1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các yếu tố tác động đến ý định sử dụng tài khoản ngân hàng trực tiếp của sinh viên_UEH NCKH

72 44 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Yếu Tố Tác Động Đến Ý Định Sử Dụng Tài Khoản Ngân Hàng Trực Tiếp Của Sinh Viên
Tác giả Nhóm Sinh Viên
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế TP.HCM
Thể loại báo cáo tổng kết
Thành phố TPHCM
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 2,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những nghiên cứu này lấy ý kiến đánh giá của sinh viên về các nhân tốniềm tin, sự cảm nhận dễ dàng sử dụng, chuẩn chủ quan, chất lượng dịch vụ và thái độ cóảnh hưởng như thế nào đến ý đị

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

BÁO CÁO TỔNG KẾT

CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN Ý ĐỊNH

SỬ DỤNG NGÂN HÀNG TRỰC TUYẾN

CỦA SINH VIÊN Ở TPHCM

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN:

NHÓM SINH VIÊN THỰC HIỆN:

1

Trang 2

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

Cùng với sự phát triển vượt bậc về công nghệ như hiện nay thì việc sử dụng cácứng dụng tiện ích trên điện thoại thông minh hay các thiết bị điện tử khác là điều khôngcòn quá xa lạ và cũng trở thành một phần của cuộc sống hiện đại Không chỉ riêng cácbạn sinh viên mà tất cả mọi người ngày nay đều có cho mình những thiết bị công nghệ đểđáp ứng nhu cầu sử dụng của mình Vì lẽ đó mà sự ra đời của ứng dụng Ngân hàng trựctuyến của các ngân hàng cũng là một điều thiết yếu Ứng dụng này ra đời với mục đíchgiúp người sử dụng thực hiện các giao dịch một cách tiện lợi, ít tốn thời gian, công sức vàtài nguyên của mình hơn Và quả thật các ngân hàng đã tìm ra và đáp ứng đúng nhu cầucủa khách hàng khi ta nhận thấy số lượng người sử dụng E-banking đang ngày một tăngmạnh và vẫn chưa có dấu hiệu giảm Mọi người truy cập ứng dụng như một tiện ích khichỉ cần mở điện thoại hay web lên và với một vài thao tác đơn giản là họ đã có thể thựchiện xong một giao dịch. 

Nhận thấy được những thuận lợi cũng như khó khăn gặp phải, nhóm nghiên cứu

đã tiến hành khảo sát và thu thập đánh giá của sinh viên về ý định sử dụng ứng dụng ngânhàng trực tuyến Những nghiên cứu này lấy ý kiến đánh giá của sinh viên về các nhân tốniềm tin, sự cảm nhận dễ dàng sử dụng, chuẩn chủ quan, chất lượng dịch vụ và thái độ cóảnh hưởng như thế nào đến ý định sử dụng ngân hàng trực tuyến của sinh viên Bên cạnh

đó, nhóm nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp để thúc đẩy ý định sử dụng ngân hàngtrực tuyến của khách hàng. 

2

Trang 3

2.2.1.1 Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action- TRA) 15

2.2.1.2 Lý thuyết hành vi dự định - TPB (Theory of Planned Behaviour) 16

2.2.1.3 Mô hình chấp nhận công nghệ - TAM (Technology Acceptance Model) 18

3

Trang 4

3.1.2 Phương pháp nghiên cứu 28

4.3.1 Phân tích nhân tố khám phá thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng ngân hàng trực tuyến của sinh viên tại Thành phố Hồ Chí Minh 39

4.3.2 Phân tích nhân tố khám phá thang đo ý định sử dụng ngân hàng trực tuyến của sinh viên

4.3.3 Mô hình và các giả thuyết nghiên cứu sau khi phân tích EFA 41

4.5.2 Giả thuyết H2 và yếu tố sự cảm nhận dễ dàng sử dụng 48

4

Trang 5

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ 52

Phụ lục 3: Phân tích nhân tố EFA các yếu tố ảnh hưởng ý định sử dụng ngân hàng trực tuyến 67 Phụ lục 4: Phân tích hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng ngân hàng trực tuyến

5

Trang 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Bảng 3.3 Thang đo chuẩn chủ quan.

Bảng 3.4 Thái độ của người tiêu dùng.

Bảng 3.5 Ý định sử dụng.

6

Trang 7

Bảng 4.1 Thống kê mẫu khảo sát theo giới tính

Bảng 4.2 Thống kê mẫu khảo sát theo thu nhập

Bảng 4.3 Kết quả kiểm định thang đo theo hệ số Cronbach’s Alpha

Bảng 4.4 Bảng kết quả sau khi phân tích EFA

Bảng 4.5 Kết quả phân tích nhân tố khám phá của thang đo ý định sử dụng ngân hàng trực tuyến của sinh viên tại Thành phố Hồ Chí Minh

Bảng 4.6 Tổng hợp các nhân tố sau phân tích EFA

Bảng 4.7 Kết quả phân tích hệ số tương quan

Bảng 4.8 Đánh giá độ phù hợp của mô hình

Bảng 4.9 Kết quả phân tích kiểm định F

Bảng 4.10 Kết quả phân tích hồi quy

Bảng 4.11 Tóm tắt kết quả kiểm định giả thuyết

Trang 8

tử, digital marketing , Nhờ có Internet, các quá trình mua bán, trao đổi cũng như giaodịch được lược giản hóa và diễn ra thuận lợi Các dịch vụ trên Internet không ngừng pháttriển tạo ra một thời kỳ mới cho nhân loại : kỷ nguyên thương mại điện tử trên Internet,điều này ảnh hưởng đến mọi lĩnh vực trong đời sống kể cả trong lĩnh vực ngân hàng.Hiện nay, xu hướng giao dịch, thanh toán, trao đổi qua Internet đang trở thành vấn đềđược các ngân hàng quan tâm để cạnh tranh trong hệ thống ngân hàng trên thế giới trong

đó có Việt Nam Bởi vì ngân hàng trực tuyến không những đáp ứng được nhu cầu thiếtthực của người dân mà còn là cơ hội lớn, thách thức lớn của ngân hàng trong quá trìnhnâng cao chất lượng dịch vụ, hoàn thiện hoạt động của ngân hàng trên hành trình hộinhập phát triển ra toàn thế giới Bằng việc sử dụng công nghệ thông minh, ngân hàng trựctuyến đảm bảo sự an toàn cho tài khoản khách hàng, tính chính xác trong giao dịch, giúpkhách hàng dễ dàng tra cứu,… làm hài lòng khách hàng trong việc rút ngắn thời gianthực hiện Do đó, các ngân hàng tại Việt Nam đã không ngừng nỗ lực, cung cấp, pháttriển ngân hàng trực tuyến cũng như áp dụng rất nhiều thành tựu trong công nghệ thôngtin vào hoạt động của Ngân hàng, điều đó mang lại cho khách hàng tiện ích tối đa trongviệc sử dụng ngân hàng trực tuyến và duy trì sự phát triển của ngân hàng

