D 7,6 cm

Bài 4: Một con lắc dao động tắt dần trong môi trường với lực ma sát rất nhỏ Cứ sau mỗi chu kì,

phần năng lượng của con lắc bị mất đi 8% Trong một dao động toàn phần biên độ giảm đi bao nhiêu

phần trăm?

Bài 5: Một con lắc lò xo dao động tắt dần trên một bề mặt nằm ngang do ma sát Chọn gốc tọa độ

tại vị trí lò xo không biếng dạng Một phần đồ thị tọa độ – thời gian

của con lắc được cho như hình vẽ Kể từ thời điểm ban đầu, thời điểm

vật có tốc độ cực đại lần đầu tiên là

A 0,2 s

B 0,3 s

C 0,5 s

D 0,4 s

Bài 6: Một con lắc lò xo dao động tắt dần trên mặt phẳng nằm ngang Cứ sau mỗi chu kì biên độ

giảm 2% Gốc thế năng tại vị trí của vật mà lò xo không biến dạng Phần trăm cơ năng của con lắc

bị mất đi trong hai dao động toàn phần liên tiếp có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

Bài 7: Một con lắc lò xo đang dao động tắt dần, cơ năng ban đầu của nó là 5 J Sau ba chu kỳ kể từ

lúc bắt đầu dao động thì biên độ của nó giảm đi 18% Phần cơ năng của con lắc chuyển hoá thành

nhiệt năng tính trung bình trong mỗi chu kỳ dao động của nó là

A 0,365 J B 0,546 J C 0,600 J D 0,445 J

Bài 8: Con lắc lò xo dao động theo phương ngang, lò xo nhẹ có độ cứng 100 N/m, vật nhỏ dao động

có khối lượng 100 g, hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng ngang là 0,01 Tính độ giảm biên độ mỗi

lần vật qua vị trí cân bằng?

A 0,04 mm B 0,02 mm C 0,4 mm D 0,2 mm

Bài 9: Một vật khối lượng 100 (g) nối với một lò xo có độ cứng 80 (N/m) Đầu còn lại của lò xo

gắn cố định, sao cho vật có thể dao động trên mặt phẳng nằm ngang Người ta kéo vật ra khỏi vị trí

cân bằng đoạn 3 cm và truyền cho nó vận tốc 80 2 cm/s Lấy gia tốc trọng trường 10 m/s2 Khi hệ

số ma sát giữa vật và mặt phẳng nằm ngang là 0,05 Biên độ dao động của vật sau 5 chu kì dao động

