1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực trạng mắc bệnh tay chân miệng ở trẻ 1 – 5 tuổi; kiến thức, thực hành phòng chống bệnh của người chăm sóc trẻ và hiệu quả can thiệp tỉnh hậu giang (2013 2015) TT

27 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỌC VIỆN QUÂN Y TRƯƠNG TỶ PHAN VĂN BÁU THỰC TRẠNG MẮC BỆNH TAY CHÂN MIỆNG Ở TRẺ 1-5 TUỔI; KIẾN THỨC, THỰC HÀNH PHÒNG CHỐNG BỆNH CỦA NGƯỜI CHĂM SÓC TRẺ VÀ HIỆU QUẢ CAN THIỆP TẠI TỈNH H

Trang 1

HỌC VIỆN QUÂN Y

TRƯƠNG TỶ PHAN VĂN BÁU

THỰC TRẠNG MẮC BỆNH TAY CHÂN MIỆNG

Ở TRẺ 1-5 TUỔI; KIẾN THỨC, THỰC HÀNH PHÒNG CHỐNG BỆNH CỦA NGƯỜI CHĂM SÓC TRẺ

VÀ HIỆU QUẢ CAN THIỆP TẠI TỈNH HẬU GIANG

Trang 2

TẠI HỌC VIỆN QUÂN Y

Hướng dẫn khoa học:

1 PGS.TS Lê Văn Bào

2 PGS.TS Đào Xuân Vinh

GS.TS.Nguyễn Tùng Linh PGS.TS.Phạm Huy Tuấn Kiệt

Phản biện 1: PGS.TS Trần Đắc Phu GS.TS Lê H

Phản biện 2: PGS.TS Lê Thành Tài

Phản biện 3: PGS.TS Đinh Hồng Dương n

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận án cấp Trường Họp tại Học viện Quân y vào hồi: giờ ngày tháng năm 2021

Có thể tìm hiểu luận án tại các thư viện:

1 Thư viện Quốc gia

2 Thư viện Học viện Quân y

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh Tay Chân Miệng là một bệnh truyền nhiễm thường gặp, gây ra bởi nhóm vi rút đường ruột họ Picornaviridae, trong đó phổ biến nhất là Coxsackievirus A16 (CA16) và Enterovirus 71 (EV 71)

Đa số các trường hợp mắc bệnh chỉ biểu hiện bệnh nhẹ và thường khỏi sau 7 - 10 ngày, tuy nhiên một số trường hợp có thể biểu hiện bệnh trầm trọng, xuất hiện nhiều biến chứng và có thể dẫn đến tử vong [1], [2], [3], [4]

Tại Việt Nam, năm 2011 trở lại đây, cả nước ghi nhận 112.370 trường hợp mắc bệnh Tay Chân Miệng tại 63 tỉnh thành Số ca tử vong là 169 [6] Bệnh Tay Chân Miệng gặp rải rác quanh năm ở hầu hết các địa phương trên cả nước, số ca mắc thường tăng từ tháng 3 đến tháng 5 và từ tháng 9 đến tháng 12 [7]

Hậu Giang là tỉnh có sự gia tăng số trường hợp bệnh Tay Chân Miệng cao đột biến, đồng thời chưa có nghiên cứu kiến thức, thực hành của người dân về phòng ngừa bệnh Tay Chân Miệng cho trẻ em như thế nào? Giải pháp phòng ngừa bệnh hiệu quả như thế nào? Để trả lời vấn đề trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu thực trạng mắc bệnh Tay Chân Miệng ở trẻ 1 – 5 tuổi; kiến thức, thực hành phòng bệnh của người chăm sóc trẻ và hiệu quả can thiệp tỉnh Hậu Giang

2013 – 2015 với mục tiêu như sau:

1 Mô tả thực trạng mắc bệnh Tay Chân Miệng ở trẻ 1 – 5 tuổi và kiến thức, thực hành về phòng, chống bệnh của người chăm sóc trẻ tại tỉnh Hậu Giang năm 2013

2 Đánh giá hiệu quả giải pháp truyền thông nâng cao kiến thức, thực hành phòng, chống bệnh của người chăm sóc trẻ tại hai trường mầm non của thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang (2014 – 2015)