Điển hình tại Việt Nam, hàng loạt các ngân hàng thương mại đã triển khai các hoạtđộng hướng đến ngân hàng trực tuyến nhằm giúp khách hàng tiết kiệm thời gian và chiphí như: nhiều chi nhánh Vietcombank đã nâng cấp hệ thống máy chủ và mạng, mạng nội

bộ để đảm bảo trong quá trình giao dịch ngân hàng trực tuyến ít xảy ra sự cố và tăngcường đường truyền của dịch vụ ngân hàng trực tuyến giúp thời gian giao dịch được rútngắn tối đa, đồng thời dịch vụ ngân hàng trực tuyến của Vietcombank còn hỗ trợ kháchhàng đăng ký và kích hoạt sử dụng các phương thức xác thực Smart OTP ngay trên ngânhàng trực tuyến mà không phải trực tiếp đến các điểm giao dịch với hạn mức giao dịchđược nâng đến 1 tỷ đồng trên một giao dịch (Vietcombank News, 2020) Ngân hàng VIBđược đánh giá cao khi mang đến cho khách hàng nhiều dịch vụ chất lượng, đặc biệt vớinhững ai đang sử dụng thẻ ATM của VIB có đăng ký ngân hàng trực tuyến thì sẽ đượcmiễn phí chuyển khoản khác ngân hàng, giúp khách hàng tiết kiệm được chi phí mỗi lầnchuyển khoản cho ngân hàng khác (Ngân hàng quốc tế VIB, 2019) Theo ngân hàng Nhà

8

Trang 9

nước Việt Nam, trong năm 2020, số lượng giao dịch thanh toán qua Ngân hàng trựctuyến đạt gần 374 triệu giao dịch với giá trị hơn 22,4 triệu tỉ đồng (tăng 8,3% về số lượng

và 25,5% về giá trị giao dịch so với cùng kỳ năm 2019) (Đức Thiện, 2021)

Nhìn chung dịch vụ ngân hàng trực tuyến đóng góp vai trò to lớn đối với ngânhàng cũng như với người tiêu dùng Đối với ngân hàng: giúp ngân hàng tiết kiệm chi phí,đạt những phân khúc thị trường mới, nâng cao hiệu quả hoạt động, uy tín và khả năngcạnh tranh của ngân hàng, với sự phát triển của công nghệ và kinh tế, dịch vụ ngân hàngtrực tuyến có thể sẽ dần thay thế các phương thức quảng cáo và phân phối theo hướngtruyền thống mà đa số các ngân hàng từng quảng bá Đối với khách hàng: ngân hàng trựctuyến là những giá trị mới cho khách hàng, tiết kiệm thời gian, chi phí, tiện lợi thực hiệnmọi lúc mọi nơi, nhanh chóng và hiệu quả Theo báo cáo thống kê của Chính phủ, hiệnđang có 68,72 triệu người đang sử dụng Internet tính đến thời điểm tháng 1/2021, tốc độtăng trưởng về ngân hàng trực tuyến là 200% và hiện có khoảng 30 triệu người sử dụng

hệ thống thanh toán ngân hàng mỗi ngày (Mibrand, 2021) Tuy nhiên, hiện nay tại ViệtNam nói chung và TP Hồ Chí Minh nói riêng vẫn còn nhiều khách hàng đặc biệt là sinhviên quan ngại trong việc sử dụng dịch vụ ngân hàng trực tuyến Yếu tố rủi ro bảo mậttrong giao dịch là một trong những yếu tố quan trọng khiến khách hàng đặc biệt là sinhviên cân nhắc nên chấp nhận sử dụng ngân hàng trực tuyến hay không bởi vì họ sợ thôngtin bị mất cắp (Nguyễn Duy Thanh & Cao Hào Thi, 2011) Nông Thị Như Mai (2015) đãcho rằng thói quen sử dụng tiền mặt của khách hàng vẫn chưa thể thay đổi được Doanh

số dùng thẻ để rút tiền mặt qua ATM chiếm tỷ trọng quá cao (hơn 83,2% các giao dịchqua thẻ ATM là rút tiền mặt), doanh số thanh toán qua đơn vị chấp nhận thẻ và dịch vụngân hàng trực tuyến chiếm tỷ lệ quá ít Vì thế, yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụngdịch vụ ngân hàng trực tuyến là nỗi băn khoăn của các chi nhánh ngân hàng Tìm ra cácyếu tố trên sẽ giúp cho các ngân hàng tại Việt Nam có được định hướng phát triển đúngđắn và giúp các chi nhánh ngân hàng tối đa hóa được ưu thế dịch vụ đồng thời gia tănglượng khách hàng sử dụng ngân hàng trực tuyến

9

Trang 10

Xuất phát từ những thực tế trên, tác giả quyết định chọn đề tài “Các yếu tố ảnhhưởng đến ý định sử dụng ngân hàng trực tuyến của sinh viên tại TP.HCM” là rất cầnthiết. 

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu này tập trung vào các mục tiêu sau:

● Kiểm định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ ngân hàng trực tuyếncủa sinh viên tại địa bàn TP Hồ Chí Minh

● Đề xuất một số hàm ý quản trị giúp các ngân hàng có chính sách tác động đếnnhận thức của khách hàng để thúc đẩy việc sử dụng dịch vụ ngân hàng trực tuyến

1.3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

1.3.1 Phạm vi nghiên cứu

Thời gian: Việc điều tra, khảo sát và thu thập dữ liệu được thực hiện từ tháng 8đến tháng 9 năm 2021

Địa điểm: Nghiên cứu được thực hiện trên phạm vi Thành phố Hồ Chí Minh

1.3.2 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Những nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng ngân hàngtrực tuyến của sinh viên

1.5 Kết cấu đề tài

Đề tài bao gồm 5 chương, kết cấu như sau:

10

Trang 11

● Chương 1: Tổng quan nghiên cứu

● Chương 2: Cơ sở lý thuyết

● Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

● Chương 4: Phân tích dữ liệu nghiên cứu

● Chương 5: Kết luận

11

Trang 12

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1.1 Định nghĩa về ngân hàng trực tuyến

Ngân hàng trực tuyến là kênh cung cấp dịch vụ ngân hàng mới nhất Được biếtđến như một sự kết hợp giữa thiết bị điện tử thông minh và dịch vụ tài chính ngân hàng,ngân hàng trực tuyến là một trong những công nghệ ngân hàng hiện đại mang tính thờithượng, đang góp phần làm nên những thay đổi đáng kể trong ngành ngân hàng hiện nay.Thuật ngữ ngân hàng trực tuyến là một khái niệm rộng mô tả việc cung cấp và các giảipháp ngân hàng thông qua các kênh giao dịch điện tử thay vì giao dịch bằng tiền mặt, séchay các công cụ chuyển nhượng khác Có thể hiểu theo một định nghĩa đơn giản nhất thì:

“Ngân hàng trực tuyến được coi là cung cấp các sản phẩm và dịch vụ của ngân hàng chokhách hàng của họ qua hình thức điện tử dựa trên các thiết bị công nghệ hiện đại như vôtuyến, máy vi tính, điện thoại hoặc điện thoại di động”. Ngân hàng trực tuyến được cungứng khá sớm ở các nước trên thế giới, năm 1980 dịch vụ này được cung ứng bởi mộtngân hàng ở Scotland (Tait, Fand Davis, 1989) Tuy nhiên dịch vụ này chính thức đượccung ứng bởi các ngân hàng vào năm 1990 (Daniel, 1999) ngày càng mở rộng và pháttriển Tại Việt Nam nói chung và địa bàn TP Hồ Chí Minh nói riêng, giao dịch qua ngânhàng trực tuyến tăng gần 33% về giá trị, đặc biệt thanh toán bằng QR Code của dịch vụNgân hàng trực tuyến mặc dù là hình thức mới song đã được người tiêu dùng đặc biệt làsinh viên đón nhận tích cực, số lượng và giá trị giao dịch năm 2019 tăng tương ứng1.844% và 1.655% so với năm 2018 (Vân Linh, 2020)