Ngày đăng: 26/09/2021, 19:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Mô hình dao động điều hòa con lắc đơn  - TRẮC NGHIỆM CON LẮC ĐƠN _LUYỆN THI ĐẠI HỌC VẬT LÝ 2022_THẦY VŨ TUẤN ANH
h ình dao động điều hòa con lắc đơn (Trang 10)
(được minh họa bằng hình bên). Biết TD = 1,2 8m và α1 = α2 = - TRẮC NGHIỆM CON LẮC ĐƠN _LUYỆN THI ĐẠI HỌC VẬT LÝ 2022_THẦY VŨ TUẤN ANH
c minh họa bằng hình bên). Biết TD = 1,2 8m và α1 = α2 = (Trang 19)
mặt nằm ngang được biểu diễn bằng đồ thị hình vẽ. Lấy g= 10m/s2. Trong quá trình chuyển - TRẮC NGHIỆM CON LẮC ĐƠN _LUYỆN THI ĐẠI HỌC VẬT LÝ 2022_THẦY VŨ TUẤN ANH
m ặt nằm ngang được biểu diễn bằng đồ thị hình vẽ. Lấy g= 10m/s2. Trong quá trình chuyển (Trang 37)
Câu 1: Một vật dao động điều hòa trên trục Ox. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của li độ x vào thời gian t - TRẮC NGHIỆM CON LẮC ĐƠN _LUYỆN THI ĐẠI HỌC VẬT LÝ 2022_THẦY VŨ TUẤN ANH
u 1: Một vật dao động điều hòa trên trục Ox. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của li độ x vào thời gian t (Trang 44)
tả như hình vẽ. Lấy 2 - TRẮC NGHIỆM CON LẮC ĐƠN _LUYỆN THI ĐẠI HỌC VẬT LÝ 2022_THẦY VŨ TUẤN ANH
t ả như hình vẽ. Lấy 2 (Trang 45)
mô tả như hình vẽ. Lấy 2 - TRẮC NGHIỆM CON LẮC ĐƠN _LUYỆN THI ĐẠI HỌC VẬT LÝ 2022_THẦY VŨ TUẤN ANH
m ô tả như hình vẽ. Lấy 2 (Trang 45)
như hình vẽ. Vận tốc tương đối giữa hai vật có giá trị cực đại gần - TRẮC NGHIỆM CON LẮC ĐƠN _LUYỆN THI ĐẠI HỌC VẬT LÝ 2022_THẦY VŨ TUẤN ANH
nh ư hình vẽ. Vận tốc tương đối giữa hai vật có giá trị cực đại gần (Trang 47)
Câu 1: Một vật dao động điều hòa có đồ thị thế năng – thời gian được cho như hình vẽ. Biết rằng - TRẮC NGHIỆM CON LẮC ĐƠN _LUYỆN THI ĐẠI HỌC VẬT LÝ 2022_THẦY VŨ TUẤN ANH
u 1: Một vật dao động điều hòa có đồ thị thế năng – thời gian được cho như hình vẽ. Biết rằng (Trang 48)
Câu 2: Một vật dao động điều hòa có đồ thị động năng – thời gian được cho như hình vẽ - TRẮC NGHIỆM CON LẮC ĐƠN _LUYỆN THI ĐẠI HỌC VẬT LÝ 2022_THẦY VŨ TUẤN ANH
u 2: Một vật dao động điều hòa có đồ thị động năng – thời gian được cho như hình vẽ (Trang 48)
năng đàn hồi như hình vẽ. Lấy 2 - TRẮC NGHIỆM CON LẮC ĐƠN _LUYỆN THI ĐẠI HỌC VẬT LÝ 2022_THẦY VŨ TUẤN ANH
n ăng đàn hồi như hình vẽ. Lấy 2 (Trang 49)
Câu 1: Một vật dao động điều hòa trên trục Ox. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của li độ x vào thời gian t - TRẮC NGHIỆM CON LẮC ĐƠN _LUYỆN THI ĐẠI HỌC VẬT LÝ 2022_THẦY VŨ TUẤN ANH
u 1: Một vật dao động điều hòa trên trục Ox. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của li độ x vào thời gian t (Trang 51)
Câu 4. Một vật có khối lượng 400g dao động điều hoà có đồ thị động năng như hình vẽ. Tại thời - TRẮC NGHIỆM CON LẮC ĐƠN _LUYỆN THI ĐẠI HỌC VẬT LÝ 2022_THẦY VŨ TUẤN ANH
u 4. Một vật có khối lượng 400g dao động điều hoà có đồ thị động năng như hình vẽ. Tại thời (Trang 52)
Câu 9. Đồ thị li độ theo thời gian của chất điể m1 (đường 1) và của chất điể m2 (đường 2) như hình - TRẮC NGHIỆM CON LẮC ĐƠN _LUYỆN THI ĐẠI HỌC VẬT LÝ 2022_THẦY VŨ TUẤN ANH
u 9. Đồ thị li độ theo thời gian của chất điể m1 (đường 1) và của chất điể m2 (đường 2) như hình (Trang 53)
thị biểu diễn li độ theo thời gian như hình vẽ. Phương trình dao động của vật là  - TRẮC NGHIỆM CON LẮC ĐƠN _LUYỆN THI ĐẠI HỌC VẬT LÝ 2022_THẦY VŨ TUẤN ANH
th ị biểu diễn li độ theo thời gian như hình vẽ. Phương trình dao động của vật là (Trang 54)
v1T được biểu diễn trên đồ thị như hình vẽ. Biết tốc độ dao động cực đại của chất điểm là 53 ,4 - TRẮC NGHIỆM CON LẮC ĐƠN _LUYỆN THI ĐẠI HỌC VẬT LÝ 2022_THẦY VŨ TUẤN ANH
v1 T được biểu diễn trên đồ thị như hình vẽ. Biết tốc độ dao động cực đại của chất điểm là 53 ,4 (Trang 57)
gian của hai dao động tổng hợp như hình vẽ. Giá trị A2 là  - TRẮC NGHIỆM CON LẮC ĐƠN _LUYỆN THI ĐẠI HỌC VẬT LÝ 2022_THẦY VŨ TUẤN ANH
gian của hai dao động tổng hợp như hình vẽ. Giá trị A2 là (Trang 58)
A. 1, 43E . B. 2,36E . - TRẮC NGHIỆM CON LẮC ĐƠN _LUYỆN THI ĐẠI HỌC VẬT LÝ 2022_THẦY VŨ TUẤN ANH
1 43E . B. 2,36E (Trang 60)
lên vật vào li độ như hình vẽ. Chu kì dao động của vật là - TRẮC NGHIỆM CON LẮC ĐƠN _LUYỆN THI ĐẠI HỌC VẬT LÝ 2022_THẦY VŨ TUẤN ANH
l ên vật vào li độ như hình vẽ. Chu kì dao động của vật là (Trang 60)
Câu 35: Một con lắc lò xo đang dao động điều hòA. Hình bên là - TRẮC NGHIỆM CON LẮC ĐƠN _LUYỆN THI ĐẠI HỌC VẬT LÝ 2022_THẦY VŨ TUẤN ANH
u 35: Một con lắc lò xo đang dao động điều hòA. Hình bên là (Trang 61)
Câu 40: Hình vẽ bên là đồ thị biễu diễn sự phụ thuộc của li độ x vào thời gian t của hai dao động  điều hòa cùng phương - TRẮC NGHIỆM CON LẮC ĐƠN _LUYỆN THI ĐẠI HỌC VẬT LÝ 2022_THẦY VŨ TUẤN ANH
u 40: Hình vẽ bên là đồ thị biễu diễn sự phụ thuộc của li độ x vào thời gian t của hai dao động điều hòa cùng phương (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w