1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Thiết kế chế tạo hệ thống đo kích thước thùng xe tải sử dụng tại các trạm đăng kiểm xe cơ giới

61 41 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 4,22 MB
File đính kèm Thiết kế chế tạo hệ thống.rar (4 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thiết kế chế tạo hệ thống đo kích thước thùng xe tải sử dụng tại các trạm đăng kiểm xe cơ giới là một bản thiết kế hay về hệ thông cách chế tạo nắm được kiến thức ô tô là một bài thuyết trình hay và quan trọng rất tuyệt vời

Trang 1

Tên đề tài: Thiết kế chế tạo hệ thống đo kích thước thùng xe tải sử dụng tại các

trạm đăng kiểm xe cơ giới

Sinh viên thực hiện: Cao Đại Phong

Đề tài trình bày kết quả ban đầu nghiên cứu và chế tạo hệ thống đo kích thướcthùng xe tải, đưa ra các giải pháp để giải quyết vấn đề đạt ra, các phương pháp đượcđưa ra đó là sử dụng cảm biến (siêu âm, lazer, hồng ngoại ) và công nghệ xử lí ảnh,dựa vào những ưu nhược điểm riêng của mỗi loại để chọn ra phương pháp tối ưu cụthể là sử dụng cảm biến siêu âm để đo vì nó có những ưu điểm như: đơn giản, dễ lắpđặt, lập trình điều khiển dễ dàng, vùng hoạt động tương đối rộng Phương pháp sửdụng cảm biến siêu âm được lập trình điều khiển bằng vi mạch Arduino và hiển thị kếtquả đo lên màn hình LCD, đối với đo chiều cao và chiều rộng của xe tải ta bố trí cáccảm biến dọc theo cổng ra vào của trạm đăng kiểm, không phức tạp như đo chiều cao

và chiều rộng, muốn đo chiều dài yêu cầu phải thiết kế cơ cấu tiến lùi có gắn cảm biếnlinh hoạt khi xe ra vào vị trí cần đo Đề tài đã phần nào giải quyết được vấn đề đặt ra ởtrạm đăng kiểm xe cơ giới, giảm sức lao động cho đăng kiểm viên, tiết kiệm thời gianđăng kiểm, tăng độ chính xác quá trình đo

Trang 2

KHOA CƠ KHÍ GIAO THÔNG

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Họ tên sinh viên: Cao Đại Phong Số thẻ sinh viên: 103150064

1 Tên đề tài đồ án: Thiết kế chế tạo hệ thống đo kích thước thùng xe tải sử dụng tại các trạm đăng kiểm xe cơ giới.

2 Đề tài thuộc diện: ☐ Có ký kết thỏa thuận sở hữu trí tuệ đối với kết quả thực hiện

3 Các số liệu và dữ liệu ban đầu:

Từ trạm đăng kiểm xe cơ giới Đà Nẵng

4 Nội dung các phần thuyết minh và tính toán:

- Tổng quan quy chuẩn kích thùng xe tải và bố trí thùng xe tải

- Tổng quan các phương pháp xác định khoảng cách

- Thiết kế cơ cấu dẫn động cảm biến đo chiều dài

5 Các bản vẽ, đồ thị ( ghi rõ các loại và kích thước bản vẽ ):

- Bản vẽ tổng thể trạm đăng kiểm xe cơ giới Đà Nẵng (A 3 )

- Bản vẽ mặt bằng bố trí thiết bị trên dây chuyền xe (A 3 )

- Bản vẽ tổng thể xe tải thùng mui bạt (A 3 )

- Bản vẽ 3D hệ thống đo kích thước thùng xe tải (A 3 )

- Bản vẽ xe di chuyển có gắn cảm biến (A 3 )

- Bản vẽ động cơ lắp ghép đĩa xích (A 3 )

- Bản vẽ 3D mô hình chế tạo hệ thống đo kích thước thùng xe tải (A 3 )

6 Họ tên người hướng dẫn: ThS Nguyễn Quang Trung

7 Ngày giao nhiệm vụ đồ án: 02/09/2019

Trang 3

Ngày nay, cùng với sự phát triển của xã hội thì số lượng ô tô tham gia giao thôngcũng ngày càng trở nên đa dạng với số lượng ngày càng tăng, gây áp lực lớn lên cáctrung tâm đăng kiểm phải kiểm tra kiểm định với số lượng xe lớn, khách hàng tốn rấtnhiều thời gian mỗi lần đi đăng kí, đăng kiểm phương tiện Để có biện pháp khắc phụcnhững vấn đề trên đòi hỏi các trung tâm đăng kiểm xe cơ giới phải có những biện pháp

để cải cách các thiết bị đo lường của mình để rút ngắn thời gian đăng kiểm và giảm bớtsức lao động của các đăng kiểm viên

Nắm bắt được điều này, nhóm chúng em đã cùng nhau thực hiện đề tài Thiết kế

chế tạo hệ thống đo kích thước thùng xe tải sử dụng tại các trạm đăng kiểm xe cơ giới.

