1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

VẤN dề LAO ĐÔNG và VIỆC làm ở VIỆT NAM

23 45 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 62,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 2 CHƯƠNG 1 4 NHỮNG VẪN ĐỀ CHUNG VỀ LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM 4 1.1. Những vấn đề chung về lao động 4 1.2. Tác động chung đến các vấn đề lao dộng và việc làm 4 CHƯƠNG 2 5 THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM Ở VIỆT NAM TRONG NĂM GẦN ĐÂY 5 2.1. Tình hình chung về lao động và việc làm ở Việt Nam 5 2.2. Thực trạng về lao động và việc làm ở Việt Nam 9 2.3. Nguyên nhân 12 2.4. Hạn chế, tồn tại 13 CHƯƠNG 3 15 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỀ VẤN ĐỀ LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM Ở VIỆT NAM 15 KẾT LUẬN 17 TÀI LIỆU THAM KHẢO 18

Trang 1

VẤN DỀ LAO ĐÔNG VÀ VIỆC LÀM Ở

VIỆT NAM

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 2

CHƯƠNG 1 4

NHỮNG VẪN ĐỀ CHUNG VỀ LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM 4

1.1 Những vấn đề chung về lao động 4

1.2 Tác động chung đến các vấn đề lao dộng và việc làm 4

CHƯƠNG 2 5

THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM Ở VIỆT NAM TRONG NĂM GẦN ĐÂY 5

2.1 Tình hình chung về lao động và việc làm ở Việt Nam 5

2.2 Thực trạng về lao động và việc làm ở Việt Nam 9

2.3 Nguyên nhân 12

2.4 Hạn chế, tồn tại 13

CHƯƠNG 3 15

MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỀ VẤN ĐỀ LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM Ở VIỆT NAM 15

KẾT LUẬN 17

TÀI LIỆU THAM KHẢO 18

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cùng với quá trình đổi mới đất nước, nhiều giải pháp tạo việc làm cho ngườilao động, giải quyết vấn đề lao động – việc làm đã được các cấp, các ngành quantâm nhằm tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế, ổn định chính trị - xã hội Tuynhiên, chất lượng lao động hạn chế đang ngày càng gây nên những áp lực lớn đốivới vấn đề giải quyết việc làm cho người lao động Do vậy, việc làm rõ thực trạng

và những vấn đề còn tồn tại của lao động Việt Nam trong giai đoạn hiện nay là mộtvấn đề cần thiết

Lĩnh vực lao động và việc làm đang trải qua những thay đổi lớn ở quy môchưa từng có do sự chuyển dịch của một số yếu tố như sự cải tiến của công nghệ,tác động của biến đổi khí hậu, rủi ro dịch bệnh, v.v ở cả cấp độ toàn cầu, khu vực

và quốc gia Những động lực kinh tế lớn trong quá trình hội nhập kinh tế của ViệtNam tiếp tục sẽ là thương mại và đầu tư Mặc dù xu hướng toàn cầu hóa đangchứng kiến sự ngưng trệ và có phần đứt gãy, nhưng quá trình này vẫn tiếp tục cónhiều hàm ý quan trọng và có lợi cho sự phát triển công nghiệp của Việt Nam Đó

là tác động từ việc ký kết các hiệp định thương mại của Việt Nam, từ dịch chuyểncông nghiệp tới Việt Nam do chiến tranh thương mại Mỹ - Trung và sự đa dạnghóa cơ sở sản xuất của các quốc gia và tập đoàn đa quốc gia

Nhận thấy được những bất cập mà vấn đề lao đọng và việc làm đã bị ảnhhưởn, học viên chọn đề tài: “Vấn đề lao động và việc làm ở Việt Nsm ”để nghiêncứu cho học phần “Kinh tế phát triển”

2 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập, tổng hợp số liệu

- Phương pháp phân tích, xử lý số liệu: Số liệu trong bài báo được xử lý bằngcác phần mềm Excel,

- Phương pháp thống kê mô tả

Trang 4

3 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nghiên cứu: các vấn đề liên quan đến việc làm và lao động trong cácnăm 2018, 2019, 2020

- Nội dung nghiên cứu:

+ Những vấn đề chung về Lao động và việc làm

+ Thực trạng vấn đề về lao động và việc làm ở Việt Nam : tỷ lệ thất nghiệp, tỷ

lệ lao động chia theo các nhóm, ngành

5 Bố cục của đề tài

Chương 1: Những vấn đề chung về lao động và việc làm

Chương 2: Thực trạng vấn đề lao động và việc làm ở Việt Nam trong những năm gần đây

