1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

CÔNG tác QUẢN lý TIỀN LƯƠNG tại TỔNG CÔNG TY XI MĂNG VIỆT NAM năm 2018 và 2019

30 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công Tác Quản Lý Tiền Lương Tại Tổng Công Ty Xi Măng Việt Nam Năm 2018 Và 2019
Trường học Tổng Công Ty Xi Măng Việt Nam
Chuyên ngành Quản Lý Tiền Lương
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2018 và 2019
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 54,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LƯƠNG, CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 4 1.1. Một số khái niệm 4 1.1.1. Tiền lương 4 1.1.2. Các bộ phận cơ bản của tiền lương 4 1.1.3. Những đặc trưng cơ bản của tiền lương 4 1.2. Nguyên tắc trả lương và các hình thức trả lương 5 1.2.1. Hình thức trả lương theo thời gian 5 1.2.2. Các hình thức trả lương theo thời gian: 6 1.2.3. Hình thức trả lương theo sản phẩm. 7 1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương. 10 1.3.1. Yếu tố thuộc về bản thân công việc 10 1.3.2. Yếu tố thuộc về bản thân nhân viên. 10 1.3.3. Yếu tố thuộc về môi trường công ty 11 1.3.4. Yếu tố thuộc về môi trường xã hội 11 CHƯƠNG 2: CÁC CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 12 2.1. Các quy định pháp lý hiện hành về lương. 12 2.2. Các quy định pháp lý hiện hành về trích theo lương. 17 2.2.1. Văn bản hướng dẫn chung cho tất các các loại bảo hiểm 17 2.2.2. Quy định về Bảo hiểm xã hội 18 2.2.3. Quy định về Bảo hiểm y tế 19 2.2.4. Quy định về Bảo hiểm thất nghiệp 19 2.2.5. Quy định về Công đoàn phí 19 2.2.6. Quy định về Xử phạt vi phạm hành chính 20 CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ LƯƠNG, TRÍCH THEO LƯƠNG CỦA TỔNG CÔNG TY XI MĂNG VIỆT NAM 21 3.1. Giới thiệu chung về công ty 21 3.2. Chế độ trả lương 23 3.2.1. Nguyên tắc xác định trả lương, thưởng, thù lao của Công ty 23 3.2.2. Quỹ tiền lương kế hoạch 24 3.2.3. Chinh sách phân phối tiền lương, tiền thưởng, thù lao của Tổng Công ty Công nghiệp xi măng Việt Nam 24 3.3. Nhận xét về thực trạng chế độ lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị 25 3.3.1. Chế độ lương 25 3.3.2. Nhận xét: 26 3.3.3. Nguyên nhân 26 KẾT LUẬN 28 TÀI LIỆU THAM KHẢO 29

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 2

CÔNG TÁC QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG TẠI TỔNG CÔNG TY XI MĂNG VIỆT NAM NĂM

2018 VÀ 2019

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Trong quản lý kinh tế tài chính, kế toán luôn là một bộ phận có vai trò quantrọng trong tổ chức cơ cấu tổ chức của một công ty hay doanh nghiệp nào đó Nó làmột công cụ để người quản lý nhằm điều hành và kiểm soát các hoạt động sản xuấtkinh doanh, đảm bảo cung cấp thông tin cần thiết cho việc điều hành và quản lýcác doanh nghiệp Bên cạnh đó thì yếu tố con người trong một doanh nghiệp là chủchốt trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp Để người laođộng tin tưởng và gắn bó với doanh nghiệp lâu dài thfi phụ thuộc rất nhiều vào chế

độ đãi ngộ của công ty đối với họ Đặc biệt chú ý ở đây là chế độ lương, thưởng vàcác khoản trích theo lương là một trong những vấn đề được cho là thể hiện chínhsách đãi ngộ đối với người lao động tại đơn vị

Nhận thấy sự quan trọng của chế độ lương, thưởng và các khoản trích theolương và nhìn nhận được đối với bản thân người lao động cần tìm hiểu và hiểu rõđược bản chất và cách thức tính và trả lương của công ty để biết được rõ về lương

của mình hơn Vì vậy, học viên chọn đề tài “Công tác quản lý tiền lương tại Tổng Công ty Xi Măng Việt Nam năm 2018 và 2019” để làm bài tiểu luận học

phần “quản lý tiền lương”

2. Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu : thực trạng chế độ tiền lương và các khoản trích theo lương

- Phạm vi nghiên cứu :thực trạng chế độ tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty năm 2018 và năm 2019

3. Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập, tổng hợp dữ liệu

- Phương pháp suy luận logic, phân tích dữ liệu

- Phương pháp so sánh

4. Cấu trúc đề tài

Trang 4

Chương 1: Cơ sở lý luận về lương và các khoản trích theo lương

Chương 2: Các cơ sở pháp lý về lương và các khoản trích theo lương

Chương 3: Phân tích tình hình thực hiện chế độ lương và các khoản trích theo lương tại Tổng Công ty Xi măng Việt Nam

Trang 5

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 6

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LƯƠNG, CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

1.1. Một số khái niệm

1.1.1 Tiền lương

Việt Nam cũng đã vận dụng linh hoạt vào điều kiện kinh tế - xã hội của nước

ta, Điều 55 BLLĐ đã sửa đổi bổ sung ở nước ta quy định: “tiền lương của người laođộng do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng lao động và được trả theo năng suất laođộng, chất lượng và hiệu quả công việc Mức lương của người lao động không đượcthấp hơn mức lương tối thiếu do nhà nươc quy định”

1.1.2 Các bộ phận cơ bản của tiền lương

Định nghĩa trên đây bao quát tiền lương với các bộ phận cấu thành cơ bản của nó,bao gồm: Lương cơ bản (lương chính), phụ cấp và tiền thưởng Trong đó:

- Tiền lương cơ bản : là tiền lương chính thức ghi trong hợp đồng lao động, cácquyết định về lương hay qua các thỏa thuận chính thức Tiền lương cơ bản phản ánhgiá trị của sức lao động và tầm quan trọng của công việc mà người lao động đảmnhận Trong khu vực nhà nước tiền lương cơ bản được xác định như sau:

Tiền lương cơ bản = Tiền lương tối thiểu * Hệ số lương

- Phụ cấp lương: là khoản bổ sung cho lương cơ bản, bù đắp cho người lao độngphải làm việc trong điều kiện không bình thường hoặc phải thực hiện các công việcyêu cầu trách nhiệm cao hơn mức bình thường

- Tiền thưởng: là phần trả cho những yếu tố nảy sinh trong quá trình lao động, nhưtăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm

- Tiền lương tối thiểu: là tiền lương trả cho người lao động giản đơn nhất, trong điềukiện bình thường của xã hội Tiền lương tối thiểu được pháp luật bảo vệ

1.1.3 Những đặc trưng cơ bản của tiền lương

Tiền lương tối thiểu có những đặc trưng cơ bản sau đây:

+ Được xác định ứng với trình độ lao động giản đơn nhất

Trang 7

+ Tương ứng với cường độ lao động nhẹ nhàng nhất trong điều kiện lao động bìnhthường.

+ Đảm bảo nhu cầu tiêu dùng ở mức độ tối thiểu cần thiết

+ Tương ứng với giá tư liệu sinh hoạt chủ yếu ở vùng có mức giá trung bình

Bên cạnh đó tiền lương còn có: Tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực tế

+ Tiền lương danh nghĩa: là số lượng tiền mà người sử dụng lao động trả cho ngườilao động khi họ hoàn thành một khối lượng công việc nhất định Được quy địnhtrong thang lương, bảng lương hay bất kỳ một mức nào do các bên thỏa thuận khôngtrái pháp luật

+ Tiền lương thực tế: biểu hiện qua số lượng hàng hóa, dịch vụ mà người lao động

có thể mua được từ tiền lương danh nghĩa phục vụ cho cuộc sống của bản thân vàgia đình Tiền lương thực tế giúp ta có thể so sánh về mức sống giữa các loại laođộng ở các vùng hay quốc gia khác nhau

Bản chất của tiền lương là giá cả của hàng hóa sức lao động, tiền lương thay đổixung quanh trục giá trị sức lao động Dưới góc độ pháp lý, tiền lương thể hiện tươngquan pháp lý giữa NSDLĐ và NLĐ Tiền lương là khoản tiền mà NLĐ có quyềnhưởng thụ khi đã thực hiện các nghĩa vụ lao động của mình trên cơ sở pháp luật và

sự thỏa thuận hợp pháp giữa hai bên Ngược lại, tiền lương chính là nghĩa vụ củaNSDLĐ đối với NLĐ trong mối quan hệ này

1.2. Nguyên tắc trả lương và các hình thức trả lương

1.2.1 Hình thức trả lương theo thời gian

Khái niệm: Là tiền lương trả cho người lao động tính theo thời gian làm việc,cấp bậc công việc và thang lương của người lao động, bao gồm lương tháng, lươngtuần, lương ngày, lương giờ

Hình thức trả lương theo thời gian chủ yếu áp dụng đối với những người làmcông tác quản lý Đối với công nhân sản xuất thì hình thức trả lương này chỉ áp dụng

ở nhưng bộ phận lao động bằng máy móc là chủ yếu, hoặc những công việc không

Trang 8

thể tiến hành định mức một cách chặt chẽ và chính xác, hoặc vì tính chất của sảnxuất của sản xuất nếu trả công theo sản phẩm sẽ không đảm bảo được chất lượng sảnphẩm không đem lại hiệu quả thiết thực.

