Nhận thức chung về phạm vi tương trợ tư pháphình sự Quy định về phạm vi tương trợ tư pháp hình sự trong một số điều ước quốc tế về tương trợ tư pháp hình sự Phạm vi tương trợ tư pháp h
Trang 1Đề tài:
BÀI TẬP NHÓM MÔN LUẬT TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP
1 Hà Ngô Vi Hương
2 Bùi Thị Thanh Huyền
3 Phạm Thị Thu Huyền
4 Nguyễn Thị Thùy Linh
5 Trần Mỹ Linh
6 Nguyễn Thanh Loan
7 Nguyễn Thị Lương
8 Phạm Ngọc Mỹ
9 Trần Thị Ngân
NHÓM 3 - LỚP VĂN BẰNG 2 – KHÓA I
Phạm vi tương trợ tư pháp hình sự trong một số điều ước quốc tế và kiến nghị cho Việt Nam
Trang 2Nhận thức chung về phạm vi tương trợ tư pháphình sự
Quy định về phạm vi tương trợ tư pháp hình sự trong một số điều ước quốc tế về tương trợ tư pháp hình sự
Phạm vi tương trợ tư pháp hình sự trong các điều ước quốc tế song phương và pháp luật Việt Nam
Kiến nghị cho Việt Nam
NỘI DUNG CHÍNH
Trang 3Your Picture Here And Send To Back
Được hiểu là giới hạn mà trong đó các chủ thể có thẩm quyền ở các quốc gia khác nhau thực hiện một hoặc một số hoạt động nhằm hỗ trợ giúp đỡ lẫn nhau trong việc giải quyết vụ án hình sự có yếu tố nước ngoài.
Phạm vi Tương trợ tư pháp hình sự
Là thủ tục pháp lý quốc tế để giải quyết vụ án hình sự có yếu tố nước
ngoài, đấu tranh phòng chống tội phạm xuyên quốc gia, trong đó các cơ
quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng của các quốc gia có liên quan hợp
tác, hỗ trợ lẫn nhau trong việc thu thập, cung cấp thông tin, chứng cứ, lời
khai và các tài liệu khác có liên quan… trên cơ sở điều ước quốc tế, pháp
niệm
Tương trợ tư pháp hình sự
I Nhận thức chung về phạm vi tương trợ tư pháp hình sự
Trang 4Một số nội dung cơ bản về phạm vi
Một là
tương trợ tư pháp hình sự trong Điều ước quốc tế và Pháp luật Việt Nam
phạm vi TTTP hình sự là giới hạn của hoạt động hợp tác quốc tế trong giải quyết vụ án hình sự có yếu tố nước ngoài
và là cơ sở pháp lý để các quốc gia liên quan thực hiện hoặc từ chối thực hiện nghĩa vụ TTTP hình sự
phạm vi TTTP hình sự phải được xác định cụ thể
phạm vi TTTP hình sự phụ thuộc vào nhu cầu hợp tác giữa các bên liên quan, tùy thuộc vào mối quan hệ cụ thể cũng như sự cần thiết tăng cường hợp tác quốc tế
về TTTP hình sự để mỗi bên xác định phạm vi tương trợ
Trang 5Hiệp ước mẫu về hỗ trợ lẫn nhau trong các vấn đề hình sự A/RES/45/117
Bao gồm 22 điều và 01 phụ lục quy định những nội dung căn bản của TTTP hình sự giữa các quốc gia
Điều 1 Hiệp ước xác định rõ phạm
vi TTTP hình sự
Tương trợ tư pháp có thể được thực hiện phù hợp với Hiệp ước này có thể bao gồm 07 nội dung
II Quy định về
phạm vi tương trợ
tư pháp hình sự
trong một số điều
ước quốc tế về
tương trợ tư pháp
hình sự
1 Hiệp ước
tương trợ tư
pháp hình sự
của Liên hiệp
quốc
Luật mẫu về TTTP các vấn đề hình sự
Năm 2007, UNODC đã xây dựng Luật mẫu về các vấn đề hình sự bao gồm 4 Chương, 35 Điều Điều
7 của Luật này định ra giới hạn của TTTP hình sự mang tính nguyên tắc:
- Có thể được cung cấp cho bất
kỳ quốc gia nước ngoài nào cho
dù có thỏa thuận hay không có thỏa thuận;
- Các bên có thể thỏa thuận cung cấp một phạm vi TTTP được đề cập tới tại khoản 2 Điều 7 và các điều khoản khác
Như vậy, Hiệp ước TTTP hình sự của Liên hiệp quốc chính là cơ sở quan trọng để từ đó các quốc gia thành viên có thể vận dụng trong việc xây dựng luật pháp và thể chế trong lĩnh vực hỗ trợ lẫn nhau về các vấn đề hình
sự Phạm vi của Hiệp ước căn bản phản ánh nhu cầu thực tiễn hoạt động TTTP trong tình hình hiện nay giữa các quốc gia
Trang 62 Tương trợ tư pháp
hình sự của Liên minh Châu Âu
Quy định về
Các nước châu
âu được
TTTP hình
sự
quy định chủ yếu trong
Công ước của Châu Âu về
hỗ trợ lẫn nhau trong các vấn
đề hình sự được ký tại
Strasbourg ngày 20/4/1959
Nghị định thư bổ sung
ngày 17/3/1978 cho Công ước châu Âu năm
1959
Các quy định về hỗ trợ lẫn nhau trong các vấn đề hình sự của Công ước ngày 19/6/1990
Công ước về hỗ trợ lẫn nhau trong các vấn đề hình sự giữa các quốc gia thành viên của Liên minh châu Âu năm 2000.