Với đề tài này, chúng ta tiết kiệm được thời gian đăng kiểm, giảm bớt sức lao độngcủa đăng kiểm viên, giúp quá trình đo lường được chính xác hơn

Em xin chân thành cảm ơn sự hỗ trợ và giúp đỡ em tận tình và chu đáo về chuyên

môn của thầy giáo Th.S Nguyễn Quang Trung Dưới sự giúp đỡ, chỉ bảo của thầy

cùng sự cố gắng, nổ lực của chúng em, chúng em đã hoàn thành nhiệm vụ trongkhoảng thời gian quy định Tuy nhiên, do kiến thức hiểu biết còn hạn hẹp, điều kiệntham khảo thực tế chưa có nhiều nên nếu đồ án có sự sai sót hay nhầm lẫn em mongcác thầy thông cảm

Trang 4

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả thực hiện nghiên cứu, cải tạo trong đồ án này

là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Những phần sử dụngtài liệu tham khảo trong đồ án đã được nêu rõ trong phần tài liệu tham khảo Mọi sựgiúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫntrong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc rõ ràng và được phép công bố Nếu có sai sót

gì xảy ra tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm và chịu mọi kỷ luật của bộ môn và nhàtrường đề ra

Sinh viên thực hiện

Cao Đại Phong

Trang 5

Tóm tắt

Nhiệm vụ đồ án

Lời nói đầu i

Lời cam đoan liêm chính học thuật ii

Mục lục iii

Danh sách các bảng biểu, hình vẽ và sơ đồ v

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ QUY CHUẨN KÍCH THƯỚC VÀ BỐ TRÍ THÙNG XE TẢI 3

1.1 Phân loại các loại xe tải 3

1.1.1 Phân chia theo động cơ sử dụng nhiên liệu của xe tải 3

1.1.2 Phân loại xe tải chở hàng dựa vào kích cỡ, tải trọng 3

1.2 Kết cấu và thông số của các loại thùng xe tải 6

1.2.1 Kết cấu 6

1.2.2 Kích thước giới hạn cho phép của xe 10

1.3 Các quy chuẩn về quy chuẩn kích thước và bố trí thùng xe tải 12

1.4 Công đoạn kiểm tra xe trong đăng kiểm 17

Chương 2 TỔNG QUAN CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH KHOẢNG CÁCH 18

2.1 Phương pháp sử dụng cảm biến 18

2.1.1 Cảm biến laser 19

2.1.2 Cảm biến hồng ngoại 20

2.1.3 Cảm biến siêu âm 21

2.1.4 Cảm biến đếm vòng Encoder 22

2.2 Phương pháp xử lý ảnh từ một camera và kết hợp tín hiệu từ cảm biến siêu âm .24 2.2.1 Tín hiệu từ cảm biến siêu âm 25

Trang 6

2.3 Phương pháp xử lý ảnh từ hai camera 32

Chương 3 THIẾT KẾ CƠ CẤU ĐO CHIỀU DÀI THÙNG XE TẢI 35

3.1 Thiết kế cơ cấu đo chiều dài 35

3.1.1 Thiết kế phần cơ dẫn động: 36

3.1.2 Thiết kế phần điện dẫn động: 41

Chương 4 CHẾ TẠO MÔ HÌNH HỆ THỐNG ĐO KÍCH THƯỚC THÙNG XE TẢI 44

4.1 Chế tạo bàn mô hình thay cho mặt phẳng đường 44

4.2 Bố trí thiết bị trên mô hình 44

4.2.1 Đo chiều cao 44

4.2.2 Đo chiều rộng 44

4.2.3 Đo chiều dài 45

4.2.4 Các công tắc điều khiển màn hình hiển thị và đèn báo hệ thống 45

4.2.5 Thiết kế lại cơ cấu đo chiều dài 45

4.2.6 Chế tạo xe mô hình để tiến hành thí nghiệm 46

4.3 So sánh mô hình thực tế và mô hình 47

4.4 Thực nghiệm mô hình 47

5.5 Sai số của phép đo 49

KẾT LUẬN 50

TÀI LIỆU THAM KHẢO 51

Trang 7

BẢNG 1.1 Phân loại xe tương ứng với kích thước xe

BẢNG 1.2 Quy định chiều dài toàn bộ đối với xe ô tô

BẢNG 1.3 Xác định đường ROH

BẢNG 1.4 Quy định kích thước thùng xe

BẢNG 3.1 Loại xích của cơ cấu thiết kế

BẢNG 3.2 Thông số kích thước xích con lăn 1 dãy TSUBAKI

BẢNG 3.3 Thông số khóa trục Tsubaki PL020 X038 KE

BẢNG 4.1 So sánh các thiết bị giữa thực tế và mô hình

BẢNG 4.2 Kết quả đo phân tích trong các điều kiện

BẢNG 4.3 Đo lấy kết quả

HÌNH 1.18 Thành trước và thành sau thùng hở có mui phủ

HÌNH 1.19 Công đoạn đăng kiểm xe cơ giới

HINH 2.1 Nguyên lý truyền nhận sóng tới vật thể

Trang 8

HÌNH 2.3 Cảm biến laser với đầu phát thu tách rời vệt nhỏ

HÌNH 2.4 Cảm biến laser với đầu phát thu tách rời vệt rộng

HÌNH 2.5 Cảm biến hồng ngoại

HÌNH 2.6 Cảm biến siêu âm

HÌNH 2.7 Cảm biến đếm vòng encoder

HÌNH 2.8 Cấu tạo cảm biến đếm vòng encoder

HÌNH 2.9 Hệ thống quan sát kết hợp giữa một camera và một cảm biến siêu âm

HÌNH 2.10 Quy trình xử lý của phương pháp được đề xuất

HÌNH 2.11 Chuyển từ hình màu sang hình xám

HÌNH 2.12 Thực hiện trừ nền và nâng ngưỡng cho đối tượng

HÌNH 2.13 Tạo vùng biên cho đối tượng

HÌNH 2.14 Tương quan hình học giữa camera và đối tượng

HÌNH 2.15 Tương quan hình học giữa khung ảnh và ảnh đối tượng

HÌNH 2.16 Hệ thống quan sát kết hợp giữa 2 cameras và máy tính

HÌNH 2.17 Sơ đồ nguyên lý được sử dụng để ước lượng khoảng cách từ hệ camera đến vật thể (Manaf A Mahammed et al., 2013)

