Mà cần phân tích số lượng kháng sinh thực sự sử dụng trên người bệnh, làm cho dữ liệu này biết nói và hãy quan tâm đến hiệu quả sử dụng của thuốc kháng sinh.. hoanmy.com0.00 20,000,000,0
Trang 2NỘI DUNG
2 | www.hoanmy.com
Trang 33 | www.hoanmy.com news
DON'T COUNT YOUR ANTIBIOTIC LET YOUR ANTIBIOTIC BE COUNTED
ĐỪNG CHỈ QUẢN LÝ KHÁNG SINH CỦA BẠN, MÀ HÃY LÀM CHO KHÁNG SINH CỦA BẠN CÓ THỂ QUẢN LÝ ĐƯỢC
Đừng chỉ quan tâm tính toán dựa trên số lượng xuất nhập tồn của kháng sinh hằng năm (số liệu, số mua, số nhâp,số tổng, số sản xuất…)
Mà cần phân tích số lượng kháng sinh thực sự sử dụng trên người bệnh, làm cho dữ liệu này biết nói và hãy quan tâm đến hiệu quả sử dụng của thuốc kháng sinh
Trích bài nghiên cứu “Đo lường sử dụng kháng sinh” Tác giả: Elizabeth Dodds Ashley, PharmD, HMS, FCCP, BCPS
Trang 4Lý do phổ biến nhất
mà kháng sinh được sử dụng?
Khi nào kháng sinh
có nhiều khả năng được kê đơn nhất?
Những đơn vị
có khuynh hướng
sử dụng kháng sinh nhiều nhất?
Thuốc kháng sinh thường dùng nhất
Trang 5Tuân thủ theo quy định sử dụng kháng sinh, khi thực hiện khác với quy định cần phải giải trình hợp lý.
Mở các lớp tập huấn, trao đổi kinh nghiệm giữa bác sĩ – bác sĩ, bác sĩ – dược sĩ, dược sĩ – dược sĩ.
Kiểm tra, bình bệnh án, đánh giá tính hợp lý
Truyền tải thông tin, các khuyến cáo về sử dụng kháng sinh trong bệnh viện
Kiểm soát sử dụng kháng sinh
Đào tạo sử dụng kháng sinh
Lập ban giám sát sử dụng kháng sinh
Thiết kế các leaflet, poster,…
Đánh giá hiệu quả
của chương trình quản lý sử dụng kháng sinh
2 TỔNG QUAN
5 | www.hoanmy.com
Trang 6ATC ABC
Là liều trung bình duy trì mỗi ngày
với chỉ định cho người lớn
21/2013/TT-BYT
6 | www.hoanmy.com
2 TỔNG QUAN
Trang 7 VD: Các thuốc kháng sinh trong một nhóm
VD: Giữa KS và ĐTĐ, KS và Tim mạch, ĐTĐ và Tim mạch
● So sánh giữa các bệnh viện:
Trang 8- Phân tíchsử dụng thuốc theo:
ABC, ATC, VEN, DDD
01 số Bệnh viện Miền Bắc:
Bệnh viện Hà ĐôngBệnh viện Hà Nam
01 số bệnh viện Miền Nam:
Bệnh viện ĐKĐNBệnh viện PHCN Một số Bệnh viện thuộc hệ thống HM
3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 901 số bệnh viện miền Nam 01 số bệnh viện miền Bắc 01 số bệnh viện miền Nam 01 số bệnh viện miền Bắc
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 1010 | www hoanmy.com
0.00 20,000,000,000.00
Nhóm J: (General anti – infectives for systemic use):Khángkhuẩn tác dụng toàn thân
Nhóm P: (Anti – parasitic products, insecticides andrepellents):Thuốc chống ký sinh trùng, côn trùng và ghẻNhóm S: (Sensory organs): Các giác quan
Biểu đồ 03 - Phân tích nhóm điều trị tại 01 số bệnh viện miền Nam và 01 số bệnh viện miền Bắc
01 số bệnh viện miền Nam 01 số bệnh viện miền Bắc
4.1 Đánh giá tình hình sử dụng kháng sinh tại 01 số bệnh viện miền Nam và 01 số bệnh viện miền Bắc
4.1.2 Phương pháp ATC
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 1111 | www hoanmy.com
0.00 20,000,000,000.00 40,000,000,000.00 60,000,000,000.00 80,000,000,000.00 100,000,000,000.00 120,000,000,000.00 140,000,000,000.00 160,000,000,000.00
Biểu đồ 04 - Phân tích VEN theo giá trị tại 01 số bệnh viện miền Nam và 01 số bệnh viện miền Bắc
01 số bệnh viện miền Nam 01 số bệnh viện miền Bắc
4.1 Đánh giá tình hình sử dụng kháng sinh tại 01 số bệnh viện miền Nam và 01 số bệnh viện miền Bắc
4.1.3 Phương pháp VEN
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Kết quả phân tích vẫn chưa hỗ trợ một cách cụ thể, chỉ cung cấp một cách nhìn tổng quan nhất về việc sử dụng kháng sinh tại các bệnh viện
Trang 12 Sử dụng kháng sinh tại một số bệnh viện thuộc 2 miền là khác nhau nhưng cùng nhóm betalactam
Phân tích DDD theo DDD/1000PD
4.1 Đánh giá tình hình sử dụng kháng sinh tại 01 số bệnh viện miền Nam và 01 số bệnh viện miền Bắc
4.1.4 Phương pháp phân tích liều xác định trong ngày (DDD)
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 13 Từ các chỉ số đánh giá của phương pháp DDD, đã cho thấy rõ hơn VIỆC SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP DDD trong việc đánh giá hiệu quả sử dụng kháng sinh.