Có thể thấy EU là tổ chức quốc tế khu vực đạt được sự thỏa thuận quan trọng trong lĩnh vực TTTP hình sự Phạm vi TTTP hình
sự càng ngày càng được mở rộng phù hợp với thực tiễn đấu tranh phòng chống tội phạm giữa các quốc gia thành viên EU cũng có những quy định mang tính tiên phong trong việc hỗ trợ lẫn nhau giải quyết các vấn đề hình sự như việc lấy lời khai qua cầu truyền hình điều tra bí mật điều tra chung ngăn chặn thông tin liên lạc
Trang 7Hiệp định TTTP hình sự của ASEAN năm 2004.
Khoản 1 Điều 1 Hiệp định quy định
nghĩa vụ của các quốc gia thành viên trong TTTP hình sự theo nguyên tắc:
Các Quốc gia thành viên, theo quy định của Hiệp định này và phù hợp với pháp luật quốc gia của mình, phải dành cho nhau các biện pháp TTTP rộng rãi nhất có thể được trong việc điều tra, truy tố và thủ tục tố tụng tiếp theo.
Khoản 2, Hiệp định xác định cụ thể
phạm vi TTTP hình sự giữa các quốc gia thành viên bao gồm 10 nội dung
cụ thể và một nội dung mang tính kỹ thuật.
03 điểm cần lưu ý
Một là, các hiệp định TTTP hình
sự đều giới hạn phạm vi TTTP hình sự giữa các quốc gia thành viên một cách cụ thể
Hai là, các Hiệp định đều quy định
rằng Hiệp định không áp dụng đối với trường hợp cho thi hành bản án hình sự; dẫn độ; chuyển giao người bị kết
án và chuyển giao vụ án hình sự
Ba là, các Hiệp định không chỉ giới
hạn phạm vi TTTP cụ thể mà luôn có điều khoản mang tính kỹ thuật - quy định “quét”
3 Hiệp định tương
trợ tư pháp hình sự
của ASEAN
ASEAN là tổ chức quốc
tế khu vực đã xây dựng
được cơ chế hợp tác
trong đấu tranh phòng
chống tội phạm thông
qua các thỏa thuận
trong Hiệp định TTTP
hình sự của ASEAN
năm 2004
Trang 8III Phạm vi
tương trợ
tư pháp hình sự
trong các điều
ước quốc tế song
phương và pháp
luật Việt Nam
1 Hoạt động TTTPHS theo quy định của các điều ước
quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia
Hiện nay, Việt Nam đã ký kết hơn 20 Hiệp định TTTP với các quốc
gia và đang tiếp tục đàm phán ký kết các Hiệp định khác
Hiệp định TTTP và pháp lý
về dân sự và hình sự giữa Cộng hòa XHCN Việt Nam
và Cộng hòa XHCN Tiệp Khắc ký ngày 12/10/1982
Hiệp định TTTP về các vấn
đề dân sự, gia đình và hình sự giữa Cộng hòa XHCN Việt Nam và Cộng hoà
Hung-ga-ri, ký ngày 18/01/1985
Hiệp định quy định phạm vi TTTP là tất cả các hành vi thủ tục, trong đó tập trung vào việc lấy lời khai của người làm chứng, của đương sự, của bị can, hoặc của các người khác, trong việc tiến hành giám định, trong việc lập chuyển và tống
đạt giấy tờ
Tại Điều 4 phạm vi TTTP bao gồm việc thực hiện các hành vi
tố tụng riêng biệt như việc khám nhà, tạm giữ, tịch biên tài sản, việc gửi các chứng cứ, lấy lời khai của những người khác, xét hỏi bị can, xem xét tại chỗ, yêu cầu tống đạt, gửi các tài liệu cũng như lập và gửi các
giấy tờ
Trang 902
03 04
05
Phạm vi TTTPHS ngoài các hoạt động theo Luật tương trợ tư