HÌNH 3.1 Sơ đồ tổng quan bố trí cảm biến đo chiều dài

HÌNH 3.2 Bảng thông số các loại xích của Tsubaki

HÌNH 3.3 Thông số kích thước xích RS40-1

HÌNH 3.4 Kích thước khóa trục

HÌNH 3.5 Bộ truyền xích thiết kế

HÌNH 3.6 Bộ cơ cấu dẫn động

HÌNH 3.7 Cơ cấu dẫn động thanh trượt đo chiều dài

HÌNH 3.8 Sơ đồ mạch điều khiển

Trang 9

MỞ ĐẦU

I/ Mục đích đề tài

Nền kinh tế Việt Nam đang ngày càng phát triển, kéo theo đó là số lượng hànghóa cần vận chuyển đang ngày càng gia tăng, việc mua thêm xe để vận chuyển thìthường tốn kém, phát sinh nhiều chi phí vì vậy nhiều công ty, tài xế có thể thay đổikích thước thùng xe tải để có thể chở được thêm nhiều hàng hóa dẫn đến sai thông số

kỹ thuật xe và gây mất an toàn cho chính xe đó cũng như cho khác phương tiện kháckhi tham gia giao thông Trước tình hình đó công tác đăng kiểm đóng vai trò quantrọng để xử lý các sai phạm này Tuy nhiên trong công tác kiểm định ô tô hằng ngày ởcác trung tâm đăng kiểm xe cơ giới, các đăng kiểm viên thường phải thực hiện thủcông hạng mục đo kích thước thùng xe tải đến kiểm định Việc đo này khó đạt được độchính xác cao, chiếm khá nhiều thời gian, thường phải cần hai người mới có thể đođược Để có biện pháp khắc phục những vấn đề này đòi hỏi phải có một hệ thống đovừa phải chính xác, vừa tiết kiệm thời gian cho công tác đăng kiểm Đề tài tập trungnghiên cứu hệ thống đo kích thước thùng xe tải ứng dụng cho các trạm đăng kiểm

II/ Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

- Phạm vi nghiên cứu các dòng xe tải thùng kín và mui bạt

- Các giải pháp được đánh giá tốt nhất hiện nay là:

- Sử dụng các công nghệ xử lý ảnh, các loại cảm biến để phần mềm xử lý phântích như mathlap, visual hay lập trình vi điều khiển trên arduino và lấy kết quả đođược, xuất ra màn hình led, LCD hay máy tính cho các đăng kiểm viên

- Đối tượng nghiên cứu là các thông số kích thước hình học của thùng xe của các

dòng xe tải

III/ Phương pháp nghiên cứu

- Nghiên cứu kết hợp lý thuyết với thực nghiệm

- Phân tích so sánh kết quả thực nghiệm với lý thuyết để so sánh và chọn phươngpháp tối ưu nhất

IV/ Nội dung nghiên cứu

- Cơ sở lý luận liên quan tới đề tài, thực trạng vấn đề của đề tài, các biện phápgiải quyết vấn đề của đề tài

Trang 10

- Hệ thống đo kích thước tự động thùng xe tải sẽ ứng dụng công nghệ để xử lý và

đo đạc kích thước thùng xe một cách tối ưu, hiệu quả và đạt được độ chính xác cao.Bằng việc cho các đăng kiểm viên

V/ Cấu trúc của đồ án tốt nghiệp

Đề tài: Thiết kế chế tạo hệ thống đo kích thước thùng xe tải sử dụng tại các trạmđăng kiểm xe cơ giới gồm 4 chương:

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ QUY CHUẨN KÍCH THƯỚC VÀ BỐ TRÍTHÙNG XE TẢI

Chương 2 TỔNG QUAN CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CÁC KHOẢNGCÁCH TRONG KHÔNG GIAN 3 CHIỀU

Chương 3 THIẾT KẾ CƠ CẤU DẪN ĐỘNG CẢM BIẾN ĐO CHIỀU DÀI

Chương 4 CHẾ TẠO MÔ HÌNH HỆ THỐNG ĐO KÍCH THƯỚC THÙNG XETẢI

Trang 11

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ QUY CHUẨN KÍCH THƯỚC VÀ BỐ TRÍ

THÙNG XE TẢI

1.1 Phân loại các loại xe tải

Đất nước ta ngày càng phát triển mạnh mẽ, vì vậy nên có rất nhiều công ty,doanh nghiệp được đầu tư xây dựng và đi vào hoạt động Cùng với đó, nhu cầu sửdụng xe tải để vận chuyển hàng hóa cùng ngày càng tăng cao đầu bởi tính an toàn vàkhả năng vận chuyển khối lượng lớn Để đáp ứng nhu cầu này thì có rất nhiều loại xetải chở hàng Tuy nhiên, không phải loại xe tải nào cũng có thể sử dụng để mà vậnchuyển tất cả các loại hàng hóa, có rất nhiều loại xe tải khác nhau, tính chất mặt hàngcũng đòi hỏi trọng tải, các tính năng, cấu tạo riêng của xe Dưới đây sẽ phân loại cácloại xe tải chở hàng hóa

1.1.1 Phân chia theo động cơ sử dụng nhiên liệu của xe tải

Xe tải để vận chuyển hàng hóa còn được phân loại theo động cơ được thiết kếtrên xe Theo cách phân loại này, thì xe tải được chia thành:

- Xe tải dùng động cơ xăng: Xe tải dùng để chở hàng hóa dạng nhẹ và trung

- Xe tải dùng động cơ dầu: Xe tải dùng để chở hàng hóa nặng thường là các loại

xe tải lớn, xe container,

1.1.2 Phân loại xe tải chở hàng dựa vào kích cỡ, tải trọng

Đây cũng là phương pháp thông dụng để có thể chọn đặt xe tải chở hàng vừa đủvới số lượng hàng hóa mà ta có ý định vận chuyển

