với nhà cung cấp thuốc NCC UC001 Hệ thống Hệ thống nhà thuốcUC002 Quản lý thuốc Thực hiện các công việc như nhập , tìm kiếm,kiểm tra ,thanhlý,… Thực hiện chức năng quản lý thuốc UC003 Đă
Trang 1Quản lý thông tin quầy thuốc của một bệnh viện – Nhóm 10
ĐẶC TẢ YÊU CẦU ỨNG DỤNG – V1.0
TP HỒ CHÍ MINH, THÁNG 9 NĂM 2020MÔN PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG (CÓ ĐỒ ÁN)
Bộ môn Kỹ thuật phần mềm – Khoa Công nghệ thông tin – ĐH Công nghiệp TP HCM
Trang 2NỘI DUNG
1 GIỚI THIỆU CHUNG 2
1.1 Mục đích 2
1.2 Phạm vi 2
1.3 Các định nghĩa, thuật ngữ, từ viết tắt 2
1.4 Tài liệu tham khảo 2
2 MÔ TẢ TỔNG QUAN ỨNG DỤNG 3
2.1 Mô hình Use case 3
2.2 Danh sách các tác nhân và mô tả 3
2.3 Danh sách Use case và mô tả 3
2.4 Các điều kiện phụ thuộc 3
3 ĐẶC TẢ CÁC YÊU CẦU CHỨC NĂNG (FUNCTIONAL) 4
3.1 UC001_Tên use case 4
3.1.1 Mô tả use case UC001 4
3.1.2 Biểu đồ 4
3.2 UC002_Tên use case 5
3.2.1 Mô tả use case UC002 5
3.2.2 Biểu đồ 5
4 CÁC THÔNG TIN HỖ TRỢ KHÁC 6
Trang 31 GIỚI THIỆU CHUNG
Đối với Nhân viên :
- Cập nhật thông tin các đối tượng : Nhà sản xuất, nhà cung cấp, khách hàng, thuốc, loạithuốc, đơn vị tính
- Thực hiện giao dịch tiệm thuốc : Mua, bán thuốc
- Tra cứu thông tin đối tượng quản lý
- Thực hiện kiểm kê, báo cáo
Đối với quản lý :
- Cập nhật thông tin dược sĩ
- Thực hiện giao dịch tiệm thuốc : Mua, bán thuốc
- Tra cứu thông tin đối tượng quản lý
- Phân quyền hệ thống
1.2 Phạm vi
Chỉ áp dụng cho Quầy thuốc của bệnh viện Phần mềm chính của mục tiêu là giải quyết sựchậm trễ và sai sót trong công việc và yêu cầu của khách hàng hiện nay như thuốc nhập, thuốcxuất, thiết lập và đưa ra các báo cáo Ngoài ra còn có được bổ sung lợi ích và chính xác trongcông việc thanh toán cũng như nhập xuất các loại thuốc Mở rộng và phát triển thêm các tínhnăng, chức năng và phần mềm quy định là một mục tiêu trong tương lai
Chỉ áp dụng cho Quầy thuốc của bệnh viện
• Phương pháp nghiên cứu, lựa chọn giải pháp công nghê :
- Mô hình thực thể quan hệ
- Phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng
- Công nghệ dot net
- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Access
• Nội dung nghiên cứu :
- Lý thuyết cơ sở dữ liệu
- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Access
- Phân tích thiết kế hướng đối tượng
- Ngôn ngữ lập trình Microsoft Visual Basic
1.3 Các định nghĩa, thuật ngữ, từ viết tắt
Trang 41 Slide bài gi ng “Phân tích thi t k h ng i t ng v i ả ế ế ướ đố ượ ớ
UML” Gi ng viên: V Th D ng Khoa CNTT H Công ả ũ ị ươ Đ
Nghi p Hà N iệ ộ
2 Đoàn V n Ban, ă Phân tích thiết kế hướng đối tượng bằng
UML, NXB Khoa h c và K thu t, 2004ọ ỹ ậ
3 Dan Appleman và John Connell, Các giải pháp kỹ thuật
lập trình cho Mỉcosoft VB.NET, NXB Thống kê.