Phân tích DDD theo DDD/100BD
4.1 Đánh giá tình hình sử dụng kháng sinh tại 01 số bệnh viện miền Nam và 01 số bệnh viện miền Bắc
4.1.4 Phương pháp phân tích liều xác định trong ngày (DDD)
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 1515 | www hoanmy.com
Nhóm J: (General anti – infectives for systemic use): Kháng khuẩn tác dụng toàn thânVD: Kháng sinh Levofloxacin J01MA12
Nhóm P: (Anti – parasitic products, insecticides and repellents):
Thuốc chống ký sinh trùng, côn trùng và ghẻVD: Kháng sinh Metronidazol P01AB01
Biểu đồ 07 - Phân tích nhóm điều trị tại 01 số bệnh viện miền Nam và 01 số bệnh viện miền Bắc
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.2 Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh tại 01 số bệnh viện của miền Nam và miền Bắc
Trang 1616 | www.hoanmy.com
Biểu đồ 08 - Phân tích nhóm VEN theo chủng loại
tại 01 số bệnh viện miền Nam và 01 số bệnh viện miền Bắc
Biểu đồ 09 - Phân tích nhóm VEN theo giá trịtại 01 số bệnh viện miền Nam và 01 số bệnh viện miền Bắc
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.2 Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh tại 01 số bệnh viện của miền Nam và miền Bắc
Trang 1717 | www.ho anmy.com
Phân tích DDD theo DU90%: Có 21 hoạt chất trong khoảng DU 90% Có nghĩa là trong 90% đơn thuốc có 21 kháng sinh được kê đơn nhiều nhất, trong đó kháng sinhAmoxicillin+clavulanic acid (nhóm betalactam) được sử dụng nhiều nhất với % DDD là 19,6413%
0.006194696 0.007655738 0.008070417 0.008826174 0.009304152 0.012784789 0.013034343 0.013786249 0.014418797 0.01547404 0.017733525 0.019140435 0.019455354 0.019874324 0.035175502
0.057611863 0.058184745 0.070161077
0.106073605
0.186665443 0.196412988
Imipenem+cilastatin Cefoperazone+Sulbactam
Cefdinir Tetracyclin Gentamicin Cefadroxil Erythromycin Metronidazol Ceftriazon Doxycycline Ceftazidim Clarithromycin Cefotaxim Cefalexin Ciprofloxacin Sultamicillin Amoxicillin Cefixim Levofloxacin Cefuroxim Amoxicillin+clavulanic acid
Chỉ số phân tích DU90% có thể tham khảo để đánh giá xu hướng đề kháng kháng sinh đối với các kháng sinh sử dụng nhiều nhất
4.2.4 Phương pháp phân tích liều xác định trong ngày (DDD)
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.2 Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh tại 01 số bệnh viện của miền Nam và miền Bắc
Trang 1818 | www.ho anmy.com
Phân tích DDD theo DDD/1000PD: Ước tính sơ bộ về tỉ lệ dân số được dùng thuốc trong khu vực khảo sát (Các Bệnh Viện)
4.2.4 Phương pháp phân tích liều xác định trong ngày (DDD)
738 J01CA13 Ticarcillin + kali clavulanat 15 g 0.7 0.00002
NX: Amoxicillin+clavulanic acid có DDD 1000/người-ngày cao nhất (19.8)
Nghĩa là trong bất kì thời gian nào của năm, cứ mỗi 1000 dân số thì sẽ có 19.8 người lớn được dùng liều hàng ngày là 1.5 g.
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.2 Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh tại 01 số bệnh viện của miền Nam và miền Bắc
Trang 19738 J01CA13 Ticarcillin + kali clavulanat 15 g 0.7 0.0003
Phân tích DDD theo DDD/100BD: Ước tính sơ bộ về tỉ lệ dân số được dùng thuốc trong khu vực khảo sát (Các Bệnh Viện)
Đây là số liệu của các đơn vị trong khu vực nghiên cứu Mang đến cái nhìn tổng quát Để đánh giá chi tiết hơn, cần phân tích và đánh giá số liệu của từng đơn vị
4.2.4 Phương pháp phân tích liều xác định trong ngày (DDD)
NX: Amoxicillin+clavulanic acid có DDD/100 giường-ngày cao nhất (253,4)
Nghĩa là trong bất kì thời gian nào của năm, có 253.4 người lớn được dùng liều Amoxicillin+clavulanic acid hàng ngày là 1.5g.
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.2 Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh tại 01 số bệnh viện của miền Nam và miền Bắc
Trang 20Đo lường sử sụng thuốc kháng sinh.
- Chuyển đổi dữ liệu thô thành dữ liệu sử dụng.
- Dễ tính toán.
Không phải ai cũng nhất trí với các yếu tố hiệu chỉnh liên quan đến chỉ số
5 BÀN LUẬN VÀ KẾT LUẬN
Trang 2222 | www.hoanmy.com
Đo lường việc sử dụng nhóm thuốc kháng sinhhiện nay có rất nhiều phương pháp khác nhau
SO SÁNH, ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG THUỐC KHÁNG SINH
Chương trình nghiên cứu chuyên sâuviệc sử dụng kháng sinh tại từng bệnh viện cụ thể
Nhằm giảm tình trạng đề kháng kháng sinhcần thực hiện đánh giá xu hướng sử dụng kháng sinh
Tìm ra biện pháp quản lý sử dụng kháng sinh hợp lý
Trang 2330 | www.hoanmy.com