Trang 4

NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

Nghiên cứu chọn đối tượng đích rộng là người chăm sóc trẻ từ 1 đến 5 tuổi đang học ở trường mầm non và mẫu giáo Đề tài can thiệp phương pháp truyền thông tập huấn sâu, truyền thông từng hộ gia đình, có giám sát thực hành tại trường và hộ gia đình, can thiệp đồng

bộ từ trường đến hộ gia đình có giám sát hướng dẫn

Nghiên cứu can thiệp của nghiên cứu có tính logic và khoa học,

có giá trị cao, kết quả đạt được thật sự là bằng chứng có sức thuyết phục đối với các nhà khoa học và các nhà quản lý Hoạt động can thiệp dựa trên nguồn lực sẵn có từ hệ thống y tế cơ sở, cá nhân và sự tham gia của nhà trường và hộ gia đình là chính, nên đảm bảo sự duy trì và tính bền vững

Hiệu quả can thiệp như tỷ mắc bệnh Tay Chân Miệng ở trẻ từ 1 đến 5 tuổi giảm gấp 3 lần và các kiến thức đúng về phòng, chống bệnh Tay Chân Miệng như tỷ lệ biết về người có nguy cơ mắc bệnh, đường lây và các biện pháp phòng bệnh của người chăm sóc trẻ tại hai phường can thiệp được cải thiện và tăng lên rõ rệt Chỉ số hiệu quả đạt từ 13,6% đến 2578,9% Các chỉ số thực hành đúng về biện pháp xử trí khi trẻ có biểu hiện mắc bệnh, các biện pháp chăm sóc trẻ bệnh và các biện pháp phòng bệnh cho trẻ được cải thiện và tăng lên

Trang 5

Chương 1: TỔNG QUAN

1.1 Một số đặc điểm về bệnh Tay Chân Miệng

Theo hướng dẫn của Bộ Y tế: bệnh Tay Chân Miệng (TCM) là bệnh thường gặp ở trẻ em với đặc trưng là sốt, đau họng, tổn thương niêm mạc miệng và kèm phát ban điển hình ở da, có hoặc không có loét miệng Thông thường, phát ban điển hình dạng sẩn mụn nước ở lòng bàn tay hoặc lòng bàn chân, hoặc cả lòng bàn tay, bàn chân Trong một số trường hợp, bệnh có thể diễn biến nặng và gây ra các biến chứng nguy hiểm dẫn đến tử vong nên cần được phát hiện sớm, điều trị kịp thời Bệnh Tay Chân Miệng được ghi nhận lần đầu tiên tại Việt Nam vào năm 2003 Năm 2008, Bộ Y tế chính thức đưa bệnh Tay Chân Miệng vào nhóm các bệnh truyền nhiễm bắt buộc phải khai báo Hiện chưa có vắc - xin phòng bệnh đặc hiệu Áp dụng các biện pháp phòng ngừa đối với bệnh lây qua đường tiêu hoá, đặc biệt chú ý tiếp xúc trực tiếp với nguồn lây Vệ sinh cá nhân, rửa tay bằng xà phòng (đặc biệt sau khi thay quần áo, tã lót, sau khi tiếp xúc với phân, nước bọt) Rửa sạch đồ chơi, vật dụng, sàn nhà Lau sàn nhà bằng dung dịch khử khuẩn Cloramin B 2% hoặc các dung dịch khử khuẩn khác Cách ly trẻ bệnh tại nhà Không đến nhà trẻ, trường học, nơi các trẻ chơi tập trung trong 10 - 14 ngày đầu của bệnh

1.2 Các giải pháp phòng, chống bệnh Tay Chân Miệng

Để chủ động, ngăn ngừa dịch bệnh Tay Chân Miệng lây lan nhanh trong cộng đồng, vừa qua, Cục Y tế Dự phòng, Bộ Y tế đã đưa ra: Tăng cường hoạt động truyền thông về phòng chống bệnh TCM:

- Truyền thông giáo dục sức khoẻ là giải pháp rất quan trọng trong hoạt động phòng chống bệnh TCM cho trẻ em

Trang 6

- Đối tượng truyền thông: là những người trực tiếp chăm sóc trẻ như cha, mẹ, ông, bà, người giúp việc, cô nuôi dạy trẻ và người dân trong cộng đồng có trẻ em từ 1 đến 5 tuổi

- Phối hợp liên ngành Y tế - Giáo dục về phòng, chống bệnh dịch Tay Chân Miệng trong trường học