Trang 52 MÔ TẢ TỔNG QUAN ỨNG DỤNG
2.1 Mô hình Use case
2.2 Danh sách các tác nhân và mô tả
Người quản lý Là lãnh đạo, chịu trách nhiệm xét duyệt, cấp
kinh phí và ra các quyết định liên quanKhách hàng Là người sử dụng ứng dụng
Nhân viên Là người trực tiếp sử dụng phần mềm quản lý
dược và thực hiện các chức năng, nghiệp vụ
2.3 Danh sách Use case và mô tả
UC001 Quản lý NCC Giúp người quản lý làm việc Thêm ,xóa ,sửa
Trang 6với nhà cung cấp thuốc NCC UC001 Hệ thống Hệ thống nhà thuốc
UC002 Quản lý thuốc Thực hiện các công việc như
nhập , tìm kiếm,kiểm tra ,thanhlý,…
Thực hiện chức năng quản lý thuốc
UC003 Đăng nhập Đăng nhập để tương tác với hệ
thống và giúp phân quyền người dùng
Chức năng đăngnhập vào hệ thống
UC004 Thống kê Thống kê tất cả thông tin và
báo cáo lại với người quản lýUC005 Hóa đơn Lập hóa đơn bán thuốc theo
thông số nhận được, gồm hóa đơn bán và nhập
Chức năng in hóa đơn
UC006 Mua thuốc Khách hang mua thuốc qua
ứng dụngUC007 Tìm kiếm Nhân viên và người quản lý
tìm kiếm thuốc theo Tên, Loại, Nhà sản xuất, hạn sử dụng Khi
có sai sót cần sửa hoặc cần tra cứu thông tin
Tìm kiếm các thông tin quầy thuốc
UC008 Nhập thuốc Nhân viên lựa chọn và nhập
thuốc vào Quầy thuốcUC009 Đăng xuất KH,NV,NQL đăng xuất khỏi
ứng dụngUC0010 Xem giao diện Khách hang xem giao diện mà
không cần đăng nhậpUC0011 Tạo tài khoản Người dung tạo tài khoản
2.4 Các điều kiện phụ thuộc
- Các quy trình nghiệp vụ cần được tin học hóa (tổ chức, vận hành của quy trình, sản phẩm củaquá trình nghiệp vụ, các giao tác xử lý của quy trình nghiệp vụ);
- Các tác nhân tham gia vào quy trình nghiệp vụ và mối liên hệ giữa chúng (con người, các nguồnlực, sản phẩm, thiết bị phục vụ cho xử lý nghiệp vụ, các yếu tố đóng vai trò hỗ trợ khác);
- Danh sách các yêu cầu chức năng cần có của phần mềm và các yêu cầu phi chức năng (các ràngbuộc đối với hệ thống: ràng buộc môi trường, sự phụ thuộc vào hệ nền);
- Bảng sắp xếp thứ tự ưu tiên các yêu cầu chức năng của phần mềm (chức năng bắt buộc phải có,chức năng mong muốn có, chức năng tùy chọn);
Trang 7- Biểu đồ về các trường hợp sử dụng lập theo ngôn ngữ Mô hình hóa thống nhất (UML) trên cơ sởnhóm các chức năng từ Bảng sắp xếp thứ tự ưu tiên các yêu cầu chức năng của phần mềm;
