1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tính cân bằng vật chất và cân bằng nhiệt lượng của thiết bị phản ứng thứ 2 của Reforming xúc tác có năng suất 2 triệu tấnnăm, nguyên liệu lấy từ dầu thô Bạch Hổ Việt Nam

20 31 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 147,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày nay, quá trình reforming xúc tác được sử dụng rất phổ biến cho ngành tổng hợp hoá dầu và các ngành công nghiệp khác. Mục đích chính của quá trình là biến đổi các hydrocacbon có trong phân đoạn xăng thành những hydrocacbon thơm là họ có trị số octan cao nhất. Quá trình này cho phép sản xuất ra các cấu tử cao octan cho xăng đạt tới 98÷100. Ngoài việc sản xuất ra xăng có trị số octan cao thì quá trình reforming xúc tác còn sản xuất ra nguồn nguyên liệu BTX rất quan trọng cho công nghiệp hoá dầu. Bên cạnh đó còn sản xuất ra nhiều khí hydro. Đây là nguồn khí hydro được sử dụng làm nguyên liệu sạch và rẻ tiền phục vụ cho các quá trình chế biến dầu mỏ và tổng hợp hữu cơ Có thể nói quá trình reforming ra đời là một bước ngoặc lớn trong công nghệ chế biến dầu. Việc tìm hiểu và tính toán cân bằng vật chất và cân bằng nhiệt lượng thiết bị phản ứng reforming là cơ sở để thiết kế chế tạo thiết bị xây dựng dây chuyền công nghệ trong tương lai. Trong bài này sẽ tính toán cân bằng vật chất và cân bằng nhiệt lượng của thiết bị phản ứng thứ 2 của Reforming xúc tác có năng suất 2 triệu tấnnăm, nguyên liệu lấy từ dầu thô Bạch hổ Việt Nam.

Trang 1

VIỆN KỸ THUẬT HÓA HỌC

****OoO****

BÀI TẬP LỚN HỌC PHẦN: CHẾ BIẾN DẦU

Đề tài 22: Tính cân bằng vật chất và cân bằng nhiệt lượng của thiết bị phản ứng thứ 2 của Reforming xúc tác có năng suất 2 triệu tấn/năm, nguyên liệu lấy từ dầu thô Bạch Hổ

Việt Nam

Giảng viên hướng dẫn: PGS TS Lê Văn Hiếu

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Ngọc Khang

Hà Nội, 05/2018

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN 1:

Trang 3

MỞ ĐẦU

Ngày nay, quá trình reforming xúc tác được sử dụng rất phổ biến cho ngành tổng hợp hoá dầu và các ngành công nghiệp khác Mục đích chính của quá trình là biến đổi các hydrocacbon có trong phân đoạn xăng thành những hydrocacbon thơm là họ có trị số octan cao nhất Quá trình này cho phép sản xuất ra các cấu tử cao octan cho xăng đạt tới 98÷100 Ngoài việc sản xuất ra xăng có trị số octan cao thì quá trình reforming xúc tác còn sản xuất

ra nguồn nguyên liệu BTX rất quan trọng cho công nghiệp hoá dầu Bên cạnh đó còn sản xuất ra nhiều khí hydro Đây là nguồn khí hydro được sử dụng làm nguyên liệu sạch và rẻ tiền phục vụ cho các quá trình chế biến dầu mỏ và tổng hợp hữu cơ

Có thể nói quá trình reforming ra đời là một bước ngoặc lớn trong công nghệ chế biến dầu Việc tìm hiểu và tính toán cân bằng vật chất và cân bằng nhiệt lượng thiết bị phản ứng reforming là cơ sở để thiết kế chế tạo thiết bị xây dựng dây chuyền công nghệ trong tương lai

Trong bài này sẽ tính toán cân bằng vật chất và cân bằng nhiệt lượng của thiết bị phản ứng thứ 2 của Reforming xúc tác có năng suất 2 triệu tấn/năm, nguyên liệu lấy từ dầu thô Bạch hổ Việt Nam