Chương 3: Một số khuyến nghị về vấn đề lao động và việc làm ở Việt Nam

Trang 5

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẪN ĐỀ CHUNG VỀ LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM

1.1 Những vấn đề chung về lao động

1.1.1 Lao động và thị trường lao động

- Thị trường lao động là nơi diễn ra sự trao đổi hàng hóa sức lao động hoặcdịch vụ lao động giữa một bên là người sử dụng lao động và một bên làngười lao động

- thị trường lao động được xác định là một hệ thống trao đổi giữa những người

có việc làm hoặc người đang tìm việc làm (cung lao động) với những ngườiđang sử dụng lao động hoặc đang tìm kiếm lao động để sử dụng (cầu laođộng) Nhấn mạnh đến các dịch vụ lao động được xác định thông qua việclàm được trả công, ILO định nghĩa: Thị trường lao động là thị trường trong

đó có các dịch vụ lao động được mua và bán thông qua quá trình để xác địnhmức độ có việc làm của lao động, cũng như mức độ tiền công

- Lao động đều được hình thành từ 2 yếu tố: cung lao động và cầu lao động,tạo việc làm và hình thành thị trường lao động

+ Cung lao động được hiểu là một bộ phần dân số tiềm năng, bao gồm nhữngngười có đủ khả năng thể lực và trí lực làm việc, chưa tính đến các đặc điểm

về tuổi tác và giới tính Cung lao động chính là tổng số lượng lao động đangtham gia và sẵn sàng tham gia vào thị trường lao động ở những thời điểmnhất định, phụ thuộc vào tốc độ tăng nguồn lao động, sự biến động của cầulao động, trình độ đào tạo hướng nghiệp, dạy nghề và tiền lương (tiền công)trên thị trường lao động Thực chất, cung lao động là sức lao động mà ngườilao động tự nguyện đưa ra để trao đổi trên thị trường

+ Cầu lao động là số lượng lao động cần được thuê mướn trên thị trường laođộng; là toàn bộ nhu cầu về sức lao động của một quốc gia (của một nền kinhtế), hoặc của một ngành, địa phương hay doanh nghiệp…ở một thời kỳ nhất

Trang 6

định, gồm cả mặt số lượng, chất lượng, cơ cấu và thường được xác địnhthông qua chỉ tiêu việc làm Cầu lao động biểu hiện khả năng thuê lao độngcủa người sử dụng lao động, của doanh nghiệp và nhà đầu tư trên thị trườnglao động.

1.1.2 Đặc điểm lao động của Việt Nam

- Việt Nam có khoảnh 45 triệu người trong độ tuổi lao động Lực lượng laođộng trẻ hùng hậu, trình độ văn hóa khá và đồng đều, khả năng tiếp thu côngnghệ nhanh, chấp nhận mức lương thấp hơn các thị trường khác

- Về mặt số lượng, các doanh nghiệp, nhà đầu tư có quá nhiều lựa chọn đối vớicông nhân hay nhân viên văn phòng, nhưng chất lượng của họ không phảilúc nào cũng đáp ứng được

- Trình độ chuyên môn, tay nghề của người lao động còn thấp, ý thức, tácphong công nghiệp chưa cao Phần lớn số lao động chưa được đào tạo nghềsống ở nông thông, gây khó khăn cho việc thúc đất chuyển dịch cơ cấu laođộng

- Thị trường lao động cả nước nói chung vẫn đang chập chững những bước điđầu tiên, gần như hoàn toàn tự phát Các hoạt động dịch vụ liên quan đến thịtrường lao động chưa hoàn thiện, quy mô thị trường lao động còn hạn chế

1.2 Tác động chung đến các vấn đề lao dộng và việc làm trong giai đoạn gần

đây

- Lực lượng lao động có xu hướng giảm, đặc biệt ở đối tượng làm công hưởnglương khi tình trạng sa thải, ngưng việc ở các doanh nghiệp gia tăng, tậptrung ở một số ngành nghề, như: may mặc, da giầy, túi xách; thương mạiđiện tử, du lịch; khách sạn nhà hàng; vận chuyển, giao nhận

- Đại dịch Covid đã tác động làm thay đổi xu hướng biến động mang tính mùa

vụ của lực lượng lao động giữa các quý trong năm Ở các năm trước, giaiđoạn 2016-2019, lực lượng lao động của quý đầu tiên trong năm luôn thấpnhất sau đó tăng dần ở các quý sau và đạt mức cao nhất vào quý IV Năm

Trang 7

2020, lực lượng lao động bắt đầu giảm ở quý I, sau đó tiếp tục giảm mạnh vàchạm đáy ở quý II và dần có sự phục hồi vào quý III và quý IV Mặc dù cóphục hồi nhưng lực lượng lao động đến quý IV năm 2020 vẫn chưa đạt đượctrạng thái ban đầu khi chưa có dịch Số người thuộc lực lượng lao động trongquý này vẫn thấp hơn quý I gần 200 nghìn người.

