1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

TÀI LIỆU ÔN THI NỘI TRÚ GIẢI PHẪU

122 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 7,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 Đoạn đá : Đi sát thành trước của hòm nhĩ, đi cùng trong ống có đám rối tĩnh mạch và đám rối thần kinh xích ma đám rối cảnh.. 3 Đoạn xoang hang : Động mạch cảnh trong ở trong xoang hang

Trang 1

TÀI LIỆU ÔN THI

NỘI TRÚ GIẢI PHẪU

Giới thiệu Đây là một phần bộ đề cương ôn thi Bác sĩ nội trú Gồm 5 phần: Đầu – Chi trên – Chi dưới – Ngực – Bụng – Thần kinh

Trang 2

– Khái quát lại hình ảnh tổng quan về các động mạch cảnh ( hình vẽ )

1 Nguyên uỷ : Động mạch cảnh trong tách ra từ xoang cảnh của động mạch cảnh chung, ngang mức bờ trên sụn giáp

2 Đường đi : Động mạch cảnh trong đi qua 4 đoạn : cổ, đá, xoang hang, não

Trang 3

1) Đoạn cổ : Từ nguyên uỷ đi vào lỗ ngoài ống đọng mạch cảnh ở nền sọ Đọng mạch cảnh trong đi chếch lên trên và vào trong

2) Đoạn dá : Động mạch cảnh trong đi qua ống cảnh ở trong phần đá xương thái dương ống động mạch cảnh có 2 đoạn :

– Đoạn đầu : Đi thẳng

– Đoạn thứ 2 : Chếch ra trước và vào trong

3) Đoạn xoang hang : Từ đỉnh xương đá động mạch cảnh trong đi ra trước, xuyên qua thành sau xoang hang tới đầu trước xoang Tại đây động mạch uốn cong lên trên rồi chui ra khỏi xoang ở bờ trong mỏm yên trước 4) Đoạn não : Từ bờ trong mỏm yên trước động mạch đi ra sau ở mặt dưới của não Khi tới đầu trong của rãnh bên đai não, chia 2 nhánh tận : động mạch não trước và động mạch não giữa

3 Liên quan :

1) Đoạn cổ :

– Liên quan gẫn : Động mạch cảnh trong đi cùng với tĩnh mạch cảnh trong và thần kinh X Tĩnh mạch nẵm ngoài động mạch, thần kinh X nẵm phía sau trong góc giữa động mạch và tĩnh mạch Tới gần nền sọ, tĩnh mạch chạy ra sau và ra ngoài Lúc này giũă động mạch cảnh trong và tĩnh mạch cảnh trong có các thần kinh IX, X, XI, XII

– Liên quan xa : Liên quan ở sau với mỏm ngang đốt sống cổ, liên quan phía trong với thành bên của hầu Liên quan phía ngoài : cơ úc đòn chũm phủ lên Phía trước liên quan được chia làm 2 đoạn :

+ Đoạn dưới bụng sau cơ 2 bụng : Động mạch ở trong tam giác cảnh, sau và ngoài hơn động mạch

+ Đoạn trên bụng sau cơ 2 bụng : Ngăn cách với động mạch cảnh ngoài ở phía trước bởi mỏm trâm và các cơ trâm

2) Đoạn đá : Đi sát thành trước của hòm nhĩ, đi cùng trong ống có đám rối tĩnh mạch và đám rối thần kinh xích ma (đám rối cảnh)

3) Đoạn xoang hang : Động mạch cảnh trong ở trong xoang hang cùng với thần kinh VI, thần kinh VI nàm ở dưới ngoài so với động mạch Đi ở thành ngoài xoang hang còn có thần kinh III, IV, V1 (mắt), V2 ( hàm trên) 4) Đoạn não : Đi ở mặt dưới thần kinh II

Trang 4

4 Tận cùng : Động mạch não trước và động mạch não giữa ở rãnh đai não

Động Mạch Cảnh Ngoài

Câu hỏi: Trình bày Nguyên uỷ, đường đi, tận cùng, liên quan nhánh bên (kể tên) của động mạch cảnh ngoài

Trả lời

– Khái quát lại hình ảnh tổng quan về các động mạch cảnh ( hình vẽ )

1 Nguyên uỷ: tách ra từ xoang cảnh của động mạch cảnh chung, ngang mức

Trang 5

mạch cảnh ngoài chia 2 nhánh tận : động mạch hàm trên, và động mạch thái dương nông

