1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đọc hiểu ngữ văn 6 kì 1, sách kết nối tri thức với cuộc sống (đủ 5 bài) (2)

150 59 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 150
Dung lượng 710,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tác phẩm: Dế Mèn phiêu lưu kí - Tác giả: Tô HoàiCâu 2: - PTBĐ chính: Miêu tả Câu 3: - Văn bản kể theo ngôi thứ nhất - Tác dụng: giúp nhân vật Dế Mèn có thể dễ dàng bộc lộ cảm xúc của m

Trang 1

BÀI 1: TÔI VÀ CÁC BẠN VĂN BẢN 1: BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN

ĐỀ 1:

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

“Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm Chẳng bao lâu tôi đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng Ðôi càng tôi mẫm bóng Những cái vuốt ở chân, ở khoeo cứ cứng dần và nhọn hoắt Thỉnh thoảng, muốn thử sự lợi hại của những chiếc vuốt, tôi co cẳng lên, đạp phanh phách vào các ngọn cỏ Những ngọn cỏ gãy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua Ðôi cánh tôi, trước kia ngắn hủn hoẳn bây giờ thành cái áo dài kín xuống tận chấm đuôi Mỗi khi tôi vũ lên, đã nghe tiếng phành phạch giòn giã Lúc tôi đi bách bộ thì cả người tôi rung rinh một màu nâu bóng

mỡ soi gương được và rất ưa nhìn Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy làm việc Sợi râu tôi dài và uốn cong một vẻ rất đỗi hùng dũng Tôi lấy làm hãnh diện với bà con vì cặp râu ấy lắm Cứ chốc chốc tôi lại trịnh trọng và khoan thai đưa cả hai chân lên vuốt râu”

(Ngữ văn 6- tập 1)

Câu 1: Đoạn văn trích trong văn bản nào? Văn bản ấy thuộc tác phẩm nào? Tác giả là ai? Câu 2: Cho biết phương thức biểu đạt chính của văn bản em vừa tìm được?

Câu 3: Văn bản được kể theo ngôi thứ mấy? Nêu tác dụng của ngôi kể ấy?

Câu 4: Liệt kê các phép so sánh được sử dụng trong đoạn văn và nêu tác dụng.

Câu 5: Đoạn văn đề cập tới vẻ đẹp ngoại hình của Dế Mèn, có ý kiến cho rằng: “Dế Mèn

có vẻ đẹp của một thanh niên cường tráng” Em có đồng ý với ý kiến đó không, hãychứng minh

Câu 6 : Hãy viết một đoạn văn trình bày nội dung và nghệ thuật của văn bản có đoạn văn

trên

GỢI Ý TRẢ LỜI:

Câu 1: - Đoạn văn trên trích từ văn bản Bài học đường đời đầu tiên

Trang 2

- Tác phẩm: Dế Mèn phiêu lưu kí - Tác giả: Tô Hoài

Câu 2: - PTBĐ chính: Miêu tả

Câu 3: - Văn bản kể theo ngôi thứ nhất

- Tác dụng: giúp nhân vật Dế Mèn có thể dễ dàng bộc lộ cảm xúc của mình một cách trựctiếp => Làm câu chuyện trở nên chân thực hơn,

Câu 4: - Các phép so sánh được sử dụng trong đoạn văn:

+ Những ngọn cỏ gãy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua.

+ Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy làm việc.

 Phép so sánh được sử dụng gợi hình ảnh khỏe khoắn của Dế Mèn, đem đến ấn tượng vềmột chàng dế thanh niên hùng dũng, có sức mạnh, mang sự cường tráng

Câu 5: Em đồng ý với ý kiến đó

- Chứng minh: Sự cường tráng thể hiện qua hình dáng và hành động

+ Hình dáng: Đôi càng nhẵn bóng; vuốt: cứng, nhọn hoắt; đôi cánh: dài; đầu to nổi từngtảng; hai răng đen nhánh; râu dài uốn cong

+ Hành động: Đạp phanh phách, vỗ cánh phành phạch, nhai ngoàm ngoạp, trịnh trọngvuốt râu

 Vẻ đẹp cường tráng, trẻ trung, đầy sức sống, tự tin, yêu đời của Dế Mèn

Câu 6: Gợi ý: Mở đoạn: Văn bản Bài học đường đời đầu tiên mang giá trị nội dung,

nghệ thuật đặc sắc

Thân đoạn - Về nội dung: Bài văn miêu tả Dế Mèn có vẻ đẹp cường tráng của tuổi trẻ

nhưng tính nết còn kiêu căng, xốc nổi Do bày trò trêu trọc Cốc nên đã gây ra cái chếtthảm thương cho Dế Choắt, Dế Mèn hối hận và rút ra bài học đường đời cho mình

- Về nghệ thuật:

+ Kể chuyện kết hợp với miêu tả

+ Nghệ thuật miêu tả loài vật sinh động: Xây dựng hình tượng nhân vật Dế mèn gần gũivới trẻ thơ

Trang 3

+ Kể chuyện ngôi thứ nhất tự nhiên, hấp dẫn

+ Sử dụng hiệu quả các phép tu từ

+ Lựa chọn lời văn giàu hình ảnh, cảm xúc

Kết đoạn: Với giá trị nội dung, nghệ thuật ấn tượng, văn bản đã thu hút nhiều thế hệ bạn

đọc

ĐỀ 2:

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

“ Chẳng bao lâu tôi đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng Ðôi càng tôi mẫm bóng Những cái vuốt ở chân, ở khoeo cứ cứng dần và nhọn hoắt Thỉnh thoảng, muốn thử sự lợi hại của những chiếc vuốt, tôi co cẳng lên, đạp phanh phách vào các ngọn cỏ Những ngọn cỏ gãy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua Ðôi cánh tôi, trước kia ngắn hủn hoẳn bây giờ thành cái áo dài kín xuống tận chấm đuôi Mỗi khi tôi vũ lên, đã nghe tiếng phành phạch giòn giã Lúc tôi đi bách bộ thì cả người tôi rung rinh một màu nâu bóng mỡ soi gương được và rất ưa nhìn Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy làm việc Sợi râu tôi dài và uốn cong một vẻ rất đỗi hùng dũng.”

“ Cái chàng dế choắt, người gầy gò và dài lêu nghêu như một gã nghiện thuốc phiện Đã thanh niên rồi mà cánh chỉ ngắn củn đến giữa lưng, hở cả mạng sườn như người cởi trần mặc áo gi-lê Đôi càng bè bè, nặng nề trông đến xấu Râu ria gì mà cụt có một mẩu và mặt mũi lúc nào cũng ngẩn ngẩn ngơ ngơ”.

(Ngữ văn 6- tập 1)

Câu 1: Đoạn văn trích trong văn bản nào? Văn bản ấy thuộc tác phẩm nào? Xác định

năm sáng tác của tác phẩm đó

Câu 2: Hai đoạn văn trên có cùng sử dụng một phương thức biểu đạt không ? Đó là

phương thức biểu đạt nào?

Câu 3: Hai nhân vật được đề cập trong hai đoạn văn là những ai?

Câu 4: Cả hai nhân vật cùng được chọn tả các chi tiết thân hình, cánh, càng, râu nhưng

mỗi nhân vật lại gợi cho người đọc một ấn tượng riêng về sức vóc và tính nết Theo em,

ấn tượng ấy là gì ? Nhờ đâu nhà văn có thể gợi cho ta ấn tượng đó về nhân vật

Trang 4

Câu 5: Tìm và viết lại các câu văn có sử dụng phép so sánh trong hai đoạn văn trên.

Câu 6 : Hãy viết một đoạn văn nêu cảm nhận về nhân vật được đề cập trong đoạn văn.

GỢI Ý TRẢ LỜI:

Câu 1: - Đoạn văn trên trích từ văn bản Bài học đường đời đầu tiên

- Tác phẩm: Dế Mèn phiêu lưu kí

- Thời gian ra đời: 1941

Câu 2: - Hai đoạn văn trên sử sụng cùng một phương thức biểu đạt: Miêu tả

Câu 3: - Hai nhân vật được đề cập:

+ Đoạn 1: Dế Mèn

+ Đoạn 2: Dế Choắt

Câu 4: - Theo em, ấn tượng đó là:

+ DM mang ấn tượng về một chàng dế khoẻ mạnh, cường tráng Dế Choắt mang ấn tượng về sự ốm yếu, gầy gò

- Ấn tượng ấy có được là do cách chọn chi tiết miêu tả của nhà văn tạo nên

Câu 5: Câu văn sử dụng phép so sánh:

+ Những ngọn cỏ gãy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua.

+ Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy làm việc.

+ Cái chàng dế choắt, người gầy gò và dài lêu nghêu như một gã nghiện thuốc phiện + Đã thanh niên rồi mà cánh chỉ ngắn củn đến giữa lưng, hở cả mạng sườn như người cởi trần mặc áo gi-lê

Câu 6: Gợi ý: HS viết đoạn văn cảm nhận về nhân vật Dế Mèn

Mở đoạn: Trong văn bản Bài học đường đời đầu tiên, Dế Mèn là một nhân vật chính để

lại trong em ấn tượng sâu sắc

Thân đoạn

Trang 5

Qua bài văn, chúng ta cảm nhận về nhân vật chính – Dế Mèn với những ấn tượng nổi bật với:

- Mặt chưa tốt:

+ Tính cách kiêu căng, hống hách, coi thường người khác

+ Làm việc thiếu suy nghĩ trước sau, bày trò trêu chị Cốc dẫn tới cái chết oan của Dế Choắt

- Mặt tốt:

+ Là một chú Dế thanh niên sinh hoạt điều độ, mang vẻ đẹp cường tráng của tuổi trẻ

+ Biết ân hận, hối lỗi trước những việc làm sai trái, rút ra bài học cho mình để sống tốthơn

Kết đoạn: Có thể nói, Dế Mèn là nhân vật quan trọng thể hiện chủ đề tác phẩm.