Trang 4

1 CÁC SỐ LIỆU BAN ĐẦU 1.1 Sơ đồ công nghệ

Lựa chọn sơ đồ công nghệ gồm 3 thiết bị phản ứng phản ứng nối tiếp nhau và riêng

lẻ Tái sinh xúc tác cố định

Hình 1.1 Sơ đồ công nghê lựa chọn để tính toán

1.2 Đặc tính nguyên liệu

Dầu khai thác ở mỏ Bạch Hổ là dầu nhiều paraffin Hàm lượng paraffin thay đổi theo một phạm vi khá rộng từ 13 – 27% [1] Nguyên liệu sử dụng cho quá trình reforming xúc tác là phân đoạn xăng chưng cất trực tiếp của dầu thô Bạch Hổ tầng đáy

Bảng 1.1 Đặc tính của nguyên liệu sử dụng Khối lượng riêng [2] Thành phần cất [3] Hàm lượng (%klg) [2]

ρ27

1.3 Điều kiện công nghệ quá trình reforming xúc tác

Năng suất thiết kế: 2.000.000 tấn/năm

Giả thiết các điều kiện phản ứng:

- Nhiệt độ phản ứng: 470oC - 530 oC

Trang 5

- Tốc độ thể tích: 1,5 h-1

- Áp suất: 40 at = 3922722,37 Pa

- Phân bố lượng xúc tác trong thiết bị phản ứng phản ứng lần lượt là:1,5: 2 :6,5

1.4 Các phản ứng trong quá trình reforming

Trong quá trình reforming xúc tác thường xảy ra những phản ứng sau:

- Phản ứng dehydro hóa naphten thành Hydrocacbon thơm:

CnH2n ↔ CnH2n-6 + 3H2 (1)

- Phản ứng chuyển hóa hydrocacbon naphten thành parafin:

CnH2n + H2 ↔ CnH2n+2 (2)

- Phản ứng hydro cracking naphten

CnH2n + H2 ↔ (CH4 + C2H6 + C3H8 + C4H10 + C5H12) (3)

- Phản ứng hydro cracking paraffin

CnH2n + H2 ↔ (CH4 + C2H6 + C3H8 + C4H10 + C5H12) (4)

- Ta có thể mô ta sự giảm hàm lượng hydrocacbon do chuyển hóa hoá học ở các phản ứng trên bằng các phương trình vi phân sau:

(5) (6) (7) (8) Trong đó:

 PP, PA, PN, PH2: Lần lượt là áp suất của paraffin, thơm, naphten, hydro (Pa)

 P: Áp suất chung của hệ (Pa)

 NN, NP: lần lượt là phần mol của hydrocacbon naphten và paraffin trong nguyên liệu

bị chuyển hóa (kmol/kmol)

 VR: đại lượng nghịch đảo của tốc độ nạp liệu theo mol (kg xúc tác/h.nguyên liệu)

 K1, K2, K3, K4 hằng số tốc độ phản ứng (1), (2), (3), (4) được xác định bằng đồ thị (kg xúc tác/h.Pa.nguyên liệu)

 Kp1, KP2: hằng số tốc độ phản ứng (1), (2) được xác định theo phương trình:

KP1 = 9,813 1012.e46,15 - 25600/T (9) KP2 = 98,1-1.10-3.e(4450/T) - 7,12 (10)

Để tính toán được đầy đủ các thiết bị phản ứng phản ứng là một vấn đề không đơn giản và tốn nhiều thời gian Do đó trong bài này chỉ xét đến hai phản ứng chính (1) và (2)

Trang 6

1.5 Tính toán thành phần của hỗn hợp

- Khối lượng trung bình của nguyên liệu: Me = 0,4 - 45

Trong đó: là nhiệt độ sôi tại 50% thể tích của nguyên liệu

Vậy ta tính được: Me = 0,4 x 395 - 45 = 113

Dựa vào thành phần nguyên liệu ta có:

(14n +2) x 0,6261 + 14n x 0,26 + (14n – 6) x 0,1139 = 113

Từ đó tính được: n= 8,0308 và khối lượng phân tử trung bình của các hydrocacbon

Bảng 1.2 Thành phần của nguyên liệu Hydrocacbon Công thức hóa học Công thức khối lượng Khối lượng phân tử

- Thành phần của hỗn hợp được tính theo công thức: Me.yi = Mi.yi’

Trong đó:

 Me: khối lượng phân tử trung bình của nguyên liệu

 Mi: khối lượng phân tử trung bình của các hydrocacbon trong nguyên liệu

 yi, yi’ lần lượt là phần khối lượng và phần mol của cấu tử i trong nguyên liệu

Bảng 1.3 Thành phần nguyên liệu Cấu tử Khối lượng phân tử Hàm lượng trong nguyên liệu

yi phần khối lượng yi' =yi Me/Mi

1.6 Tính lưu lượng vào thiết bị

Gc = Trong đó:

L: năng suất năm, L = 2.000.000 tấn/năm

Trong đó thời gian hoạt động trong năm là 8000h (thời gian còn lại để sửa chữa và bảo dưỡng thiết bị)

Vậy ta tính được lượng nguyên liệu vào thiết bị trên giờ là:

Gc = = 250000 (kg/h)

NC = Gc/Me = 250000/113 = 2212,39 (kmol/h)

Trang 7

Vậy ta có bảng sau:

Bảng 1.4 Thành phần các cấu tử trong nguyên liệu Cấu tử y’i (phần mol) Ni = NC y’i (kmol/h) Gi = GC y’i (kg/h)

1.7 Tính lượng tuần hoàn cần thiết

- Lưu lượng thể tích của nguyên liệu trong một giờ được tính theo công thức sau:

Gr = (Gc/Pc).Ni Trong đó:

 Gc là năng suất của thiết bị, (kg/h)

 Pc là tỷ trọng của nguyên liệu Pc=733(kg/m3)

 Ni là tỷ lệ H2/RH, (m3/m3) = 1500

- Vậy lưu lượng thể tích của nguyên liệu trong một giờ là :

Gr = (250000/733).1500 = 511596,18 (kg)

- Năng suất khí tuần hoàn được tính:

N'r = Gr/22,4 = 511596,18/22,4 = 22839,12 (kmol/h)

Ta giả thiết thành phần khí tuần hoàn như trong bảng sau

Bảng 1.5 Thành phần khí tuần hoàn

Từ đó xác định được thành phần các cấu tử trong khí tuần hoàn

Bảng 1.6 Thành phần các cấu tử trong khí tuần hoàn Cấu tử Khối lượng phân tử Mi Y’i Mi.Y’i Mri =N’r Y’i

- Lượng hydrocacbon trong khí tuần hoàn là

P* = 22839.12 - 19641.64= 3197,48 (kmol/h)

Trang 8

- Tính toán lượng xúc tác cho quá trình

Thể tích xúc tác: Vxt = Gc / ρc V0 (m 3)

Trong đó:

 V0 là tốc độ thể tích = 1,5h-1

 ρC: Khối lượng riêng của nguyên liệu ở thể lỏng; ρ C = 733 (kg/m 3)

Vxt = (m3)

- Lượng xúc tác: mxt = Vxt x ρxt

Trong đó: ρxt: khối lượng riêng xúc tác; ρxt = 550 ÷ 650 (kg/m3)

Chọn ρxt = 600 (kg/m3)

Vậy mxt = 600 = 136425,654 (kg)

1.8 Tính toán phân bố áp suất của các cấu tử trong hỗn hợp nguyên liệu và thành

phần khí tuần hoàn

Pi = P.y’i Trong đó:

 Pi: áp suất riêng phần cấu tử i (Pa)