- Đại dịch Covid - 19 đã gây nên sự sụt giảm chưa từng có đối với hoạt độngkinh tế và số giờ làm việc trên toàn thế giới Trong đó, tình trạng mất việclàm và số giờ làm việc bị ảnh hưởng nặng nề nhất Uớc tính có 1,25 tỷ laođộng, chiếm 38% lực lượng lao động toàn cầu đang làm việc trong các lĩnhvực phải đối diện với sự sụt giảm trầm trọng về sản lượng, nguy cơ cao bị sathải, bao gồm các ngành: thương mại bán lẻ, dịch vụ lưu trú và ăn uống vàsản xuất[5] Đặc biệt đối với các nước có thu nhập thấp và trung bình, cácngành chịu ảnh hưởng nặng nề nhất lại có tỷ lệ cao người lao động làm cáccông việc phi chính thức và người lao động ít được tiếp cận với các dịch vụ y

tế cũng như an sinh xã hội

- Từ 2018 – 2020 Việt Nam cũng như toàn thế giới đều đnag phải đối mặt vớiđại dịch Covid 19 và đã tác động nhiều đến tình trạng lao động và việc làm + Những người có bệnh lý nền và người cao tuổi là nhóm người có nguy cơgặp phải các vấn đề sức khỏe cao nhất;

+ Thanh niên, những người luôn có nguy cơ phải đối mặt với tỷ lệ thất nghiệp

và thiếu việc làm cao hơn, khi đại dịch diễn ra, nhóm này trở nên dễ bị tổnthương hơn với sự sụt giảm lao động nói chung; những người lao động lớntuổi dễ bị thất nghiệp và thiếu việc làm, cũng như bị giảm giờ làm nhiều hơn

so những người trong độ tuổi lao động vàng;

+ Phụ nữ chiếm số lượng cao hơn trong các lĩnh vực bị ảnh hưởng nhiều (nhưdịch vụ) hoặc trong các ngành nghề đang ở tuyến đầu đối phó với đại dịch

Trang 8

- Ngoài những nhóm người dễ bị ảnh hưởng bởi đại dịch và tình hinh chungthì tất cả lao động theo các nhóm ngành, vùng và lãnh thổ để đã có nhữngthay đổi và xuất hiện nhiều hình thức làm việc phi chính thức

1.2.1.

Trang 9

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM Ở VIỆT NAM

TRONG NĂM GẦN ĐÂY 2.1 Tình hình chung về lao động và việc làm ở Việt Nam

- Dân số trung bình của Việt Nam năm 2019 là 96,48 triệu người, trong đó tỷtrọng dân số sống ở khu vực thành thị tiếp tục xu hướng tăng lên Chất lượngdân số được cải thiện, tuổi thọ trung bình tăng, tình trạng suy dinh dưỡng, tửvong mẹ và trẻ em giảm mạnh Tình hình lao động, việc làm năm 2019 của

cả nước có sự chuyển biến tích cực, tỷ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm giảm, sốngười có việc làm tăng, thu nhập của người lao động làm công hưởng lương

có xu hướng tăng Chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng tích cực, laođộng trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản giảm nhanh, lao độngtrong khu vực dịch vụ chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng số lao động củanền kinh tế

Bảng 1 Tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm của lực lượng lao động trong độ

tuổi phân theo vùng và lãnh thổ, độ tuổi năm 2018

Bảng 2 Tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm của lực lượng lao động trong độ

tuổi phân theo vùng và lãnh thổ, độ tuổi năm 2019

Trang 10

Bảng 3 Tỷ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi phân theo vùng

và theo thành thị, nông thôn chia theo Thành thị, nông thôn, Vùng năm 2018

và 2019

Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung 2.7 2.47

Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung 3.95 4.09

Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung 2.22 1.86

Bảng 4 Tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm của lực lượng lao động trong độ tuổi phân theo vùng và phân theo giới tính chia theo Vùng, Tỷ lệ và Giới tính