Cho đến thời điểm hiện tại, ngân hàng trực tuyến đã trở thành một phần không thểthiếu trong hệ thống ngân hàng, là một chiến lược quan trọng mà tất cả các ngân hàng ápdụng nhằm kiếm lợi nhuận cao, từ đó đạt được các mục tiêu kinh doanh đã thiết lập Dịch

vụ ngân hàng trực tuyến luôn bắt kịp thời đại đi kèm với chất lượng tốt nhằm đáp ứngnhu cầu của khách hàng sẽ giúp ngân hàng tạo được vị thế nhất định trên thị trường.Ngân hàng trực tuyến càng phát triển và thu hút được nhiều khách hàng thì càng giúp cácngân hàng cung cấp đạt được nhiều lợi ích Ngân hàng trực tuyến cũng giúp thúc đẩy

12

Trang 13

tăng trưởng nền kinh tế Ngày càng có nhiều ngân hàng sử dụng ngân hàng trực tuyếnnhư một giao dịch cũng như một phương tiện thông tin (Tan & Teo, 2000) Trong đợtCovid 19 vừa qua, theo thống kê của ngân hàng nhà nước Việt Nam, một tháng cókhoảng 15 triệu người sử dụng ngân hàng trực tuyến Ước tính một ngày Việt Nam baogồm TP Hồ Chí Minh có khoảng 30 triệu giao dịch thanh toán (Vân Linh, 2020) Đối vớikhách hàng, ngân hàng trực tuyến là cầu nối quan trọng trong quá trình giao dịch, tốc độgiao dịch nhanh chóng so với việc giao dịch trực tiếp tại ngân hàng, giúp khách hàng tiếtkiệm thời gian và chi phí.Người dùng có thể thực hiện các giao dịch ngân hàng thôngthường như viết séc, thanh toán hóa đơn, chuyển tiền, in sao kê và hỏi về số dư tài khoản,ngân hàng trực tuyến đã phát triển thành một “ dịch vụ một cửa”, đây là đơn vị thông tinhứa hẹn mang lại lợi ích to lớn cho cả ngân hàng và người dùng (Tan & Teo, 2000).

Ngân hàng trực tuyến có thể được coi là một dịch vụ ngân hàng có cấu trúc lớn,bao gồm một số phân phối kênh truyền hình Trong giai đoạn đầu hình thành, ngân hàngtrực tuyến chỉ có hình thức máy rút tiền tự động (ATM) tại các nước phát triển vào đầunăm 1980 Cùng với sự phát triển và đổi mới về công nghệ không ngừng thì hiện nay,Ngân hàng trực tuyến đã bao gồm máy ATM, máy chấp nhận mọi thanh toán bằng thẻ(kể cả thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ hay thẻ thanh toán ngân hàng trực tuyến) (POS) và ngânhàng mật

Ngân hàng trực tuyến còn được phân loại dựa trên cơ sở các quy trình được sửdụng: kết nối điện thoại, kết nối internet cá nhân, phương tiện thanh toán (thẻ ngân hàng)

và khu tự phục vụ

2.1.2 Ngân hàng trực tuyến tại Việt Nam

Tính đến Quý II năm 2019, đang tồn tại 4 ngân hàng thương mại nhà nước, 31ngân hàng thương mại cổ phần, 2 ngân hàng liên doanh, 2 ngân hàng chính sách, 1 ngânhàng hợp tác xã và 9 ngân hàng 100% vốn nước ngoài Được biết, hầu hết các ngân hàngtrong nước và tất cả các ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam đều đã và đangtriển khai các dịch vụ ngân hàng trực tuyến bên cạnh các dịch vụ truyền thống

Dịch vụ ngân hàng trực tuyến bắt đầu xuất hiện ở Việt Nam vào năm 1998, khi đóNgân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) đã khởi công giới thiệu dịch vụ ngân

13

Trang 14

hàng trực tuyến Cho đến năm 2000, ngân hàng Công thương Việt Nam (Incombank)cũng làm điều tương tự Tiếp theo đó 1 năm, ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam(Vietcombank) bắt đầu giới thiệu dịch vụ này đến khách hàng và đối tác của họ Đến năm

2003, ngân hàng trực tuyến lại được ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triểnkhai Và tiếp theo sau đó nữa, nhiều ngân hàng đã tiếp nối các ngân hàng tiên phong, tìmhiểu và cho ra đời dịch vụ ngân hàng trực tuyến của riêng họ Từ đó khiến cho thị trườngtài chính trong nước ngày càng đa dạng và nhộn nhịp hơn

Các dịch vụ và giao dịch chủ yếu trên ứng dụng ngân hàng trực tuyến và trangweb của các ngân hàng ở Việt Nam hiện nay bao gồm: tài khoản truy vấn số dư, xem lịch

sử giao dịch, chuyển tiền giữa các tài khoản và liên ngân hàng, gửi tiết kiệm, tài khoảnsao kê đặt hàng, kiểm tra danh sách đặt hàng, xem tỷ giá hối đoái

Chính ứng dụng công nghệ thông tin và kinh tế - tài chính đã giúp đưa nền kinh tếnói chung cũng như ngành tài chính - ngân hàng nói riêng của không chỉ riêng Việt Nam

mà toàn thế giới lên một tầm cao mới, hiện đại hơn, văn minh hơn. 

2.1.3 Thuận lợi và thách thức của dịch vụ Ngân hàng trực tuyến

2.1.3.1 Lợi ích và thuận lợi

Ngân hàng trực tuyến đã được chứng minh là một cách hiệu quả về chi phí cho cácngân hàng Dịch vụ này đã làm đa dạng và phong phú hơn mối quan hệ với khách hàngthông qua việc giúp họ dễ dàng sử dụng các chức năng và dịch vụ của ngân hàng hơn.Ngân hàng trực tuyến đã cung cấp một sự lựa chọn tốt hơn về mặt kênh mà người sửdụng có thể dùng để tiến hàng công việc của họ và thuận tiện về thời gian, chi phí và địađiểm họ có thể sử dụng ngân hàng trực tuyến

Ngân hàng trực tuyến ra đời giúp cải thiện hoạt động ngân hàng hằng ngày vàgiảm số lượng khách hàng đến các ngân hàng Dịch vụ này tạo ra lợi ích kinh tế, tạo ranhu cầu nhỏ hơn cơ sở hạ tầng mà không có rắc rối và luôn có sẵn 24/7

2.1.3.2 Những thách thức

14

Trang 15

Trong thời đại toàn cầu hoá, cũng như các lĩnh vực khác, ngành ngân hàng phảikhởi xướng nhiều đổi mới và đổi mới không ngừng nghỉ để mang đến cho khách hàngnhững dịch vụ tốt nhất và gắn bó lâu dài với doanh nghiệp.

