1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI TẬP THỰC HÀNH HỌC PHẦN TIN HOC đại CƯƠNG

125 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 9,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • BÀI 4 THỰC HÀNH (3)
  • BÀI 5 THỰC HÀNH (22)
  • BÀI 6 THỰC HÀNH (38)
  • BÀI 8 THỰC HÀNH (77)
  • BÀI 9 THỰC HÀNH (0)
  • BÀI 10 THỰC HÀNH (97)
  • BÀI 12 THỰC HÀNH (110)
  • BÀI 13 THỰC HÀNH (120)

Nội dung

THỰC HÀNH

1 Làm quen với phần mềm Microsoft word

1 1 Tạo file mới Để tạo file mới chúng ta thực hiện nhƣ sau:

Bước 1 Vào thực đơn (menu) File Bước 2

Ngoài ra, ta có thể tạo văn bản nhanh bằng tổ hợp phím tắt Ctrl+N

Ghi chú: Trong tài liệu này, các bước hướng dẫn từ 1 tới 4 như trên có thể được trình bày gọn lại như sau: Vào File  New  Blank Document  Create

1.2 Ghi file Để ghi file văn bản ta thực hiện nhƣ sau:

Bước 1 Vào File  Save  Chọn đường dẫn (vị trí) lưu văn

Bước 2 Đặt tên file  Save

Hoặc nhấn tổ hợp phím tắt Ctrl+S để ghi file

Để dễ dàng tra cứu và tìm kiếm, bạn nên đặt tên file sao cho dễ nhớ Hãy lưu file văn bản vào thư mục dễ quản lý và gợi nhớ Ngoài ra, tránh đặt tên file bằng tiếng Việt có dấu để tránh gặp khó khăn trong việc truy cập.

1.3 Mở file Để mở file văn bản chúng ta thực hiện nhƣ sau:

Bước 2 Chọn đường dẫn (vị trí) có file văn bản cần mở  chọn văn bản cần mở 

Để định dạng trang văn bản hiệu quả, cần chú ý đến kích thước, hướng, khoảng cách lề và khoảng cách dòng Để thiết lập kích thước trang, hãy vào Page Layout, chọn Size và chọn mẫu A4 từ danh sách có sẵn Để thiết lập hướng văn bản, vào Page Layout và chọn Orientation.

Để thiết lập hướng cho văn bản, bạn có thể chọn Portrait (chiều dài) hoặc Landscape (chiều ngang) Để điều chỉnh khoảng cách lề, truy cập vào Page Layout, chọn Margins và lựa chọn mẫu có sẵn hoặc Custom Margins để thiết lập chi tiết cho các khoảng cách lề trên, dưới, trái và phải Để điều chỉnh khoảng cách dòng, hãy vào menu Home và chọn Line and Paragraph Spacing.

Chọn các khoảng cách dòng trên danh sách mẫu có sẵn hoặc chọnLine

SpacingOptions  thiết lập thông số tại mục At của nhóm Spacing trên thẻ Indents and

3 Định dạng văn bản Để định dạng văn bản, chúng ta kết hợp hài hòa, khoa học giữa các chức năng trong menu

Một số chức năng cơ bản trong menu Home như hình dưới đây: Nhóm Font, nhóm Paragraph, nhóm Styles,

Ghi chú: Di chuột và dừng lại ở cách chức năng (biểu tượng) chương trình sẽ hiện tên tiếng Anh và phím tắt của chức năng đó

Các chức năng chính của nhóm Font nhƣ sau:

Khi thiết lập font chữ, cần chọn kiểu font phù hợp với mã của chương trình gõ tiếng Việt như Unikey hoặc Vietkey Nếu bộ gõ sử dụng mã Unicode, thì font chữ cũng phải là Unicode để hiển thị đúng Nếu không, chữ có thể hiển thị sai hoặc không hiển thị được, dẫn đến kết quả không mong muốn.

Dòng 1 trong hình 1-4 hiển thị văn bản bình thường nhờ việc thiết lập Font và bộ gõ đồng nhất là Unicode Ngược lại, dòng 2 sử dụng Font chữ Unicode nhưng bộ gõ lại được cài đặt theo bảng mã ABC (tiêu chuẩn Việt Nam), dẫn đến việc văn bản không hiển thị đúng như mong muốn.

- Di chuột lên biểu tượng của các chức năng và chờ ít giây, hệ thống sẽ hiển thị tên chức năng, phím tắt của nó

- Các chức năng có thiết lập mở rộng sẽ có thêm biểu tượng bên cạnh

- Hầu hết các chức năng khi kích hoạt/thiết lập sẽ được tô sáng, ta có thể kích chọn một lần nữa để hủy bỏ chức năng tương ứng

Hình 1-5: Kích hoạt hoặc hủy bỏ chức năng Bold

- Nhấn vào biểu tượng ở góc dưới bên phải của nhóm Font để mở cửa sổ Font với nhiều thiết lập hơn

Hình 1-6: Mở cửa sổ Font

Các chức năng chính của nhóm Paragraph:

Nhóm này có các mẫu định dạng thiết lập sẵn để chọn áp dụng cho đối tƣợng trong văn bản

Để tạo thêm các mẫu Style, bạn cần thực hiện định dạng cho đối tượng mẫu, sau đó chọn chức năng "More" để mở danh sách các mẫu định dạng trong nhóm Styles và cuối cùng là lưu lại.

Selection as a New Quick Style  đặt tên cho Style mới  Ok

4 Một số chức năng khác

4 1 Tiêu đề trên Để tạo tiêu đề trên ta thực hiện nhƣ sau:

Bước 1 Vào menu Insert  Header (trong nhóm Header & Footer)  Chọn mẫu tiêu đề trên trong danh sách

Bước 2 Thực hiện biên soạn nội dung cho tiêu đề trên  chọn chức năng Closed Header

To switch back to the standard text editing mode, use the Footer option on the Design tab To remove the header, navigate to the Insert menu and select Header, then choose Remove Header.

Tương tự như tiêu đề trên, ta cũng có thể tạo tiêu đề dưới như sau: Vào menu Insert 

Footer  Chọn mẫu Footer có trong danh sách

4.3 Đánh số trang cho văn bản Để đánh số trang cho văn bản ta thực hiện nhƣ sau: Vào menu Insert  Page Number

 Chọn vị trí sẽ chèn số trang (thường chọn Bottom of Page để chèn số trang vào phía dưới văn bản – tức là phần Footer).