3 Liên quan : Bụng sau cơ hai bụng bắt chéo qua động mạch chia nó thành 2 đoạn liên quan :

1) Đoạn dưới bụng sau cơ 2 bụng : Động mạch cảnh ngoài ở trong tam giác cảnh cùng với đoạn đầu động mạch cảnh trong và đoạn cuối động mạch cảnh chung

– Tam giác cảnh có 3 đoạn là : Cạnh sau : Bờ trước cơ ức đòn chũm, Cạnh trước trên : Bụng sau cơ 2 bụng, Cạnh trước dưới : Bụng trên cơ vai móng ở gần nguyên uỷ, động mạch cảnh ngoài nằm ở trước hơn và trong hơn so với động mạch cảnh trong

– ở trong tuyến mang tai : Động mạch là phần sâu nhất, tiếp đến là tĩnh mạch sau hàm dưới và các nhánh nguyên uỷ của nó ở nông nhất là các

Trang 6

Câu hỏi: Trình bày Nguyên uỷ, đường đi, tận cùng, liên quan của đoạn cổ của động mạch cảnh chung.

cơ ức đòn chũm Chạy tới ngang bờ trên sụn giáp thì động mạch cảnh chung

Trang 7

phình to thành xoang cảnh và chia thành 2 nhánh tận là động mạch cảnh trong và động mạch cảnh ngoài

– Xoang cảnh hơi lấn vào phía gốc của động mạch cảnh trong Tại xoang cảnh có bộ phận cảm thụ với áp lực dòng máu Đầu tận cùng của nhân

IX phân phối vào xoang cảnh nhận thông tin về áp lực truyền về nhân đơn độc, nhân lưng dây X … điều chỉnh nhịp tim

– Tiểu thể cảnh: tại chỗ chẽ đôi của động mạch cảnh có những cuộn mao mạch tạo thành tiểu thể cảnh là bộ phận nhận cảm nồng độ CO2 trong máu Các sợi của dây IX và X cũng phân phối vào tiểu thể này

2) 2 thành phần đi sát cạnh động mạch cảnh chung là tĩnh mạch cảnh trong ở phía ngoài và thần kinh X ở phía sau trong góc giữa động mạch và tĩnh mạch Cả 3 thành phần này được bọc chung trong bao cảnh

Xoang tĩnh mạch sọ nhóm trước dưới

Câu hỏi: Trình bày về Xoang tĩnh mạch sọ nhóm trước dưới

Trả lời:

– Một số hình ảnh về các xoang tĩnh mạch sọ

Trang 10

Bao gồm xoang hang, các tĩnh mạch, xoang đi tới xoang hang và các xoang dẫn máu đi từ xoang hang đi

1 Xoang hang : Nằm ở mặt bên thân xương bướm, đi từ khe ổ mắt trên tới đỉnh phần phần đă xương thái dương Dài 2cm, rộng 1cm Thành dưới và thầnh trong xoang hang lần lượt do cánh lớn và mặt bên xưong bướm tạo thành Thành trên và thành ngoài do các chẽ màng não cứng tạo nên Đi bên trong xoang có động mạch cảnh trong và thần kinh 6 Thần kinh 6 nằm ở dưới ngoài động mạch Đi ở thành ngoài xoang có các dây thần kinh III, IV, V1, V2

2 Các xoang và tĩnh mạch đến xoang hang:

1) tĩnh mạch mắt trên : Từ ổ mắt chảy qua khe ổ mắt trên đổ vào đầu trước xoang hang Tĩnh mạch mắt trên nối với ttĩnh mạch mặt

Trang 11

2) Tĩnh mạch mắt dưới : Từ ổ mắt chảy qua khe ổ mắt trên(?) đổ vào đâù trước xoang hang Tĩnh mạch mắt dưới tiếp nối với đám rối tĩnh mạch chân bướm

3) Xoang bướm đỉnh : Chạy dọc theo bờ sau cánh nhỏ xương bướm, đổ vào đầu trước xoang hang

3 Các xoang gian hang: Gồm một xoang trước và một xoang sau nối xoang hang phải vói xoang hang trái Mỗi xoang nằm ở 1 phía ( trước hoặc sau ) hoành yên

4 Các xoang dẫn máu đi

1) Xoang đá trên : Từ đầu sau xoang hang đi dọc theo bờ trên phần đá xương thái dương, đổ vào chỗ tiếp nối xoang ngang và xoang xích ma