Theo Reshma KJ (2007), khách hàng không hài lòng với chất lượng dịch vụ màngân hàng di động cung cấp Nhà nghiên cứu này ghi nhận rằng những vấn đề như thiếu

độ tin cậy, mạng yếu và thiếu kỹ năng ngôn ngữ đã ảnh hưởng rất nhiều đến việc sử dụngngân hàng trực tuyến Kumari Nidhi (2016) đã chỉ ra rằng các yếu tố như bảo mật, lòngtin, nhận thức của khách hàng, quyền riêng tư,… đang cản trở rất nhiều đến việc sử dụngngân hàng trực tuyến

Ngoài ra, ngân hàng công đang bị cạnh tranh gay gắt bởi vì các ngân hàng tư nhânmới thành lập và các ngân hàng nước ngoài đang dẫn đầu trong việc áp dụng dịch vụngân hàng trực tuyến vào hoạt động của mình Các ngân hàng nhà nước đã, đang và phảitìm hiểu và triển khai nhanh chóng dịch vụ điện tử này để thu hút khách hàng và thu đượclợi nhuận ở mức tối đa

2.2 Các lý thuyết và mô hình nghiên cứu

2.2.1 Các lý thuyết liên quan

2.2.1.1 Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action- TRA)

Thuyết hành động hợp lý (TRA) được Fishbein xây dựng vào năm 1967 và đượcđiều chỉnh theo thời gian bởi Ajzen và Fishbein (1975) Thuyết này cho rằng “Ý địnhcủa mỗi cá nhân dựa trên hai yếu tố cơ bản là thái độ của người tiêu dùng đối với việcthực hiện hành vi và các yếu tố chuẩn chủ quan của người tiêu dùng” Yếu tố chuẩn chủquan có thể được đo lường thông qua ý kiến của những người có liên quan và có tác độngnhất định đến người tiêu dùng như đồng nghiệp, gia đình, bạn bè,…; Mức độ tác độngcủa yếu tố chủ quan này đến xu hướng mua của người tiêu dùng phụ thuộc: (1) mức độủng hộ/phản đối đối với việc mua của người tiêu dùng và (2) động cơ, thái độ của ngườitiêu dùng đối với việc thực hiện hành vi, ở đây cụ thể là làm theo mong muốn của nhữngngười có ảnh hưởng

15

Trang 16

Hình 2.1: Mô hình Thuyết hành động hợp lý

2.2.1.2 Lý thuyết hành vi dự định - TPB (Theory of Planned Behaviour)

Thuyết hành vi dự định (TPB) được phát triển hoàn thiện hơn từ lý thuyết hành vihợp lý  (Ajzen và Fishbein, 1975) nhằm giải quyết hạn chế của lý thuyết TRA về việc chorằng lý trí kiểm soát hoàn toàn hành vi của con người Thuyết hành vi dự định TPB đãđược Ajzen hoàn thiện vào năm 1991 bằng cách bổ sung thêm yếu tố kiểm soát hành vicảm nhận vào mô hình TRA Sự ra đời của thuyết hành vi dự định TPB xuất phát từ việc

dù động cơ của đối tượng là rất cao bắt nguồn từ nguyên nhân là thái độ và các chuẩn chủquan, tuy nhiên vì có các tác động của điều kiện khách quan bên ngoài lên ý định hành vinên trong một số trường hợp hành vi vẫn không được thực hiện bởi đối tượng Dựa trên

mô hình TPB, ý định là nhân tố tạo động lực thúc đẩy cơ bản đến hành vi tiêu dùng củangười sử dụng dịch vụ Ý định hoặc động cơ được dẫn dắt bởi ba tiền tố cơ bản là thái độ,chuẩn chủ quan và kiểm soát hành vi nhận thức

16

Trang 17

Thái độ đối với hành vi được hiểu là những phát biểu, đánh giá, phản ứng cá nhânđược xây dựng trên cơ sở kinh nghiệm, thái độ có thể mang tính tích cực hoặc tiêu cực vềhành vi.

Chuẩn chủ quan là một yếu tố phản ánh tác động của xã hội về mặt nhận thức củamột cá nhân đối với việc thực hiện hay không thực hiện một hành vi nào đó Fishbein vàAjzen (1975) đã khẳng định trong nghiên cứu trước đó rằng lý thuyết hành động hợp lýcho rằng chuẩn chủ quan có thể được hình thành dựa trên nhận thức về niềm tin của các

cá nhân hoặc các nhân tố xã hội có liên quan và tác động đến người tiêu dùng như bạn bè,đồng nghiệp, gia đình, các phương tiện truyền thông,

Kiểm soát hành vi cảm nhận thể hiện đánh giá và nhận thức chủ quan của một cánhân về việc dễ hay khó khi thực hiện một hành vi nào đó Nó có liên kết chặt chẽ vớimức độ sẵn sàng thực hiện hành vi của người tiêu dùng

17

Trang 18

nghệ thật sự TAM được hình thành trên sự kết hợp của hai thuyết hành động hợp lý TRAđược mô tả bởi Fishbein & Ajzen (1975) và thuyết hành vi dự định TPB được khẳng địnhbởi Ajzen (1991) Mô hình TAM nguyên thủy được Davis đề nghị tập trung vào hai yếu

tố cảm nhận về tính hữu ích (perceived usefulness) và sự cảm nhận dễ dàng sử dụng(perceived ease of use). 

Theo Davis thì cảm nhận về tính hữu ích là mức độ mà một người tin vào việc sửdụng một hệ thống đặc biệt nào đó sẽ giúp cho hiệu suất làm việc của mình được nângcao hơn so với bình thường Yếu tố cảm nhận dễ dàng sử dụng được tác giả định nghĩa làmức độ mà người ta tin rằng việc sử dụng hệ thống hoặc dịch vụ không làm tổn phí nhiềucông sức của họ. 

 

Hình 2.3: Mô hình chấp nhận công nghệ

2.3 Các công trình nghiên cứu liên quan

Bảng liệt kê dưới đây mô tả sơ lược 15 nghiên cứu có liên quan đến những nhân tốtác động đến ý định sử dụng ngân hàng trực tuyến của người tiêu dùng Nội dung miêu tảđược bao gồm: (1) Năm xuất bản, (2) Tên bài báo, (3) Tác giả, (4) Tên tạp chí, (5) Cácbiến độc lập, (6) Các biến phụ thuộc, (7) Loại bài nghiên cứu và (8) Kết quả tóm tắt

18

Trang 19

19

Trang 23

2.4 Mô hình nghiên cứu

Ba lý thuyết về hành vi tiêu dùng mà nhóm nghiên cứu đã trình bày chính là nềntảng để thực hiện nhiều nghiên cứu về hành vi của người tiêu dùng Một số bài nghiêncứu trước đó đã chứng thực và kiểm tra các yếu tố trong mô hình của các lý thuyết này,

và áp dụng những yếu tố đó vào việc nghiên cứu hành vi sử dụng ngân hàng trực tuyếncủa người dùng Aderonke và Ayo (2010) đã áp dụng TAM mở rộng để điều tra các yếu

tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận của người dùng và ý định sử dụng ngân hàng trực tuyến ởNigeria Vài năm sau đó, Hosein et al (2012) đã nghiên cứu kết hợp các yếu tố trong môhình TRA, TPB và chất lượng dịch vụ đến ý định sử dụng ngân hàng trực tuyến củangười dùng Bên cạnh đó, có nhiều bài nghiên cứu khác ở những quốc gia lân cận do đó

có nhiều nét tương đồng trong việc sử dụng ngân hàng trực tuyến cũng đã xây dựngnhững mô hình với yếu tố nền tảng từ lý thuyết TAM kết hợp với một số nhân tố khác