 P: áp suất chung của thiết bị phản ứng phản ứng (Pa)

 y’i: nồng độ phần mol của cấu tử i trong hỗn hợp

Chọn P = 40 at =3922722,37(Pa)

Bảng 1.7 Thành phần áp suất Cấu tử Ni (kmol/h) Y'i = Ni/Σ Ni Pi= 3922722,37 Y'i (Pa)

Phân bố xúc tác trong các thiết bị phản ứng phản ứng theo tỷ lệ như sau: 1,5 : 2 : 6,5

Bảng 1.8 Sự phân bố xúc tác trong các thiết bị phản ứng phản ứng Thiết bị phản ứng phản ứng VXT (m3) MXT = VXT x 600 (kg)

Trang 9

PHẦN 2: TÍNH TOÁN THIẾT BỊ PHẢN ỨNG THỨ NHẤT 1.9 Tính cân bằng vật chất

1.9.1 Quá trình chuyển hóa napthen thành aromatic

- Hằng số tốc độ phản ứng chuyển hoá naphten thành aromatic

Tr1 = 8030K → 1000/ Tr1 = 1000/803 = 1,245 (oK-1) Tra phụ lục [4] ta được K1 = 3,145.10-7 (kmol/h.kg xúc tác.Pa3)

- Phương trình tính hằng số cân bằng phản ứng:

KP1 = 9,813.1012.e46,15 - 25600/T = 9,813.1012.e46,15 - 25600/803 = 14,866.1020 (Pa3)

- Độ giảm tương đối hàm lượng naphten do phản ứng thơm hoá:

→ NN1 = - 0.0282 VR1

Mà VR1 = mxt1/NC

 mxt1: Lượng xúc tác đi vào thiết bị 1 mxt1 = 20463,85kg

 VR1: Tỷ lệ xúc tác và nguyên liệu VR1 = 20463,85/2212,39 = 9,25(kg/kmol)

NN11 = 0,0282.9.25 = 0.2608 (kmol/h)

- Lượng naphten sau khi phản ứng là:

NN1s = (NN1 – N11).ncl = (0,261 - 0,2608) 2212,39 = 0.4425 (kmol/h)

- Lượng naphten tham gia phản ứng (1) là: 0,2608 2212,39 = 576,99 (kmol/h)

1.9.2 Quá trình chuyển hóa paraffin thành napthen

- Hằng số tốc độ phản ứng chuyển hoá naphten thành parafin ở (2)

Tr2 = 8030K → 1000/Tr2 = 1000/803 = 1,245 Tra đồ thị phụ lục [4] ta được K2 = (kmol/h.kg xúc tác.Pa2) KP2 = 98,1-1.10-3.= 98,1-1.10-3 = 0,0021.10-3 [Pa2]

Do KP2 << 1 nên chứng tỏ phản ứng nghịch xảy ra mạnh hơn Như vậy trong thiết bị phản ứng phản ứng nhất sẽ xảy ra phản ứng chuyển hoá parafin thành naphten

- Sự tăng hàm lượng naphthen do phản ứng này là:

kmol/h.kgxt

Trang 10

N12 = 9,25 = 2,31.10-3 (kmol/h)

- Vậy lượng naphten sau phản ứng (1) và (2) là:

N2s = (Y'N + NN1 – N12).Gc = (0,261 - 0,2608 + 2,31.10-3) 2212,39 = 5,55 kmol/h

- Lượng parafin chuyển hóa thành napthen là:

NA = NN2s – NN1s = 5,55 - 0.4425 = 5.1075 kmol/h Bảng 2.9 Cân bằng các phản ứng hóa học cho phản ứng hoá học thứ nhất

Lượng chất tham gia phản ứng (kmol/h) Lượng các sản phẩm

576,99 CnH2n 576,99 CnH2n-6 + 576,99.3 H2

1.9.3 Tổng hợp lượng vật chất ở dòng vào và dòng ra của thiết bị phản ứng thứ nhất Bảng 2.10 Thành phần khí tuần hoàn ra khỏi thiết bị phản ứng phản ứng thứ nhất Cấu tử Lượng vào (kmol/h) Lượng ra (mol/h)