1.1.2.1 Xe tải hạng nhẹ

Là những loại xe cỡ nhỏ hoặc vừa Thông thường xe tải chở hàng loại này sẽthuộc dạng bán tải, xe tải thùng kín, xe mui bạc, xe minivan, xe van lớn, xeSUV, , Xe chuyên dùng để phục vụ chuyển nhà, làm taxi tải chở hàng hóa, thựcphẩm, đồ may mặc, nội thất

Các loại trọng tải được ưa chuộng thường là xe có tải 500 kg, 750kg, 1.4 tấn, 1.9tấn, 5 tấn, Tại Hoa Kỳ, quy ước xe tải chở hàng hạng nhẹ sẽ chở được khối lượng tối

đa là 6.3 tấn Tuy nhiên sẽ không có con số cố định chính xác Tùy vào khu vực, tùyquốc gia và tùy vào cấu tạo xe mà cách chia cũng khác nhau

Trang 12

Hình 1.1 Loại xe tải 0.5 tấn Hình 1.2 Loại xe tải 1 tấn

Hình 1.5 Loại xe tải 2.5 tấn Hình 1.6 Loại xe tải 3.5 tấn

Trang 13

Hình 1.7 Loại xe tải 5 tấnĐây là các trọng tải xe tải hạng nhẹ thường được sử dụng tại Việt Nam.

1.1.2.2 Xe tải cỡ trung

Kích thước sẽ lớn hơn xe tải hạng nhẹ chở hàng Tại Mỹ, giới hạn của loại xe này

là từ 6.3 tấn tới 15 tấn Trong khi ở Anh thì ngưỡng giới hạn chỉ là 7.5 tấn Với cácloại máy móc công nghiệp, xe ô tô, hàng nặng thì ta nên chọn loại xe này

Trang 14

Hình 1.10 Loại xe tải 15 tấnĐây là các trọng tải xe tải hạng trung thường được sử dụng tại Việt Nam.

1.1.2.3 Xe tải hạng nặng

Xe chịu được tải trọng rất lớn Tại những quốc gia có hệ thống hạ tầng gia thôngtốt thì trọng tải tối đa có thể lên đến 40 tấn Xe này chủ yếu dùng cho vận tải đườngdài, xe có rơ móc để chở các container lớn ở cảng biển

1.2 Kết cấu và thông số của các loại thùng xe tải

Trang 15

Là loại thùng có thiết kế kiểu hộp kín có cửa dạng container ở phía sau và cửa ởbên phải thùng (xét theo hướng nhìn từ phía sau xe) Loại thùng này thích hợp choviệc vận chuyển hàng hóa mà không cần phải lo lắng đến yếu tố thời tiết, tuy nhiên vớithiết kế hộp kín thì sự đối lưu không khí bên trong thùng Thông thường xe thùng kínthường là dạng bảo ôn vì ở giữa vách trong và ngoài của thùng thường được lót thêmlớp đệm với mục đích các nhiệt và cách âm Phần khung xương được làm bằng vật liệusắt hộp, sắt mạ kẽm Vật liệu dùng để làm vách cho thùng bảo ôn rất đa dạng bao gồm,Inox 430, Inox 304, Composite,…

1.2.1.2 Xe tải thùng lửng

Hình 1.12 Xe tải thùng lửng

Là kiểu thùng hở ở phía trên, không có mui phủ và được lắp bửng ở xung quanhnên tính thông thoáng cao kết hợp với khung bửng có thể mở ra được nên việc chấthàng lên thùng lửng rất thoải mái, nhưng việc sử dụng thùng lửng rất đáng ngại về vấn

đề thời thiết Do có chiều cao bửng tương đối thấp nên hàng hóa khi vận chuyển dễ bịrơi rớt nếu chất cao hơn khung bửng, thùng lửng thích hợp để vận chuyển các mặthàng như sắt tấm, sắt cây, các loại vật liệu xây dựng… Khung bửng được làm bằngnhững vật liệu như: sắt hộp, sắt mạ kẽm, Inox 430 và Inox 304

Trang 16

Sắt hộp là loại vật liệu rẻ tiền nhất, phù hợp với những công ty, hộ kinh doanhnhỏ, vì là sắt nên rất dễ bị gỉ, cần được sơn phết thường xuyên nên tính thẫm mỹkhông cao.

Sắt mạ kẽm có tính chất tương tự sắt hộp nhưng được mạ thêm lớp kẽm nên cótính chống gỉ sét, tuy vậy nếu bị xướt quá sâu (xước đến lớp thép bên trong) thì loạivật liệu này mất khả năng chống gỉ sét

1.2.1.3 Xe tải có mui phủ

Hình 1.13 Xe tải có mui phủ bạc

1.Khung phủ bạc (kèo); 2 Khóa đóng mở bửng; 3 Bửng; 4 Cản hông; 5 Bạc

Đây cùng là kiểu thùng hở ở phía trên nhưng có mui phủ Thùng mui bạt có thểnói là loại thùng lai giửa thùng kín và thùng lửng vừa đảm bảo được tính thông thoánglại có bửng có thể mở ra được và khi gặp trời mưa người lái xe có thể phủ bạt lên phíatrên nhờ vào khung xương và dàn kèo Vật liệu của thùng mui bạt cũng như thùng kín

và thùng lửng với khung xương bằng sắt hộp hoặc sắt mạ kẽm Bửng với vật liệu bằngsắt hộp, sắt mạ kẽm, Inox 430, Inox 304

Trang 17

1.2.1.4 Xe tải có bàn nâng

Hình 1.14 Xe tải có bàn nângĐây là loại xe tải có thiết kế bàn nâng ở sau thùng xe, giúp cho việc nâng cáchàng hóa tải trọng nặng lên thùng xe dễ dàng hơn Các xe tải hạng trung thường đượcthiết kế thêm bàn nâng này

1.2.1.5 Xe tải ben

Hình 1.15 Xe tải ben

Xe ben hoặc xe tải ben là một chiếc xe tải được sử dụng để vận chuyển vật liệurời (như cát, sỏi, hoặc bụi bẩn) dùng cho xây dựng Một xe tải ben điển hình được

Trang 18

trang bị một khoang hộp ở phía sau và được trang bị piston thủy lực để nâng ở phíatrước, cho phép các vật liệu trong khoang đổ trên mặt đất phía sau xe ben tại các địađiểm giao hàng.