Cụ thể, Khalil và Pearson (2007) nhận thấy rằng niềm tin là một yếu tố quan trọng ảnhhưởng đến thái độ của khách hàng đối với ngân hàng trực tuyến ở Malaysia Chau & Lai(2003) cũng đã xây dựng mô hình nghiên cứu về các yếu tố quyết định việc sử dụng ngânhàng trực tuyến dựa trên lý thuyết TAM mở rộng ở Hồng Kông Ở Việt Nam cũng cónghiên cứu của Pham & Anh (2014) nghiên cứu về ý định sử dụng ngân hàng trực tuyếnvới mô hình là sự phát triển mở rộng của thuyết TRA và TAM Trên cơ sở tìm hiểu cácnghiên cứu áp dụng ba mô hình lý thuyết hành vi tiêu dùng TRA, TPB và TAM tronglĩnh vực ngân hàng trực tuyến ở một số quốc gia trên thế giới, đặc biệt là các nghiên cứutại Malaysia, Hồng Kông vì đó là những khu vực có điều kiện gần giống với Việt Nam vềmặt địa lý và văn hóa, chúng tôi đưa ra mô hình nghiên cứu để xem xét tác động của cácyếu tố: nhận thức về sự tin cậy, tính dễ sử dụng, các quy tắc chủ quan và chất lượng dịch

vụ ảnh hưởng đến thái độ cũng như ý định sử dụng ngân hàng trực tuyến của khách hàng

23

Trang 24

Hình 2.4 : Mô hình nghiên cứu

2.4.1 Thái độ

Thái độ được coi là một trong những yếu tố quan trọng nhất quyết định việc sửdụng công nghệ đặc biệt là ở các nước đang phát triển (Adesina và Ayo, 2010) Thái độ

là hệ quả của cảm giác tích cực hoặc tiêu cực đối với hệ thống và hình thành mong muốn

sử dụng hệ thống thông tin (Karjaluoto và cộng sự, 2002).Trong bối cảnh ngân hàng trựctuyến, thái độ của khách hàng khác nhau về nhận thức liên quan đến việc phân phối dịch

vụ, danh mục dịch vụ, độ phức tạp hoặc dễ sử dụng, lợi thế tương đối hoặc tính hữu ích,rủi ro liên quan, bảo mật và quyền riêng tư, cá nhân hóa và trực quan hấp dẫn.Thái độđược hình thành dựa trên niềm tin đặc trưng và tầm quan trọng của các đặc điểm đó trongviệc đưa ra quyết định áp dụng (Adesina và Ayo, 2010) Thái độ của cá nhân có tác độnglớn đến việc sử dụng công nghệ của họ Nhiều các công trình nghiên cứu đã được thựchiện bằng cách sử dụng thái độ của khách hàng như một cấu trúc cơ bản để dự đoán ý

Trang 25

định áp dụng và sử dụng công nghệ Các nhà nghiên cứu như Akinyemi cùng cộng sự(2013), Adesina và Ayo(2010), Ndubisi và Sinti (2006), Jahangir cùng cộng sự (2007),Karjaluoto và cộng sự (2002), Davis (1989) đã tìm thấy sự hỗ trợ cho mối quan hệ tíchcực giữa thái độ và ý định sử dụng Trong bối cảnh sử dụng ngân hàng trực tuyến, chúngtôi tin rằng thái độ tích cực của cá nhân sẽ ảnh hưởng đến ý định sử dụng của họ Theoquan điểm này, chúng tôi đề xuất giả thuyết:

H1 : Thái độ có ảnh hưởng tích cực đến ý định sử dụng ngân hàng trực tuyến của người dùng.

Các nghiên cứu trước đây cho thấy sự cảm nhận dễ dàng ảnh hưởng đến hành vicủa khách hàng đối với công nghệ một cách gián tiếp thông qua sự cảm nhận về tính hữuích (Lee et al, 2012; Venkatesh & Davis, 2000) Akhlaq & Ahmed (2013) cho rằng sựcảm nhận dễ sử dụng là động lực nội tại và sự cảm nhận về tính hữu ích là động lực bênngoài tác động đến thái độ chấp nhận sử dụng ngân hàng trực tuyến ở những quốc gia cóthu nhập thấp Montazemi & Qahri-Saremi (2015) đã sử dụng thuyết TAM mở rộng đểxác định nhân tố nào có ảnh hưởng đến ý định trước và sau khi sử dụng ngân hàng trựctuyến của khách hàng Kết quả của phân tích tổng hợp cho thấy rằng mặc dù cả sự cảmnhận hữu ích và sự cảm nhận dễ dàng sử dụng đều ảnh hưởng đến việc áp dụng ngânhàng trực tuyến trước đó, chỉ có sự cảm nhận hữu ích là có tác động đáng kể đến việc sử

25

Trang 26

dụng ngân hàng trực tuyến sau khi áp dụng Dựa trên những thảo luận của những nghiêncứu trước đó, nhóm nghiên cứu đề xuất giả thiết sau:

H2: Sự cảm nhận dễ dàng sử dụng (PEU) có tác động thuận chiều đến ý định của khách hàng đối với việc sử dụng ngân hàng trực tuyến.

2.4.3 Chuẩn chủ quan

Theo Jogiyanto (2007), chuẩn chủ quan là việc nhận thức hoặc niềm tin của cánhân về quan điểm người khác sẽ ảnh hưởng đến việc thực hiện hay không thực hiệnhành vi đang được xem xét của cá nhân Chuẩn mực chủ quan được xác định bằng sự kếthợp giữa niềm tin của mỗi cá nhân về sự đồng ý hoặc bất đồng của một người hoặc mộtnhóm quan trọng với cá nhân đối với một hành vi (niềm tin chuẩn mực), với động cơ của

cá nhân để tuân thủ các tham chiếu này (động cơ tuân thủ) (Ajzen, 1991). 

Một số nghiên cứu trước đó cho rằng chuẩn chủ quan là một nhân tố quan trọngtrong việc định hình nên hành vi của người dùng Hành vi của một số cá nhân bị ảnhhưởng bởi các nhân tố xã hội mà họ coi đó là quan trọng như lời khuyên của cha mẹ, bạn

bè và đồng nghiệp của họ Mặc dù không có cơ sở nào để dự đoán mỗi nhóm này sẽ ảnhhưởng như thế nào đến ý định áp dụng ngân hàng trực tuyến, nhưng vẫn có thể mong đợirằng ảnh hưởng của toàn bộ các nhóm này sẽ liên quan đáng kể đến ý định của từng cánhân

H3: Chuẩn chủ quan có tác động thuận chiều đến ý định đối với việc sử dụng ngân hàng trực tuyến.