Napthen 577,43 577,43 + 5,1075 - 576,99 =5,5475

- Lượng H2 tạo thành: 576,99.3 +5,1075 +19641,64 = 21377,72

Bảng 2.11 Thành phần các cấu tử trong khí tuần hoàn

Bảng 2.12 Thành phần trong khí tuần hoàn ra khỏi thiết bị phản ứng phản ứng thứ nhất

Trang 11

C5H12 72 228,39 0.009 0.669

Lượng khí tuần hoàn là: 24575,20 6,164 = 151481.53 kg/h

Lượng hydrocacbon là: 398859,23 - 151481.53 =247377.7 kg/h

Tính lại n: 844,69.(14n-6) + 5,5475.14n + 1362,15.(14n-2) = 247377,7

Suy ra n=8,238

Vậy MA=14.8,238- 6 =109.34

MN=14.8,238 =115.332

MP=14.8,238 + 2 =117.332

1.9.4 Cân bằng vật chất của thiết bị phản ứng thứ nhất

Bảng 2.13 Cân bằng vật chất của thiết bị phản ứng phản ứng thứ nhất

Dòng vào

Lượng ra (Thành phần)

1.10 Cân bằng nhiệt lượng thiết bị phản ứng thứ nhất

Ta có phương trình cân bằng nhiệt: Q1 = Q2 + Q3 + Q4

Trong đó:

 Q1: là nhiệt độ hỗn hợp nguyên liệu và khí tuần hoàn mang vào

 Q2: là nhiệt độ tiêu tốn cho phản ứng reforming

 Q3: là nhiệt độ hỗn hợp sản phẩm và khí tuần hoàn mang ra

Trang 12

 Q4: là nhiệt mất mát.

Số liệu entanpi của H2, CH4, C3H8, C4H10, C5H12, tra trong [5]

Bảng 2.14 Enthanpi của các cấu tử trong dòng vào Cấu tử Mi Ni Y'i = Ni/∑ M'i.Y'i Yi = Mi.Y'i/∑ Entanpy

qt (kJ/kg) qt.Yi(kJ/h)

Paraffin 117.332 1367,26 0,0546 5,918 0,379 170,3 64,48

- Hiệu ứng nhiệt của phản ứng được tính theo công thức qp = -335.b

Với b: hiệu suất tạo hydro tính theo khối lượng nguyên liệu ban đầu (% khối lượng)

GH2 = (21377,72 - 9641,64).2 = 3472,16 (kg/h)

b = 3472,16/250000.100% = 1,39%

qp = -335.1,39 = -465,65 (kJ/kg)

- Nhiệt do hỗn hợp nguyên liệu và khí tuần hoàn mang vào thiết bị thứ nhất

Q1 = 398859,23 1652,65 = 659174706.46 (kJ/h)

- Ta có nhiệt mất mát tỏa ra ngoài môi trường:

Q4 = 0,01.Q1 = 0,01 659174706.46 = 6591747.06 (kJ/h)

- Nhiệt lượng tiêu tốn cho phản ứng reforming

Q2= Gc.qp = 250000.465,65 = 11642500 (kJ/h)

- Do vậy nhiệt do sản phẩm và khí mang ra là

Q3 = Q1- Q2- Q4 = 659174706,46 - 6591747.06 - 11642500= 640940459,4 (kJ/kg)

Mà Q3 = 398859,23.qTr

qTr = 640940459,4/398859,23 = 1606.93 (kJ/kg)

Bảng 2.15 Cân bằng nhiệt lượng của thiết bị phản ứng phản ứng thứ nhất

Trang 13

Dòng Nhiệt độ (oK) Lưu lượng (kg/h) Entanpy (kJ/kg) Nhiệt lượng (kJ/h)