 Ghi chú: các trang của văn bản sẽ tự động cập nhật, khi kích chọn vào số trang ta sẽ thấy có màu nền xám

Để tạo Tab trong tài liệu, bạn cần vào menu Home, sau đó chọn biểu tượng Paragraph Dialog Box Launcher trong nhóm Paragraph để mở cửa sổ Paragraph Tiếp theo, chọn mục Tabs, nhập vị trí muốn tạo Tab vào ô Tab stop position và lựa chọn kiểu canh lề Tab phù hợp.

To create multiple tabs in different positions, go to the Leader section and select the Tab display option, then click Set You can repeat this process as many times as needed before clicking OK.

Để thay đổi thông tin cho một Tab, bạn cần chọn Tab đó trong danh sách và thực hiện thay đổi thông tin trước khi nhấn Set Ngoài ra, bạn cũng có thể tạo Tab trực tiếp trên thanh thước kẻ bằng cách chọn kiểu canh lề Tab ở phía bên trái thanh thước ngang, sau đó nhấp đúp vào vị trí mong muốn để tạo Tab và mở cửa sổ thiết lập Tabs để cấu hình các thông số.

By default, Microsoft Word uses inches as the measurement unit However, users can easily change this setting to centimeters or millimeters for more convenient operation by navigating to File > Options.

Advanced  chọn Millimeters trong mục Show measurements in units of của nhóm Display

Hình 1-10: Thay đổi đơn vị đo

Soạn thảo đoạn văn bản như hình dưới đây

Hình 1-11: Thực hành 1 - bài tập 1

Tạo một văn bản mới trên khổ giấy A4, định hướng chiều dài, sử dụng font chữ Times New Roman, cỡ chữ 13 Đặt khoảng cách lề: lề trên và dưới 20 mm, lề trái 30 mm, lề phải 15 mm Hiển thị số dòng từ 1 đến 14; dòng 1 và 2 canh giữa, chữ đậm Dòng 3 và 8 sử dụng chữ nghiêng, đậm và cách lề 5 mm Dòng 7 gạch chân chữ “cơ quan, tổ chức” Các dòng 4 đến 5 và 9 đến 14 cách đều hai bên, thụt đầu dòng tương ứng Lưu văn bản vào ổ đĩa C:/ với tên file “TH1-baitap1.docx”.

Để tạo văn bản mới, bạn cần sử dụng khổ giấy A4 và định hướng bản in theo chiều dài Font chữ nên là Times New Roman với cỡ chữ 13 Khoảng cách lề được thiết lập như sau: lề trên cách mép trên 20 mm, lề dưới cách mép dưới 20 mm, lề trái cách mép trái 30 mm và lề phải cách mép phải 15 mm.

Bước 1 File  New  Blank Document  Create (hoặc nhấn Ctrl+N) để tạo văn bản mới

Bước 2 Vào Page Layout  Size  chọn A4 trên danh sách mẫu khổ giấy

Hình 1-12: Thiết lập khổ giấy A4

Bước 3 Vào Page Layout  Orientation  chọn Portrait để trình bày văn bản theo chiều dài trang giấy A4

Để thiết lập các khoảng cách lề trong tài liệu, hãy vào Page Layout, chọn Margins, sau đó chọn Custom Margins Tại đây, bạn cần điều chỉnh các thông số lề như sau: lề trên (top) là 20 mm, lề dưới (bottom) là 20 mm, lề trái (left) là 30 mm, và lề phải (right) là 15 mm.

Hình 1-13: Thiết lập lề cho văn bản

Bước 5 Thiết lập Font chữ Times New Roman; cỡ chữ 13

Hình 1-14: Thiết lập Font chữ, cỡ chữ b) Hiển thị số dòng của văn bản (các số từ 1 đến 14 nhƣ hình trên):

Bước 6 Page Layout  Line Numbers trong nhóm Page Setup (biểu tượng )  chọn Restart Each Page để hiện thị số dòng lặp lại theo từng trang

Hình 1-15: Hiển thị số dòng

Trong tài liệu này, chế độ hiển thị dòng văn bản sẽ được thiết lập để dễ dàng theo dõi Chế độ này không ảnh hưởng đến nội dung chính của văn bản Đối với dòng 1 và 2, cần canh lề giữa và sử dụng chữ đậm.

Bước 7 Vào menu Home  chọn Bold (hoặc biểu tượng ; hoặc nhấn Ctrl+B) để viết chữ đậm

Bước 8 Home  Center (hoặc biểu tượng ; hoặc nhấn Ctrl+E) để canh lề giữa d) Dòng 3, dòng 8: Chữ nghiêng, đậm; cách lề 5 mm:

Bước 9 Home  chọn Bold (Ctrl+B) để viết chữ đậm

Bước 10 Home  chọn Italic (hoặc biểu tượng ; hoặc nhấn Ctrl+I) để viết chữ nghiêng

THỰC HÀNH

To insert and adjust images in your document, navigate to the Insert menu, select Picture, then choose the path to the folder containing your image file After selecting the desired image, click Insert to add it to your current position.

Khi bạn chọn ảnh trong văn bản, menu Format sẽ hiện ra với các nhóm công cụ hỗ trợ xử lý ảnh Nhóm Adjust cho phép hiệu chỉnh màu sắc và nền, nhóm Picture Style cung cấp các mẫu định dạng hiệu ứng cho ảnh, nhóm Arrange giúp bạn sắp xếp thứ tự và vị trí hiển thị ảnh, và nhóm Size cho phép thay đổi kích thước và cắt ảnh.

Ghi chú: Menu Format ảnh chỉ xuất hiện khi ta kích chọn vào ảnh Khi kích chọn vào văn bản thì menu này sẽ tự ẩn đi

2 Chèn và chiệu chỉnh hình vẽ Để chèn hình vẽ vào vị trí hiện tại ta làm nhƣ sau: Vào menu Insert  Shapes  chọn mẫu Shape  vẽ hình

Chúng ta có thể thêm chữ cho Shape bằng cách: nhấp chuột phải lên hình Shape  Edit

3 Chèn và hiệu chỉnh lưu đồ Để chèn lưu đồ ta thực hiện như sau: Vào menu Insert  SmartArt  chọn kiểu lưu đồ

 Ok  Nhập các thông tin cho lưu đồ

Trong lưu đồ, menu Format cho phép người dùng định dạng tương tự như với Shape, giúp tạo ra các hình ảnh trực quan hơn Bên cạnh đó, menu Design cung cấp các tùy chọn để thiết kế các kiểu lưu đồ đa dạng, nâng cao tính thẩm mỹ và sự chuyên nghiệp cho bản trình bày.