Dựa vào 2 mục trên ta có bảng thông số kích thước thùng xe xe phân loại theo tảitrọng như sau:

Bảng 1.1 Bảng phân loại xe tương ứng với kích thước thùng xe

1.2.2 Kích thước giới hạn cho phép của xe

a) Chiều dài: Không vượt quá chiều dài xe quy định [1]

Bảng1.2 Quy định chiều dài toàn bộ đối với xe ô tô

nhất (m)

(tấn)

Kích thước thùng xe(Dài x Rộng x Cao)

Hạng nhẹ(Thùng kín & Thùng mui

Trang 19

Xe tự đỗ

Có 02trục

Khối lượng toàn bộ lớn hơn 5 tấn nhỏ

- Không lớn hơn 4,2 m đối với xe khách hai tầng;

- Không lớn hơn 4,0 m đối với các loại xe khác

Ngoài ra, đối với các loại xe có khối lượng toàn bộ thiết kế lớn nhất không lớnhơn 5,0 tấn thì chiều cao của xe, trừ phần nhô do lắp ăng ten, cột thu phát sóng hoặccác thiết bị có kết cấu tương tự nhưng không ảnh hưởng đến tính ổn định của xe ô tôchuyên dùng được định nghĩa tại TCVN 6211 “Phương tiện giao thông đường bộ -Kiểu - Thuật ngữ và định nghĩa” phải đáp ứng quy định sau:

Hmax  1,75 Wt (1.1)

Trong đó:

Hmax : Chiều cao lớn nhất cho phép của xe

Wt: Khoảng cách giữa tâm vết tiếp xúc của hai bánh xe sau với mặt đường,trường hợp trục sau lắp bánh đơn hoặc Khoảng cách giữa tâm vết tiếp xúc của haibánh xe sau phía ngoài với mặt đường, trường hợp trục sau lắp bánh kép (Hình 1b)

d) Chiều dài đuôi xe tính toán (ROH) là khoảng cách giữa mặt phẳng thẳng đứng

đi qua đường tâm của trục (trục đơn) hoặc cụm trục (đường ROH) đến điểm sau cùngcủa xe Chiều dài đuôi xe tính toán trừ xe ô tô sắt xi, xe chuyên dùng định nghĩa tạiTCVN 7271 , Phương tiện giao thông đường bộ - Kiểu – Thuật ngữ và định nghĩa phảiđáp ứng các yêu cầu sau:

- Không lớn hơn 65% chiều dài cơ sở tính toán (LCS) đối với xe khách (chiều dài

cơ sở của xe khách nối toa được tính cho toa xe đầu tiên)

- Không lớn hơn 60% chiều dài cơ sở tính toán (LCS) đối với xe tải QCVN09:2015/BGTVT6

Trang 20

Trong đó: Chiều dài cơ sở tính toán (LCS) là khoảng cách từ đường ROH đếntâm trục bánh xe trước nhất về phía trước; Việc xác định đường ROH được xác địnhtheo nguyên tắc sau đây:

Bảng 1.3 Xác định đường ROH

1 Trường hợp xe chỉ có 01 trục sau thì đường ROH là đường đi qua tâm trục đó.

2

Trường hợp xe có cụm trục kép ở phía sau

không phải là trục dẫn hướng và mỗi trục

lắp lốp có số lượng bằng nhau thì đường

ROH đi qua điểm giữa 2 tâm trục đó

3

Trường hợp xe có cụm trục kép ở phía sau,

không phải là trục dẫn hướng và có một

trục lắp lốp với số lượng lốp gấp 2 lần so

với trục còn lại thì đường ROH đi qua

điểm bằng 2 phần 3 khoảng cách từ tâm

trục có số lốp ít hơn đến tâm trục có số lốp

nhiều hơn

4

Trường hợp xe có cụm trục ba ở phía sau,

không phải là trục dẫn hướng và tất cả các

trục đều lắp lốp có số lượng bằng nhau thì

đường ROH đi qua tâm trục ở giữa

5

Trường hợp xe có một trục dẫn hướng đặt

ở phía sau cùng với một trục không phải là

trục dẫn hướng thì đường ROH đi qua tâm

của trục không phải là trục dẫn hướng

6

Trường hợp xe có một hoặc 2 trục dẫn

hướng đặt ở phía sau, cùng với 2 trục

không phải là trục dẫn hướng thì đường

ROH đi qua điểm giữa 2 tâm trục không

phải là trục dẫn hướng

1.3 Các quy chuẩn về quy chuẩn kích thước và bố trí thùng xe tải

Theo thông tư Số: 42/2014/TT-BGTVT

Quy định về thùng xe của xe tự đổ, xe xi téc, xe tải tham gia giao thông đườngbộ

Trang 21

Căn cứ luật giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008 [1]

Căn cứ nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ giao thông vận tải;

Theo đề nghị của vụ trưởng vụ khoa học - công nghệ và cục trưởng cục đăng kiểm việt nam.