2) Xoang đá dưới : Từ đầu sau xoang hang đi dọc theo rãnh đá chẩm, qua

lỗ tĩnh mạch cảnh đổ vào tĩnh mạch cảnh trong

3) Đám rối nền : Là đám rối tĩnh mạch nằm trong phần màng não cứng phủ dố xương do phần nền xương chẩm tạo nên Đms rối này tiếp nối với đầu sau xoang hang và xoang đá dưới

Xoang tĩnh mạch sọ nhóm sau trên

Câu hỏi: Trình bày về Xoang tĩnh mạch sọ nhóm sau trên

Trả lời

– Một số hình ảnh về các xoang tĩnh mạch sọ

Trang 14

Gồm có 6 xoang : Xoang dọc trên, xoang dọc dưới, xoang thẳng, xoang hang, xoang ngang, xoang xích ma : Tất cả thông trức tiếp hoặc gián tiếp vói hội lưu các xoang

1 Hội lưư các xoang : Nằm ở ụ chẩm trong hơi lệch sang sườn phải ụ chẩm Chủ yếu do đầu sau xoang dọc trên tạo nên

2 Các xoang đi tới hội lưu :

1) Xoang dọc trên : Đi từ trước ra sau dọc theo đường bám ( bờ lồi) của liềm đai não vào đường giữa vòm sọ, cuối cùng đổ vào hội lưu các xoang Trên đường đi tiếp nhận tĩnh mạch não trên, thông với 1 số hồ tĩnh mạch và

bị các hạt mang nhện thò vào mặt trong Như vậy dịch não tuỷ được dẫn lưu

từ khoang dưói nhện vào trong xoang

Trang 15

2) Xoang dọc dưới : Chạy dọc 2/3 sau bờ tự do liềm đai não, đổ vào đầu trước xoang thẳng

3) Xoang thẳng : Đi dọc bờ dính liềm đại não vào lều tiểu não Đầu trước tiếp nhận xoang dọc dưới và tĩnh mạch não lớn Đầu sau đổ vào hội lưu các xoang

4) Xoang chẩm : Là xoang nhỏ nhất trong các xoang đến hội lưu các xoang.Có 1 hoặc 2 xoang Từ bờ sau lỗ lớn xương chẩm chạy lên dọc theo mào chẩm trong rồi đổ vào hội lư các xoang

2 Các xoang đi khỏi hội lưu :

1) Xoang ngang : Từ hội lưu chạy ra trước và sang bên, ở giữa rãnh

xoang ngang và bờ dính lều tiểu não vào xương chẩm Cuối cùng nó liên tiếp với xoang xích ma

2) Xoang xích ma : Đi chếch vào trong, xuống dưới rồi ra trước, ở trong rãnh xoang xích ma Cuối cùng qua lỗ tĩnh mạch cảnh đổ vào đầu trên tĩnh mạch cảnh trong Xoang xích ma nằm ở vị trí tương ứng mặt trong sọ của mỏm chũm xương thái dương Nó liên quan với thành sau và trong xoang chũm

Các Nhánh Của Dây Thần Kinh Mặt

Câu hỏi: Trình bày các nhánh của dây thần kinh mặt

Trả lời:

– Sơ đồ các nhánh của dây thần kinh mặt ( Hình vẽ )

Trang 16

1 Nhánh bên:

– Các nhánh trong xương đá:

+ Thần kinh đá lớn: tách ra ở hạch gối Thần kinh này chứa các sợi trước hạch chạy tới hạch chân bướm khẩu cái, sợi sau hạch đi tới tuyến lệ, tuyến niêm mạc mũi, vòm miệng, hầu

Trang 17

– Nhánh má vận động các cơ mặt quanh miệng

– Nhánh bờ hàm dưới: vận động các mặt phía dưới môi dưới

Trang 18

Do 2 rễ tạo nên: rễ lớn là rễ cảm giác, rễ nhỏ là rễ vận động Nó cảm giác cho hầu hết đầu mặt và vận động các cơ nhai

1 Nguyên uỷ thực:

– Rễ vận động: Nhân vận động thần kinh 5 ở cầu não

– Rễ cảm giác: Các nơ ron cảm giác hạch sinh 3 (nơ ron một cực) Hạch sinh 3 ở hố hạch sinh 3 ở đỉnh xương đá Các sợi gai (nhánh ngoại biên) đi ra và tạo nên các thần kinh mắt, hàm trên, hàm dưới Các sợi trục (nhánh trung ương) đi vào rễ cảm giác rồi tận cùng ở 3 nhân ở thân não: + Nhân cảm giác chính nằm ở cầu não