Dòng vào

Dòng ra

Trang 14

PHẦN 3: TÍNH TOÁN THIẾT BỊ PHẢN ỨNG THỨ HAI 1.11 Tính cân bằng vật chất

Độ tụt áp giữa các thiết bị phản ứng thường từ: 0,15 – 0,35 at, chọn 0,3 at Khi đó áp suất chung của khí nguyên liệu vào thiết bị phản ứng:

P2= 40 - 0,3 = 39,7 (at) = 3893301,95(Pa)

Nhiệt độ vào thiết bị phản ứng thứ hai 803oK

Bảng 3.16 Thành phần hydrocacbon đi vào thiết bị phản ứng thứ 2

Bảng 3.17 Thành phần áp suất nguyên liệu và khí tuần hoàn vào thiết bị phản ứng 2

1.11.1 Quá trình chuyển hóa paraffin thành aromatic

- Hằng số tốc độ phản ứng chuyển hoá naphten thành aromatic

Tr1 = 8030K → 1000/ Tr1 = 1000/803 = 1,245 (oK-1) Tra phụ lục [4] ta được K1 = 3,145.10-7 (kmol/h.kg xúc tác.Pa3)

- Phương trình tính hằng số cân bằng phản ứng:

KP1 = 9,813.1012.e46,15 - 25600/T = 9,813.1012.e46,15 - 25600/803 = 14,866.1020 (Pa3)

- Độ giảm tương đối hàm lượng naphten do phản ứng thơm hoá:

→ NN1 = - VR1

Mà VR1 = mxt1/NC

Trong đó:

 mxt1: Lượng xúc tác đi vào thiết bị 2 mxt1 = 27285,13 kgh

 VR1: Tỷ lệ xúc tác và nguyên liệu VR1 = 27285,13/2212,39 = 12.33 (kg/kmol)

Trang 15

NN12 = 12,33= 0.0015 (kmol/h)

- Lượng naphten sau khi phản ứng là:

NN1s = (NN1 – N12).ncl = (0,0025 - 0.0015) 2212,39 = 2.212 (kmol/h)

- Lượng naphten tham gia phản ứng (1) là: 5.5475 - 2.212 = 3.336 (kmol/h)

1.11.2 Quá trình chuyển hóa paraffin thành napthen

- Hằng số tốc độ phản ứng chuyển hoá naphten thành parafin ở (2)

Tr2 = 8030K → 1000/Tr2 = 1000/803 = 1,245 Tra đồ thị phụ lục [4] ta được K2 = (kmol/h.kg xúc tác.Pa3) KP2 = 98,1-1.10-3.= 98,1-1.10-3 = 0,0021.10-3 [Pa3]

Do KP2 << 1 nên chứng tỏ phản ứng nghịch xảy ra chiếm ưu thế hơn cả Như vậy trong thiết

bị phản ứng phản ứng thứ 2 thì xảy ra phản ứng chuyển hoá parafin thành naphten

- Sự tăng hàm lượng naphthen do phản ứng này là:

kmol/h.kgxt N12 = 12,33= 2,79.10-3 (kmol/h)

- Vậy lượng naphten sau phản ứng (1) và (2) là:

N2s = (Y'N + NN1 – N12).Gc = (0,0025 - 0.0015 + 2,79.10-3) 2212,39 = 8.38 kmol/h

- Lượng parafin chuyển hóa thành napthen là:

NA = NN2s – NN1s = 8.385 - 2.212 = 6.173 kmol/h Bảng 3.18: Cân bằng các phản ứng hóa học cho phản ứng hoá học

1.11.3 Tổng hợp ta có lượng vật chất ở dòng vào và dòng ra của thiết bị phản ứng thứ 2 Bảng 3.19 Thành phần khí tuần hoàn ra khỏi thiết bị phản ứng phản ứng thứ 2

Cấu tử Lượng vào (kmol/h) Lượng ra (kmol/h)