4 Chèn ký tự đặc biệt Để chèn các ký tự đặc biệt (symbol) ta thực hiện nhƣ sau: Vào menu Insert  Symbol

 Chọn các ký tự có trên danh sách.

Hình 2-3: Chèn ký tự đặc biệt

Nếu ký tự muốn chèn không có trong danh sách ở trên, ta vào More Symbol  Thiết lập

Font chữ (thường chọn là Symbol)  chọn ký tự có trong Font chữ đó  Insert

Hình 2-4: Chèn các ký tự khác

To insert a mathematical formula, navigate to the Insert menu, select Equation, and choose the desired structure type from the Structures group to input your formula.

Hình 2-5: Chèn công thức toán học

Ghi chú: các ký tự đặc biệt có thể chọn trong nhóm Symbol trên menu Design của công thức

Chèn ảnh và viết ghi chú cho ảnh như hình dưới đây

Hình 2-6: Thực hành 2 - bài tập 1

- Ảnh chim cánh cụt và sa mạc có tại thƣ mục C:/Pictures

- Cắt xén hai hình ảnh và trình bày với kích thước chiều rộng là 5cm; canh lề giữa

- Viết ghi chú cho hình ảnh (sử dụng chức năng tạo ghi chú đánh số tự động – caption)

Bước 1 Vào menu Insert  Picture  chọn đường dẫn tới file hình ảnh  chọn hình ảnh chim cánh cụt  Insert

Bước 2 Trên menu Format  chọn Crop trong nhóm Size  Crop to Shape  chọn mẫu Oval để xén ảnh kiểu Oval

Hình 2-7: Chọn kiểu xén ảnh dạng Oval

Bước 3 Nhập “5cm” ở mục Shape Width trên nhóm Size

Bước 4 Nhấn Ctrl+E để canh lề giữa

Bước 5 Nhấp chuột phải lên hình ảnh chim cánh cụt  Insert Caption…  New Lable

 viết chữ “Hình”  Ok  Ok  Nhập nội dung ghi chú cho hình ảnh

Hình 2-8: Thêm nhãn ghi chú cho hình ảnh

Các ghi chú cho hình ảnh mặc định được định dạng theo kiểu Style là Caption Chúng ta có thể điều chỉnh định dạng của kiểu Style này để phù hợp với yêu cầu của văn bản.

Bước 6 Vào Insert  Picture  chọn file ảnh sa mạc  Insert

Bước 7: Trên menu Format, chọn Crop trong nhóm Size Kéo các điểm mốc xén để điều chỉnh ảnh theo yêu cầu của bài tập, sau đó nhấp vào chức năng Crop để hoàn tất quá trình xén.

Bước 8 Nhập “5cm” ở mục Shape Width trên nhóm Size

Bước 9 Nhấn Ctrl+E để canh lề giữa

Để chèn chú thích cho hình ảnh sa mạc, hãy nhấp chuột phải vào hình ảnh, chọn "Insert Caption…", sau đó trong mục Label của Option, hãy chọn nhãn “Hình” đã tạo trước đó và nhấn Ok Cuối cùng, nhập nội dung ghi chú cho hình ảnh.

Ghi chú: Hệ thống sẽ tự động đánh số thứ tự 1, 2,… cho hình ảnh khi sử dụng chức năng Caption

Trình bày trang văn bản như hình dưới đây:

Hình 2-10: Thực hành 2 – bài tập 2

Bước 1 Vào menu Insert  Shapes  chọn mẫu Shape là Horizontal Scroll trên danh sách  thực hiện vẽ hình Shape

Bước 2 Chọn mẫu Style cho Shape như hình sau

Hình 2-12: Sử dụng Style cho Shape

Bước 3 Nhấp chuột phải lên hình Shape vừa vẽ  chọn Add Text để soạn thảo và định dạng nội dung cho dòng chữ trong Shape

Hình 2-13: Viết chữ lên Shape

Sử dụng SmartArt thiết kế sơ đồ tổ chức của cơ quan nhƣ hình sau:

Hình 2-14: Thực hành 2 – bài tập 3

Bước 1 Vào menu Insert  SmartArt  chọn kiểu SmartArt trong danh sách mẫu

Hình 2-15: Chọn kiểu Smart Art

Bước 2 Nhập nội dung và định dạng cho văn bản trong mỗi cấp tương ứng

Bước 3 Chọn kiểu Style trên nhóm SmartArt Style của menu Design

Hình 2-16: Chọn kiểu SmartArt Style

Ghi chú: Nhấn Shift + Enter để ngắt chữ “tổ chức” xuống dòng dưới

Bước 4 Nhấn Add Shape trong nhóm Create Graphic trên menu Design  chọn Add

Shape Below để bổ sung Shape mới vào sau vị trí hiện tại

Hình 2-17: Bổ sung thêm Shape

Ghi chú: Với Shape “Phó giám đốc” ta chọn kiểu Add Assistant khi Add Shape

Bước 5 Với Shape “Giám đốc” chọn kiểu Style trong nhóm Style Shape trên menu

Format là “Subtle Effect – Orange, Accent 6”

Hình 2-18: Style cho Shape “Giám đốc”

Bước 6 Với Shape “Phó giám đốc” chọn kiểu Style trong nhóm Style Shape trên menu

Format là “Subtle Effect – Olive Green, Accent 3”

To edit content in Smart Art, select the Text Pane from the Create Graphic group in the Design menu, paying close attention to the level indicators and sub-branches.

Viết dòng văn bản nhƣ hình sau:

Hình 2-19: Thực hành 2 – bài tập 4

Hướng dẫn: Để viết các ký hiệu đặc biệt nhƣ dòng văn bản ở trên ta thực hiện nhƣ sau:

Bước 1 Vào menu Insert  Symbol  Chọn các ký tự α, ≥, β, … có trên danh sách

Bước 2 Các ký tự , cần chèn không có trên danh sách như Hình 2-20 thì ta vào menu

Insert  Symbol  More Symbols  chọn Font “Symbol”  chọn ký tự  Insert  tìm chọn ký tự  Insert  Close

Hình 2-21: Chèn các ký tự khác

Soạn thảo trang văn bản nhƣ sau:

Hình 2-22: Thực hành 2 – bài tập 5

Bước 1 Dòng 1: Vào menu Home  Numbering  chọn kiểu danh sách phù hợp  Nhấn Ctrl+B

Bước 2 Dòng 2, dòng 3: Vào menu Home  Bullets  chọn kiểu dạch đầu dòng Bước 3 Dòng 4: Vào menu Insert  Equation  nhập “S = “  menu Design  chọn