Trang 83 ĐẶC TẢ CÁC YÊU CẦU CHỨC NĂNG (FUNCTIONAL)
3.1 UC001_Đăng Nhập
3.1.1 Mô tả use case UC001_Đăng Nhập
Use case: Đăng Nhập
Mục đích: Đăng nhập vào hệ thống
Mô tả: Use case này cho phép Người quản lý, Nhân Viên đăng nhập hệ thốngTác nhân: Người quản lý,Nhân viên, Khách Hàng
Điều kiện trước: Khách Hàng phải có tài khoản do người quản trị cung cấp
Khách Hàng phải được cập nhật trong CSDL của hệ thống
Điều kiện sau: Không có
Luồng sự kiện chính
(Basic flows)
1.khách hàng click nút “đăng nhập” vào hệ thống
2.Hệ thống yêu cầu khách hàng nhập tên đăng nhập và mật khẩu.3.Khách hàng cung cấp tên đăng nhập và mật khẩu
4.Hệ thống kiểm tra và cho phép đăng nhập vào
Luồng sự kiện phụ
(Alternative Flows): 4.1 Hệ thống thông báo người dùng nhập sai thông tin
4.1.a Người dùng chọn nút “Tiếp tục” hoặc “Hủy”
4.1.b Hệ thống sẽ quay lại bước 3
Trang 93.1.2 Biểu đồ
Trang 103.2 UC002_ Tìm kiếm
3.2.1 Mô tả use case UC002
Use case: Tìm kiếm
Mục đích: Tìm kiếm được thông tin
Mô tả: Nhân viên và người quản lý tìm kiếm thuốc theo Tên, Loại, Nhà sản
xuất, hạn sử dụng Khi có sai sót cần sửa hoặc cần tra cứu thông tin.Tác nhân: Người dùng(Nhân viên,Người quản lý)
Điều kiện trước: Người dùng phải có tài khoản do người quản trị cung cấp
Tài khoản phải được cập nhật trong CSDL của hệ thống
Đăng nhập thành côngĐiều kiện sau: Tìm kiếm được thông tin cần tìm
Luồng sự kiện chính
(Basic flows) 1.2. Tác nhân chọn chức năng tìm kiếm thông tin thuốc.Hệ thống hiển thị form tìm kiếm thông tin thuốc.
3 Tác nhân nhập thông tin cần tìm kiếm
4 Hệ thống sẽ xử lý từ khóa tìm kiếm, tạo truy vấn SQL trongCSDL
5 Hệ thống sẽ hiển thị kết quả tìm kiếm
Trang 11b)Sequence
Trang 123.3 UC003_Thống kê
3.3.1 Mô tả use case UC003
Use case: Use case thống kê
Mục đích: Thống kê các thông tin và báo cáo cho người quản lý
Mô tả: Nhân viên dựa vào tình hình sử dụng thuốc để lập báo cáo cho người
quản lý theo dõiTác nhân: Người dùng(Nhân viên,Người quản lý)
Điều kiện trước: Người dùng phải có tài khoản do người quản trị cung cấp
Người dùng phải được cập nhật trong CSDL của hệ thống
Điều kiện sau: Thống kê và báo cáo thành công lên người quản lý
Luồng sự kiện chính
(Basic flows) 1.Người dùng chọn chức năng lập thống kê, báo cáo.2.Hệ thống đưa ra yêu cầu chọn hình thức báo cáo.