Lượng các chất tham gia phản ứng (kmol/h) Lượng các sản phẩm

3,336 CnH2n 3,336 CnH2n-6 + 3,336.3 H2 6,173 CnH2n+2 6,173 CnH2n + 6,173 H2

Trang 16

P 1362.15 1362.15 - 6,173 =1355,977

- Lượng H2 tạo thành là: H2: 3,336.3 + 6,173 + 21377,72= 21393,901

Bảng 3.20 Thành phần các cấu tử trong khí tuần hoàn

Ban đầu (kmol/h) Sau phản ứng (kmol/h)

Bảng 3.21 Thành phần các cấu tử trong khí tuần hoàn ra khỏi thiết bị phản ứng phản ứng 2

Lượng khí tuần hoàn là: 24591,371 6.161 = 151507,44 kg/h

Lượng hydrocacbon là: 398859,23 - 151507,44 = 247351,79 kg/h

Tính lại n: 848,026.(14n-6) + 8.385.14n + 1355,977.(14n-2) =247351,79

Suy ra n=8,238

Vậy MA=14.8,238- 6 =109.34

MN=14.8,238 =115.332

MP=14.8,238 + 2 =117.332

1.11.4 Tổng hợp các số liệu cân bằng vật chất của thiết bị phản ứng thứ hai

Bảng 3.22 Cân bằng vật chất của thiết bị phản ứng phản ứng thứ hai

Dòng vào

Trang 17

P 1362.15 0.0509 117.332 159823,78

Lượng ra (Thành phần)

1.12 Cân bằng nhiệt lượng thiết bị phản ứng thứ 2

Ta có phương trình cân bằng nhiệt: Q1 = Q2 + Q3 + Q4

Trong đó:

 Q1: là nhiệt độ hỗn hợp nguyên liệu và khí tuần hoàn mang vào

 Q2: là nhiệt độ tiêu tốn cho phản ứng reforming

 Q3: là nhiệt độ hỗn hợp sản phẩm và khí tuần hoàn mang ra

 Q4: là nhiệt mất mát

Số liệu entanpi của H2, CH4, C3H8, C4H10, C5H12, tra trong [5]

Số liệu entanpi của A, N, P đuợc tra dựa theo trọng lượng phân tử trung bình ta có bảng dưới

Bảng 3.23 Entanpi của các cấu tử dòng nguyên liệu Cấu tử Mi Ni Y'i = Ni/∑ M'i.Y'i Yi = Mi.Y'i/∑ Entanpy

qt (kJ/kg) qt.Yi(kJ/h)

Trang 18

- Hiệu ứng nhiệt của phản ứng được tính theo công thức qp = -335.b

Với b: hiệu suất tạo hydro tính theo khối lượng nguyên liệu ban đầu (% khối lượng)

GH2 = (21393,901 - 21377,72).2 = 32.36 (kg/h)

b = 32,36/250000.100% = 0.0129%

qp = -335.0,0129= -4,322 (kJ/kg)

- Nhiệt do hỗn hợp nguyên liệu và khí tuần hoàn mang vào thiết bị thứ 2

Q1 = 398859,23 1664,01= 663705747,30 (kJ/h)

- Ta có nhiệt mất mát tỏa ra ngoài môi trường:

Q4 = 0,01.Q1 = 0,01 663705747,30 = 6637057,47 (kJ/h)

- Nhiệt lượng tiêu tốn cho phản ứng reforming

Q2= Gc.qp = 250000.4,322 = 1080500 (kJ/h)

- Do vậy nhiệt do sản phẩm và khí mang ra là

Q3 = Q1 - Q2 - Q4 = 663705747,30 - 6637057,47 - 1080500= 655988189,80 (kJ/kg)

Mà Q3 = 398859,23.qTr

qTr = 655988189,80/398859,23 = 1617.71 (kJ/kg)

Bảng 3.24 Cân bằng nhiệt lượng của thiết bị phản ứng phản ứng thứ 2

Ngày đăng: 26/09/2021, 10:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w