ĐỀ 3:

Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

“Choắt không dậy được nữa, nằm thoi thóp Thấy thế, tôi hoảng hốt quỳ xuống, nâng đầu Choắt lên mà than rằng:

- Nào tôi đâu biết cơ sự lại ra nông nỗi này! Tôi hối lắm Tôi hối hận lắm! Anh mà chết

là chỉ tại cái tội ngông cuồng dại dột của tôi Tôi biết làm thế nào bây giờ?

Tôi không ngờ Dế Choắt nói với tôi một câu như thế này:

- Thôi, tôi ốm yếu quá rồi, chết cũng được Nhưng trước khi nhắm mắt, tôi khuyên anh: ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ, sớm muộn rồi cũng mang vạ vào mình đấy.

Thế rồi Dế Choắt tắt thở Tôi thương lắm Vừa thương vừa ăn năn tội mình.” (Ngữ văn 6 - tập 1)

Câu 1: Đoạn văn trích trong văn bản nào? Xác định ngôi kể của văn bản đó.

Câu 2: Cho biết phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên.

Câu 3: Nhân vật Dế Choắt trong đoạn văn lâm vào tình cảnh gì? Vì sao?

Câu 4: Tìm các từ láy và xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn văn trên.

Trình bày tác dụng của biện pháp tu từ đó

Trang 6

Câu 5: Dế Choắt khuyên Dế Mèn điều gì? Qua đó, em thấy Dế Choắt là người như thế

nào?

Câu 6 : Hãy viết một đoạn văn diến tả lại tâm trạng của của Dế Mèn khi đứng trước mộ

Dế Choắt (theo lời của nhân vật Dế Mèn)

GỢI Ý TRẢ LỜI:

Câu 1: - Đoạn văn trên trích từ văn bản Bài học đường đời đầu tiên,trích tác phẩm “Dế

Mèn phiêu lứu kí” của Tô Hoài, - Ngôi kể: Ngôi thứ nhất xưng tôi

Câu 2: - Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn: Tự sự

Câu 3:

- Nhân vật Dế Choắt bị chị Cốc dung mỏ mổ oan đến thoi thóp rồi phải bỏ mạng

- Nguyên nhân: Chỉ vì trò nghịch dại không suy nghĩ - trêu chị Cốc của Dế Mèn

Câu 4: - Các từ láy trong đoạn văn: thoi thóp, hoảng hốt nông nỗi, dại dột, hung hăng,

bậy bạ, ăn năn

- Biện pháp tu từ: Nhân hóa

- Tác dụng: khiến các nhân vật trong đoạn văn:Dế Mèn và Dế Choắt vốn là các loài vật trở nên gần gũi với con người, hiện ra như những con người biết hành động, suy nghĩ, buồn vui Làm cho câu chuyện diễn ra chân thực, sinh động, hấp dẫn.)

Câu 5: Dế Choắt khuyên Dế Mèn:

+ Không được hung hăng kiêu ngạo

+ Trước khi làm việc gì đó phải suy nghĩ thật kĩ càng

 Qua đó, em thấy Dế Choắt là là một người nhân hậu Dế Mèn đã gây ra cái chết cho DếChoắt nhưng Dế Choắt không hề trách cứ hay tỏ thái độ căm giận Ngược lại Dế Choắtcòn chân thành khuyên nhủ Dế Mèn Dế Choắt quả là một người có trái tim độ lượng

Câu 6: Gợi ý: HS viết đoạn văn diễn tả tâm trạng ăn năn, hối hận của Dế Mèn khi đứng trước mộ Dế Choắt, dùng ngôi thứ nhất

Mẫu: Anh DC đáng thương ơi, giờ đây, đứng trước mộ anh, tôi ân hận lắm Có lẽ suốt

đời tôi sẽ không bao giờ quên câu chuyện đau lòng này Chính bởi cái thói ngông cuồng,

Trang 7

dại dột của tôi mà anh phải lìa trần trong đau đớn Anh phải chết oan ức là tại tôi Tôibiết, lời nói hối hận bây giờ đã quá muộn rồi Chỉ mong sao linh hồn anh được yên nghỉ.Tôi tự trách mình, giá như tôi biết suy nghĩ hơn, giá như tôi đừng tự tin thái quá, Tôikhông dám cầu xin sự tha thứ của anh, mà cho dù anh có tha thứ cho tôi thì tôi cũngkhông bao giờ có thể tha thứ cho mình Tôi hứa sẽ từ bỏ thói hung hăng, ngỗ nghịch, kiêungạo, sẽ khiêm nhường, học hỏi các bậc đàn anh, bênh vực giúp đỡ những kẻ yếu Chỉthế, tôi mới chuộc được lỗi lầm của mình Yên nghỉ nhé người có trái tim nhân hậu,người đã cho tôi một bài học đường đời thấm thía!

ĐỀ 4:

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

“Cái chàng Dế Choắt, người gầy gò và dài lêu nghêu như một gã nghiện thuốc phiện Đã thanh niên rồi mà cánh chỉ ngắn củn đến giữa lưng, hở cả mạng sườn như người cởi trần mặc áo gi-lê Đôi càng bè bè, nặng nề, trông đến xấu Râu ria gì mà cụt

có một mẩu và mặt mũi thì lúc nào cũng ngẩn ngẩn ngơ ngơ…”

(Ngữ văn 6- tập 2, trang 4)

Câu 1: Đoạn văn trích trong văn bản nào? Tác giả là ai?

Câu 2: Cho biết phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên

Câu 3: Nhân vật chính trong văn bản em vừa tìm được là ai? Nhân vật này đã đặt tên cho

Dế Choắt, vì sao lại đặt tên như vậy?

Câu 4: Tìm các phó từ được sử dụng trong đoạn văn và nêu ý nghĩa.

Câu 5: Kết thúc văn bản, Dế Choắt chết, có ý kiến cho rằng: “Dế Choắt chết là do lỗi của

chị Cốc nhầm Tội phạm gây ra cái chết của Dế Choắt là chị Cốc”em có đồng ý với ý kiến đó không? Vì sao?

Câu 6 : Hãy viết một đoạn văn phát biểu cảm nghĩ của em về nhân vật Dế Choắt

GỢI Ý TRẢ LỜI:

Câu 1: - Đoạn văn trên trích từ văn bản Bài học đường đời đầu tiên

- Tác giả: Tô Hoài

Câu 2:

Trang 8

- PTBĐ chính: Miêu tả

Câu 3: - Nhân vật chính: Dế Mèn

- Dế Mèn đặt tên cho Dế Choắt như vậy vì:

+ Dế Mèn thấy Dế Choắt lúc nào cũng ốm yếu

+ Dế Mèn coi thường Dế Choắt

Câu 4: - Các phó từ được sử dụng:

+ “đã”: chỉ quan hệ thời gian

+ “chỉ”: chỉ mức độ

Câu 5: Em không đồng ý hoàn toàn với ý kiến đó

- Vì: Nếu xét một cách trực tiếp, chị Cốc đã gây ra cái chết cho Dế Choắt, nhưng nguyênnhân gián tiếp đẩy Dế Choắt vào tình cảnh đó là do ban đầu Dế Mèn đã không suy nghĩ

mà trêu chị Cốc mới dẫn đến hiểu lầm

Câu 6: Gợi ý: Mở đoạn: Trong văn bản Bài học đường đời đầu tiên , Dế Choắt là nhân

vật gợi lại trong em nhiều ấn tượng đặc biệt

Kết đoạn: Có thể thấy, Dế Choắt là một nhân vật quan trọng làm nổi bật chủ đề văn bản,

cũng là nhân vật chúng ta cần học tập bởi những đức tính đáng quý

ĐỀ 5:

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

…“Mỗi khi tôi vũ lên, đã nghe tiếng phành phạch, giòn giã Lúc tôi đi bách bộ thì cả người tôi rung rinh một màu nâu bóng mỡ soi gương được và rất ưa nhìn Đầu tôi to ra

và nổi từng tảng, rất bướng Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy làm việc Sợi râu tôi dài và uốn cong một vẻ rất hùng dũng”

Trang 9

(Ngữ văn 6 - Tập 1, trang 3, NXB GDVN)

Câu 1 Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Tác giả là ai?

Câu 2 Tác giả sử dụng phương thức biểu đạt chủ yếu nào để viết doạn văn trên? Xác

định ngôi kể của văn bản?

Câu 3 Tìm một phép so sánh có trong đoạn trên Cho biết đó là kiểu so sánh nào?

Câu 4 Xác định một phó từ có trong câu văn sau: “Đầu tôi to ra và nổi từng tảng, rất

bướng.”

Câu 5: Nêu ngắn gọn nội dung của đoạn trích trên?

GỢI Ý TRẢ LỜI:

Câu 1

- Đoạn văn trên trích từ văn bản: ”Bài học đường đời đầu tiên”

Tác giả Tô Hoài

Câu 2:

-Tác giả sử dụng phương thức biểu đạt chủ yếu: Miêu tả

- Ngôi kể của văn bản: Văn bản được kể bằng ngôi thứ nhất

- Nội dung của đoạn trích: Đoạn văn miêu tả vẻ đẹp cường tráng của Dế Mèn (qua đó hé

lộ một phần tính cách kiêu căng của nhân vật

ĐỀ 6:

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:

“Tôi không ngờ Dế Choắt nói với tôi một câu như thế này:

Trang 10

- Thôi, tôi ốm yếu quá rồi, chết cũng được Nhưng trước khi nhắm mắt, tôi khuyên anh:

Ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ, sớm muộn rồi cũng mang

vạ vào mình đấy

Thế rồi Dế Choắt tắt thở Tôi thương lắm Vừa thương vừa ăn năn tội mình Giá tôi không trêu chị Cốc thì đâu đến nỗi Choắt việc gì Cả tôi nữa, nếu không nhanh chân vào hang thì tôi cũng chết toi rồi

Tôi đem xác Dế Choắt đến chôn vào một vùng cỏ bùm tum Tôi đắp thành nấm mộ to Tôi đứng lặng giờ lâu, nghĩ về bài học đường đời đầu tiên”

(Dế Mèn phiêu lưu kí, Tô Hoài)

Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên?