Integral trong nhóm Structures  chọn kiểu Integral phù hợp trên danh sách các mẫu có sẵn

Hình 2-23: Chèn công thức dạng Integral

Bước 4 Nhập a, b tại các vị trí số 1, 2 của Integal như trên Hình 2-23 Tại vị trí số 3, vào

Bracket trên menu Design và chọn kiểu Bracket tương ứng

Hình 2-24: Chèn công thức dạng Bracket

Bước 5 Tại vị trí số 1 của Bracket như trên Hình 2-24, ta vào Script trên menu Design

 chọn kiểu Script phù hợp  Nhập “y”, “c” vào vị trí tương ứng Thao tác tương tự để tạo y c’

Hình 2-25: Chèn công thức Script

Sử dụng phím mũi tên trên bàn phím để dễ dàng di chuyển qua các ô Khi nhập công thức, vùng tô xám sẽ biểu thị ô tương đương.

Soạn thảo trang văn bản như hình dưới đây:

Hình 2-26: Thực hành 2 – bài tập 6

- Dòng 1: sử dụng Numbering; chữ đậm

- Chèn ảnh con ngựa; tạo ghi chú (Caption) cho ảnh Lưu ý: tạo nhãn (Label) “Ảnh”

- Chèn ảnh con bò; tạo ghi chú, chọn nhãn “Ảnh” vừa tạo ở trên

Tạo hình Shape có nội dung nhƣ sau:

Hình 2-27: Thực hành 2 – bài tập 7

- Chèn Shape với mẫu “Striped Right Arrow” (biểu tƣợng )

- Áp dụng Style “Subtle Effect – Olive Green, Accent 3” cho Shape

- Add Text với nội dung “Đi theo lối này”

- Định dạng cho đoạn chữ: đậm, màu đỏ Lưu ý: Bỏ khoảng cách phía dưới của chữ:

Remove Space Affter Paragraph (trong Line and Paragraph Spacing của menu Home) để chữ không bị lệch lên trên

Sử dụng SmartArt thiết kế sơ đồ tổ chức cho đơn vị nhƣ hình sau:

Hình 2-28: Thực hành 2 – bài tập 8

- Chèn SmartArt với kiểu “Circle Picture Hierarchy”

- Nhập nội dung và định dạng cho các Shape

- Chèn ảnh cho các Shape bằng cách nhấp chuột vào biểu tượng của Shape tương ứng

Soạn thảo đoạn văn bản nhƣ sau:

Hình 2-29: Thực hành 2 – bài tập 9

- Sử dụng Equation để viết các công thức toán học; không đƣa nội dung chữ “đồng biến trên” vào trong công thức

Nếu các ký tự đặc biệt không có sẵn trong nhóm Symbol, bạn có thể thêm hoặc thay đổi chúng bằng cách vào mục More trong nhóm Symbol của menu Design Tại đây, hãy chọn danh mục ký tự đặc biệt mà bạn muốn, ví dụ như chọn Arrow để hiển thị các kiểu mũi tên.

Hình 2-30: Hiển thị danh sách các kiểu mũi tên

Soạn thảo đoạn văn bản nhƣ sau:

Hình 2-31: Thực hành 2 – bài tập 10

- Dấu căn bậc hai ta sử dụng Equation, không sử dụng Symbol

THỰC HÀNH

1 Tạo bảng, xóa bảng Để tạo bảng ta thực hiện nhƣ sau:

Bước 1 Vào menu Insert  Table

Bước 2 Thiết lập số hàng, cột của bảng cần tạo

To create a table with multiple rows and columns, navigate to the Insert menu, select Table, then choose Insert Table From there, set the desired number of rows and columns before clicking OK.

Menu Layout của bảng hỗ trợ các chức năng hiệu chỉnh bảng

Hình 3-2: Menu Layout của bảng Để xóa bảng, ta thực hiện nhƣ sau:

Bước 1 Chọn bảng cần xóa  menu Layout  Delete

In the Rows and Columns group, you can select the appropriate function to modify your table: use "Insert Above" to add a row above, "Insert Below" to add a row below, "Insert Left" to insert a column on the left, or "Insert Right" to add a column on the right.

Bước 1 Chọn hàng, cột cần xóa

Bước 2 Vào menu Layout  Delete

Bước 3 Chọn chức năng tương ứng: Delete Rows (xóa hàng); Delete Columns (xóa cột)

Bước 1 Chọn các ô cần gộp

Bước 2 Vào menu Layout  Merge cells

Bước 2 Vào menu Layout  Split cells

Bước 3 Nhập số hàng (Number of rows), số cột (Number of columns) cần tách  Ok

3 Định dạng đường viền và nền cho bảng

Trên menu Design của bảng có sẵn một số mẫu định dạng (Table Styles), ta có thể chọn và sử dụng các mẫu có sẵn này

Hình 3-4: Sử dụng Table Styles

40 Để đặt màu nền cho bảng ta thực hiện nhƣ sau:

Bước 1 Chọn vị trí của bảng cần thay đổi màu nền

Bước 2 Vào menu Design  Shading trên nhóm Table Styles  chọn màu

Để nhanh chóng thay đổi kiểu dáng, màu sắc và kích thước của đường viền, bạn có thể sử dụng các chức năng trong nhóm Draw Borders như hình 3-5 đã trình bày.

Hình 3-6: Nhóm Draw Borders Để thiết lập các thông tin chi tiết cho đường viền ta thực hiện như sau:

Bước 1 Chọn vị trí cần thiết lập của bảng

Bước 2 Vào menu Layout  Borders  Borders and Shading

Bước 3 Thiết lập các thông tin định dạng cho bảng  Ok

Hình 3-7: Cửa sổ thiết lập Borders and Shading

4 Một số tính năng khác

4.1 Sắp xếp văn bản trong bảng Để sắp xếp văn bản trong bảng ta thực hiện nhƣ sau:

Bước 1 Chọn những dòng cần sắp xếp

Bước 2 Vào menu Layout  Sort (biểu tượng ) trên nhóm Data

Bước 3 Chọn cột cần sắp  nội dung được sắp dạng: Text – văn bản; Number – số;