năm 2018

Tỷ lệ thất nghiệp Tỷ lệ thiếu việc làm

Trang 11

Bảng 4 Tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm của lực lượng lao động trong độ tuổi phân theo vùng và phân theo giới tính chia theo Vùng, Tỷ lệ và Giới tính

năm 2019

Tỷ lệ thất nghiệp Tỷ lệ thiếu việc làm

Bảng 5 Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo phân theo giới tính và phân theo thành

thị, nông thôn năm 2018 và 2019

Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã

Tỷ lệ lao động trong độ tuổi lao động

Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã

Tỷ lệ lao động trong độ tuổi lao động

2019

2018

Bảng 5 Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong nền kinh tế đã

qua đào tạo phân theo nhóm tuổi năm 2018, 2019

Trang 12

Bảng 6 Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong nền kinh tế đã

qua đào tạo phân theo ngành kinh tế 2018, 2019

Trang 13

2018 2019

Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước

Cung cấp nước; hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước

Bán buôn và bán lẻ; sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có

Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ 82.6 80.2

Hoạt động của Đảng Cộng sản, tổ chức chính trị - xã hội;

quản lý Nhà nước, an ninh quốc phòng; đảm bảo xã hội bắt

Hoạt động làm thuê các công việc trong các hộ gia đình,

sản xuất sản phẩm vật chất và dịch vụ tiêu dùng của hộ gia

Hoạt động của các tổ chức và cơ quan quốc tế 85.5 86.5

Bảng 7 Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong nền kinh tế đã

qua đào tạo phân theo trình độ chuyên môn kỹ thuật 2018,2019

Trang 14

- Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của cả nước năm 2018 ước tính là 55,4triệu người, tăng 566,2 nghìn người so với năm 2017; lực lượng lao độngtrong độ tuổi lao động ước tính là 48,7 triệu người, tăng 549,8 nghìn người

so với năm trước

- Lao động 15 tuổi trở lên đang làm việc năm 2018 là 54,3 triệu người, baogồm 20,7 triệu người đang làm việc ở khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản,chiếm 38,1% tổng số; khu vực công nghiệp và xây dựng 14,4 triệu người,chiếm 26,6%; khu vực dịch vụ 19,2 triệu người, chiếm 35,3%

- Tính chung năm 2018, tỷ lệ thất nghiệp chung của cả nước ước tính là 2,0%,trong đó khu vực thành thị là 2,95%; khu vực nông thôn là 1,55% Tỷ lệ thấtnghiệp của lao động trong độ tuổi là 2,19%, trong đó khu vực thành thị là3,1%; khu vực nông thôn là 1,74% Tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên (từ 15-

24 tuổi) ước tính là 7,06%, trong đó khu vực thành thị là 10,56%; khu vựcnông thôn là 5,73% Tỷ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi ước tính

là 1,46%, trong đó tỷ lệ thiếu việc làm khu vực thành thị là 0,69%; tỷ lệ thiếuviệc làm khu vực nông thôn là 1,85%

b) Năm 2019

- Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của cả nước quý IV/2019 ước tính là56,1 triệu người, tăng 472,2 nghìn người so với quý trước và tăng 501,8nghìn người so với cùng kỳ năm trước, trong đó: Lao động nam 29,1 triệungười, chiếm 51,9% tổng số và lao động nữ 27 triệu người, chiếm 48,1%.Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên khu vực thành thị là 18,9 triệu người,chiếm 33,6%; khu vực nông thôn là 37,2 triệu người, chiếm 66,4% Tínhchung cả năm 2019, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên là 55,8 triệu người,tăng 417,1 nghìn người so với năm 2018 Tỷ lệ tham gia lực lượng lao độngnăm 2019 ước tính đạt 76,5%, giảm 0,3 điểm phần trăm so với năm trước

- Lực lượng lao động trong độ tuổi lao động quý IV/2019 ước tính là 49,4 triệungười, tăng 278,7 nghìn người so với quý trước và tăng 442,3 nghìn người so

Trang 15

với cùng kỳ năm trước, trong đó: Lao động nam 26,8 triệu người, chiếm54,2% tổng số và lao động nữ 22,6 triệu người, chiếm 45,8%; lao động khuvực thành thị là 17,4 triệu người, chiếm 35,3% và khu vực nông thôn là 32triệu người, chiếm 64,7% Tính chung cả năm 2019, lực lượng lao độngtrong độ tuổi lao động là 49,1 triệu người, tăng 527,7 nghìn người so vớinăm trước.