Câu 2 Trước khi tắt thở, Dế Choắt đã khuyên Dế Mèn điều gì? Qua đó, em nhận thấy Dế

Choắt có phẩm chất đáng quý nào?

Câu 3 Bài học đầu tiên mà Dế Mèn rút ra cho bản thân mình là bài học nào?

Câu 4.Từ trải nghiệm và bài học của Dế Mèn, nếu em cũng mắc phải lỗi lầm, bản thân

em cần có thái độ ra sao trước lỗi lầm mình?

Gợi ý:

Câu 1 Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên là tự sự.

Câu 2 Trước khi tắt thở, Dế Choắt đã khuyên Dế Mèn: Ở đời mà có thói hung hăng bậy

bạ, có óc mà không biết nghĩ, sớm muộn rồi cũng mang vạ vào mình đấy

Qua đó, em nhận thấy Dế Choắt có phẩm chất đáng quý: hiền lành, hiểu biết, vị tha, nhân hậu, cao thượng

Câu 3

- Bài học đường đời đầu tiên mà Dế Mèn rút ra sau cái chết của Dế Choắt: Thói ngông cuồng của mình, trêu đùa, khinh thường người khác, thoả mãn niềm vui cho mình đã gây ra hậu quả khôn lường, phải ân hận suốt đời

Câu 4.Từ trải nghiệm và bài học của Dế Mèn, nếu em cũng mắc phải lỗi lầm, bản thân

em cần có thái độ :

Trang 11

- Thẳng thắn nhận khuyết điểm, và cố gắng sửa chữa khuyết điểm, hoàn thiện nhân cách lối sống.

- Biết ân hận, có thái độ thành khẩn để xin lỗi

- Luôn sống khiêm tốn, học cách cư xử đúng mực, chan hòa với mọi người

Văn bản 2: NẾU CẬU MUỐN CÓ MỘT NGƯỜI BẠN

(Trích Hoàng tử bé, Ăng-toan đơ Xanh-tơ Ê-xu-pe-ri)

ĐỀ 1: : Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:

“- Cuộc sống của mình thật đơn điệu Mình săn gà, con người săn mình Mọi con gà đềugiống nhau Mọi con người đều giống nhau Cho nên mình hơi chán Bởi vậy, nếu bạn cảm hóa mình, xem như đời mình đã được chiếu sáng Mình sẽ biết thêm một tiếng chân khác hẳn mọi bước chân khác Những bước chân khác chỉ khiến mình chốn vào lòng đất Còn bước chân của bạn sẽ gọi mình ra khỏi hang, như tiếng nhạc Và nhìn xem! Bạn thấykhông, cách đồng lúa mì đằng kia? Mình không ăn bánh mì Lúa mì chả có ích gì cho mình Những đồng lúa mì chẳng gợi nhớ gì cho mình cả Mà như vậy thì buồn quá! Nhưng bạn có mái tóc vàng óng Nếu bạn cảm hóa mình thì thật là tuyệt vời! Lúa mì vàng óng ả sẽ làm mình nhớ đến bạn Và mình sẽ thích tiếng gió trên đồng lúa mì ”

(Hoàng tử bé, Ăng- toan- đơ Xanh-tơ Ê-xu-be-ri)

Câu 1: Đoạn văn trên là lời của ai nói với ai, trong hoàn cảnh nào?

Câu 2: Nghĩa của từ “đơn điệu” được dùng trong đoạn văn trên là gì?

Câu 3: Chỉ ra phép tu từ và nêu tác dụng của phép tu từ đó trong câu văn “Còn bước

chân của bạn sẽ gọi mình ra khỏi hang, như tiếng nhạc”

Câu 4: Từ đoạn văn và trải nghiệm thực tế của bản thân, theo em cần làm gì để có một

tình bạn đẹp

Gợi ý làm bài

Câu 1: Đoạn văn trên là lời của con cáo nói với hoàng tử bé, trong hoàn cảnh cuộc trò

chuyện cởi mở của cáo với hoàng tử khi hoàng tử vừa xuống Trái Đất để tìm bạn bè

Trang 12

Câu 2: Nghĩa của từ “đơn điệu” được dùng trong đoạn văn trên là: chỉ có một sự lặp đi

lặp lại, ít thay đổi Cuộc sống đơn điệu

+ Làm cho câu văn thêm sinh động, gợi hình, gợi cảm

+ Tác giả muốn ca ngợi ý nghĩa của tình bạn: có tình bạn thế giới xung quanh cáo trở nên rực rỡ, tỏa sáng, ấm áp, rộng mở, đáng yêu Nhấn mạnh vẻ đẹp của nhân vật con cáo:hiểu biết, giàu tình cảm, chân thành, khao khát được gần gũi, yêu thương và luôn hoàn thiện bản thân

Câu 4: Đế có một tình bạn đẹp, mỗi chúng ta cần:

- Phải hiểu và cảm thông, chia sẻ trong mọi vui buồn của cuộc sống

- Giúp đỡ nhau cùng tiến bộ

- Tin tưởng nhau, có thể hi sinh vì nhau

-

ĐỀ 2:“Cuộc sống của mình thật đơn điệu Mình săn gà, con người săn mình Mọi con gà

đều giống nhau, mọi con người đều giống nhau Cho nên mình hơi chán Bởi vậy, nếu bạn cảm hóa mình xem như đời mình đã được chiếu sáng Mình sẽ biết thêm một tiếng chân khác hẳn mọi bước chân khác Những bước chân khác chỉ khiến mình trốn vào lòng đất Còn bước chân của bạn sẽ gọi mình ra khỏi hang, như là tiếng nhạc Và nhìn xem! Bạn thấy không, cánh đồng lúa mì đằng kia? Mình không ăn bánh mì Lúa mì chẳng có ích gì cho mình Những đồng lúa mì chẳng gợi nhớ gì cho mình cả Mà như vậy thì buồn quá! Nhưng bạn có mái tóc vàng óng Nếu bạn cảm hóa mình thì thật là tuyệt vời! Lúa

mì vàng óng ả sẽ làm cho mình nhớ đến bạn Và mình sẽ thấy thích tiếng gió trên đồng lúa mì…”

Trang 13

Câu 1: Đoạn trích trên nằm trogn văn bản nào em đã học? Tác giả là ai?

Câu 2: Trước khi gặp Hoàng tử bé, cuộc sống của Cáo ra sao?

Câu 3: Cáo mong muốn gì khi gặp Hoàng tử bé?

Câu 4: Viết đoạn văn trình bày cảm nhận của em về nhân vật Cáo trong đoạn trích sau.

Trong đoạn văn có sử dụng từ láy

Câu 5: Qua câu chuyện của Hoàng tử bé và con cáo trong đoạn trích, em rút ra được bài

học gì về tình bạn?

Gợi ý làm bài

Câu 1: Đoạn trích trên nằm trong văn bản: Nếu cậu muốn có một người bạn

- Tác giả: Ăng- toan- đơ Xanh-tơ Ê-xu-be-ri

Câu 2: Trước khi gặp Hoàng tử bé, cuộc sống của Cáo: đơn điệu, buồn chán, sợ hãi ,

mọi con gà, con người đều giống nhau

Câu 3: Cáo mong muốn khi gặp Hoàng tử bé: được cảm hoá

Câu 4: Viết đoạn văn trình bày cảm nhận của em về nhân vật Cáo trong đoạn trích sau.

Trong đoạn văn có sử dụng từ láy

Đoạn văn tham khảo:

Đoạn văn trên trích trong văn bản “Nếu cậu muốn có một người bạn” của nhà vănĂng-toan đơ Xanh-tơ Ê-xu-pê-ri Nhân vật con cáo đã để lại cho em nhiều ấn tượng sâusắc Đặc biệt những lời trò chuyện của con cáo với hoàng tử bé trong đoạn trích đã cho

em hiểu được mong muốn rất nhân văn của nó Con cao muốn hoàng tử bé cảm hóa nó,

để nó cảm nhận được những điều tốt đẹp xung quanh, để cuộc sống của nó không cònđơn điệu, nhàm chán nữa Đó là một lời đề nghị rất chân thành, thể hiện mong muốn sống

có ý nghĩa của nó Cáo muốn thoát khỏi chuỗi ngày buồn chán, nó khát khao cháy bỏngđược sống vui vẻ Nếu hoàng tử bé cảm hóa được cáo, nó sẽ cảm thấy hoàng tử bé là

người thật tuyệt vời ! Lúa mì vàng óng ả sẽ làm cho mình nhớ đến bạn Và mình sẽ thấy thích tiếng gió trên đồng lúa mì…” Qua đoạn văn trên cáo được xây dựng giống như

một con người: biết trò chuyện, có cảm xúc và suy nghĩ Với nhân vật này, nhà văn đãgửi gắm cho người đọc một thông điệp rất ý nghĩa về tình bạn

Trang 14

Câu 5: Qua câu chuyện của Hoàng tử bé và con cáo trong đoạn trích, em rút ra được bài

học gì về tình bạn:

- Tình bạn cần có sự thấu hiểu

- Thường xuyên trao đổi, gặp gỡ nhau

- Chia sẻ khó khăn, vui buồn trong cuộc sống…

ĐỀ 3: Viết đoạn văn

Câu 1: Tóm tắt văn bản: “”Nếu cậu muốn có một người bạn”- Ăng- toan- đơ Xanh-tơ

Ê-xu-be-ri

Câu 2: Từ câu chuyện “cảm hóa” nhau của cáo và hoàng tử bé trong văn bản “Nếu cậu

muốn có một người bạn”, em hãy viết một đoạn văn trình bày cảm nhận của em về tình

bạn của cáo và hoàng tử bé

Câu 3: Tưởng tượng và viết đoạn văn (khoảng 5-7 câu) miêu tả cảm xúc của nhân vật