+ Nhân tuỷ thần kinh 5 đi từ cầu não xuống dưới qua hết chiều dài hành não rồi liên tiếp với chất keo của đoạn tuỷ cổ trên Các sợi đi xuống tận cùng ở nhân tuỷ tạo nên dải (bó) tuỷ thần kinh 5

+ Nhân trung não thần kinh 5 nằm ở trung não

2 Nguyên uỷ hư: Rễ cảm giác đi vào và rễ vận động đi ra ở mặt trước bên của cầu não

Thần Kinh Mặt

Câu hỏi: Trình bày giải phẫu thần kinh mặt

Trả lời:

– Sơ đồ thần kinh mặt ( hình vẽ )

Trang 19

Là dây thần kinh hỗn hợp vận động các cơ bám da mặt, cảm giác vị giác 2/3 trước lưỡi, vận động tiết dịch tuyến lệ, các tuyến niêm mạc mũi vòm miệng

và các tuyến nước bọt dưới hàm, dưới lưỡi

– Tự chủ: có 2 nhân:

Trang 20

+ Nhân lệ tỵ: Nằm ở cầu não, các sợi trước hạch đi ra, rời khỏi thần kinh mặt

ở hạch gối rồi đi tới hạch chân bướm khẩu cái qua đường thần kinh đá lớn Sợi sau hạch đi tới tuyến lệ mượn đường các nhánh dây 5

+ Nhân bọt trên: ở cầu não, sợi trước hạch đi ra theo đường thần kinh mặt rồi

đi tới hạch dưới hàm, dưới lưỡi qua đường thừng nhĩ và thần kinh lưỡi tới … Sợi sau hạch đi tới tuyến nước bọt dưới hàm dưới lưỡi

2) Nguyên uỷ hư: thoát ra ở rãnh hành cầu, ngoài dây 6, trong dây 8

2 Đường đi và liên quan: thần kinh mặt chạy theo 3 đoạn: đoạn trong sọ, đoạn trong xương đá, đoạn ngoài sọ:

1) đoạn trong sọ: Đi từ rãnh hành cầu tới lỗ ống tai trong, qua khoang dưới nhện của hố sọ sau đoạn này liên quan với thần kinh VIII đám rối mê đạo

2) Đoạn đá chia 2 phần: Phần đi trong ống tai trong và phần đi qua ống thần kinh mặt

– Phần đi qua ống tai trong: Các sợi của thần kinh tiền đình ốc tai nằm

ở dưới cùng (đáy ống), các sợi vận động dây mặt nằm trên cùng, các sợi cảm giác và tự chủ nằm ở giữa tạo thành thần kinh trung gian

– Phần đi trong ống thần kinh mặt: Gồm 3 đoạn: đoạn mê đạo, đoạn nhĩ và đoạn chũm

+ Đoạn mê đạo: đi giữa ốc tai ở trước và tiền đình ở sau, thẳng góc với trục xương đá và các sợi của thần kinh mặt vẫn sắp xếp theo thứ tự như đoạn đi trong ống tai trong

+ Đoạn nhĩ: ống thần kinh mặt hướng ra sau và đi trong thành xương ngăn cách tiền đình và hòm nhĩ Đoạn này nằm song song với trục xương đá và tạo với đoạn mê đạo gối thần kinh mặt, gối này được gọi là gối ngoài để phân biệt với gối trong nơi dây thần kinh mặt vòng quanh nhân dây VI Tại gối thần kinh mặt có hạch gối ống thần kinh mặt lồi vào hòm nhĩ tạo nên lồi ống thần kinh mặt

+ Đoạn chũm: ống thần kinh mặt hướng xuống dưới và ra ngoài chạy qua thành xương ngăn cách hang chũm và hòm nhĩ và thoát ra khỏi xương đá ở

lỗ châm chũm Đoạn đầu của đoạn chũm gấp góc với đoạn nhĩ và nằm ngay dưới đường vào hang

Trang 21

3) Đoạn ngoài sọ: Dây thần kinh mặt chạy ra trước bắt chéo mặt ngoài mỏm châm rồi chui vào trong tuyến mang tai ở trong tuyến dây thần kinh mặt chia các nhánh tận các nhánh này nối với nhau tạo thành đám rối trước khi rời tuyến đến các vùng của đầu mặt Trong tuyến mang tai thần kinh mặt

và các nhánh nằm ở nông nhất, sâu hơn là tĩnh mạch sau hàm dưới, sâu nhất

là tĩnh mạch động mạch cảnh ngoài

Thần Kinh Hàm Trên

Câu hỏi: Trình bày giải phẫu thần kinh hàm trên

Trả lời:

– Hình ảnh sơ đồ về thần kinh hàm trên ( V2 ) – hình vẽ

1 Nguyên uỷ: Mặt trước bên cầu não

Trang 22

2 đường đi và liên quan: từ mặt trước hạch sinh 3, đi ra trước, lúc đầu ở dưới thành ngoài xoang hang, sau đó qua lỗ tròn rồi đi vào hố chân bướm khẩu cái Trong hố thần kinh nằm ngoài hạch chân bướm khẩu cái Từ hố này thần kinh đi ra ngoài trong khe ổ mắt dưới cùng động mạch hàm trên, cuối cùng thần kinh lại hướng ra trước, đổi tên thành thần kinh dưới ổ mắt thần kinh dưới ổ mắt và động mạch dưới ổ mắt đi qua rãnh và ống dưới ổ mắt Cuối cùng thoát ra bằng các nhánh tận ở lỗ dưới ổ mắt

3 Phân nhánh:

– Nhánh bên:

+ Nhánh màng não cảm giác cho màng não hố sọ giữa

+ thần kinh gò má: gồm 2 nhánh: Nhánh gò má thái dương cảm giác cho da phần trước vùng thái dương Nhánh gò má mặt cảm giác da gò má

+ Các thần kinh chân bướm khẩu cái (rễ cảm giác của hạch chân bướm khẩu cái) gồm những sợi cảm giác đi đến hạch và sau khi chạy qua hạch chúng đi cùng các sợi giao cảm và đối giao cảm tạo nên các dây thần kinh: Nhánh ổ mắt đi vào xương bướm và xoang sàng sau Nhánh mũi sau cảm giác cho phần sau thành ngoài ổ mũi Nhánh mũi khẩu cái cảm giác cho phần sau vách mũi và phần trước khẩu cái cứng Nhánh khẩu cái lớn đi xuống cảm giác cho phần sau vách mũi và phần trước khẩu cái cứng Nhánh khẩu cái nhỏ đi xuống cảm giác cho khẩu cái mềm và hạnh nhân khẩu cái Nhánh hầu xuống cảm giác cho hầu

– Nhánh tận: thần kinh dưới ổ mắt tách ra các nhánh huyệt răng trên Các nhánh này tạo nên đám rối răng trên Từ đám rối cho các nhánh răng và lợi hàm trên Cuối cùng thần kinh dưới ổ mắt tận cùng bằng nhánh mí dưới, nhánh môi trên và các nhánh cánh mũi

Trang 23

1 Nguyên uỷ:

2 Đường đi: Thần kinh hàm dưới bao gồm 2 rễ: rễ cảm giác từ hạch sinh 3

và rễ vận động Hai rễ này chui qua lỗ bầu dục để ra khỏi hộp sọ ở ngoài hộp sọ 2 rễ hợp lại thành thân chung rồi thân chung này nhanh chóng chia các nhánh ở ngoài sọ thần kinh hàm dưới liên quan với hạch tai và nằm ngoài hạch

3 Phân nhánh:

– Vận động:

+ Các thần kinh thái dương sâu trước, giữa, sau vận động cho cơ thái dương + thần kinh cơ cắn cùng thân chung thần kinh thái dương sâu sau

+ thần kinh vận động cho cơ chân bướm trong, cơ căng màn khẩu cái

+ thần kinh cơ chân bướm ngoài

– Cảm giác:

Trang 24

+ Nhánh màng não quặt ngược: qua lỗ gai vào trong sọ

+ thần kinh má tách cùng thần kinh thái dương sâu trước cảm giác cho da vùng và niêm mạc má

+ thần kinh tai thái dương: cảm giác cho da vùng thái dương, tuyến mang tai, loa tai, ống tai ngoài, màng nhĩ

+ thần kinh lưỡi: đi tới cảm giác chung cho 2/3 trước lưỡi Cho nhánh thừng nhĩ của thần kinh 7 mượn đường đi

+ thần kinh huyệt răng dưới: chui qua lỗ hàm dưới vào ống hàm dưới và thoát ra ở lỗ cằm đổi tên thành thần kinh cằm Trước khi chui vào lỗ hàm dưới, thần kinh huyệt răng dưới tách ra thần kinh cơ hàm móng vận động cơ hàm móng và bụng trước cơ 3 bụng Trong ống hàm dưới tách ra các nhánh huyệt răng dưới tạo thành đám rối răng dưới Từ đám rối này tách ra các nhánh răng và lợi hàm dưới