1.2.2 Các hình thức trả lương theo thời gian:

1.2.2.1. Chế độ trả lương theo thời gian đơn giản:

Hình thức trả lương theo thời gian đơn giản là hình thức trả lương mà tiền lươngnhận được của mỗi công nhân do mức lương cấp bậc cao hay thấp và thời gian làmviệc thực tế nhiều hay ít quyết định Hình thức trả lương này chỉ áp dụng ở nhữngnơi khó xác định mức lao động chính xác, khó đánh giá công việc

Tiền lương được tính như sau:

Ltt Lcb.T

Trong đó:

Ltt: Tiền lương thực tế người lao động nhận được

Lcb: Là tiền lương cấp bậc được tính theo thời gian

T: Thời gian làm viêc

Có ba loại lương theo thời gian đơn giản:

- Lương giờ: tính theo cấp bậc giờ và số giờ làm việc

- Lương ngày: tính theo mức lương cấp bậc ngày và số ngày làm việc

- Lương tháng: tính theo cấp bậc tháng

Cách trả lương này mang tính bình quân, không khuyến khích, sử dụng hợp lý thờigian, tập trung công suất máy

1.2.2.2. Chế độ trả lương theo thời gian có thưởng:

Hình thức trả lương này là sự kết hợp giữa hình thức trả lương đơn giản và tiềnthưởng khi đạt được các chỉ tiêu về số lượng và chất lượng đã quy định

Hình thức trả lương này chỉ chủ yếu áp dụng với công nhân phụ làm công việc phục

vụ Ngoài ra, còn áp dụng ở công nhân chính làm công việc sản xuất, có trình độ cơkhí hóa, tự động hóa, hoặc những công việc phải đảm bảo chất lượng

Trang 9

1.2.3 Hình thức trả lương theo sản phẩm.

Khái niệm: là hình thức trả lương cho người lao động dựa trực tiếp vào sốlượng và chất lượng sản phẩm mà họ đã hoàn thành, công việc và lao vụ hoàn thànhđúng tiêu chuẩn kỹ thuật đã quy định và đơn giá tiền lương tính cho một đơn vị sảnphẩm, công việc đó Đây là hình thức trả lương được áp dụng rộng rãi trong cácdoanh nghiệp nhất là các doanh nghiệp sản xuất và chế tạo sản phẩm

Hình thức trả lương theo sản phẩm nó làm tăng năng suất của người lao động.Trả lương theo sản phẩm khuyến khích người lao động ra sức học tập nâng cao trình

độ lành nghề, tích lũy kinh nghiệm, rèn kỹ năng, phát huy sáng tạo, năng cao khảnăng làm việc và làm tăng năng suất lao động

Các hình thức trả lương theo sản phẩm

- Hình thức trả lương trực tiếp theo sản phẩm cá nhân: Chế độ tiền lương này

áp dụng đối với công nhân hoạt động tương đối độc lập, tạo ra những sảnphẩm tương đối hoàn chỉnh và đòi hỏi có những mức lao động áp dụng chotừng cá nhân

Tiền lương sản phẩm trực tiếp cá nhân được xác định như sau:

Lsp =ĐG.Q

Trong đó:

ĐG : là đơn giá sản phẩm

Q : là Số sản phẩm mà người lao động làm được

Đơn giá tiền lương là mức lương để trả cho người lao động khi họ hoàn thànhmột đơn vị sản phẩm hay công việc Đơn giá sản phẩm có thể được xác định nhưsau:

ĐG = (Lcb+PC)/M hoặc ĐG = (Lcb+PC).Mtg

Trong đó:

Lcb: Lương cấp bậc của công việc (mức lương trả cho công việc đó)