2.4.4 Chất lượng dịch vụ

Chất lượng dịch vụ được định nghĩa là nhận thức của một cá nhân về mức độ hoạtđộng của hệ thống thực hiện các nhiệm vụ cần thiết cho công việc của người dùng(Venkatesh và Davis, 2000) Chất lượng dịch vụ cũng được coi như đánh giá của kháchhàng về tính ưu việt hoặc xuất sắc của một sản phẩm (Zeithaml, 1988) Do đó, chất lượngdịch vụ xoay quanh ý tưởng khách hàng so sánh kỳ vọng về dịch vụ với nhận thức của họ

về cách thức dịch vụ đã thực hiện (Gronroos, 1984) Jeian Michel (2003) từng nói rằng

26

Trang 27

khách hàng rất chú trọng việc thiết kế, cung cấp và đo lường mức độ của chất lượng dịch

vụ Ngân hàng trực tuyến giúp khách hàng dễ dàng so sánh các dịch vụ và sản phẩm củangân hàng (Vohra, 2002) Điều này có thể làm tăng sự cạnh tranh của ngân hàng và chophép các ngân hàng thâm nhập thị trường mới, mở rộng ranh giới địa lí của họ Minocha

và cộng sự (2003) chỉ rõ rằng việc hiểu các yêu cầu của khách hàng và đáp ứng nhữngmong đợi của họ đang trở thành một thách thức Với sự phát triển của internet và nềnkinh tế điện tử, khách hàng là người kiểm soát và không khó để họ tìm đến với đối thủcạnh tranh Một khách hàng sẵn sàng làm việc với môi trường ngân hàng trực tuyến chỉkhi anh ta nhận được giá trị từ việc trao đổi với nó Và khi có sẵn một tập hợp nhiều hệthống thông tin liên quan, thì hệ thống mang lại chất lượng đầu ra cao nhất sẽ được ngườidùng lựa chọn (Venkatesh và Davis, 2000) Vì vậy trong bài nghiên cứu này chúng tôiđưa ra giả thuyết rằng:

H4: Chất lượng dịch vụ có ảnh hưởng tích cực đến ý định sử dụng ngân hàng trực tuyến của khách hàng.

TÓM TẮT CHƯƠNG 2

Ở chương 2, nhóm nghiên cứu đã trình bày cơ sở lý thuyết về hành vi tiêu dùng.Dựa trên những cơ sở lý thuyết trên, nhóm nghiên cứu đã phát triển bốn giả thuyết và đềxuất mô hinh nghiên cứu giả định, cụ thể là:

- Tổng quan một số khái niệm về ngân hàng trực tuyến ở Việt Nam và lý thuyết vềhành động hợp lý, hành vi dự định và chấp nhận công nghệ, từ đó làm cơ sở cho nhómnghiên cứu phát triển mô hình nghiên cứu khoa học về những yếu tố ảnh hưởng đến việc

sử dụng ngân hàng trực tuyến của sinh viên tại Thành phố Hồ Chí Minh

- Nghiên cứu mô hình những yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng ngân hàng trựctuyến của sinh viên ở TP Hồ Chí Minh

Với mục tiêu xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng ngân hàngtrực tuyến của sinh viên tại Thành phố Hồ Chí Minh, phương pháp nghiên cứu bao gồm,thiết kế nghiên cứu, quy trình nghiên cứu, xây dựng thang đo và phân tích kích thướcmẫu sẽ được phân tích chi tiết trong chương 3 tiếp theo

27

Trang 28

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

Trong chương 2, nhóm nghiên cứu đã trình bày cơ sở lý thuyết về ngân hàng trựctuyến, các lý thuyết hành vi tiêu dùng và những mô hình nghiên cứu trước đó trong lĩnhvực ngân hàng trực tuyến Tiếp theo ở chương 3 chúng tôi sẽ giới thiệu các phương phápnghiên cứu được sử dụng trong điều chỉnh và đánh giá các thang đo, nội dung chính củachương sẽ bao gồm 3 phần: (1) Quy trình và phương pháp nghiên cứu; (2) Xây dựngthang đo và (3) Thiết kế mẫu

3.1 Quy trình và phương pháp nghiên cứu

3.1.1 Quy trình nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu được thiết kế và trình bày cụ thể thông qua hình 3.1, cụ thể nhưsau:

Bước 1: Xây dựng thang đo

Bước 2: Nghiên cứu định tính

Bước 3: Nghiên cứu định lượng chính thức

3.1.2 Phương pháp nghiên cứu

28

Trang 29

Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu

3.2 Xây dựng thang đo

Việc nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng ngân hàng trực tuyếncủa sinh viên tại thành phố Hồ Chí Minh dựa trên mô hình lý thuyết hành vi như đã trìnhbày trong chương 2, vì vậy thang đo nghiên cứu nhóm đề xuất được xây dựng dựa trêncác lý thuyết và thang đo hiện có trên thế giới Nhóm nghiên cứu dựa trên kết quả nghiêncứu định tính và kỹ thuật thảo luận nhóm kết hợp phỏng vấn đối chiếu các sinh viên tạithành phố Nhóm nghiên cứu đã áp dụng 5 khái niệm, đó là : (1) Chất lượng dịch vụ, (2)

Sự cảm nhận dễ dàng sử dụng, (3) Chuẩn chủ quan, (4) Thái độ, (5) Ý định sử dụng

3.2.1 Thang đo chất lượng dịch vụ

Với nền tảng khoa học từ nghiên cứu của Lee (2009), Parasuraman (2005),Zeithaml và Malhotra (2005), chất lượng dịch vụ có ảnh hưởng đến ý định sử dụng ngânhàng trực tuyến của sinh viên tại thành phố Hồ Chí Minh, nhóm nghiên cứu xây dựngthang đo chất lượng dịch vụ cụ thể như sau:

Ngân hàng trực tuyến bảo mật tốt thông tin tín dụng của tôi CL1Ngân hàng trực tuyến luôn hỗ trợ mỗi khi tôi gặp vấn đề trong việc sử dụng CL2Ngân hàng trực tuyến cung cấp dịch vụ chính xác và chất lượng CL3Tôi có thể tiếp cận với các dịch vụ của ngân hàng trực tuyến một cách dễ

Tôi cảm thấy ngân hàng trực tuyến luôn quan tâm đến lợi ích của người sử

Tôi cảm thấy tin tưởng khi cung cấp các thông tin cá nhân trong quá trình

giao dịch thông qua ngân hàng trực tuyến CL6Nhìn chung, tôi tin tưởng sử dụng các ngân hàng trực tuyến CL7

Bảng 3.1 Thang đo chất lượng dịch vụ.

29

Trang 30

3.2.2 Thang đo sự cảm nhận dễ dàng sử dụng

Dựa trên nghiên cứu của Cheng (2006), Lam và Yeung (2006), Zhu (2002),Wymer và Chen (2002) nhóm nghiên cứu xây dựng nên thang đo về sự cảm nhận dễ sửdụng của sinh viên tại thành phố Hồ Chí Minh, cụ thể như sau:

Ngân hàng trực tuyến dễ sử dụng như các dịch vụ thanh toán trực tuyến

3.2.3 Thang đo chuẩn chủ quan

Thang đo chuẩn chủ quan được xây dựng trên mô hình chấp nhận công nghệ TAM(Technology Acceptance Model) và thuyết hành vi dự định TPB (Theory of PlannedBehavior), và có điều chỉnh phù hợp với sinh viên tại thành phố Hồ Chí Minh cũng nhưtương thích với đề tài

Bạn bè nghĩ rằng tôi nên sử dụng ngân hàng trực tuyến CCQ1Gia đình nghĩ rằng tôi nên sử dụng ngân hàng trực tuyến CCQ2

Xã hội nghĩ rằng việc tôi sử dụng ngân hàng trực tuyến là tích cực.  CCQ3

Bảng 3.3 Thang đo chuẩn chủ quan.