Cáo sau khi từ biệt hoàng tử bé

Câu 4: Viết đoạn văn 5-7 câu trình bày cảm nhận của em về nhân vật Hoàng tử bé hoặc

nhân vật Cáo, trong đoạn văn có sử dụng ít nhất 2 từ ghép và 2 từ láy

Gợi ý làm bài

Câu 1: Tóm tắt văn bản: “”Nếu cậu muốn có một người bạn”- Ăng- toan- đơ Xanh-tơ

Ê-xu-be-ri

Đoạn văn tham khảo:

Khi vừa đến Trái đất, Hoàng tử bé nhìn thấy một vườn hoa hồng và nhận ra rằng ở hànhtinh của mình, cậu chỉ có “một bông hoa tầm thường” Phát hiện này khiến cậu buồn bã,thất vọng, nằm dài trên cỏ và khóc Đúng lúc đó thì một con cáo xuất hiện Cáo đã tròchuyện với hoàng tử bé về Trái Đất và thế nào là cảm hóa Nó yêu cầu cậu bé hãy cảmhóa nó Trước khi chia tay, cáo đã giải thích cho cậu nghe đóa hoa của cậu là duy nhất vàđặc biệt vì bông hoa đó đã cảm hóa được cậu

Câu 2: Từ câu chuyện “cảm hóa” nhau của cáo và hoàng tử bé trong văn bản “Nếu cậu

muốn có một người bạn”, em hãy viết một đoạn văn trình bày cảm nhận của em về tình

bạn của cáo và hoàng tử bé

Đoạn văn cần thể hiện được các ý sau:

Trang 15

-Cáo muốn được hoàng tử bé “cảm hóa” Trong đoạn trích, từ “cảm hóa” đã được lặp lại

16 lần và điều đặc biệt là qua thời gian cáo và hoàng tử bé đã “giúp” nhau hiểu được

“cảm hóa nghĩa là gì”

-Nhờ sự cảm hóa lẫn nhau cả cáo và hoàng tử bé đã nhận ra giá trị đích thực của tình bạn

Đoạn văn tham khảo:

Đoạn trích “Nếu cậu muốn có một người bạn” đã để lại cho em nhiều ấn tượng sâu sắc về tình bạn của cáo và hoàng tử bé Từ một hành tinh khác hoàng tử bé đến để “tìm con người” và đã gặp cáo Cáo với cuộc sống “đơn điệu”, “hơi chán” đang muốn “ra khỏi hang như là tiếng nhạc” đã gặp hoàng tử bé Họ gặp nhau “như cá gặp nước”, sau những

chia sẻ, cáo và hoàng tử bé đã hiểu nhau hơn Giây phút chia tay của họ thật cảm động.Cáo đã muốn khóc còn hoàng tử bé cũng nghẹn ngào nói lời chia tay trong sự tiếc nuối

Những lời nói và hành động của hoàng tử bé và cáo dành cho nhau như là “ánh sáng” đã

giúp em hiểu rõ hơn về tình yêu thương, sự đồng cảm, sẻ chia…Qua câu chuyện này, em

đã hiểu rõ hơn về ý nghĩa của tình bạn, sẽ biết trân trọng và xây đắp để có được nhữngtình bạn đẹp như cáo và hoàng tử bé

Câu 3: Tưởng tượng và viết đoạn văn (khoảng 5-7 câu) miêu tả cảm xúc của nhân vật

Cáo sau khi từ biệt hoàng tử bé

- Sau khi hoàng tử bé rời đi, cáo quay lại cánh đồng lúa mì

- Hành động của cáo: ngồi im lặng, suy nghĩ hoàng tử bé đang làm gì; nhìn cánh đồng lúa

mì và nhớ đến mái tóc của hoàng tử bé…

Đoạn văn tham khảo:

1/ Sau khi hoàng tử bé trên tay cầm bông hồng duy nhất rời đi, cáo quay trở về nhìnnhững cánh đồng lúa mì vàng óng Nó ngồi lặng im Hướng con mắt ra xa tận chân trời

Nó tưởng tượng một cậu bé có mái tóc vàng óng đã cảm hóa được mình Cứ thế, cáo vàhoàng tử bé ngồi xích lại gần nhau Nó mong một ngày gặp lại cậu và rồi nó sẽ lại tặngcho hoàng tử bé một món quà bì mật

2/ Cáo cứ nhìn theo bóng dáng của hoàng tử bé và phi thuyền của cậu dần biến mất trênthế gian Cáo ngậm ngùi, chùi đi giọt nước mắt đã rưng rưng Cáo ngước mãi lên theohình bóng phi thuyền ấy cho đến khi mất hẳn Cáo buồn và cáo vẫn nở một nụ cườigượng gạo Cáo thầm cảm ơn cuộc đời đã đem cho mình một người bạn tuyệt vời nhưhoàng tử bé, dù là ngắn ngủi Cho đến khi không còn nhìn thấy bóng dáng phi thuyền

Trang 16

nữa, cáo thầm nói "Hãy luôn cảm hóa bông hồng tuyệt đẹp của đời cậu nhé, hoàng tử bé!”

3/ Sau khi chia tay hoàng tử bé, cáo không cảm thấy cô đơn và đau khổ bởi nó đượcnhiều thứ Cáo không hối tiếc vì nhờ có tình bạn với hoàng tử bé, nó không còn thấy đời

mình chỉ có buồn tẻ và sợ hãi như trước kia Thế giới xung quanh cáo không còn “buồn quá” mà trở nên rực rỡ, tỏa sáng, ấm áp và rộng mở đáng yêu: Bởi hoàng tử bé có mái

tóc vàng óng nên lúa mì vàng óng ả sẽ làm cáo nhớ đến cậu Và nó sẽ thấy thích tiếng giótrên đồng lúa mì…

Câu 4: Viết đoạn văn 5-7 câu trình bày cảm nhận của em về nhân vật Hoàng tử bé hoặc

nhân vật Cáo, trong đoạn văn có sử dụng ít nhất 2 từ ghép và 2 từ láy

Đoạn văn tham khảo:

Cảm nhận của em về nhân vật Hoàng tử bé

1/ Sau khi đọc xong đoạn trích “Nếu cậu muốn có một người bạn”, em cảm thấy ấn tượng

nhất với nhân vật hoàng tử bé Đó là một cậu bé hồn nhiên Khi đến Trái Đất, cậu đã bịnhững bông hoa hồng rực rỡ thu hút Cậu nghĩ đến bông hoa hồng ở hành tình của mình,thấy nó chẳng là gì cả Đến khi gặp được cáo, nó đã giúp cậu hiểu ra ý nghĩa thật sự củatình bạn Đó là sự rung cảm xuất phát từ trái tim Hoàng tử bé cũng nhận ra sự liên hệ củamình với con cáo là nhờ sự cảm hóa Cậu đã dành thời gian cùng với sự kiên nhẫn và dịudàng để “cảm hóa” được nó Hoàng tử bé cũng nhận ra trách nhiệm đối với bông hoa củamình - hay chính là trách nhiệm đối với những người bạn

- Từ ghép: cậu bé, bông hoa

- Từ láy: rực rỡ, dịu dàng

2/ Hoàng tử bé chính là một mảng tuổi trơ trong trẻo và mát lành Hoàng tử yêu mến đóahoa hồng lấp lánh, lung linh bởi những điều mà đôi mắt không nhìn thấy được nhưngchính cậu không biết mình bị vẻ đẹp bên ngoài đánh lừa nên quên đi bản chất của tìnhyêu Đó là sự rung cảm xuất phát từ trái tim Hoàng tử bé cũng nhận ra sự liên hệ củamình với con cáo là nhờ sự cảm hóa Cậu đã dành thời gian, công sức, sự kiên nhẫn, dịudàng từng chút một để có thể đến gần nó hơn

Cảm nhận của em về nhân vật Cáo

1/ Khi đọc đoạn trích “Nếu cậu muốn có một người bạn” em cảm thấy rất ấn tượng với

nhân vật cáo Khi vừa đến Trái Đất, hoàng tử bé nhìn thấy một vườn hoa hồng rực rỡ và

Trang 17

nhận ra rằng ở hành tinh của mình, cậu chỉ có “một bông hoa tầm thường” Phát hiện này

khiến cậu buồn bã, thất vọng, nằm dài tên cỏ và khóc Đúng lúc đó thì một con cáo xuấthiện Nó nói rằng cảm thấy cuộc sống của mình thật đơn điệu: “Mình săn gà, con người

săn mình Mọi con gà đều giống nhau, mọi con người đều giống nhau Cho nên mình hơi chán”, bởi vậy mà mong muốn được cảm hóa: “Bạn làm ơn hãy cảm hóa mình đi” Và

rồi cáo đã giúp hoàng tử bé hiểu được thế nào là cảm hóa - hay cũng chính thế nào là tìnhbạn Cáo được xây dựng giống như một con người - biết trò chuyện, có cảm xúc và suynghĩ Với nhân vật này, nhà văn đã gửi gắm cho người đọc hiểu được giá trị của tình bạn

- Từ ghép: nhân vật, con người

- Từ láy: thích thú, khóc lóc

3/ Nhân vật cáo đã hiện lên trong câu chuyện nhỏ thật bình dị Đó không còn là con

vật dữ dằn, người người ghét bỏ Cáo trong từng lời đối thoại với hoàng tử bé khiến ta

thấy thật thương, thật dễ mến Nó nhắc đi nhắc lại về cảm hóa, nó cũng muốn được sống,được yêu thương và khao khát ánh sáng Niềm mong ước của cáo là mong ước hướng

đến điều tốt đẹp Đời sống của cáo trong mắt nó nhạt nhẽo, vô vị và chú cáo khao khát

được thấu hiểu Sợi dây tình cảm liên kết giữa cáo và hoàng tử bé làm nên một câuchuyện nhỏ thật đẹp

- từ ghép: câu chuyện, đối thoại

- từ láy dữ dằn, nhạt nhẽo

-Văn bản 3: BẮT NẠT

Trang 18

(Nguyễn Thế Hoàng Linh)

Đề 1: Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi:

Tại sao không học hát

Nhảy híp- hóp cho hay?