Date – ngày tháng  chọn kiểu sắp xếp tăng (Ascending) hoặc giảm (Descending)  Ok

Hình 3-8: Sắp xếp văn bản trong bảng

4.2 Quay hướng chữ Để quay hướng chữ ta thực hiện như sau:

Bước 1 Chọn ô muốn quay hướng chữ  Vào menu Layout

Bước 2 Chọn Text Direction trong nhóm Alignment

4.3 Thiết lập hàng tiêu đề lặp lại Để thiết lập hàng tiêu đề lặp lại khi nội dung của bảng ở các trang khác nhau ta thực hiện nhƣ sau:

Bước 1 Chọn hàng muốn lặp lại (phải bao gồm cả hàng 1 của bảng)

Bước 2 Vào menu Layout  Repeat Header Rows trên nhóm Data

Hình 3-10: Thiết lập hàng tiêu đề lặp lại

Tạo bảng lịch ôn tập gồm 5 cột, 2 hàng như hình dưới đây:

Bước 1 Vào menu Insert  Table  chọn 5 cột, 2 hàng

Hình 3-11: Tạo bảng 5 cột 2 hàng

Bước 2 Nhập nội dung cho bảng  chọn cả bảng  vào menu Layout  chọn Align

Center để canh lề chính giữa cho văn bản

Hình 3-12: Canh lề chính giữa cho văn bản trong bảng

Bước 3 Chọn hàng 1 của bảng  Ctrl+B để tạo chữ đậm

Tạo bảng thống kê độ che phủ như hình dưới đây:

Bảng 3-1: Thống kê độ che phủ

Bước 1 Vào menu Insert  Table  chọn 5 cột, 6 hàng

Bước 2 Chọn hàng 1 và hàng 2 của bảng  Design  Shading  chọn “Dark Blue,

Hình 3-13: Thiết lập màu nền cho hàng 1 và 2

Bước 3 Chọn hàng 1 và 2 cột 1  vào menu Layout  Merge Cells để gộp thành 1 ô

Bước 4 Chọn hàng 1 và 2 cột 2  nhấn F4 để thực hiện lại thao tác định dạng gần nhất

Bước 5 Chọn cột 3 và cột 4 hàng 1  F4

Bước 6 Chọn hàng 1 và 2 cột 5  F4 Kết quả sẽ được như sau:

Bước 7 Nhập nội dung cho bảng

Step 8: Select the entire table, set the font to "Times New Roman" with a size of 13, then navigate to the Layout menu and choose Align Center to center-align all the text within the table.

Bước 9 Với hàng 1, 2 ta nhấn Ctrl+B để viết chữ đậm

Bước 10 Với chữ “(triệu ha)” và “(%)” nhấn Ctrl+I để tạo chữ nghiêng, Ctrl+B để bỏ chữ đậm

Với các hàng 3, 4, 5, 6 vào menu Layout  thiết lập độ cao “1cm” ở mục

Table Row Height trong nhóm Cell Size

Bước 12 Vào menu References  Insert Caption…  New Label…  nhập chữ

“Bảng”  Ok  Ok  Nhập nội dung ghi chú cho bảng

Hình 3-15: Tạo ghi chú cho bảng

Bước 13 Chọn dòng ghi chú  thực hiện định dạng: Font chữ “Times New Roman”, cỡ chữ 13, Ctrl+I để tạo chữ nghiêng, Ctrl+E để canh lề giữa

Bài tập 3: Ứng dụng bảng trong việc trình bày Quốc hiệu và tên cơ quan tổ chức như hình dưới đây:

Hình 3-16: Thực hành 3 – bài tập 3

Bước 1 Tạo bảng gồm 2 cột: Insert  Table  chọn 1 hàng, 2 cột

Bước 2 Chọn bảng  thiết lập Font chữ “Times New Roman”, cỡ chữ 13

Bước 3 Vào Layout  Align Center để canh lề giữa

Bước 4 Với dòng 1 “BỘ NỘI VỤ” của cột 1  nhấn Ctrl+B để in đậm chữ

Bước 5 Với dòng 1 “Số 01/2011/TT-BNV” của cột 1  nhấn Ctrl+I để tạo chữ nghiêng

Bước 6 Sử dụng Shapes để vẽ dòng kẻ ngang nét liền, không sử dụng lệnh Underline:

Vào Insert  Shapes  Line  nhấn giữ phím Shift trong quá trình vẽ để dòng kẻ đƣợc thẳng

Hình 3-17: Vẽ dòng kẻ ngang

Bước 7 Thực hiện tương tự với cột thứ 2 của bảng ta sẽ được như sau:

Dòng chữ "Độc lập – Tự do – Hạnh phúc" nên có cỡ chữ 14, lớn hơn dòng "CỘNG HÒA XÃ HỘI CHŨ NGHĨA VIỆT NAM" Nếu dòng "CỘNG HÒA XÃ HỘI CHŨ NGHĨA VIỆT NAM" bị xuống dòng, cần điều chỉnh chiều rộng của cột 2 để tăng lên và giảm chiều rộng của cột 1 cho phù hợp.

Bước 8 Bỏ đường viền của bảng bằng cách: Chọn bảng  Design  Borders  No

Hình 3-18: Bỏ đường viền của bảng

Bước 9 Các dòng “THÔNG TƯ”, “Hướng dẫn….”: ta thực hiện định dạng chữ đậm

Ctrl+B và canh lề giữa Ctrl+E

Bài tập 4: Ứng dụng bảng để soạn thảo đoạn văn bản nhƣ sau:

Hình 3-19: Thực hành 3 – bài tập 4

- Tạo bảng 2 cột để viết Quốc hiệu và tên cơ quan tổ chức

- Sử dụng Line để vẽ đường kẻ ngang bên dưới chữ

- Đặt cỡ chữ 12, chia lại độ rộng 2 cột cho phù hợp Riêng dòng chữ “Độc lập – Tự do – Hạnh phúc” cỡ chứ 13

Tạo bảng chữ viết tắt nhƣ sau (chú ý thứ tự từ viết tắt đƣợc sắp xếp theo bảng chữ cái)

Hình 3-20: Thực hành 3 – bài tập 5

- Canh lề giữa, viết chữ đậm cho hàng 1 của bảng

- Đặt màu nền “White, Background 1, darker 5%”

- Sử dụng chức năng Sort (biểu tƣợng ) trên menu Layout để sắp xếp theo bảng chữ cái

Tạo bảng chương trình khung như sau:

Hình 3-21: Thực hành 3 – bài tập 6

- Tô màu nền cho hàng 1, cột 1

- Gộp 4 hàng đầu của cột 1; gộp 5 hàng sau của cột 1

- Chọn Font chữ, cỡ chữ, canh lề, viết chữ đậm, chữ nghiêng nhƣ yêu cầu

- Thay đổi độ rộng từng cột cho phù hợp

Xây dựng bảng kế hoạch làm việc nhƣ sau:

Hình 3-22: Thực hành 3 – bài tập 7

Soạn thảo giấy báo kết quả học tập của sinh viên nhƣ sau:

Hình 3-23: Thực hành 3 – bài tập 8

TẠO MỤC LỤC TRANG TỰ ĐỘNG VÀ IN ẤN

1 Tạo mục lục trang tự động Để tạo mục lục trang tự động ta thực hiện nhƣ sau:

Bước 1 Tạo và sử dụng các style trong văn bản Ví dụ tạo và sử dụng 2 style là: “Muc cap 1“, “Muc cap 2“

Bước 2 Tại vị trí muốn chèn mục lục ta vào menu References  Table of Contents

Hình 4-1: Chèn mục lục tự động

Bước 3: Trên tab Mục lục, chọn Tùy chọn và xóa bỏ các mục style được đánh số 1, 2, trong cột cấp TOC Thông thường, các style như Heading 1, Heading 2 đã được đánh số TOC level sẵn Thiết lập TOC level cho các style mà bạn muốn xuất hiện trong mục lục Ví dụ, nếu bạn đã tạo style “Mục cấp 1” và “Mục cấp 2”, hãy đánh số 1 và 2 tương ứng cho chúng ở TOC level Sau khi nhấn Ok, bạn sẽ có một mục lục bao gồm các nội dung sử dụng hai style này.

Hình 4-2: Thiết lập TOC level

2 Tạo danh mục hình ảnh Để tạo danh mục hình ảnh ta thực hiện nhƣ sau:

Bước 1 Chèn các hình ảnh vào văn bản  Tạo chi chú tự động cho ảnh (sử dụng style

Caption) Sau khi hoàn tất việc soạn văn bản và chèn hình ảnh ta chuyển sang bước 2 để tạo mục lục hình ảnh

Bước 2 Vào menu References  Insert Table of Figures

Bước 3 Trên thẻ Table of Figures, ta chọn nhãn hình đã sử dụng ở bước 1  Ok

Hình 4-3: Tạo danh mục hình

Danh mục bảng được tạo ra tương tự như danh mục hình đã thực hiện trước đó Lưu ý rằng trong quá trình chọn nhãn để tạo danh mục, bạn cần chọn nhãn đã được áp dụng cho bảng.

4 In ấn văn bản Để in văn bản ta thực hiện nhƣ sau:

Bước 1 Vào menu File  Print

Bước 2 Chọn máy in sẽ in tài liệu  chọn số bản in  Print

Một số lưu ý khi in (Hình 4-4):

- Chọn đúng máy in (mục 1)

- In tất cả các trang hay chỉ in trang chẵn, lẻ (mục 2)

- Nếu chỉ muốn in một số trang thì nhập trang cần in vào phần Pages (mục 3)

- Thiết lập hướng giấy in ngang hay dọc (mục 4)

- Kiểm tra khổ giấy cho phù hợp với trang văn bản, khay giấy, (mục 5)

- In 1 hay nhiều trang trên 1 tờ giấy in (mục 6)

Hình 4-4: Thiết lập thông tin trước khi in

Soạn văn bản nhƣ sau:

Hình 4-5: Thực hành 4 – bài tập 1a

Tạo mục lục tự động cho văn bản trên tương tự như sau:

Hình 4-6: Thực hành 3 – bài tập 1b

Bước 1 Soạn văn bản tương tự như Hình 4-5 Trong đó các mục 1, 2 sử dụng style “Muc cap 1”, “Muc cap 2” tương ứng

Hình 4-7: Tạo và sử dụng style cho văn bản

Bước 2 Xuống cuối văn bản, viết và định dạng chữ “MỤC LỤC”  xuống dòng Bước 3 Vào menu vào menu References  Table of Contents  Insert Table of

Bước 4 Trên tab Table of Contents  chọn Options  Xóa bỏ các mục style Heading

1, Heading 2, đã đánh số 1, 2, trên cột TOC level

Bước 5 Thiết lập TOC level tương ứng là 1, 2 cho các style “Muc cap 1“, “Muc cap 2“

Hình 4-8: Thiết lập TOC level cho style Muc cap 1 và Muc cap 2

Kết quả sẽ hiển thị danh sách các mục có sử dụng kiểu "Mục cấp 1" và "Mục cấp 2" Mặc định, mục lục sẽ áp dụng kiểu "TOC 1", nhưng chúng ta có thể thay đổi định dạng của kiểu này để tùy chỉnh cho mục lục theo ý muốn.

Tạo danh mục hình cho văn bản nhƣ sau:

Hình 4-9: Thực hành 4 – bài tập 2

Trong đó, hình 1 và 2 có trong văn bản ở trang 2 như hình dưới đây:

Hình 4-10: Hình ảnh trong văn bản bài tập 2

Bước 1 Ở trang 2 của văn bản, ta chèn hình ảnh con ngựa: vào menu Insert  Picture

 chọn file ảnh con ngựa  Insert  căn chỉnh để ảnh con ngựa vào chính giữa văn bản (Ctrl+E).

 Bước 2 Chọn ảnh con ngựa  Nhấp chuột phải lên ảnh con ngựa  Insert Caption

  New Label  nhập chữ “Hình”  Ok  Ok  Viết nội dung cho ghi chú “Con ngựa”.

Step 3: Select the newly created note line, then set the font to Times New Roman, size 13, italicize it (Ctrl+I), and center-align it (Ctrl+E) Next, right-click on the Caption style in the Styles menu under Home, and choose "Update Caption to Match Selection" to refresh the formatting for the Caption style.