3.Người dùng chọn hình thức báo cáo4.Hệ thống đưa ra bản thống kê và báo cáo5.Người dùng chọn nút in
6.Người dùng chọn nút để kết thúc
3.3.2 Biểu đồ
a)Activity
Trang 13b)Sequence
Trang 143.4 UC005_Nhập thuốc
3.4.1 Mô tả use case UC005
Use case: Nhập thuốc
Mục đích: Nhập thuốc vào quầy thuốc
Mô tả: Nhân viên có trách nhiệm liên hệ với nhà cung cấp để lấy thông tin và
tiêu chí chọn nhà cung cấp như chủng loại, chất lượng, giá thành, hình thức thanh toán…và báo với Người quản lý kèm báo giá của Nhà cung cấp Người quản lý đề xuất lãnh đạo duyệt
Tác nhân: Người dùng(Nhân viên,Người quản lý)
Điều kiện trước: Đăng nhập vào hệ thống
Điều kiện sau: Thêm được thuốc vào quầy
Luồng sự kiện chính
(Basic flows) 1 Người dùng chọn chức năng mua thuốc
2 Hệ thống hiển thị ra form lập đơn đặt mua thuốc, các thông tin:
Mã đơn, Mã thuốc, Số lượng
3 Người dùng điền thông tin vào form
4.Hệ thống tự động tìm kiếm và hiển thị thông tin: ngày lập đơn, mãnhà cung cấp, mã Nhân viên
5 Người dùng nhấn nút kết thúc Hệ thống sẽ in đơn đặt mua thuốc
Luồng sự kiện phụ
(Alternative Flows): 4.1 Hệ thống yêu cầu thông tin nhập vào không có4.2 Người dùng chọn nút “tiếp tục” hoặc hủy
4.3 Hệ thống quay lại bước 3
3.4.2 Biểu đồ
a)Activity
Trang 15b)Sequence
Trang 163.5 UC006_Hóa đơn
3.5.1 Mô tả use case UC006
Use case: UC006_Hóa đơn
Mục đích: Xuất hóa đơn cho khách hàng
Mô tả: Khách hàng sau khi thanh toán , Nhân viên quầy thuốc nhập thông tin
thuốc của khách hàng và in hóa đơn cho khách hàng
Điều kiện trước: Nhân viên đăng nhập vào hệ thống
Điều kiện sau: In ra hóa đơn cho khách hàng
Luồng sự kiện chính
(Basic flows) 1 Nhân viên chọn chức năng xuất hóa đơn
2.Hệ thống hiển thị ra form lập hóa đơn thuốc, các thông tin thuốc màkhách hàng mua: Mã đơn, Mã thuốc, Số lượng
3.Nhân viên điền thông tin vào form và kiểm tra4.Hệ thống lưu dữ liệu thông tin Hóa đơn vào Hệ thống , hiện nút inhóa đơn
5.Nhân viên chọn in hóa đơn cho khách hàng6.Hệ thống sẽ in đơn đặt mua thuốc
Luồng sự kiện phụ
(Alternative Flows):
3.1 Hệ thống hiển thị thông báo thông tin không phù hợp3.2 Hệ thống Quay lại bước 3
Trang 183.6 UC007_Quản lý thuốc
3.6.1 Mô tả use case UC006
Use case: UC007_Quản lý thuốc
Mục đích: Giúp nhân viên và người quản lý quầy thuốc quản lý thuốc và thao tác
trên hệ thống quản lý
Mô tả: Khách hàng sau khi thanh toán , Nhân viên quầy thuốc nhập thông tin
thuốc của khách hàng và in hóa đơn cho khách hàngTác nhân: Người dùng(Nhân viên, Quản lý)
Điều kiện trước: Nhân viên đăng nhập vào hệ thống
Điều kiện sau: In ra hóa đơn cho khách hàng
Luồng sự kiện chính
(Basic flows) 1 Người dùng chọn chức năng quản lý thuốc2.Hệ thống hiển thị ra các chức năng quản lý thuốc như thêm, xóa,
sửa ,tìm kiếm …
3 Người dùng chọn chức năng cần quản lí
4.Hệ thống tự động tìm kiếm và hiển thị thông tin về chức năng, vàhiển thị giao diện Nội dung chức năng đóNhân viên thao tác trên hệthống và lưu thông tin quản lí
5 Người dùng thao tác trên hệ thống và lưu thông tin quản lí