Trong thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1 Thùng xe bao gồm thùng kín và thùng hở.

2 Thùng hở là thùng xe được thiết kế dạng hộp hở mặt trên; thành phía sau,

thành bên của thùng xe có thể mở được để xếp, dỡ hàng Thùng hở bao gồm thùng hở

có mui phủ và thùng hở không có mui phủ

3 Thùng kín là thùng xe được thiết kế dạng hộp kín; có thể bố trí cửa ở thành

phía sau, thành bên của thùng xe để xếp, dỡ hàng

4 Thùng bảo ôn là thùng kín có trang bị lớp vật liệu cách nhiệt.

5 Thùng đông lạnh là thùng kín có trang bị lớp vật liệu cách nhiệt và thiết bị làm

lạnh

6 Khối lượng riêng biểu kiến gv là tỷ lệ giữa khối lượng hàng chuyên chở chophép tham gia giao thông của xe tự đổ (tấn) và thể tích chứa hàng của thùng xe (m3)

7 Chiều cao bên trong của thùng xe H t (m) là khoảng cách thẳng đứng giữa mặt

trên của sàn thùng xe và trần thùng xe đối với thùng kín, thùng hở có mui phủ hoặc làkhoảng cách thẳng đứng giữa mặt trên của sàn thùng xe và điểm cao nhất của thànhbên đối với thùng hở không có mui phủ (xem minh họa tại phụ lục I của thông tư này)

8 Mui phủ bao gồm tấm phủ và khung mui, được lắp trên thùng hở, dùng để che

phủ cho hàng hóa

Điều 4 Quy định về kết cấu thùng xe

1 Thùng xe phải có kết cấu vững chắc, đảm bảo an toàn cho hàng hóa đượcchuyên chở, có sàn, các thành thùng phía trước, bên cạnh và phía sau Thùng xe khôngđược có các kết cấu để lắp được các chi tiết, cụm chi tiết dẫn tới việc làm tăng thể tíchchứa hàng

2 Thùng xe sau khi lắp đặt lên xe phải tuân thủ các yêu cầu sau:

A) Kích thước giới hạn cho phép của xe phải tuân thủ quy định tại quy chuẩn kỹthuật quốc gia QCVN 09 [1] : 2011/BGTVT

+ Chiều dài: không lớn hơn 12,2 m

Trang 22

+ Chiều rộng: không lớn hơn 2,5 m.

+ Chiều cao: không lớn hơn 4,0 m

Đối với các loại xe có khối lượng toàn bộ không lớn hơn 5,0 tấn thì chiều cao của

xe phải thoả mãn điều kiện sau: Hmax ≤ 1,75 Wt

Hình 1.16 Chiều cao lớn nhất cho phép của xe không lớn hơn 5,0 tấn

Trong đó: Hmax - Chiều cao lớn nhất cho phép của xe

Wt - Khoảng cách giữa tâm vết tiếp xúc của hai bánh xe sau với mặtđường

+ Chiều dài đuôi xe: Không lớn hơn 60% chiều dài cơ sở đối với xe tải (không ápdụng đối với xe tải chuyên dùng nêu tại TCVN 7271)

3 Chiều cao Ht của thùng xe tải phải tuân thủ quy định tại phụ lục II của thôngtư

4 Thể tích chứa hàng của thùng xe tự đổ được xác định theo các kích thước hìnhhọc bên trong lòng thùng xe và đảm bảo sao cho khối lượng riêng biểu kiến gv tuân thủquy định tại phụ lục II của thông tư này

Điều 5 Quy định về mui phủ

Trang 23

1 Tấm phủ phải là bạt che.

2 Khung mui

A) Được thiết kế đảm bảo ổn định và an toàn khi xe tham gia giao thông

B) Khoảng cách giữa 2 thanh khung mui liền kề (t) không nhỏ hơn 0,55 m

Hình minh họa các loại thùng xe (Ban hành kèm theo Thông tư số

42/2014/TT-BGTVT ngày 15 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

Thùng hở không mui Thùng hở có mui phủ Thành bên thùng kín

Hình 1.17 kết cấu thành bên thùng xe

Hình 1.18 Thành trước và thành sau thùng hở có mui phủQuy định về chiều dài toàn bộ của xe (l), chiều cao bên trong của thùng xe (ht) vàkhối lượng riêng biểu kiến (gv)

Trang 24

(Ban hành kèm theo Thông tư số 42/2014/TT-BGTVT ngày 15 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

Bảng 1.4 Quy định kích thước thùng xeS

-≤ 1,07 Wt

trừ ô tô tải thùng đônglạnh có máy lạnh gâyảnh hưởng tới việc nâng

hạ cabin và sơ mi rơmoóc tải thùng đônglạnh

tải

≤ 12,4 trừ Sơ mi

rơ moóctải thùngđônglạnh

Trang 25

-Xe ra

Xe vào

Ghi chú: W t là khoảng cách giữa tâm vết tiếp xúc của hai bánh xe sau phía ngoài với mặt đường.