pháp còn được mở rộng thêm bao gồm một số hoạt động khác
tùy theo các quy định của từng điều ước cụ thể như:
Nhận dạng hoặc xác định nơi ở của một người hoặc nơi có đồ vật (Hiệp định giữa Việt Nam và Hàn Quốc, Ấn Độ, Ô-xtơ-rây-li-a…)
Thực hiện việc khám người hoặc khám xét địa điểm nhằm tìm kiếm và thu giữ giấy tờ, tài liệu, dữ liệu hoặc đồ vật được sử dụng làm chứng cứ (Hiệp định giữa Việt Nam và Hàn Quốc, Ấn Độ, Ô-xtơ-rây-li-a…)
Truy tìm, kê biên, phong tỏa, thu giữ, tịch thu tài sản do phạm tội mà có và công cụ,
phương tiện phạm tội (Hiệp định giữa Việt Nam và Anh, Ấn Độ, Hàn Quốc…)
Trả lại tài sản hoặc phân chia tài sản
do phạm tội mà có (Hiệp định giữa
Việt Nam và Anh, An-giê-ri…)
Cho phép người có thẩm quyền của nước
yêu cầu có mặt khi thực hiện yêu cầu (Hiệp định giữa Việt Nam và Ấn Độ, Anh,
Ô-xtơ-rây-li-a…)
Trang 102 Phạm vi TTTP hình
sự pháp luật trong nước
quy định nguyên tắc, thẩm
quyền, trình tự, thủ tục thực
hiện TTTP, trách nhiệm của các
cơ quan chức năng trong TTTP
Luật Tương trợ
tư pháp năm 2007
Bộ Luật Tố tụng hình sự năm 2015
Hợp tác quốc tế trong tố tụng hình sự được quy định tại Phần thứ 8, Điều 491 đến Điều 508 và một số điều luật tại các Phần khác của Bộ luật
Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014
Luật quy định thực hành quyền công tố trong hoạt động TTTPHS
Luật Phòng, chống rửa tiền
Chương IV Luật Phòng, chống rửa tiền quy định
về hợp tác quốc tế về phòng, chống rửa tiền
Luật Phòng, chống tham nhũng
Chương VII Luật Phòng, chống tham nhũng quy định về hợp tác quốc tế về phòng, chống tham nhũng
Luật Phòng, chống khủng bố
Chương VI Luật Phòng, chống khủng bố quy định về hợp tác quốc tế về phòng, chống khủng bố
Trang 11IV Kiến nghị
nhất
01
Thứ hai
02
Thứ ba 03
Nâng cao hiệu
quả thực hiện
tương trợ tư pháp
giữa các nước
Xúc tiến việc nâng cấp Hiệp định này thành văn kiện chính thức của ASEAN, tạo khung pháp lý quan trọng, chặt chẽ hơn để Việt Nam và các quốc gia trên thế giới nói chung cũng như trong khu vực ASEAN nói riêng thực hiện hiệu quả hơn các hoạt động TTTP về hình sự
Đẩy mạnh việc đàm phán, ký kết các hiệp định song phương về TTTP về hình sự, dẫn
độ, chuyển giao người bị kết án phạt tù giữa các quốc gia thành viên ASEAN
Đẩy mạnh các hoạt động hợp tác, tăng cường tổ chức các hội nghị, hội thảo, khóa tập huấn, đào tạo, các diễn đàn đa phương và song phương về TTTP về hình sự
Trang 12Cần thiết phải sửa đổi quy định hiện hành về phạm vi TTTP
hình sự theo hướng bổ sung các nội dung khác như:
Sửa đổi,
bổ sung
Luật
tương trợ
tư pháp
Xác minh, giải quyết tin báo, tố giác tội phạm;
Liên kết điều tra, phối hợp điều tra;
Quy định cho phép sử dụng các phương tiện kỹ thuật áp dụng công nghệ cao (thư điện tử, fax ) trong việc gửi, tiếp nhận hồ sơ ủy thác tư pháp và thực hiện một số hoạt động TTTP
Trang 13Thank You
Natural