Thời gian trong một ngày Đâu để dành bắt nạt

Sao không ăn mù tạt Đối diện thử thách đi?

Thử kẻ yếu làm gì Sao không trêu mù tạt?

Những bạn nào nhút nhát Thì giống như thỏ con Trông đáng yêu đấy chứ Sao không yêu, lại còn ?

(Bắt nạt, Nguyễn Thế Hoàng Linh)

Câu 1: Xác định thể thơ và phương thức biểu đạt chính trong đoạn thơ trên.

Câu 2: Trong đoạn trích, tác giả khuyên người bắt nạt nên dành thời gian để làm những

việc gì?

Câu 3: Tìm và nêu tác dụng của hình ảnh so sánh trong hai câu thơ sau:

Những bạn nào nhút nhát Thì giống như thỏ con

Trang 19

Câu 4: Qua đoạn thơ, nếu như em chứng kiến chuyện bắt nạt trong lớp, em sẽ ứng xử

như thế nào?

Gợi ý làm bài

Câu 1:

- Thể thơ 5 chữ

- Phương thức biểu đạt chính trong đoạn thơ trên: Biểu cảm

Câu 2: Trong đoạn trích, tác giả khuyên người bắt nạt nên dành thời gian để làm

những việc như: học hát, nhảy hip- hóp nghĩa là nên dành thời gian học tập, trau dồi kiến thức, yêu âm nhạc để có tâm hồn, trái tim rộng mở, cuộc sống vui vẻ đúng nghĩa của tuổi thơ

Câu 3:

- Hình ảnh so sánh trong hai câu thơ: so sánh những bạn bị bắt nạt với “thỏ non”

- Tác dụng:

+ Dùng hình ảnh so sánh người bị bắt nạt với “thỏ non” nhà thơ đã thể hiện thái độ

gần gũi, tôn trọng và yêu mến với các em nhỏ Đó là cách tác giả bày tỏ thái độ bênh vực với những bạn bị bắt nạt

+ Qua đó, nhà thơ khuyên nhủ chúng ta cần phải biết yêu thương, giúp đỡ những người yếu đuối, nhút nhát quanh mình

+ Làm cho câu thơ thêm gợi hình, gợi cảm, hấp dẫn

Câu 4: Qua đoạn thơ, nếu như em chứng kiến chuyện bắt nạt trong lớp, em sẽ ứng xử :

- Em sẽ quan sát, nếu là chuyện không nguy hiểm, em can ngăn, hòa giải để tình trạng bắt nạt dừng lại

- Nếu tình huống có thể gây nguy hiểm, em nhanh chóng tìm người lớn giúp đỡ, giúp người bị bắt nạt thoát khỏi tình trạng nguy hiểm

- Em nhờ sự giúp đỡ tư vấn của thầy cô, cha mẹ cho cả hai bên để tránh xảy ra chuyện bắt nạt

Trang 20

Đề bài 2: Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi:

Câu 1: Đoạn thơ trên trích trong bài thơ nào, của ai?

Câu 2: Tác giả đã đưa ra lời nhắn nhủ gì với các bạn nhỏ?

Câu 3: Tại sao tác giả cho rằng: “Vẫn không thích bắt nạt/ Vì bắt nạt rất hôi!”

Câu 4: Từ bài thơ, em rút ra cho mình những thông điệp nào?

Gợi ý làm bài Câu 1: Đoạn thơ trên trích trong bài thơ “Bắt nạt”, của nhà thơ Nguyễn Thế Hoàng

Linh

Câu 2: Tác giả đã đưa ra lời nhắn nhủ với các bạn nhỏ: nếu bị bạn nào bắt nạt bạn” thì

“Cứ đưa bài thơ này” và “đến gặp tớ ngay”.

Câu 3: Tác giả cho rằng: “Vẫn không thích bắt nạt/ Vì bắt nạt rất hôi!”vì:

+ Từ “hôi” nghĩa là cái không ai thích, không ai ưa, mọi người xa lánh Người đi bắt nạt

người khác cũng thế, luôn bị mọi người xa lánh

+ Cách tác giả lí giải hồn nhiên, phù hợp tâm lí trẻ thơ Bắt nạt “rất hôi”tạo ra tiếng cười

nhẹ nhàng, khiến câu chuyện dễ tiếp nhận, thể hiện cách nhìn thân thiện, bao dung và tinh thần đối thoại Bởi vì không chỉ người bị bắt nạt cần bảo vệ, mà người bắt nạt cũng

cần được giúp đỡ về tâm lí

Câu 4: Từ bài thơ, em rút ra cho mình những thông điệp:

Trang 21

- Không được bắt nạt bất cứ ai, bất cứ cái gì

- Biết yêu thương, trân trọng bạn bè, mọi người, tạo môi trường sống trong lành, thân thiện, yêu thương, chia sẻ với những việc làm tích cực

- Nếu thấy hiện tượng bắt nạt cần lên tiếng

-

Đề 3: Viết đoạn văn

Câu 1: Em hãy viết một đoạn văn trình bày suy nghĩ của em về hiện tượng “bắt nạt” ở

Đoạn văn tham khảo

Hiện nay, hiện tượng “bắt nạt” đang diễn ra hàng ngày ở lớp học, trường học Việc

“bắt nạt” ở trường học được biểu hiện rất đa dạng dưới nhiều hình thức khác nhau: bạn

bè ghen ghét, đố kị nhau cũng lôi nhau ra đánh, thậm chí kéo nhau đến những nơi vắng

vẻ để “xử lí” nhau theo theo luật “giang hồ”, “xử” xong còn tung clip lên mạng xã hội.Hậu quả của việc bắt nạt và bị bắt nạt thường gây tổn thương cả về thể chất lẫn tinh thần,

Trang 22

ảnh hưởng nghiêm trọng đến danh dự, nhân phẩm của nạn nhân và người gây ra Chính

vì vậy, em chỉ mong sao mỗi ngày đến trường là mỗi ngày vui, em chỉ muốn mỗi giờ rachơi được thỏa mái vui đùa cùng các bạn Trong học tập và trong cuộc sống, em mongmuốn được cùng chia sẻ, giúp đỡ nhau Em cũng muốn nói với các bạn rằng “Các bạn ơi,hãy yêu thương và dành cho nhau những tình cảm ấm áp, chân thành nhất, hãy chia sẻcho nhau nụ cười, ánh mắt thân thiện, đừng bắt nạt nhau vì bắt nạt “rất xấu” và “rất hôi”

Câu 2: Viết đoạn văn cảm nhận về thông điệp tác giả gửi gắm ở hai khổ thơ cuối

Đoạn văn tham khảo

Hai khổ thơ cuối khép lại bài thơ là lời nhắn nhủ của tác giả Thái độ bênh vực các bạn bị bắt nạt của nhà thơ rất rõ ràng: “Bạn nào bắt nạt bạn/ Cứ đưa bài thơ này/

Bảo nếu thích bắt nạt/ Thì đến gặp tớ ngay” Cách xưng hô “tớ- bạn” vừa gần gũi, vừa đáng yêu Lời tâm sự cới mở, chân tình Nhân vật trữ tình của bài thơ “tớ” tức tác giả

trong vai trò là bạn bè, lời khuyên cũng là lời tâm sự của những người từng trải qua

chuyện “bắt nạt” để cũng chia sẻ, thấu hiểu lẫn nhau Nhân vật tớ nói cho các bạn biết

“bị bắt nạt quen rồi” nên không thích ai bắt nạt và “bắt nạt rất hôi” Từ “hôi” nghĩa là

cái không ai thích, không ai ưa, mọi người xa lánh Người đi bắt nạt người khác cũng thế,

luôn bị mọi người xa lánh Cách tác giả lí giải hồn nhiên, phù hợp tâm lí trẻ thơ Bắt nạt

“rất hôi”, “dễ lây” tạo ra tiếng cười nhẹ nhàng, khiến câu chuyện dễ tiếp nhận, thể hiện

cách nhìn thân thiện, bao dung và tinh thần đối thoại Bởi vì không chỉ người bị bắt

nạt cần bảo vệ, mà người bắt nạt cũng cần được giúp đỡ

Văn bản 4: NHỮNG NGƯỜI BẠN (Trích Tôi là Bê-tô, Nguyễn Nhật Ánh)

ĐỀ BÀI: Đọc văn bản thực hành đọc: Những người bạn (trích Tôi là Bê-tô, Nguyễn Nhật Ánh) và trả lời các câu hỏi sau:

Câu 1: Tóm tắt văn bản.

Tóm tắt tham khảo:

Ngay từ lần đầu gặp gỡ, Bê-tô đã sung sướng khi Lai-ca và mình quá giống nhau

Cả hai cùng bày đủ thứ trò nghịch ngợm đồ đạc trong gia đình Sau đó, Bi-nô đến đã giúpBê-tô có một cái nhìn khác về bạn bè Bi-nô đã mở ra cho Bê-tô những kích thước mới

Trang 23

của cuộc sống bằng bảng liệt kê những cái thú ở đời Cả hai cùng ngồi ngắm mưa rơi,cùng trò chuyện.

Câu 2 Xác định người kể chuyện, ngôi kể và các nhân vật có trong truyện

Câu 3 Hoàn thành sáng để thấy được lời đối thoại, cử chỉ, hành động của hai nhân vật

Lai-ca và Bi-nô

Câu 4 Cảm nhận, suy nghĩ của nhân vật “tôi” (Bê-tô) về hai người bạn

Câu 5 Thông điệp về tình bạn mà em nhận được từ văn bản

GỢI Ý TRẢ LỜI

Câu 1: Tóm tắt văn bản.