+ thần kinh cằm cảm giác cho da cằm và môi dưới

Trang 25

– Thần kinh mắt ( V1 ) – hình vẽ

Trang 26

1 Nguyên uỷ: mặt trước bên của cầu não

2 Đường đi và liên quan: xuất phát từ mặt trước của hạch sinh 3, từ đó đi ra trước trong màng não cứng thành ngoài xoang hang, dưới thần kinh 3,4 Khi chạy tới khe ổ mắt trên chia 3 nhánh tận đi qua khe này vào ổ mắt: thần kinh

lệ, thần kinh trán, thần kinh mũi mi

+ thần kinh trán: đi ra trước ở dưới trần ổ mắt và trên cơ nâng mí trên, chia 2 nhánh trên đường đi: thần kinh trên ròng rọc và thần kinh trên ổ mắt Các

Trang 27

thần kinh này vòng quanh bờ trên ổ mắt xương đi vào da vùng trán đỉnh tới tận đỉnh sọ, phân nhánh vào da và kết mạc ní trên

+ thần kinh mũi mi: Chạy chếch vào trong bắt chéo trên thần kinh thị giác, tận cùng bằng 2 nhánh: thần kinh sàng trước và thần kinh dưới ròng rọc Các nhánh bên và nhánh tận cụ thể là:

*Nhánh bên: thần kinh mi ngắn: nhánh nối hạch mi chứa sợi cảm giác đi qua hạch và cùng với các sợi giao cảm và đối giao cảm đi trong thần kinh mi ngắn tới nhãn cầu, chia 2 nhánh tận: nhánh mi dài: đi tới nhãn cầu, thần kinh sàng sau: cảm giác cho xương bướm và các xoang sàng sau

*Nhánh tận:

Thần kinh sàng trước: chia ra thành các nhánh mũi trong, nhánh mũi trong chia thành các nhánh mũi giữa và mũi trước cảm giác thành trước vách mũi, các nhánh mũi bên cảm giác phần trước thành ngoài mũi và các nhánh mũi ngoài cảm giác sống mũi

Thần kinh dưới ròng rọc: cảm giác cho góc mắt trong và gốc mũi

II – PHẦN CHI TRÊN

Động mạch nách

Giải phẫu Động mạch nách

Nhằm mục đích chia sẻ, cung cấp tới bạn đọc những tài liệu, kiến thức chuẩn

để phục vụ các bạn trong việc học tập, ôn luyện, đặc biệt là với những bạn đang nỗ lực ôn luyện để tham gia kỳ thi tuyển sinh BSNT, mình tổng hợp, chia sẻ đến các bạn những tài liệu trong chuyên mục Bác sĩ nội trú này Những tài liệu này có tham khảo từ các nguồn như đề cương nội trú của các thầy, anh chị khóa trước Tham khảo những hình vẽ, bài giảng chuẩn của các thầy cô trường Đại học Y Hà Nội Mong rằng những tài liệu này sẽ mang đến cho các bạn nhiều kiến thức bổ ích

Trang 28

Hình ảnh minh họa về động mạch nách

Trong bộ câu hỏi ôn thi BSNT năm 2013 phần môn Giải phẫu có câu liên quan đến Động mạch nách như thế này:

Câu 39: Động mạch nách: nguyên uỷ, đường đi, tận cùng, liên quan và phân nhánh

Nguyên ủy : Tiếp theo động mạch dưới đòn bắt đầu từ sau điểm giữa xương

đòn

Đường đi , tận cùng : đi hướng xuống dưới và ra ngoài qua hố nách , theo

đường định hướng là đường kẻ nối điểm giữa xương đòn với điểm giữa nếp gấp khuỷu khi bàn tay để ngửa, cánh tay dạng vuông góc với thân mình , cơ

Trang 29

tùy hành động mạch là cơ quạ cánh tay Khi đến hết bờ dưới cơ ngực lớn thì đổi tên thành động mạch cánh tay

Liên quan:

– Chạy ngay sau cơ ngực bé, dọc trong cơ quạ cánh tay, cơ quạ cánh tay là

cơ tùy hành của động mạch

– Liên quan với tĩnh mạch nách: nằm trong động mạch

– Liên quan đám rối cánh tay : cơ ngực bé bất chéo trước động mạch chia liên quan động mạch với đám rối cánh tay thành 3 đoạn : trên , sau , dưới cơ ngực bé

+ Trên : các bó đám rối ctay nằm ngoài và sau động mạch

+ Sau : 3 bó vây quanh 3 phía động mạch : bó ngoài ở ngoài , bó trong ở trong , bó sau ở sau động mạch