30

Trang 31

3.2.4 Thang đo thái độ của người tiêu dùng 

Với sự tham khảo thang đo từ các nghiên cứu thái độ người tiêu dùng của tác giảnước ngoài, cụ thể là Cheng (2006), Lam và Yeung (2006), Lee (2009), nhóm nghiên cứu

đã điều chỉnh thang đo với 4 biến nghiên cứu như sau:

Đối với tôi, sử dụng ngân hàng trực tuyến là một ý tưởng hay TD1

Sử dụng ngân hàng trực tuyến trong thời đại này là một ý tưởng thông minh TD2Ngân hàng trực tuyến rất đáng để trải nghiệm TD3Tôi thích dùng ngân hàng trực tuyến cho việc thanh toán của tôi TD4

Bảng 3.4 Thái độ của người tiêu dùng.

3.2.5 Thang đo ý định sử dụng

Dựa trên nghiên cứu của Wu và Chen (2005) , Zhu và Wymer (2002), nhómnghiên cứu xây dựng nên thang đo ý định sử dụng ngân hàng trực tuyến của sinh viên tạithành phố Hồ Chí Minh, cụ thể như sau:

Tôi sẽ sử dụng ngân hàng trực tuyến cho các nhu cầu liên quan đến ngân

3.3.1 Xác định đối tượng khảo sát

Mục tiêu chính của đề tài là kiểm định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụngdịch vụ ngân hàng trực tuyến của sinh viên tại địa bàn TP Hồ Chí Minh Hành vi tiêudùng cũng như việc ra quyết định sử dụng ngân hàng trực tuyến thuộc dạng quyết địnhđơn giản, số lượng người sử dụng cũng khá đa dạng Do đó nhóm nghiên cứu quyết định

31

Trang 32

tiến hành khảo sát bằng việc thu thập dữ liệu của nhiều đối tượng sinh viên với giới tính,nghề nghiệp và thu nhập khác nhau.

Giới tính: khảo sát cả nam và nữ vì ngày nay vị thế và hành vi tiêu dùng của nam

và nữ trong xã hội là bình đẳng với nhau Bên cạnh đó đối tượng sinh viên xa nhà đều cầnphải sử dụng để tận dụng tất cả sự tiện ích, nhất là trong thời gian dịch bệnh hiện tại đangdiễn ra thì ngân hàng trực tuyến đang nhận sự tiêu dùng tích cực từ các sinh viên trên địabàn thành phố Hồ Chí Minh

Nghề nghiệp: ngân hàng trực tuyến là chiến dịch mà tác động của nó hướng đếnnhững người có tư duy sẵn sàng thay đổi và chấp nhận cái mới, có sự quan tâm đối vớicác vấn đề của xã hội, do đó đối tượng được khảo sát được lựa chọn đa phần là sinh viên,những cá nhân sẽ trở thành hình mẫu của sự phát triển trong tương lai

Thu nhập trung bình: khảo sát được thực hiện nhằm thu thập số liệu của các đốitượng có thu nhập từ dưới 3 triệu đồng/tháng đến trên 10 triệu đồng/tháng

3.3.2 Xác định kích thước mẫu

Trong nghiên cứu này, nhóm nghiên cứu tiến hành lấy mẫu khảo sát thông quahình thức: Phương pháp lấy mẫu thuận tiện thông qua công cụ khảo sát trực tuyến trêninternet Đối với 230 mẫu nghiên cứu, nhóm nghiên cứu đã tiến hành lấy mẫu trực tuyếncủa sinh viên tại TP.Hồ Chí Minh Hạn chế ở bước này là do số lượng mẫu còn thấp nênsai sót trong dữ liệu khi phân tích hồi quy có thể xảy ra, tuy nhiên, tại bước này nhómnghiên cứu chỉ xem xét độ tin cậy và giá trị để điều chỉnh ý nghĩa các phát biểu cho bảngcâu hỏi chính thức Đối với 230 mẫu nghiên cứu chính thức, bảng khảo sát đã được phânphát cho sinh viên tại TP.Hồ Chí Minh bằng công cụ khảo sát trực tuyến trên GoogleForm

Trong phân tích hồi quy đa biến, dựa trên công thức n= 50 + 8*m với n là cỡ mẫu

và m là số biến độc lập (Tabanick và Findell, 1996), cỡ mẫu tối thiểu cần đạt trong bàinghiên cứu này là 220 mẫu Số lượng mẫu nhóm nghiên cứu thu được cho nghiên cứu

32

Trang 33

định lượng chính thức là 230, vì thế đã đáp ứng đầy đủ yêu cầu để thực hiện  những bướctiếp theo Đặc điểm của mẫu nghiên cứu trên sẽ được trình bày chi tiết hơn ở chương sau.

3.3.3 Kỹ thuật lấy mẫu 

Do tình hình dịch bệnh đang diễn biến ngày càng phức tạp trên địa bàn Thành phố

Hồ Chí Minh nên không thể có số liệu chính xác các sinh viên đang sử dụng ngân hàngtrực tuyến trong thành phố Vì vậy nhóm nghiên cứu quyết định sử dụng phương phápchọn mẫu thuận tiện, được thực hiện trên toàn Thành phố Hồ Chí Minh, sử dụng câu hỏitrực tuyến để khảo sát lấy ý kiến sinh viên đã và đang sử dụng ngân hàng trực tuyến

Theo tìm hiểu, điểm mạnh của phương pháp này là sự linh hoạt và tính thuận tiệncao, khảo sát có thể tiếp cận được với số lượng đáp viên lớn, bên cạnh đó cũng dễ dàngcho nhóm nghiên cứu tiếp cận với đối tượng khảo sát mong muốn Tuy nhiên, điểm yếucủa phương pháp này là việc trả lời qua loa của đáp viên có thể gây ảnh hưởng đến kếtquả Sau khi xem xét, nhóm cảm thấy những điểm yếu của phương pháp này có thể đượckhắc phục bằng biện pháp loại bỏ những câu trả lời không hợp lý và số lượng này chỉchiếm một phần nhỏ, nên nhóm đã thống nhất triển khai khảo sát bằng phương pháp nàythông qua kênh thu thập dữ liệu trực tuyến Nhóm sẽ tạo phiếu khảo sát trực tuyến trênbiểu mẫu sau đó chia sẻ đường dẫn lên các nhóm, bạn bè trên mạng xã hội để thu thậpcâu trả lời

Sau khi thu được nhiều hơn số trả lời mong muốn, nhóm tiến hành trích xuất dữ liệu từ biểu mẫu sang Excel theo danh sách những sinh viên tham gia trả lời để đảm bảo

chính xác và an toàn của số liệu nhận được

3.3.4 Đánh giá sơ bộ thang đo

Thang đo được lựa chọn bằng nghiên cứu định tính và định lượng với cỡ mẫu N =

230 Nhóm nghiên cứu đánh giá thang đo dựa trên hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA

Tất cả hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha đều đạt tiêu chuẩn cho các thang đo Hệ sốCronbach’s Alpha của tất cả thang đo đều lớn hơn 0.6, hệ số tương quan biến tổng đều

33

Trang 34

lớn hơn 0.3 Kết quả phân tích EFA của nhóm nghiên cứu cho từng thang đo đã cho kếtquả là các biến số có trọng số nhân tố đều lớn hơn 0.4 nên về cơ bản đã đạt yêu cầu.  Căn

cứ vào kết quả sơ bộ trên kết hợp với chỉnh sửa cho phù hợp, thang đo nháp sẽ được sửdụng làm thang đo định lượng chính thức