Tóm tắt tham khảo:

Ngay từ lần đầu gặp gỡ, Bê-tô đã sung sướng khi Lai-ca và mình quá giống nhau

Cả hai cùng bày đủ thứ trò nghịch ngợm đồ đạc trong gia đình Sau đó, Bi-nô đến đã giúpBê-tô có một cái nhìn khác về bạn bè Bi-nô đã mở ra cho Bê-tô những kích thước mớicủa cuộc sống bằng bảng liệt kê những cái thú ở đời Cả hai cùng ngồi ngắm mưa rơi,cùng trò chuyện

Câu 2 Người kể chuyện, ngôi kể và nhân vật trong truyện đồng thoại:

- Người kể chuyện: ngôi thứ nhất (chú chó Bê-tô xưng “tôi”)

- Nhân vật: Bê-tô, Lai-ca, Bi-nô

Câu 3 Lời đối thoại, cử chỉ, hành động của hai nhân vật Lai-ca và Bi-nô

Trang 24

Câu 4 Cảm nhận, suy nghĩ của nhân vật “tôi” (Bê-tô) về hai người bạn

Một người bạn thú vị Một người bạn thông thái

- Khoảng cách không thể ngăn cản

tình bạn Kể cả khi hình ảnh người

bạn trong mắt không còn như cũ

cũng không phải lí do để không yêu

- Đem lại cách nhìn đời mới mẻ, học đượcnhiều điều từ Bi-nô

- Cảm thấy không còn xa lạ với Bi-nô,nhớ về những điều thân thuộc, tự nhiên

Câu 5 Thông điệp về tình bạn mà em nhận được từ văn bản

- Mỗi người bạn trong cuộc đời sẽ đem lại những trải nghiệm khác nhau

- Tình bạn không phân biệt bởi sự khác nhau về ngoại hình, hành động hay khoảng cách.Tình bạn được tạo nên từ những kỉ niệm, thời gian cạnh nhau

PHẦN 2: ĐỌC HIỂU NGỮ LIỆU NGOÀI SGK

ĐỀ 1: Đọc truyện “Cái Tết của Mèo Con – Chuột Cống và đám đàn em” và trả lời các câu hỏi:

Cả bọn chuột, thằng nào thằng nấy mép béo nhờn.

Chuột Cống gật gù lim dim mắt kể lại cho đám đàn em:

– Hừ, cái nhà này, ngày xưa không bao giờ tao thèm mò đến Nhà nó nghèo lắm Thế màmấy năm nay, có Nồi Đồng, cơm trắng, cá kho, thóc lúc nào cũng lưng lửng cót Mà taoxem trong làng hầu hết nhà nào cũng khá lên, nhất là từ ngày họ đi làm chung với nhau.Chẳng bù với cái nhà giàu ở đầu làng, chỗ hai cây thông, trước đây là nhà gạch hai tầng,không biết bao nhiêu thóc lúa Cái bếp nhà ấy thì… chậc chậc… cứ nghĩ lại cũng đủ rỏdãi ra Thế mà rồi chỉ còn có đống gạch vụn

Lũ chuột con mắt thao láo:

– Thế à! Thế à!

Trang 25

– Chứ gì, lũ nhép chúng mày thì biết gì Cạnh chỗ ấy bây giờ người làng họ lại xây mộtcái nhà gì mà chỉ toàn bàn dài, ghế dài, cho trẻ con cả làng cắp sách đến ngồi chứ chẳng

có cóc khô gì chén được cả Nhưng thôi gần sáng rồi, anh em ta nhảy một bài rồi luiquân

Đám chuột thằng nọ cắn đuôi thằng kia thành một vòng tròn Chuột Cống đứng giữa

vểnh ria lên, khoái chí lắm Lũ Chuột Nhắt vừa nhảy vừa hát

Chít chít, chúng ta là họ Chuột!

Đuôi chúng ta dài, răng nhọn hoắt

Cá thịt hay thóc lúa ngô khoai,

Họ Chuột ta đây đều ăn tuốt!

Ha ha! Chít chít! Ăn tuốt! Ăn tuốt! Đám chuột vỗ bụng cười, rồi lại múa đuôi nhảy vòngquanh

Chúng ta chỉ thích đi ăn đêm

Hễ người ngủ là chuột chui lên Không phải làm mà tha hồ chén Cái đời ăn vụng sướng hơn tiên!

Ha ha! Sướng hơn tiên! Hơn tiên! Chít chít! Khoái quá! Đàn chuột hát vang to hơn:

Tường dẫu cao Chuột vẫn chui qua Cót dẫu dày mà ta vẫn khoét Loài người làm ra bao thức ăn Chúng ta cứ phá hết, chén hết!

Ha ha! Phá hết! Chén hết! Chít chít! Đàn chuột vỗ bụng, múa đuôi cười reo to: “Nào,Chuột Cống, ông anh hát đi! Hát đi cho chúng em nghe!”

Chuột Cống phình bụng khệnh khạng vuốt ria, ngoáy đuôi, rồi cất tiếng rè rè:

Ta là Chuột Cống Mõm nhọn lông xù Đời ta hôi thối Nhưng cái bụng ta to!

Hô hô!

Cả đàn Chuột đập đuôi xuống đất reo to: “Hô hô! Hô hô!” Chuột Cống vỗ bụng hát tiếp:

Trang 26

Tất cả cửa nhà Đường vào lối ra

Ta đều thuộc hết

Vì ta là Chuột già

Hà hà!

Bịch con bịch mẹ Nồi nhỏ nồi to, Vào bụng ta ráo Thế vẫn còn chưa no!

Hô hô!

Cả đàn chuột cười bò ra Hay, hay quá! Hô hô! Vẫn còn chua no! Phải rồi, đã no sao

được! Chuột còn chén nữa! Hô hô! Chuột Cống cũng cười lăn ngửa ra mặt đất Nó vỗ bốn chân bình bịch vào cái bụng trắng hếu Hô hô!

Đàn chuột lục tục kéo nhau đi hết Trong bếp lại im phắc Mèo Con vẫn đứng ở sát vách.Hai mắt nó vẫn sáng xanh lè Nhưng lúc này nó không run run nữa mà xấu hổ và tứcgiận Lũ chuột! Chúng mày cười hô hô rồi sẽ có lúc chúng mày khóc hu hu Ngheo MèoCon kêu lên một tiếng, trời vừa sáng

Câu 1: Nêu thể loại của truyện trên? Ai là người kể chuyện? Câu chuyện được kể theo

ngôi thứ mấy? Căn cứ nào mà em biết?

Câu 2: Những chi tiết miêu tả chuột cống và đám đàn em.

Câu 3: Lời nói hành động thái độ của chuột cống và đám đàn em.

Cầu 4: Chuột cống và đám đàn em trong mối quan hệ với nhân vật khác.

Cầu 5: Sự trưởng thành của chú mèo sau một đêm chứng kiến cảnh chuột cống và đàn

em hoành hành thể hiện qua chi tiết nào?

Trang 27

Câu 6: Vì sao câu chuyện hấp dẫn, lí thú?

Câu 7: Tìm một số từ đơn và từ phức được sử dụng trong câu chuyện trên.

Câu 8: Câu chuyện trên có phải là chuyện đồng thoại không? Căn cứ vào những đặc

điểm gì mà em khẳng định như vậy?

GỢI Ý TRẢ LỜI:

Câu 1: Nêu thể loại của truyện trên? Ai là người kể chuyện? Câu chuyện được kể theo

ngôi thứ mấy? Căn cứ nào mà em biết?

- Thể loại: Truyện đồng thoại

- Tác giả là người kể chuyện

- Câu chuyện kể theo ngôi thứ 3

- Người kể chuyện gọi tên nhân vật

Câu 2: Những chi tiết miêu tả chuột cống và đám đàn em.

- Cả bọn chuột, thằng nào thằng nấy mép béo nhờn

Chuột Cống gật gù lim dim mắt

- Đám chuột thằng nọ cắn đuôi thằng kia thành một vòng tròn

- Mõm nhọn lông xù

Đời ta hôi thối

Nhưng cái bụng ta to!

Chuột Cống cũng cười lăn ngửa ra mặt đất Nó vỗ bốn chân bình bịch vào cái bụng trắng hếu.

Câu 3: Lời nói hành động thái độ của chuột cống và đám đàn em.

- Chúng ta chỉ thích đi ăn đêm

Hễ người ngủ là chuột chui lên

Không phải làm mà tha hồ chén

Cái đời ăn vụng sướng hơn tiên!

Trang 28

- Tường dẫu cao Chuột vẫn chui qua

Cót dẫu dày mà ta vẫn khoét

Loài người làm ra bao thức ăn

Cầu 5: Sự trưởng thành của chú mèo sau một đêm chứng kiến cảnh chuột cống và đàn

em hoành hành thể hiện qua chi tiết nào?

- Mèo Con vẫn đứng ở sát vách Hai mắt nó vẫn sáng xanh lè Nhưng lúc này nó khôngrun run nữa mà xấu hổ và tức giận Lũ chuột! Chúng mày cười hô hô rồi sẽ có lúc chúngmày khóc hu hu Ngheo Mèo Con kêu lên một tiếng, trời vừa sáng

Câu 6: Vì sao câu chuyện hấp dẫn, lí thú?

- Kể về đối tượng quen thuộc, gần gũi: chuột và mèo

- Phù hợp với lứa tuổi trẻ em

Câu 7: Tìm một số từ đơn và từ phức được sử dụng trong câu chuyện trên.

- Từ đơn:

+ nhà/ Nghèo/cơm/cá/ thóc

+ vvv

- Từ phức:

+ gật gù lim dim / bàn dài/ ghế dài/ run run

Câu 8: Câu chuyện trên có phải là chuyện đồng thoại không? Căn cứ vào những đặc

điểm gì mà em khẳng định như vậy?

Trang 29

- Căn cứ vào khái niệm và đặc điểm của truyện đồng thoại ta có thể khẳng định câu truyện trên là truyện đồng thoại

ĐỀ 2: Câu truyện sau đây có thể xem là truyện đồng thoại không? Căn cứ vào đâu để con

đưa ra kết luận đó?