+ Dưới : chỉ còn thần kinh quay , trụ , giữa đi sát động mạch , còn các

nhánh tận khác đi xa dần

Phân nhánh:

– Ngực trên

– Cùng vai ngực : 4 nhánh : cùng vai , delta , đòn , ngực o ngực ngoài

– Dưới vai: mũ vai , ngực lưng

– Mũ cánh tay trước: đi mặt trước cổ PT xương cánh tay

– Mũ cánh tay sau : chui qua lỗ tứ giác đi qua mặt sau cổ phẫu thuật xương cánh tay

Trang 30

Hình vẽ về Động mạch nách và các vòng nối quanh xương vai – Atlas

+ Vòng nối quanh vai : động mạch dưới vai của động mạch nách tiếp nối với động mạch trên vai và vai sau của động mạch dưới đòn

– Với động mạch cánh tay : các nhánh mũ cánh tay trước, mũ cánh tay sau của động mạch nách nối với nhánh delta của động mạch cánh tay sâu của động mạch cánh tay

Trang 31

Áp dụng : có thể thắt động mạch nách nhưng cần thắt ở trên nguyên ủy của

động mạch dưới vai

Động mạch cánh tay

Giải phẫu Động mạch cánh tay

1) Nguyên Ủy: tiếp theo ĐM nách bắt đầu từ bờ dưới cơ ngực lớn

2) Đường Đi: Đi xuống qua vùng cánh tay trước và vùng khuỷu trước

Đường định hướng của ĐM là đường kẻ nối điểm giữa xương đòn với điểm giữa nếp gấp khuỷu ở tư thế dạng cánh tay vuông góc với thân, bàn tay để ngửa

3) Tận Cùng: khi tới dưới nếp gấp khuỷu 3 cm thì tận cùng bằng 2 nhánh

ĐM quay và ĐM trụ

Trang 32

4) Liên quan

– Vùng cánh tay trước

 ĐmCT đi trong ống cánh tay, chạy dọc theo bờ trong cơ nhị đầu cánh tay Cơ này

là cơ tùy hành của Đm Đi cùng trong ống cánh tay với Đm còn có TK trụ, TK giữa và Tm CT

 TK giữa đi sát đm trong suốt chiều dai của ống CT và bắt chéo trước ĐM theo hướng từ ngoài vào trong

 TK trụ chỉ nằm trong đi trong ống CT ở nửa trên cánh tay và nằm phía trong ĐM

Từ giữa cánh tay, Tk trụ cùng Đm bên trụ trên chạy xuyên qua vách gian cơ trong

ra khu vực cánh tay sau

Trang 33

– Vùng khuỷu trước: ĐM đi trong rãnh nhị đầu trong cùng với TK giữa

TK ở phía trong ĐM

– ĐmCT có 2 TM đi kèm

5) Nhánh bên:

– ĐM cánh tay sâu: là ngành bên lớn nhất của Đm CT Chui qua lỗ tam

giác cánh tay – tam đầu cùng TKQ ra mặt sau xương cánh tay nằm trong rãnh TKQ của x cánh tay

Chia ra các nhánh bên:

 Nhánh delta: cấp máu cho phần dưới cơ Delta và tiếp nối với các Đm mũ cánh tay

 Các nhánh cho cơ tam đầu

 Các nhánh nuôi x cánh tay: đi qua các lỗ dưỡng cốt nuôi x cánh tay

– ĐM bên trụ trên: đi cùng TK trụ chọc qua vách gian cơ trong ra vùng

cánh tay sau, Đm chạy xg dưới và tiếp nối với Đm quặt ngược trụ sau ở phía sau MTLC trong x cánh tay

– ĐM bên trụ dưới: tách ra từ đm CT ở khoảng 2 khoát ngón tay trên nếp

gấp khuỷu

– Ngoài ra ĐMCT còn cho các nhánh cơ cho vùng cánh tay trước

6) Vòng nối

Trang 34

– Với ĐM nách: ĐM mũ – cánh tay trc và mũ cánh tay sau (ĐM nách)

tiếp nối với nhánh delta cua ĐM cánh tay sâu (ĐM cánh tay) ở phía sau cổ phẫu thuật xương cánh tay

– Với ĐM Q: Đm bên quay của Đm cánh tay sâu ( ĐMCT) tiếp nối với

Đm quặt ngược quay( Đm quay)

Trang 36

– NU: Là một trong hai nhánh tận của ĐM cánh tay tách ra ở trong rãnh nhị đầu trong, dưới nếp gấp khuỷu khoảng 3 cm