Do tình hình dịch tễ bệnh Tay Chân Miệng trong một số năm qua diễn biến phức tạp, lây lan nhanh, Thủ tướng đã có công điện số 1439/CĐ-TTg ngày 18/8/2011 về việc tăng cường các biện pháp phòng, chống bệnh dịch Tay Chân Miệng; nhằm hạn chế tối đa số trường hợp mắc và tử vong, đảm bảo sức khỏe cho trẻ và học sinh trong các trường mầm non, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và các cơ sở chăm sóc trẻ; căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được phân công và trách nhiệm đối với sức khỏe của các trẻ và học sinh trong các cơ sở giáo dục và các cơ sở chăm sóc trẻ,

Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng Kế hoạch phối hợp hành động liên ngành Y tế - Giáo dục về phòng, chống bệnh dịch Tay Chân Miệng trong trường học

1.3 Các mô hình đang triển khai

Theo Tổ chức Y tế Thế giới, rửa tay bằng xà phòng và nước sạch không chỉ phòng ngừa 80% bệnh tật nói chung mà còn hiệu quả trong việc giảm nguy cơ nhiễm vi rút gây bệnh Tay Chân Miệng nói riêng Một số can thiệp Y tế công cộng đã áp dụng phòng chống bệnh TCM

ở Trung Quốc, Hồng Kông và được WHO khuyến cáo như thiết lập

hệ thống giám sát và cảnh báo dịch sớm, thường xuyên triển khai các chiến dịch truyền thông, triển khai các chiến dịch vệ sinh, rửa tay bằng xà phòng, chủ động xây dựng kế hoạch, chính sách phòng bệnh TCM

Trang 7

Mô hình can thiệp để thay đổi hành vi rửa tay trên qui mô lớn: Bằng chứng từ đánh giá ngẫu nhiên ở Việt Nam cho thấy chiến dịch truyền thông rửa tay bằng xà phòng đạt kết quả khiêm tốn về nâng cao kiến thức rửa tay, nhưng có thể đã có những tác động nhất định đến niềm tin về rửa tay với xà phòng Người chăm sóc trẻ cho rằng

họ rửa tay với xà phòng thường xuyên hơn, nhưng kết quả quan sát

hộ gia đình cho thấy vào những thời điểm quan trọng mà chiến dịch nhấn mạnh tuyên truyền, tỷ lệ rửa tay vẫn thấp

1.5 Sơ đồ lý thuyết nghiên cứu

Trên cơ sở tổng quan các nghiên cứu phòng bệnh TCM phụ thuộc vào kiến thức, thực hành của những người trực tiếp chăm sóc trẻ tại trường học và hộ gia đình, tuy nhiên người chăm sóc trẻ còn hạn chế về kiến thức cũng như tiếp cận về truyền thông giáo dục sức khoẻ, chúng tôi đề ra sơ đồ lý thuyết nghiên cứu như sau:

Trang 9

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Hồ sơ được lưu trữ và người trực tiếp chăm sóc chính cho trẻ từ 1–5 tuổi đang học tại địa bàn nghiên cứu

2.1.2 Địa điểm, thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả: 6 trường mầm non ở 6 xã, phường, thị trấn

của 03 huyện gồm huyện Phụng Hiệp, huyện Vị Thủy và thành phố

Vị Thanh (01/2013 - 12/2013)

Nghiên cứu can thiệp: 02 trường mầm non Ánh Dương, phường

5 và trường mầm non Sen Hồng, phường 3, thành phố Vị Thanh, tỉnh

Hậu Giang (01/2014 – 6/2015)

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

- Giai đoạn 1: Nghiên cứu mô tả cắt ngang thực trạng mắc bệnh

Tay Chân Miệng ở trẻ 1 – 5 tuổi và kiến thức, thực hành về phòng, chống bệnh của người chăm sóc trẻ tại 6 trường

- Giai đoạn 2: Nghiên cứu can thiệp trường học và hộ gia đình,

đánh giá thay đổi thực trạng mắc bệnh và kiến thức, thực hành phòng chống bệnh TCM của người chăm sóc trẻ

2.2.2 Mẫu nghiên cứu

2.2.2.1 Cỡ mẫu và chọn mẫu cho nghiên cứu cho mục tiêu 1:

Áp dụng phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích định lượng

Cỡ mẫu nghiên cứu cho mục tiêu 1:

Cỡ mẫu của nghiên cứu được tính theo công thức của nghiên cứu

mô tả ước lượng một tỷ lệ:

Trang 10

Trong đó:

n: là cỡ mẫu tối thiểu trẻ nghiên cứu

Z1-  /2: Hệ số tin cậy, ngưỡng xác suất  = 5% => Z1-  /2= 1,96

p: Tỷ lệ ước đoán số trẻ mắc Tay Chân Miệng Trong nghiên cứu, qua sàng lọc sơ bộ, chúng tôi ước đoán tỷ lệ mắc bệnh TCM ở nhóm trẻ em là 6% (giá trị p = 0,06) ε

ℇ: là sai số tương đối chấp nhận được, chọn ℇ = 0,2

Thay số vào công thức, tính toán:

o Chọn Huyện:

Chọn có chủ đích 3/7 huyện/thành phố có số ca mắc bệnh Tay Chân Miệng tăng cao trong năm 2012 ở trẻ em từ 1 đến 5 tuổi, là huyện Vị Thủy (497 ca), huyện Phụng Hiệp (335 ca) và thành phố Vị Thanh (334 ca) (Bảng 1.6)

Trang 11

- Mỗi xã/phường/thị trấn, chọn 01 trường mầm non, số trẻ mỗi lớp là 262 trẻ chia cho tổng số lớp của trường được chọn

- Đối tượng nghiên cứu: là chọn người chăm sóc trẻ tương ứng cho mỗi cháu đã chọn Như vậy sẽ chọn được 1.573 ĐTNC để tiến hành phỏng vấn KAP

2.2.1.2 Thiết kế và cỡ mẫu nghiên cứu cho mục tiêu 2:

Áp dụng phương pháp nghiên cứu can thiệp cộng đồng với thiết

kế nghiên cứu can thiệp so sánh trước sau

Cỡ mẫu nghiên cứu can thiệp cho mục tiêu 2:

Áp dụng công thức tính cỡ mẫu cho nhóm can thiệp:

Trong đó:

n : là cỡ mẫu tối thiểu để can thiệp

P1: Tỷ lệ ước đoán số người đạt được kiến thức chung và thực hành đúng phòng, chống bệnh Tay Chân Miệng trước can thiệp (2013) tại Hậu Giang, tỷ lệ này là 50%  P1 = 0,5

P2: Tỷ lệ ước đoán số người đạt được kiến thức chung đúng sau can thiệp, mong muốn tăng lên 60%  P2 = 0,60

Q1 = 1 – P1 ; Q2 = 1 – P2

α: Là xác suất sai lầm loại 1, chọn α = 0,05

β: Là xác suất sai lầm loại 2, chọn β = 0,20

Thay số vào công thức và tính toán:

n = (1,96 + 0,84)

2

× (0,25 + 0,24)

= 385 (0,5-0,6)2

Như vậy, theo tính toán lý thuyết mẫu can thiệp gồm ít nhất 385 người trông trực tiếp trẻ có nguy cơ mắc Tay Chân Miệng để áp dụng các biện pháp dự phòng bệnh TCM

Trang 12

Cỡ mẫu nghiên cứu can thiệp cho mục tiêu 2:

- Chọn phường can thiệp: phường 3 và phường 5

- Chọn đối tượng can thiệp: Người chăm sóc trẻ từ 1 đến 5 tuổi

đang học ở 2 trường Mầm non Sen Hồng, Phường 3 và trường Mầm non Ánh Dương, Phường 5, thành phố Vị Thanh

2.3 Nội dung, các biến số và chỉ số nghiên cứu

2.3.1 Nội dung, các biến số và chỉ số cho mục tiêu 1:

* Thông tin chung của ĐTNC gồm: tuổi, giới tính, trình độ học vấn, nghề nghiệp, mức sống của gia đình, số trẻ dưới 5 tuổi đang chăm sóc, mối quan hệ với trẻ

* Thực trạng bệnh TCM của trẻ, kiến thức, thực hành phòng bệnh của ĐTNC có trẻ từ 1 đến 5 tuổi gồm các biến số và chỉ số:

2.3.2 Nội dung, các biến số và chỉ số cho mục tiêu 2:

Đánh giá sự thay đổi về tỷ lệ mắc bệnh TCM của trẻ, kiến thức, thực hành về phòng bệnh của người chăm sóc trẻ

Tính bền vững của hoạt động truyền thông và giám sát tại hộ gia đình và trường học