1.4 Công đoạn kiểm tra xe trong đăng kiểm

Dây chuyền kiểm định được thực hiện theo quy trình sau:

Hình 1.19 Công đoạn đăng kiểm xe cơ giớiCông đoạn 1: Kiểm tra tổng quát

Công đoạn 2: Kiểm tra hệ thống chiếu sáng, điện của xe

Công đoạn 3: Kiểm tra trượt ngang bánh xe dẫn hướng, phanh ô tô

Công đoạn 4: Kiểm tra khí thải xe

Công đoạn 5: Kiểm tra gầm của ô tô, hệ thống treo, hệ thống lái

Tùy từng trung tâm đăng kiểm mà các công đoạn có thể có thứ tự khác nhau, cácloại xe khác nhau có số hạng mục KT khác nhau

Công đoạn 4

Công đoạn 5

Công đoạn 3

Công đoạn 2 Công đoạn

1

Trang 27

Chương 2 TỔNG QUAN CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH KHOẢNG

Khi đó khoảng cách từ cảm biến đến vật sẽ được tính theo công thức sau:

S = v.t/2 (2.1) Trong đó:

S: khảng cách từ cảm biến đến vật

v: vận tốc phát sóng của mỗi loại cảm biến

t: thời gian kể từ khi phát xung đến lúc nhận xung

Hình 2.1 Nguyên lý truyền nhận sóng tới vật thể

Trang 29

Hình 2.4 Đầu phát thu tách rời vệt rộng

- Có khả năng đo với độ chính xác cực cao

- Có đa dạng các chức năng: ngoài đo khoảng cách, thước đo laser điện tử cònđược trang bị các tiện ích khác như tính diện tích, tính thể tích, đo khoảng cách chiađều, đo khoảng cách liên tục, đo khoảng cách Min/Max, đo gián tiếp Pythagoras, cộngdồn các giá trị đo để giảm thời gian người dùng phải tự tính toán

- Thiết kế nhỏ gọn, nhẹ, không vướng víu, sử dụng dễ dàng, chịu lực và chốngrơi tốt, chống bụi và chống nước tốt để dùng được trong mọi môi trường

Nhược điểm:

- Là thiết bị cấu tạo rất nhạy cảm với vết bẩn bám trên cảm biến và sẽ bị sai lệchtrong môi trường khói bụi

- Giá thành của cảm biến cao

Ứng dụng đo khoảng cách của máy đo khoảng cách laser:

- Xây dựng: khảo sát đo đạc, giám sát thi công, đo kích thước, diện tích, thể tíchsàn, trần, tường…, đo chiều sâu lỗ cọc…

- Nội thất, ngoại thất: đo kích thước, khảo sát, định vị và lắp đặt nội, ngoại thất

- Điện nước: đo đạc, tính số lượng dây diện, ống nước cần thiết, tính toán vị trílắp đặt ổ cắm, các thiết bị điện, dây cáp…

- Mộc: đo chiều cao cửa, tường… để có thể tính toán lượng gỗ cần thiết…

Trang 30

- Ngõ ra analog tương ứng với khoảng cách.