– ĐĐ: Đm Q đi xuống dưới qua vùng cẳng tay trước và vùng gan cổ tay rồi tận hết ở vùng gan tay

 Đầu tiên Đm đi xuống dưới qua vùng cẳng tay trước theo một đường định hướng là đường kẻ nối điểm giữa nếp gấp khuỷu tới rãnh mạch quay

 Khi tới dưới mỏm trâm quay đm chạy vòng từ phía gan cổ tay ra sau phía mu cổ tay

 Cuối cùng đi qua khoang gian cốt bàn tay I đi vào gan bàn tay

– TC: Đm Q tận cùng ở gan bàn tay bằng cách tiếp nối với nhánh gan tay sâu của ĐM trụ-> cung gan tay sâu

II Liên quan

– ở cổ tay: ĐM đi trong hõm lào giải phẫu

– ở khoang gian cốt I: đi giữa 2 đầu cơ gian cốt mu tay I và 2 đầu của cơ khép ngón cái

IV Tiếp nối

Với ĐM cánh tay : Đm quặt ngược quay( ĐM quay) nối với nhánh bên quay(

ĐM cánh tay sâu) góp phần tạo vòng đm quanh khớp khuỷu

Trang 37

Với ĐM trụ:

– Nhánh gan cổ tay( ĐM quay) nối với gan cổ tay( ĐM trụ)

– Nhánh mu cổ tay( ĐM quay) nối với mu cổ tay( ĐM trụ)

– Nhánh tận của ĐM quay nối với nhánh gan tay sâu( ĐM trụ) -> cung gan tay sâu

– Nhánh gan tay nông( ĐM quay) với nhánh tận của ĐM trụ-> cung ĐM gan tay nông

Trang 38

I Nguyên ủy, đường đi và tận cùng

– NU: Là 1 trong 2 nhánh tận của ĐM cánh tay tách ra từ dưới nếp gấp khuỷu khoảng 3cm

– ĐĐ: Đm trụ đi xuống dưới qua vùng cẳng tay trước

 1/3 trên cẳng tay: đm đi chếch vào trong và xuống dưới Lúc đầu đi sau cơ sấp tròn, tiếp đó bắt chéo sau Tk G rồi đi ở sau cơ gấp các ngón nông

 2/3 dưới cẳng tay: đm đi xuống theo đường định hướng là đường kẻ nối MTLC trong x CT với bờ ngoài x đậu

 Gan tay: đm đi qua vùng gan cổ tay, đi vào vùng gan bàn tay

– TC: Đm tận cùng ở gan bàn tay bằng cách nối với nhánh gan tay nông của Đm Q tạo cung Đm gan tay nông

II Liên quan

– ở vùng cẳng tay trước

Trang 39

 ở 1/3 trên: ĐM trụ đi chếch xuống dưới và vào trong Đi trước cơ gấp sâu các ngón tay, sau 2 bó của cơ sấp tròn ở trên, rồi bắt chéo phía sau TK giữa và đi sau các cơ gấp nông các ngón ở dưới

 ở 2/3 dưới cẳng tay: ĐM cùng TK trụ đi thẳng xuống dưới, đi giữa cơ gấp các ngón tay sâu( ở sau ngoài) và cơ gấp cổ tay trụ là cơ tùy hành của ĐM (nằm ở trước trong) TK trụ nằm trong ĐM

– Vùng gan cổ tay: Đm và Tk trụ đi trước hãm gân gấp, ngoài xương đậu để vào gan tay

III Nhánh bên

1 ĐM quặt ngược trụ: tách ra dưới khớp CT trụ khoảng 2-3cm, chạy lên chia 2 nhánh trước và sau tạo thành đm quặt ngược trụ trước và Đm quặt ngược trụ sau

2 ĐM gian cốt chung: tách ra ở khoảng 1/3 trên cẳng tay, chia thành 3

5 Nhánh gan tay sâu

IV Tiếp nối

Trang 40

 Nhánh gan cổ tay (ĐM trụ) – nhánh gan cổ tay (ĐM quay)

 Nhánh mu cổ tay (ĐM trụ)- nhánh mu cổ tay( ĐM quay)

 Nhánh tận ĐM trụ nối với gan tay nông (ĐM quay) -> cung ĐM gan tay nông

 Nhánh gan tay sâu (ĐM trụ) nối với nhánh tận (ĐM quay) -> cung ĐM gan tay sâu

V áp dụng

Do có nhiều vòng nối nên Đm T có thể thắt đc mà ko gây nguy hại

Ngày đăng: 26/09/2021, 01:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w