Hình 4-12: Cập nhật định dạng cho style Caption

Bước 4 Với hình con bò sữa ta thực hiện tương tự như trên: vào menu Insert  Picture

 chọn ảnh con bò sữa  Insert

Bước 5 Nhấp chuột phải lên ảnh con bò sữa  chọn Insert Caption…  chọn nhãn

“Hình” có sẵn trên mục Label của cửa sổ Caption  Ok  Nhập nội dung cho ghi chú

Hình 4-13: Chèn hình và viết ghi chú cho hình

Bước 6 Tại vị trí muốn tạo danh mục hình ta vào menu Reference  Insert Table of

Bước 7 Trên thẻ Table of Figures, ta chọn nhãn “Hình“ vừa tạo ở bước trước  Ok

Hình 4-14: Tạo danh mục cho nhãn hình

Bước 8 Thay đổi định dạng cho style Hyperlink để có danh mục hình có định dạng như yêu cầu

Ghi chú: Nếu trên máy tính không có sẵn ảnh con ngựa, còn bò sữa thì ta có thể sử dụng ảnh khác để minh họa cho thao tác

Tạo danh mục bảng biểu nhƣ hình sau:

Hình 4-15: Thực hành 4 – bài tập 3

Trong đó, bảng 1 và 2 có trong văn bản ở trang 2 như hình dưới đây:

Hình 4-16: Các bảng thể hiện trong văn bản bài tập 3

Bước 1 Vào menu Insert  Table  chọn 4 hàng, 5 cột để tạo bảng tổng hợp sinh viên giỏi (bảng 1)

Bước 2 Nhập nội dung và thực hiện định dạng cho bảng 1

Bước 3 Chọn bảng 1  nhấp chuột phải lên bảng 1  Insert Caption  New label

 nhập “Bảng”  Ok  chọn “Above selected item” trong mục Position để tạo ghi chú ở phía trên của bảng  Ok

Hình 4-17: Tạo ghi chú cho bảng 1

Bước 4: Nhập nội dung “Tổng hợp sinh viên giỏi khoa CNTT” vào bảng 1 và tiến hành định dạng cho ghi chú này, đồng thời cập nhật định dạng cho style Caption (style của ghi chú bảng).

Bước 5 Thực hiện tương tự với bảng 2 ta sẽ được 2 bảng như Hình 4-6

Bước 6 Tại vị trí muốn tạo danh mục bảng ta vào menu Reference  Insert Table of

Bước 7 Trên thẻ Table of Figures, ta chọn nhãn “Bảng“ vừa tạo ở bước trước  Ok

Hình 4-18: Tạo danh mục bảng

Bước 8 Thực hiện định dạng cho style Hyperlink (style của danh mục bảng vừa tạo) như yêu cầu tại Hình 4-15

Tạo mục lục tự động cho văn bản tương tự như sau:

Hình 4-19: Thực hành 4 – bài tập 4

- Soạn nội dung, tạo và áp dụng style cho các phần cần tạo mục lục (Ví dụ: chương, mục 1.1, 1.2,…)

- Insert Table of Contents và thiết lập giá trị TOC level cho các style đó

- Trang sẽ đƣợc đánh tự động theo thực tế của văn bản (có thể khác so với Hình 4-19)

Tạo danh mục hình cho văn bản tương tự như sau:

Hình 4-20: Thực hành 4 – bài tập 5

- Chèn hình vào văn bản tại các trang 5, 6, 8

- Tạo ghi chú tự động cho các hình (tạo và áp dụng nhãn “Hình”)

- Insert Table of Figures và chọn nhãn “Hình”

Tạo danh mục bảng biểu cho văn bản tương tự như sau:

Hình 4-21: Thực hành 4 – bài tập 6

D BÀI LUYỆN TẬP TỔNG HỢP PHẦN MICROSOFT WORD:

Soạn thảo và định dạng văn bản nhƣ sau:

Hình 4-22: Thực hành 4 – bài tập 7

Soạn thảo và định dạng văn bản nhƣ sau:

Hình 4-23: Thực hành 4 – bài tập 8

Soạn thảo và định dạng văn bản nhƣ sau:

Hình 4-24: Thực hành 4 – bài tập 9

Soạn thảo và định dạng văn bản nhƣ sau:

Hình 4-25: Thực hành 4 – bài tập 10

Soạn thảo và định dạng văn bản nhƣ sau:

Hình 4-26: Thực hành 4 – bài tập 11

Soạn thảo và định dạng văn bản nhƣ sau:

Hình 4-27: Thực hành 4 – bài tập 12

Soạn thảo và định dạng văn bản nhƣ sau:

Hình 4-28: Thực hành 4 – bài tập 13

Soạn thảo và định dạng văn bản nhƣ sau:

Hình 4-29: Thực hành 4 – bài tập 14

Soạn thảo và định dạng văn bản nhƣ sau:

Hình 4-30: Thực hành 4 – bài tập 15

Soạn thảo và định dạng văn bản nhƣ sau:

Hình 4-31: Thực hành 4 – bài tập 16

Vẽ sơ đồ cơ cấu tổ chức nhân sự nhƣ sau:

Hình 4-32: Thực hành 4 – bài tập 17

Soạn thảo và định dạng văn bản nhƣ sau:

Hình 4-33: Thực hành 4 – bài tập 18

THỰC HÀNH

1 Tạo công thức cơ bản

Công thức trong Excel được sử dụng để tính toán và trả về giá trị cho ô bảng tính Người dùng có thể nhập công thức trực tiếp tại ô hoặc trên thanh công thức (Formula Bar) Để Excel nhận diện và thực hiện tính toán, người dùng cần bắt đầu bằng ký tự "=" trước khi nhập nội dung công thức.

Ví dụ: Muốn tính Thành tiền = Số lƣợng * Đơn giá, chúng ta nhập công thức vào ô E2 nhƣ sau:

Sau khi nhập nội dung công thức, ta nhấn Enter thì Excel sẽ thực hiện tính toán và hiển thị kết quả tại ô E2

Để sửa nội dung của ô trong Excel, bạn có thể nhấp đúp vào ô, chọn ô và nhấn F2, hoặc chỉnh sửa trực tiếp trên thanh công thức Formula Bar Mỗi ô được xác định qua chỉ số hàng và cột, được gọi là địa chỉ của ô Excel sử dụng ba dạng địa chỉ: địa chỉ tương đối, địa chỉ tuyệt đối và địa chỉ hỗn hợp.

Địa chỉ tương đối là loại địa chỉ mà chỉ số hàng và cột tự động điều chỉnh khi sao chép công thức Ví dụ, khi sao chép công thức từ ô E2 xuống ô E3, công thức trong ô E3 sẽ trở thành “D3”, trong đó C3 và D3 được xem là địa chỉ tương đối.

Địa chỉ tuyệt đối trong Excel là địa chỉ cố định cho chỉ số hàng và chỉ số cột, không thay đổi khi sao chép công thức Để xác định địa chỉ tuyệt đối, bạn cần thêm ký tự “$” trước mỗi chỉ số hàng và cột, ví dụ như $C$3.

Địa chỉ hỗn hợp là sự kết hợp giữa địa chỉ tương đối và địa chỉ tuyệt đối, trong đó một chỉ số của địa chỉ được cố định trong khi chỉ số còn lại có thể thay đổi khi sao chép công thức Chẳng hạn, trong địa chỉ $C3, chỉ số cột C được cố định, còn chỉ số hàng có thể thay đổi linh hoạt.