2.4 Hoạt động can thiệp phòng bệnh Tay Chân Miệng

Cơ sở để xác định hoạt động can thiệp: Từ kết quả điều tra thực

trạng thấy được những mặt hạn chế về kiến thức, thực hành của người chăm sóc trẻ từ 1 đến 5 tuổi Cần xây dựng các hoạt động can thiệp phù hợp và có hiệu quả

Nội dung can thiệp: tác động vào (1) Kiến thức, thực hành của

người chăm sóc trẻ từ 1 đến 5 tuổi đang học tại 2 trường mầm non; (2) Kiến thức, kỹ năng TT - GDSK của cán bộ y tế; (3) Sự tham gia của người chăm sóc và nhà trường

Giải pháp can thiệp: Ba giải pháp được áp dụng lồng ghép trong

nghiên cứu này: (1) Tập huấn nâng cao năng lực cho CBYT; (2) Tập

Trang 13

huấn kiến thức cho người chăm sóc; (3) Theo dõi giám sát hoạt động phòng bệnh của người chăm sóc tại hộ gia đình và trường học

Báo cáo định kỳ và giám sát hoạt động can thiệp: Thực hiện giao

ban, báo cáo thông tin hàng tháng trong 6 tháng đầu tiên của hoạt động can thiệp và hàng quý sau 6 tháng tiếp theo giữa nhân viên y tế phụ trách truyền thông và giám sát tại hộ gia đình với Ban chủ nhiệm

đề tài

2.5 Công cụ nghiên cứu

Phiếu phỏng vấn về kiến thức, thực hành phòng bệnh TCM của người trực tiếp chăm sóc trẻ từ 1 đến 5 tuổi Thông tin báo cáo về tình hình bệnh Tay Chân Miệng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang trong năm 2013 và đánh giá hiệu quả năm 2015

2.6 Xử lý và phân tích số liệu

Toàn bộ số liệu thu thập được, tiến hành làm sạch số liệu, nhập vào máy vi tính bằng phần mền Excel và phân tích số liệu bằng phần mềm SPSS 20

Trang 14

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Thực trạng mắc bệnh Tay Chân Miệng ở trẻ 1 – 5 tuổi và kiến thức, thực hành về phòng, chống bệnh của người chăm sóc trẻ tại tỉnh Hậu Giang năm 2013

3.1.1 Thực trạng bệnh Tay Chân Miệng ở trẻ từ 1 – 5 tuổi tại huyện Phụng Hiệp, Vị Thủy và thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang năm 2013

Bảng 3.2 Phân bố trẻ mắc bệnh Tay Chân Miệng (n=75)

số ca mắc cao nhất với 48 ca (64%) kế đến ở huyện Phụng Hiệp có

19 ca (25,3%) và huyện Vị Thuỷ 8 ca (10,7%)

3.1.2 Kiến thức, thực hành về phòng, chống bệnh Tay Chân Miệng của người chăm sóc chính cho trẻ 1-5 tuổi tại các huyện nghiên cứu ở tỉnh Hậu Giang năm 2013

3.1.2.1 Kiến thức về phòng, chống bệnh Tay Chân Miệng

Trang 15

Bảng 3.10 Kiến thức về bệnh Tay Chân Miệng (n=1.573)

lượng

Tỷ lệ (%)

Là một bệnh viêm nhiễm ngoài da thông thường 126 8,0 Bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn gây nên 394 25,0 Bệnh truyền nhiễm cấp tính do vi rút gây nên 868 55,2 Kiến thức đúng về nguyên nhân gây bệnh của người chăm sóc còn rất thấp chỉ chiếm 55,2%, ngoài ra còn 8 – 25% chưa biết đúng

về nguyên nhân gây bệnh

Bảng 3.11 Kiến thức về triệu chứng thường có của bệnh (n=1.573)

Sốt cao đột ngột (>38,50C) 810 51,5

Ho khan, đau cổ họng 75 4,8 Chán ăn, mệt mỏi 640 40,7

Có mụn đỏ trên ngực, lung rồi lan lên mặt, cánh tay,

Có bọng nước trong niêm mạc miệng, lòng bàn tay,

Diễn biến nhanh gây khó thở, suy hô hấp, V.màng

Không có triệu chứng nào rõ ràng 6 0,4 Kiến thức về biểu hiện của bệnh TCM của những người chăm sóc chưa được đầy đủ, kiến thức không chính xác còn nhiều

Bảng 3.12 Kiến thức về người có nguy cơ mắc bệnh Tay Chân

Ngày đăng: 26/09/2021, 07:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w