CẬU BÉ CHĂN CỪU

Ngày xưa, ở một ngôi làng nọ có một cậu bé chăn cừu Mỗi ngày, cậu đều nằm trên cánh đồng ngắm đàn cừu bình yên gặm cỏ xung quanh Cậu chỉ việc canh chừng đàn cừu khỏi

lũ sói đói và lùa cừu về làng khi trời sụp tối.

Ngày nọ, cậu bé cảm thấy buồn chán nên quyết định lừa mọi người trong làng một vố cho vui Trước đó, mọi người trong làng dặn cậu bé rằng mỗi khi thấy sói đến thì hãy hét

to lên để họ chạy đến giúp cậu.

Họ nghĩ rằng có lẽ sói đã hoảng sợ bỏ đi khi nghe thấy tiếng ồn từ xa.

Trong khi đó, cậu bé cười ngặt nghẽo và nghĩ mình thật thông minh khi lừa được mọi người trong làng.

Ngày hôm sau, cậu bé lại tiếp tục lừa mọi người.

– Có sói! Cứu cháu với! Sói sẽ ăn thịt cừu của cháu mất.

Cậu hét lên và chạy về phía làng.

Trang 30

Cứu cháu với!

Một lần nữa, mọi người lại chạy đến giúp cậu bé đuổi sói Họ nghĩ con sói lúc này đang rất đói nên họ cố gắng chạy nhanh hơn và tạo ra nhiều tiếng ồn hơn.

Cậu bé cười ngặt nghẽo khi nhìn thấy mọi người vừa hối hả chạy, vừa la hét để lũ sói sợ Nhưng chẳng có con sói nào cả!

Khi nhìn thấy cậu bé cười, những người trong làng hiểu ra rằng cậu bé đang lừa họ – Này thằng bé kia, hãy coi chừng đấy Rồi sẽ có lúc mày phải kêu cứu mà chẳng có ai đến đâu!

Nghe họ nói thế, cậu bé chỉ cười to.

Một ngày nọ, có một con sói hung dữ tiến xuống cánh đồng – một con sói thật sự Nó nhìn thấy đàn cừu đang gặm cỏ bèn xông vào

Cậu bé chưa bao giờ trông thấy một con sói nào lớn đến như vậy và không biết phải làm

gì để bảo vệ đàn cừu của mình Cậu chạy thật nhanh về làng, hét lớn:

– Chắc thằng nhóc lại đang lừa chúng ta nữa đấy.

Thế là cậu bé đành bỏ cuộc và quay lại cánh đồng Về đến nơi, cậu bé thấy đàn cừu của mình đã biến mất Vậy là sói đã ăn thịt hết cả đàn cừu của cậu.

Cậu bé ngồi xuống đất và bật khóc Cậu biết rằng tất cả là lỗi tại mình Cậu đã lừa mọi người trước và không ai còn tin một kẻ nói dối cả – thậm chí ngay cả khi kẻ đó đang nói thật!

Gợi ý:

Xét về dung lượng dài/ ngắn

Xét về tính giáo huấn, bài học

Xét về tính hấp dẫn:

Trang 31

Xét về nhân vật (Miêu tả nhân vật như ngoại hình, tính cách, lời nói )

=> Truyện trên không phải là truyện đồng thoại Giáo viên kết luận về truyện đồng thoại.

1 Truyện đồng thoại:

- Có cốt truyện, nhân vật, sự việc…

- Đối tượng: Viết cho trẻ em

- Nhân vật là loài vật, đồ vật được nhân hóa như con người.

2 Cốt truyện

- Gồm các sự kiện chính được sắp xếp theo một trình tự nhất định; có mở đầu và kết thúc

3 Nhân vật.

- Nhân vật có thể là người, đồ vật, con vật thần tiên, ma quỷ …

- Muốn gặp tao tưởng bao giờ cũng có hình dáng tự trị hành động, lời nói suy nghĩ

3 Người kể chuyện

- Người kể chuyện có thể là nhân vật (xưng tôi, ngôi thứ nhất ), có thể là nhà văn (Gọi tên nhân vật ngôi thứ ba giấu mình )

ĐỀ 3: ĐỀ TỔNG HỢP

Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi:

“Gió bấc thổi ào ào qua khu rừng vắng Những cành cây khẳng khiu chốc chốc run lên bần bật Mưa phùn lất phất…Bên gốc đa, một chú Thỏ bước ra, tay cầm một tấm vải dệt bằng rong Thỏ tìm cách quấn tấm vải lên người cho đỡ rét, nhưng tấm vải bị gió lật tung,bay đi vun vút Thỏ đuổi theo Tấm vải rơi tròng trành trên ao nước Thỏ vừa đặt chân xuống nước đã vội co lên Thỏ cố khều nhưng đưa chân không tới

Một chú Nhím vừa đi đến Thỏ thấy Nhím liền nói:

- Tôi đánh rơi tấm vải khoác!

- Thế thì gay go đấy!Trời rét, không có áo khoác thì chịu sau được

Trang 32

Nhím nhặt chiếc que khều… Tấm vải dạt vào bờ, Nhím nhặt lên, giũ nước, quấn lên người Thỏ:

- Phải may thành một chiếc áo, có thế mới kín được

- Tôi đã hỏi rồi Ở đây chẳng có ai may vá gì được

Nhím ra dáng nghĩ:

- Ừ! Muốn may áo phải có kim Tôi thiếu gì kim

Nói xong, Nhím xù lông Quả nhiên vô số những chiếc kim trên mình nhím dựng lên nhọn hoắt

Nhím rút một chiếc lông nhọn, cởi tấm vải trên mình Thỏ để may [ ]

(“Trích Những chiếc áo ấm, Võ Quảng)

Câu 1 Xác định thể loại truyện và phương thức biểu đạt chính của đoạn văn.

Câu 2 Khi thấy Thỏ bị rơi chiếc áo khoác xuống nước, Nhím đã có hành động gì?

Câu 3 Hành động của Nhím nói lên điều gì?

Câu 4 Từ đoạn văn trên, em rút ra cho mình những thông điệp nào?

Phần III Làm văn ( 6,0 điểm)

Câu 1 (2.0 điểm) Viết đoạn văn (khoảng 5-7 câu) nêu vai trò của tình bạn trong cuộc

sống

Câu 2 (4.0 điểm): Kể lại một trải nghiệm đáng nhớ của em về một người thân mà em

nhớ mãi

ĐÁP ÁN HƯỚNG DẪN

Phần I Đọc – hiểu văn bản (2,0 điểm)

1 Thể loại: Truyện đồng thoại

Phương thức biểu đạt chính: Tự sự

0.5

2 Khi thấy Thỏ bị rơi chiếc áo khoác xuống nước, Nhím đã có hành động 0.5

Trang 33

- lấy giúp bạn chiếc áo khoác bị rơi xuống nước, giũ nước, quấn áo lên

người cho Thỏ;

- nhổ một chiếc lông trên người mình làm cây kim để may áo cho bạn

(Trả lời đầy đủ: 0.5 đ; Trả lời được 1 chi tiết/hình ảnh như đáp án:

0.25 đ)

3

Hành động của Nhím cho thấy:

- Nhím là người bạn nhân hậu, tốt bụng, luôn quan tâm và sẵn lòng

giúp đỡ bạn bè

- Tình bạn vô tư, trong sáng của Nhím và Thỏ

0.5

4

Từ đoạn văn trên, em rút ra cho mình những thông điệp:

- Hãy quan tâm, giúp đỡ mọi người, nhất là khi họ gặp khó khăn

- Để xây dựng tình bạn cần sự chân thành, trong sáng, không toantính

- Tình yêu thương giúp ta vượt qua mọi khó khăn, gian khổ

(HS có thể đưa ra thông điệp phù hợp là cho điểm, mỗi thông điệp đúng 0,25, tối đa 0,5đ)

Phần III Làm văn ( 6,0 điểm)

1 a Đảm bảo thể thức, dung lượng yêu cầu của một đoạn văn 0,25

b Xác định đúng nội dung chủ yếu đoạn văn: Vai trò của tình bạn

Trang 34

- Thân đoạn:

Tình bạn có ý nghĩa rất lớn với mỗi con người

+ Tình bạn mang đến niềm vui, hạnh phúc

+ Tình bạn khiến cuộc sống trở nên phong phú, đẹp đẽ hơn

+ Tình bạn giúp ta có thêm niềm tin, nghị lực vượt qua những khó

khăn, thử thách, giúp con người vươn đến thành công

+ Có bạn ta nơi để sẻ chia những yêu thương, vui buồn của cuộc

(HS biết dùng một vài dẫn chứng trong văn học hay trong thực tế để

làm rõ vai trò của tình bạn)

+ Kết đoạn: Khẳng định lại vấn đề, liên hệ.

d Sáng tạo: Cách diễn đạt độc đáo, có cảm nghĩ riêng, sâu sắc 0,25

e Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ

nghĩa Tiếng Việt.