Trang 196.Hệ thống lưu thông tin vào ứng dụng
7 Người dùng chọn nút kết thúc
Luồng sự kiện phụ
(Alternative Flows): 4.1 Hệ thống báo lỗi thông tin sai 4.1.a Hệ thống quay lại giao diện chức năng
4.1.b Người dùng nhập lại thông tin
Trang 203.7 UC008_Mua thuốc
3.7.1 Mô tả use case UC008
Use case: UC008_Mua thuốc
Mục đích: Khách hang mua thuốc từ ứng dụng
Mô tả: Khách hàng đăng nhập vào hệ thống , tìm kiếm và mua thuốc
Điều kiện trước: Khách hàng tạo tài khoản và đăng nhập
Điều kiện sau: Mua được thuốc
Luồng sự kiện chính
(Basic flows)
1.Khách hàng đăng nhập vào hệ thống ứng dụng2.Hệ thống hiển thị giao diệm tìm thuốc
3.Khách hàng chọn loại thuốc cần mua 4.Hệ thống hiển thị giá cả và thông tin thuốc cần mua trên giao diện5.Khách hàng ấn mua thuốc
6.Hệ thống thanh toán và báo Mua thuốc thành côngLuồng sự kiện phụ
(Alternative Flows): 4.1Hệ thống thông báo loại thuốc khách hàng cần mua đã hết hàng
4.2Hệ thống hiển thị lại trang tìm thuốc5.1Số dư tài khoản khách hàng không đủ 5.2 Hệ thống quay lại bước 4
Trang 21a) Activity
b) Sequence
Trang 223.8 UC009_Quản lý Nhà Cung Cấp
3.9.1 Mô tả UseCase UC009
Use case: Quản lý Nhà Cung Cấp
Mục đích: Xem & Chỉnh sửa nhà cung cấp(bao gồm như: nhập, sửa, xóa, tìm
kiếm,…)
Mô tả: Tìm nhà cung cấp theo tên hoặc địa chỉ rồi sau đó có thể tùy chọn các chức
năng tương ứng như nhập thông tin nhà cung cấp, xóa thông tin nhà cung cấp, sửa thông tin nhà cung cấp.
Điều kiện trước: Đăng nhập thành công
Điều kiện sau: Thông tin nhà cung cấp đã được thay đổi
Luồng sự kiện chính
(Basic flows) 1 Nhân viên sẽ chọn chức năng “quản lý nhà cung cấp”
Trang 233 Nhân viên tìm nhà cung cấp
4 Hệ thống hiển thị thông tin nhà cung cấp
5 Nhân viên lựa chọn nhập thông tin nhà cung cấp, chỉnh sửathông tin nhà cung cấp, xóa thông tin nhà cung cấp
6 Hệ thống hiển thị nhập, sửa , xóa thông tin thành côngLuồng sự kiện phụ
(Alternative Flows): 3.1 Nhà cung cấp không tồn tại
3.2 Hệ thống thông báo tìm không thành công 3.3 Quay lại bước 2
a) Activity
b) Sequence
Trang 254 CÁC THÔNG TIN HỖ TRỢ KHÁC
Cơ sở dữ liệu : Là một tập hợp các bảng dữ liệu có quan hệ với nhau sao cho cấu trúc của chúngcũng như các mối quan hệ bên trong giữa chúng là tách biệt với chương trình ứng dụng bên ngoài,đồng thời nhiều người dùng khác nhau cũng như nhiều ứng dụng khách nhau có thể khai thác vàchia sẽ một cách chọn lọc lúc cần
Thực tế : Là hình ảnh cụ thể của một đối tượng trong hệ thống thông tin quản lý Một thực thể xácđịnh Tên và các thuộc tính
Thuộc tính : Là một yếu tố dữ liệu hoặc thông tin của thực tế ấy
Lớp thực thể : Là các thực thể của thực thuộc tính
Lược đồ quan hệ : Tập các thuộc tính của một quan hệ Lược đồ một quan hệ gồm các thuộc tínhcủa thực thể cùng với các mênh đề ràng buộc
Các phép toán tối thiểu :
* Tìm kiếm dữ liệu theo chuẩn đã chọn, không làm thay đổi trạng thái cơ sở dữ liệu
* Thay đổi cấu trúc cơ sở dữ liệu
* Thay đổi nội dung cơ sở dữ liệu
* Xử lý, tính toán trên cơ sở dữ liệu