Nhóm xác định mẫu và bắt đầu khảo sát sinh viên sử dụng ngân hàng trực tuyếntại địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh với cỡ mẫu là N=230 Thông tin dữ liệu được xử lýnhờ các phần mềm Excel và SPSS

Trong chương tiếp theo, các số liệu sẽ được trình bày rõ hơn, tập trung chủ yếuvào hệ số Cronbach’s Alpha, nhân tố EFA, phân tích hồi quy và ANOVA Từ đó đưa rađược kết quả về độ tin cậy và các mối quan hệ tương quan, mức độ tác động của các yếu

tố đến ý định sử dụng dịch vụ ngân hàng trực tuyến của sinh viên tại địa bàn Thành phố

Hồ Chí Minh

34

Trang 35

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1 Mô tả mẫu nghiên cứu

4.1.1 Thống kê mẫu khảo sát theo giới tính

Theo thống kê, có 70 nam, chiếm 30,2% tổng số người được điều tra; 162 nữ,chiếm 69,8% tổng số người được điều tra. 

hợp lệ

Phần trăm  tích luỹ

NamNữTổngcộng

70162232

30.269.8100.0

30.269.8100.0

30.2100.0

Bảng 4.1 Thống kê mẫu khảo sát theo giới tính

4.1.2 Thống kê mẫu khảo sát theo thu nhập

Theo kết quả thống kê, số lượng người tham gia khảo sát có thu nhập dưới3.000.000 / tháng chiếm tỷ lệ cao nhất 57.1% Kế đến là những người có thu nhập 3 –5.000.000 / tháng, chiếm 22.9% Còn lại 20% là những người có thu nhập trên5.000.000 / tháng Kết quả này là phù hợp vì phần lớn đối tượng tham gia khảo sát là sinh viên

hợp lệ

Phần trăm tích luỹ

Dưới 3 000 000 132 57.1 57.1 57.1

35

Trang 36

Từ 3 – 5 000 000

Trên 5 000 000

Tổng cộng

5347232

22.920100.0

22.920100.0

80100.0

Bảng 4.2 Thống kê mẫu khảo sát theo thu nhập

4.2 Kiểm định thang đo theo hệ số Cronbach’s Alpha 

Hệ số tin cậy Cronbach's Alpha là hệ số cho phép đánh giá mức độ phù hợp khibiến quan sát nào đó thuộc biến nghiên cứu Tuy nhiên, hệ số tin cậy chỉ cho biết phép đo

có liên quan hay không; để biết biến quan sát nào không đóng góp nhiều vào việc mô tảkhái niệm cần loại bỏ và biến quan sát nào nên được giữ lại, chúng ta sẽ dựa vào hệ sốtương quan của tổng biến Cụ thể, các tiêu chuẩn kiểm tra hệ số độ tin cậy được nhiềunhà nghiên cứu đồng tình bao gồm:

 “Các biến quan sát có hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0.3 thì loại bỏ; thang đođạt tiêu chuẩn lựa chọn  khi có độ tin cậy Alpha lớn hơn 0.6” (Nguyễn Đình Thọ

và Nguyễn Thị Mai Trang, 2009)

 “Mức giá trị của Alpha đạt từ 0.6 trở lên là có thể dùng trong trường hợp kháiniệm nghiên cứu mới cũng như bối cảnh nghiên cứu mới, thang đo nhân tố chấpnhận được khi giá trị Alpha đạt từ 0.7 đến 0.8 , thang đo nhân tố tốt khi giá trịAlpha đạt từ 0.8 trở lên” ( Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2005)

 Hệ số tương quan tổng cho biết mức độ tương quan giữa biến quan sát trong biếnnày với các biến khác Hệ số tương quan của biến tổng phản ánh sự đóng góp củamột biến quan sát cụ thể vào giá trị nhân tố Hệ số tương quan chuẩn của biến tổngdùng để đánh giá các biến quan sát đóng góp vào giá trị nhân tố là lớn hơn hoặcbằng 0.3 Nếu bé hơn 0.3 thì coi như không có đóng góp, và cần xóa biến quan sátkhỏi nhân tố đánh giá

Dựa vào các tiêu chí trên, bằng việc kiểm định thang đo thông qua SPSS, nhómnghiên cứu chỉ giữ lại các biến có hệ số α lớn hơn hoặc bằng 0,6 và thang đo có hệ số rlớn hơn hoặc bằng 0.3

36

Ngày đăng: 26/09/2021, 07:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.2 Các lý thuyết và mô hình nghiên cứu - Các yếu tố tác động đến ý định sử dụng tài khoản ngân hàng trực tiếp của sinh viên_UEH NCKH
2.2 Các lý thuyết và mô hình nghiên cứu (Trang 13)
Hình 2.2: Mô hình Lý thuyết hành vi dự định - Các yếu tố tác động đến ý định sử dụng tài khoản ngân hàng trực tiếp của sinh viên_UEH NCKH
Hình 2.2 Mô hình Lý thuyết hành vi dự định (Trang 15)
Hình 2. 4: Mô hình nghiên cứu - Các yếu tố tác động đến ý định sử dụng tài khoản ngân hàng trực tiếp của sinh viên_UEH NCKH
Hình 2. 4: Mô hình nghiên cứu (Trang 22)
Quy trình nghiên cứu được thiết kế và trình bày cụ thể thông qua hình 3.1, cụ thể như sau: - Các yếu tố tác động đến ý định sử dụng tài khoản ngân hàng trực tiếp của sinh viên_UEH NCKH
uy trình nghiên cứu được thiết kế và trình bày cụ thể thông qua hình 3.1, cụ thể như sau: (Trang 26)
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu - Các yếu tố tác động đến ý định sử dụng tài khoản ngân hàng trực tiếp của sinh viên_UEH NCKH
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu (Trang 27)
Bảng 3.2. Thang đo sự cảm nhận dễ sử dụng. - Các yếu tố tác động đến ý định sử dụng tài khoản ngân hàng trực tiếp của sinh viên_UEH NCKH
Bảng 3.2. Thang đo sự cảm nhận dễ sử dụng (Trang 28)
Bảng 3.5 Ý định sử dụng. - Các yếu tố tác động đến ý định sử dụng tài khoản ngân hàng trực tiếp của sinh viên_UEH NCKH
Bảng 3.5 Ý định sử dụng (Trang 29)
Bảng 3.4 Thái độ của người tiêu dùng. - Các yếu tố tác động đến ý định sử dụng tài khoản ngân hàng trực tiếp của sinh viên_UEH NCKH
Bảng 3.4 Thái độ của người tiêu dùng (Trang 29)
Bảng 4.3 Kết quả kiểm định thang đo theo hệ số Cronbach’s Alpha - Các yếu tố tác động đến ý định sử dụng tài khoản ngân hàng trực tiếp của sinh viên_UEH NCKH
Bảng 4.3 Kết quả kiểm định thang đo theo hệ số Cronbach’s Alpha (Trang 36)
Bảng 4.4 Bảng kết quả sau khi phân tích EFA - Các yếu tố tác động đến ý định sử dụng tài khoản ngân hàng trực tiếp của sinh viên_UEH NCKH
Bảng 4.4 Bảng kết quả sau khi phân tích EFA (Trang 38)
Bảng 4.11 Tóm tắt kết quả kiểm định giả thuyết - Các yếu tố tác động đến ý định sử dụng tài khoản ngân hàng trực tiếp của sinh viên_UEH NCKH
Bảng 4.11 Tóm tắt kết quả kiểm định giả thuyết (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w