- Lao động 15 tuổi trở lên đang làm việc quý IV/2019 ước tính 55 triệu người,bao gồm 18,6 triệu người đang làm việc ở khu vực nông, lâm nghiệp và thủysản, chiếm 33,8% tổng số; khu vực công nghiệp và xây dựng 16,4 triệungười, chiếm 29,9%; khu vực dịch vụ 20 triệu người, chiếm 36,3% Tínhchung cả năm 2019, lao động 15 tuổi trở lên đang làm việc là 54,7 triệungười, bao gồm 19 triệu người đang làm việc ở khu vực nông, lâm nghiệp vàthủy sản, chiếm 34,7% tổng số (giảm 3 điểm phần trăm so với năm trước);khu vực công nghiệp và xây dựng 16,1 triệu người, chiếm 29,4% (tăng 2,7điểm phần trăm); khu vực dịch vụ 19,6 triệu người, chiếm 35,9% (tăng 0,3điểm phần trăm)

- Tỷ lệ thất nghiệp chung cả nước quý IV/2019 ước tính là 1,98% (quý I là2,00%; quý II là 1,98%; quý III là 1,99%) Tính chung năm 2019, tỷ lệ thấtnghiệp chung ước tính là 1,98%, trong đó tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị

là 2,93%; khu vực nông thôn là 1,51%[32] Tỷ lệ thất nghiệp của lao độngtrong độ tuổi quý IV là 2,15% (quý I là 2,17%; quý II là 2,16%; quý III là2,17%) Tính chung cả năm 2019, tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độtuổi ước tính là 2,16%, trong đó tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị là 3,10%;khu vực nông thôn là 1,65%[33] Tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên (từ 15-24tuổi) năm 2019 ước tính là 6,39%, trong đó khu vực thành thị là 10,24%; khuvực nông thôn là 4,83%

- Tỷ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi quý I/2019 là 1,21%; quý II

và quý III cùng là 1,38%; quý IV ước tính là 1,07% Tính chung năm 2019,

Trang 16

tỷ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi ước tính là 1,26%, trong đó tỷ

lệ thiếu việc làm khu vực thành thị là 0,67%; tỷ lệ thiếu việc làm khu vựcnông thôn là 1,57% (tỷ lệ thiếu việc làm của năm 2018 tương ứng là 1,40%;0,65%; 1,78%)

- Tỷ lệ lao động có việc làm phi chính thức ngoài hộ nông, lâm nghiệp, thủysản[34]quý I/2019 là 54,7% và quý II là 54%; quý III và quý IV là 54,7%.Tính chung năm 2019, tỷ lệ lao động có việc làm phi chính thức ngoài hộnông, lâm nghiệp, thủy sản ước tính là 54,6% Tỷ lệ này tính riêng trong khuvực thành thị năm 2019 là 46,3% và trong khu vực nông thôn là 61,7% (năm

2018 tương ứng là 56,2%; 48,1%; 62,9%)

- Thu nhập bình quân tháng của lao động làm công hưởng lương quý IV/2019

là 6,8 triệu đồng/tháng, tăng 134 nghìn đồng so với quý trước và tăng 819nghìn đồng so với cùng kỳ năm trước Tính chung năm 2019, thu nhập bìnhquân tháng của lao động làm công hưởng lương là 6,7 triệu đồng/tháng,trong đó thu nhập của lao động nam là 7,1 triệu đồng/tháng, lao động nữ là6,3 triệu đồng/tháng, lao động thành thị là 7,8 triệu đồng/tháng, lao độngnông thôn là 5,9 triệu đồng/tháng

- Thu nhập bình quân tháng của lao động làm công hưởng lương năm 2019của nhóm “Nhà lãnh đạo trong các ngành, các cấp và các đơn vị” là 11,4triệu đồng/tháng, tăng 1,7 triệu đồng so với năm trước; nhóm “Nhà chuyênmôn kỹ thuật bậc cao” là 9,2 triệu đồng/tháng, tăng 1 triệu đồng; nhóm “Laođộng giản đơn” là 4,8 triệu đồng/tháng, tăng 717 nghìn đồng

- Thu nhập bình quân tháng từ công việc làm công hưởng lương năm 2019 củalao động có trình độ trên đại học trở lên là 9,3 triệu đồng/tháng, tăng 1,06triệu đồng so với năm trước; lao động có trình độ sơ cấp là 7,7 triệuđồng/tháng, tăng 1,08 triệu đồng; lao động chưa học xong tiểu học là 5 triệuđồng/tháng; lao động chưa từng đi học là 4,2 triệu đồng/tháng

c) Năm 2020

Ngày đăng: 26/09/2021, 00:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w