Nhận biết một số thông báo lỗi khi sử dụng công thức:

Lỗi ##### xuất hiện khi chiều rộng của cột không đủ để hiển thị nội dung Để khắc phục lỗi này, bạn có thể tăng chiều rộng của cột hoặc giảm kích thước phông chữ.

Lỗi #VALUE! xuất hiện khi người dùng sử dụng dữ liệu hoặc toán tử không phù hợp với yêu cầu của công thức Chẳng hạn, khi áp dụng công thức số học cho ô chứa dữ liệu văn bản, lỗi này sẽ xảy ra.

- Lỗi #DIV/0! xảy ra khi chia một số cho 0 hoặc mẫu số của phép tính là một ô không có dữ liệu

- Lỗi #NAME? xảy ra khi Excel không xác định đƣợc các kí tự trong công thức

- Lỗi #N/A xảy ra do không có dữ liệu để tính toán

- Lỗi #NUM! xảy ra do sử dụng dữ liệu không đúng kiểu số Cần định dạng lại dữ liệu tham gia vào công thức

2 Sử dụng các hàm SUM, AVERAGE, ROUND

Hàm SUM là một trong những hàm toán học quan trọng, cho phép người dùng cộng các giá trị, bao gồm giá trị riêng lẻ, tham chiếu ô hoặc phạm vi ô, và có thể kết hợp cả ba loại này.

- number1 (bắt buộc): Số đầu tiên bạn muốn thêm vào Số đó có thể là 4, tham chiếu ô nhƣ B6, hoặc ô phạm vi nhƣ B2:B8

- number2-255 (tùy chọn): Đây là số thứ hai mà bạn muốn cộng Bạn có thể chỉ định tối đa 255 số bằng cách này

Công thức nàytính tổng giá trị các ô từ A2 đến A10

Công thức này tính tổng giá trị các ô từ A2 đến A10 cộng với từ C2 đến C10

Hàm AVERAGE trong Excel được sử dụng để tính toán giá trị trung bình của các đối số Chẳng hạn, nếu bạn có một phạm vi ô từ A1 đến A20 chứa các số, công thức =AVERAGE(A1:A20) sẽ trả về giá trị trung bình của những số trong phạm vi đó.

- number1 (bắt buộc): Số thứ nhất, tham chiếu ô, hoặc phạm vi mà bạn muốn tính trung bình

- number2-255 (tùy chọn): Các số, tham chiếu ô hoặc phạm vi bổ sung mà bạn muốn tính trung bình, tối đa 255

Công thức này tính trung bình của các số trong các ô từ A2 tới A6

Công thức này tính trung bình của các số trong các ô từ A2 tới A6 và số 5

Hàm ROUND trong Excel giúp làm tròn một số đến một số chữ số thập phân nhất định Chẳng hạn, nếu ô A1 chứa giá trị 23,7825 và bạn muốn làm tròn nó đến hai chữ số thập phân, bạn có thể sử dụng công thức tương ứng để đạt được kết quả mong muốn.

Kết quả của hàm này là 23,78

- number (bắt buộc): Số mà bạn muốn làm tròn

Để làm tròn số, bạn cần chỉ định tham số num_digits (bắt buộc), xác định số chữ số mà bạn muốn làm tròn Nếu num_digits lớn hơn 0, số sẽ được làm tròn tới số vị trí thập phân tương ứng; nếu num_digits bằng 0, số sẽ được làm tròn tới số nguyên gần nhất; và nếu num_digits nhỏ hơn 0, số sẽ được làm tròn sang bên trái dấu thập phân.

Công thức này sẽ làm tròn 2.15 tới một vị trí thập phân, kết quả sẽ là 2.2

Ví dụ 2: Giả sử kết quả hàm SUM(A2:A10) trả về giá trị 7.243 thì

=ROUND(SUM(A2:A10),1) sẽ trả về kết quả là 7.2

3 Sử dụng các hàm COUNT, COUNTIF, COUNTA

Hàm COUNT được sử dụng để đếm số lượng ô chứa dữ liệu số trong Excel, đồng thời có khả năng đếm các số trong danh sách tham chiếu Bằng cách áp dụng hàm COUNT, người dùng có thể xác định số mục nhập trong một phạm vi hoặc dãy số cụ thể.

- value1 (bắt buộc): Mục đầu tiên, tham chiếu ô hoặc phạm vi trong đó bạn muốn đếm số

- value2-255 (tùy chọn): tham chiếu ô hoặc phạm vi bổ sung trong đó bạn muốn đếm số, tối đa 255

Ghi chú: Các đối số có thể chứa hoặc tham chiếu đến các kiểu dữ liệu khác nhau nhưng chỉ các số mới được đếm

Ví dụ 1: Bạn có thể nhập công thức sau để đếm số trong phạm vi A1:A20

Hàm COUNTIF là một công cụ thống kê hữu ích trong Excel, cho phép người dùng đếm số lượng ô thỏa mãn một tiêu chí nhất định Chẳng hạn, bạn có thể sử dụng hàm này để xác định số sinh viên có tên "Hương" trong danh sách lớp học.

Để đếm các ô trong Excel, bạn cần xác định phạm vi (range) mà bạn muốn tính toán Phạm vi này có thể bao gồm số, mảng, tên phạm vi hoặc tham chiếu chứa số Lưu ý rằng các giá trị trống và giá trị văn bản sẽ không được tính vào kết quả.

- criteria (bắt buộc): Số, biểu thức, tham chiếu ô hoặc chuỗi văn bản xác định ô nào sẽ được đếm Lưu ý: đưa criteria vào trong dấu nháy kép ““

Công thức này đếm số ô có chứa “hoa quả“ trong các ô từ A2 tới A5

Công thức này đếm số ô có giá trị lớn hơn hoặc bằng 8 trong các ô từ B2 tới B5

Nếu cần thống kê theo nhiều điệu kiện khác nhau ta có thể sử dụng hàm COUNTIFS để kết hợp các điều kiện Cú pháp nhƣ sau:

Công thức này đếm số ô chứa chữ “hoa quả” trong phạm vi A2 đến A5, đồng thời yêu cầu giá trị trong các ô từ B2 đến B5 phải lớn hơn hoặc bằng 8 Cụ thể, criteria_range1 là A2:A5, criteria1 là “hoa quả”, criteria_range2 là B2:B5 và criteria2 là “>=8”.

Ngày đăng: 26/09/2021, 18:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w