- Số chân : 2 chân nguồn, 1 chân tín hiệu

Ngày đăng: 26/09/2021, 10:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.3. Loại xe tải 1.5 tấn Hình 1.4.  Loại xe tải 1.8 tấn - Thiết kế chế tạo hệ thống đo kích thước thùng xe tải sử dụng tại các trạm đăng kiểm xe cơ giới
Hình 1.3. Loại xe tải 1.5 tấn Hình 1.4. Loại xe tải 1.8 tấn (Trang 12)
Hình 1.8. Loại xe tải 8 tấn Hình 1.9. Loại xe tải 11 tấn - Thiết kế chế tạo hệ thống đo kích thước thùng xe tải sử dụng tại các trạm đăng kiểm xe cơ giới
Hình 1.8. Loại xe tải 8 tấn Hình 1.9. Loại xe tải 11 tấn (Trang 14)
Hình 1.11. Xe tải thùng kín - Thiết kế chế tạo hệ thống đo kích thước thùng xe tải sử dụng tại các trạm đăng kiểm xe cơ giới
Hình 1.11. Xe tải thùng kín (Trang 15)
Hình 1.12. Xe tải thùng lửng - Thiết kế chế tạo hệ thống đo kích thước thùng xe tải sử dụng tại các trạm đăng kiểm xe cơ giới
Hình 1.12. Xe tải thùng lửng (Trang 16)
Hình 1.14. Xe tải có bàn nâng - Thiết kế chế tạo hệ thống đo kích thước thùng xe tải sử dụng tại các trạm đăng kiểm xe cơ giới
Hình 1.14. Xe tải có bàn nâng (Trang 17)
Hình 1.13. Xe tải có mui phủ bạc - Thiết kế chế tạo hệ thống đo kích thước thùng xe tải sử dụng tại các trạm đăng kiểm xe cơ giới
Hình 1.13. Xe tải có mui phủ bạc (Trang 17)
Hình 1.15. Xe tải ben - Thiết kế chế tạo hệ thống đo kích thước thùng xe tải sử dụng tại các trạm đăng kiểm xe cơ giới
Hình 1.15. Xe tải ben (Trang 18)
Bảng1.2. Quy định chiều dài toàn bộ đối với xe ô tô - Thiết kế chế tạo hệ thống đo kích thước thùng xe tải sử dụng tại các trạm đăng kiểm xe cơ giới
Bảng 1.2. Quy định chiều dài toàn bộ đối với xe ô tô (Trang 19)
Hình 1.16. Chiều cao lớn nhất cho phép của xe không lớn hơn 5,0 tấn Trong đó:  Hmax - Chiều cao lớn nhất cho phép của xe  - Thiết kế chế tạo hệ thống đo kích thước thùng xe tải sử dụng tại các trạm đăng kiểm xe cơ giới
Hình 1.16. Chiều cao lớn nhất cho phép của xe không lớn hơn 5,0 tấn Trong đó: Hmax - Chiều cao lớn nhất cho phép của xe (Trang 23)
Hình 1.17. kết cấu thành bên thùng xe - Thiết kế chế tạo hệ thống đo kích thước thùng xe tải sử dụng tại các trạm đăng kiểm xe cơ giới
Hình 1.17. kết cấu thành bên thùng xe (Trang 24)
Hình 2.1. Nguyên lý truyền nhận sóng tới vật thể. - Thiết kế chế tạo hệ thống đo kích thước thùng xe tải sử dụng tại các trạm đăng kiểm xe cơ giới
Hình 2.1. Nguyên lý truyền nhận sóng tới vật thể (Trang 27)
Hình 2.2. Đầu thu tách biệt vệt nhỏ Hình 2.3. Đầu phát thu tách biệt vệt nhỏ - Thiết kế chế tạo hệ thống đo kích thước thùng xe tải sử dụng tại các trạm đăng kiểm xe cơ giới
Hình 2.2. Đầu thu tách biệt vệt nhỏ Hình 2.3. Đầu phát thu tách biệt vệt nhỏ (Trang 28)
Hình 2.8. Cấu tạo cảm biến đếm vòng encoder - Thiết kế chế tạo hệ thống đo kích thước thùng xe tải sử dụng tại các trạm đăng kiểm xe cơ giới
Hình 2.8. Cấu tạo cảm biến đếm vòng encoder (Trang 32)
Hình 2.11. Chuyển từ hình màu sang hình xám - Thiết kế chế tạo hệ thống đo kích thước thùng xe tải sử dụng tại các trạm đăng kiểm xe cơ giới
Hình 2.11. Chuyển từ hình màu sang hình xám (Trang 36)
Hình 2.12. Thực hiện trừ nền và nâng ngưỡng cho đối tượng - Thiết kế chế tạo hệ thống đo kích thước thùng xe tải sử dụng tại các trạm đăng kiểm xe cơ giới
Hình 2.12. Thực hiện trừ nền và nâng ngưỡng cho đối tượng (Trang 37)
Hình 2.13. Tạo vùng biên cho đối tượng - Thiết kế chế tạo hệ thống đo kích thước thùng xe tải sử dụng tại các trạm đăng kiểm xe cơ giới
Hình 2.13. Tạo vùng biên cho đối tượng (Trang 38)
H= 2.D.tan( (2.3) Trong đó: - Thiết kế chế tạo hệ thống đo kích thước thùng xe tải sử dụng tại các trạm đăng kiểm xe cơ giới
2. D.tan( (2.3) Trong đó: (Trang 39)
Hình 2.14. Tương quan hình học giữa camera và đối tượng Từ sơ đồ trên ta xây dựng được công thức: - Thiết kế chế tạo hệ thống đo kích thước thùng xe tải sử dụng tại các trạm đăng kiểm xe cơ giới
Hình 2.14. Tương quan hình học giữa camera và đối tượng Từ sơ đồ trên ta xây dựng được công thức: (Trang 39)
Hình 2.15. Tương quan hình học giữa khung ảnh và ảnh đối tượng - Thiết kế chế tạo hệ thống đo kích thước thùng xe tải sử dụng tại các trạm đăng kiểm xe cơ giới
Hình 2.15. Tương quan hình học giữa khung ảnh và ảnh đối tượng (Trang 40)
Hình 2.17. Sơ đồ nguyên lý được sử dụng để ước lượng khoảng cách từ hệ camera đến vật thể (Manaf A - Thiết kế chế tạo hệ thống đo kích thước thùng xe tải sử dụng tại các trạm đăng kiểm xe cơ giới
Hình 2.17. Sơ đồ nguyên lý được sử dụng để ước lượng khoảng cách từ hệ camera đến vật thể (Manaf A (Trang 41)
Hình 3.1. Sơ đồ tổng quan bố trí cảm biến đo chiều dài - Thiết kế chế tạo hệ thống đo kích thước thùng xe tải sử dụng tại các trạm đăng kiểm xe cơ giới
Hình 3.1. Sơ đồ tổng quan bố trí cảm biến đo chiều dài (Trang 43)
Hình 3.4. Kích thước khóa trục - Thiết kế chế tạo hệ thống đo kích thước thùng xe tải sử dụng tại các trạm đăng kiểm xe cơ giới
Hình 3.4. Kích thước khóa trục (Trang 48)
Hình 3.6. Bộ cơ cấu dẫn động - Thiết kế chế tạo hệ thống đo kích thước thùng xe tải sử dụng tại các trạm đăng kiểm xe cơ giới
Hình 3.6. Bộ cơ cấu dẫn động (Trang 49)
Chương 4. CHẾ TẠO MÔ HÌNH HỆ THỐNG ĐO KÍCH THƯỚC THÙNG XE TẢI - Thiết kế chế tạo hệ thống đo kích thước thùng xe tải sử dụng tại các trạm đăng kiểm xe cơ giới
h ương 4. CHẾ TẠO MÔ HÌNH HỆ THỐNG ĐO KÍCH THƯỚC THÙNG XE TẢI (Trang 52)
4.2.4. Các công tắc điều khiển màn hình hiển thị và đèn báo hệ thống - Thiết kế chế tạo hệ thống đo kích thước thùng xe tải sử dụng tại các trạm đăng kiểm xe cơ giới
4.2.4. Các công tắc điều khiển màn hình hiển thị và đèn báo hệ thống (Trang 53)
Hình 4.4 Motor giảm tốc dẫn động cơ cấu - Thiết kế chế tạo hệ thống đo kích thước thùng xe tải sử dụng tại các trạm đăng kiểm xe cơ giới
Hình 4.4 Motor giảm tốc dẫn động cơ cấu (Trang 54)
Bảng 4.2. Kết quả đo phân tích trong các điều kiện - Thiết kế chế tạo hệ thống đo kích thước thùng xe tải sử dụng tại các trạm đăng kiểm xe cơ giới
Bảng 4.2. Kết quả đo phân tích trong các điều kiện (Trang 56)
Hình 4.7. Kết quả đo được - Thiết kế chế tạo hệ thống đo kích thước thùng xe tải sử dụng tại các trạm đăng kiểm xe cơ giới
Hình 4.7. Kết quả đo được (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w