0,25

2 a Đảm bảo cấu trúc của một bài văn tự sự (có sử dụng các yếu tố

miêu tả, biểu cảm): Có đầy đủ các phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài

Mở bài giới thiệu được trải nghiêm Thân bài kể lại diễn biến trải

nghiệm theo một trình tự hợp lí; Kết bài phát biểu suy nghĩ của mình

về người thân, bày tỏ tình cảm của bản thân

0.5

b Xác định đúng yêu cầu bài viết: Kể lại một trải nghiệm đáng nhớ về

người thân

b Triển khai bài viết: Có thể triển khai theo hướng sau:

 Nêu lí do xuất hiện trải nghiệm:

 Trình bày diễn biến trải nghiệm:

+ Thời gian, địa điểm

Trang 35

+ Ngoại hình, tâm trạng, ngôn ngữ cử chỉ, thái độ của người thân+ Tình cảm, cảm xúc của em trước tình yêu thương, sự quan tâm, chăm sóc,… của người thân.

d Sáng tạo: Cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ, cảm xúc sâu sắc 0,5

e Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ

nghĩa Tiếng Việt

0,25

BÀI 2: GÕ CỬA TRÁI TIM

- Văn bản 1: “Chuyện cổ tích về loài người” (Xuân Quỳnh)

- Văn bản 2: “Mây và sóng” (Ra-bin-đơ-ra-nát Ta-go)

Trang 36

- Văn bản 3: Bức tranh của em gái tôi (Tạ Duy Anh)

- Văn bản thực hành đọc: Những cánh buồm (Hoàng Trung Thông)

PHẦN 1: ĐỌC HIỂU NGỮ LIỆU TRONG SGK

Văn bản 1: CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI (Xuân Quỳnh)

A Vì trẻ con cần có tình yêu, cần được bế bồng, chăm sóc của người mẹ

B Vì trẻ con cẩn được mở rộng tầm nhìn về cuộc sống nên cần có người mẹ

C Vì trẻ em là người giúp trẻ hiểu biết lịch sử loài người

D Vì mẹ biết hát ru cho trẻ ngủ

5 Trong bài thơ Chuyện cổ tích về loài người”, bố dạy trẻ điều gì?

Trang 37

A Giải các bài toán khó

B Chơi các môn thể thao

C Về tình cảm gia đình

D Giúp trẻ hiểu biết, bảo cho trẻ ngoan, biết suy nghĩ, biết mở rộng tầm nhìn về cuộcsống

6 Trong bài thơ Chuyện cổ tích về loài người”, thầy giáo dạy cho trẻ điều gì trước nhất?

A.Giải các bài toán khó

B Chơi các môn thể thao

C Dạy cho trẻ biết học hành và hiểu biết về lịch sử loài người

D Dạy trẻ hiểu biết, biết suy nghĩ, biết mở rộng tầm nhìn về cuộc sống

7 Câu thơ “Những làn gió thơ ngây” trong bài thơ sử dụng biện pháp tu từ gì?

9 Từ “nhô” trong bài thơ “Chuyện cổ tích về loài người” có nghĩa là:

A Vượt lên phái trước hoặc ra phía trước so với xung quanh

B Trồi lên, tụt xuống cao thấp không đều

C Tạo sự khác lạ nhằm gây sự chú ý

D Xuất hiện ở trên cao

Trang 38

10 Qua đoạn trích, nhà thơ muốn gửi tới trẻ con điều gì?

A Trẻ con được sống trong một thế giới tuyệt đẹp

B Trẻ con được yêu thương

C Trẻ con được dành tặng những gì tốt đẹp nhất, đáng yêu nhất

Để bế bồng chăm sóc

Mẹ mang về tiếng hát

Từ cái bống cái bang

Từ cái hoa rất thơm

(Trích Chuyện cổ tích về loài người, Xuân Quỳnh)

Câu 1: Xác định các phương thức biểu đạt của đoạn thơ.

Câu 2: Trong lời ru của mẹ dành cho trẻ, những hình ảnh nào được gợi ra?

Trang 39

Câu 3: Chỉ ra và nêu tác dụng của phép tu từ điệp ngữ trong đoạn thơ trên?

Câu 4: Ngày nay, khi khoa học công nghệ phát triển, người ta có thể dùng nôi điện,

smartphone, mở đĩa ghi âm bài hát ru cho trẻ Việc làm này sẽ thay thế cho lời ru của mẹ

Em có đồng ý với quan điểm đó không? Vì sao?

Gợi ý làm bài

Câu 1: Các phương thức biểu đạt của đoạn thơ: Biểu cảm kết hợp tự sự, miêu tả.

Câu 2: Trong lời ru của mẹ dành cho trẻ, những hình ảnh hiện ra: cái bống cái bang, cái

hoa, vị gừng, cơn mưa, bãi sông, vết lấm

Câu 3:

- Điệp ngữ trong đoạn thơ là các từ ngữ như: “rất”, “Từ cái ”, “Từ ”được lặp đi lặp lại

- Tác dụng:

+ nhấn mạnh vẻ đẹp của những hình ảnh trong lời ru của mẹ.

+ Ca ngợi ý nghĩa của lời ru: Lời ru kết thành những giá trị cao quý nhất trong kho tàng văn hóa dân tộc; thắm đượm trong lời ru của mẹ là tình cảm thiết tha, là trí tuệ, tâm hồn người Việt Vì vậy nó trở thành nguồn dinh dưỡng quý giá nuôi dưỡng tâm hồn trẻ thơ

+ Khẳng dịnh tình yêu thương bao la của mẹ dành cho con

+ Làm cho câu thơ hấp dẫn, giọng thơ tha thiết

Câu 4: Ngày nay, khi khoa học công nghệ phát triển, người ta có thể dùng nôi điện,

smartphone, mở đĩa ghi âm bài hát ru cho trẻ Việc làm này có thể thay thế cho lời ru của mẹ

HS bày tỏ quan điểm đồng ý hoặc không đồng ý với quan điểm trên

Nếu đồng ý HS phải lí giải được:

+ Tầm quan trọng của công nghệ thay thế con người, phục vụ cuộc sống Việc ru con cũng vậy

+ Nhiều ngươi mẹ phải đi làm việc khi con còn bé, nên không thể trực tiếp ru con

Trang 40

Nếu không đồng ý HS phải lí giải được”

+ Không có một thiết bị nào có thể thay thế được lời ru của mẹ vì mẹ ru con là truyền cho con hơi ấm, tình thương, ước mơ, khát vọng của mẹ cho con

+ Lời ru trở thành dòng sữa tinh thần để con khôn lớn, lời ru bồi đắp tâm hồn con.+ Lời ru kết gắn tình mẹ con, giúp con cảm nhận được sự chở che, yêu thương của mẹ

ĐỀ 3:

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:

Ru cho mềm ngọn gió thu

Ru cho tan đám sương mù lá cây

Ru cho cái khuyết tròn đầy Cái thương cái nhớ nặng ngày xa nhau.

Bàn tay mang phép nhiệm mầu Chắt chiu từ những dãi dầu đấy thôi.

Ru cho sóng lặng bãi bồi Mưa không dột chỗ ngoại ngồi vá khâu

Ru cho đời nín cái đau

À ơi Mẹ chẳng một câu ru mình.

(Trích “À ơi tay mẹ” – Bình Nguyên)

Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ?

Câu 2: Nêu nội dung chính của đoạn thơ

Câu 3: Tìm và nêu tác dụng của hình ảnh ẩn dụ trong hai câu thơ sau:

Ru cho cái khuyết tròn đầy Cái thương cái nhớ nặng ngày xa nhau.

Câu 4: Đọc đoạn thơ, em rút ra những thông điệp nào cho bản thân?

Ngày đăng: 26/09/2021, 11:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

(Trả lời đầy đủ: 0.5 đ; Trả lời được 1 chi tiết/hình ảnh như đáp án: 0.25 đ) - Đọc hiểu ngữ văn 6 kì 1, sách kết nối tri thức với cuộc sống (đủ 5 bài)  (2)
r ả lời đầy đủ: 0.5 đ; Trả lời được 1 chi tiết/hình ảnh như đáp án: 0.25 đ) (Trang 33)
+ Ngoại hình, tâm trạng, ngôn ngữ cử chỉ, thái độ của người thân + Tình cảm, cảm xúc của em trước tình yêu thương, sự quan tâm,  chăm sóc,… của người thân. - Đọc hiểu ngữ văn 6 kì 1, sách kết nối tri thức với cuộc sống (đủ 5 bài)  (2)
go ại hình, tâm trạng, ngôn ngữ cử chỉ, thái độ của người thân + Tình cảm, cảm xúc của em trước tình yêu thương, sự quan tâm, chăm sóc,… của người thân (Trang 35)
(Trả lời đầy đủ: 0.5 đ; Trả lời được 1 chi tiết/hình ảnh như đáp án: 0.25 đ) - Đọc hiểu ngữ văn 6 kì 1, sách kết nối tri thức với cuộc sống (đủ 5 bài)  (2)
r ả lời đầy đủ: 0.5 đ; Trả lời được 1 chi tiết/hình ảnh như đáp án: 0.25 đ) (Trang 68)
Câu 2. Học sinh trình bày được một trong các hình ảnh so sánh sau: - Đọc hiểu ngữ văn 6 kì 1, sách kết nối tri thức với cuộc sống (đủ 5 bài)  (2)
u 2. Học sinh trình bày được một trong các hình ảnh so sánh sau: (Trang 71)
Câu 3. Tìm chi tiết miêu tả ngọn lửa diêm. Ý nghĩa hình ảnh ngọn lửa diêm trong câu - Đọc hiểu ngữ văn 6 kì 1, sách kết nối tri thức với cuộc sống (đủ 5 bài)  (2)
u 3. Tìm chi tiết miêu tả ngọn lửa diêm. Ý nghĩa hình ảnh ngọn lửa diêm trong câu (Trang 76)
Câu 3. Chỉ ra hình ảnh đối lập trong đoạn trích - Đọc hiểu ngữ văn 6 kì 1, sách kết nối tri thức với cuộc sống (đủ 5 bài)  (2)
u 3. Chỉ ra hình ảnh đối lập trong đoạn trích (Trang 82)
buổi sáng đầu năm mới với hình ảnh thi thể em bé giữa những bao que diêm… - Đọc hiểu ngữ văn 6 kì 1, sách kết nối tri thức với cuộc sống (đủ 5 bài)  (2)
bu ổi sáng đầu năm mới với hình ảnh thi thể em bé giữa những bao que diêm… (Trang 83)
+ Ngoại hình, tâm trạng, ngôn ngữ cử chỉ, thái độ của người thân + Tình cảm, cảm xúc của em trước tình yêu thương, sự quan tâm,  chăm sóc,… của người thân. - Đọc hiểu ngữ văn 6 kì 1, sách kết nối tri thức với cuộc sống (đủ 5 bài)  (2)
go ại hình, tâm trạng, ngôn ngữ cử chỉ, thái độ của người thân + Tình cảm, cảm xúc của em trước tình yêu thương, sự quan tâm, chăm sóc,… của người thân (Trang 117)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w