PC: Phụ cấp mang tính lương cho công việc đó

Trang 10

Msl: Mức sản lượng

Mtg: Mức thời gian

Chế độ tiền lương này gắn trực tiếp tiền lương của từng cá nhân với kết quảlao động của bản thân họ, do đó tạo ra sự khuyến khích cao đối với người lao độngnhằm nâng cao năng suất lao động Tuy nhiên chế độ tiền lương bộc lộ rõ nhấtnhững nhược điểm của hình thức trả lương theo sản phẩm, đó là công nhân ít quantâm đến việc bảo vệ máy móc thiết bị, không chú ý đến tiết kiệm vật tư, nguyên vậtliệu, và không quan tâm đến kết quả chung của tập thể Vì vậy khi áp dụng chế độtiền lương này doanh nghiệp cần phải có những quy định chặt chẽ nhằm hạn chếnhững ảnh hưởng không tốt của chế độ tiền lương này

- Hình thức trả lương theo sản phẩm có thưởng: Đây là chế độ tiền lương sảnphẩm cá nhân kết hợp với hình thức tiền thưởng khi công nhân hoàn thànhvượt mức sản lượng quy định Tiền lương sản phẩm có thưởng được xác địnhnhư sau:

Lspthưởng.Lsp + ( m.h/100.Lsp )

Trong đó:

h : là phần trăm hoàn thành vượt mức sản lượng

m: là % tiền thưởng so với lương sản phẩm cho 1% hoàn thành vượt mức sản lượng.Chế độ tiền lương khuyến khích cao công nhân hoàn thành vượt mức quy định, nhờvậy mà được hưởng thêm tiền thưởng vượt mức Chế độ tiền lương này khi áp dụngcần tính cho cả tháng để tránh tình trạng trong tháng công nhân không đạt mức màvẫn được hưởng tiền thưởng

- Hình thức trả lương theo lũy tiến: Chế độ tiền lương này thì đơn giá tiềnlương cho một đơn vị sản phẩm sẽ được tăng lũy tiến theo mức độ hoàn thànhvượt quy định Công thức tính tiền lương của chế độ này như sau:

Lsplt = ĐG.Q+ĐGlt.(Q-Msl)

Trang 11

Chế độ tiền lương có tác động khuyến khích rất mạnh mẽ công nhân hoàn thànhvượt mức quy định Tuy nhiên chế độ này có thể làm cho việc tăng tiền lương nhanhhơn tốc độ tăng của năng suất lao động Vì vậy chế độ tiền lương này ít được ápdụng trong các doanh nghiệp Chế độ tiền lương này thường chỉ được áp dụng trongnhững khâu trọng yếu hoặc những khâu yếu kém cần phải tăng tốc trong một thờigian ngắn.

- Hình thức trả lương theo sản phẩm gián tiếp: Chế độ tiền lương này thường ápdụng để trả lương cho công nhân phụ làm những công việc phục vụ cho côngnhân chính Chế độ tiền lương này nhằm khuyến khích công nhân phụ phục

vụ tốt hơn cho công nhân chính mà mình có trách nhiệm phục vụ Chế độ tiềnlương này thì tiền lương của công nhân phụ sẽ phụ thuộc vào việc sản lượng

mà công nhân chính làm ra được

Khi thực hiện chế độ tiền lương này cần lưu ý 2 vấn đề:

• Tính tiền lương sẩn phẩm chung của tập thể:

Lsptt = ĐG.Q

Trang 12

• Hình thức trả lương khoán:

Chế độ tiền lương này thường được áp dụng cho những công việc mà nếu giao từngchi tiết, bộ phận sẽ không có lợi mà phải giao toàn bộ khối lượng công việc chongười lao động trong một khoảng thời gian nào đó phải hoàn thành mới có hiệu quả.Chế độ tiền lương này thường được áp dụng trong các ngành như xây dựng cơ bản,nông nghiệp về thực chất chế độ tiền lương khoán là một dạng đặc biệt của hìnhthức tiền lương sản phẩm

1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương.

1.3.1 Yếu tố thuộc về bản thân công việc

- Yêu cầu về trình độ học vấn và đào tạo

- Yêu cầu các kỹ năng cần thiết để hoàn thành công việc

- Các phẩm chất cá nhân cần có

- Trách nhiệm đối với công việc

- Tầm quan trọng của công việc: phản ánh giá trị của công việc Các công việc

có tầm quan trọng cao sẽ có ảnh hưởng mạnh mẽ đến hiệu quả hoạt động của

tổ chức

- Điều kiện để thực hiện công việc Các điều kiện khó khăn nguy hiểm đươngnhiên sẽ được hưởng mức lương cao hơn so với điều kiện bình thường Sựphân biệt đó để bù đắp những tốn hao sức lực và tinh thần cho người laođộng cũng như động viên họ bền vững với công việc

1.3.2 Yếu tố thuộc về bản thân nhân viên.

- Yếu tố thuộc về bản thân nhân viên

- Kinh nghiệm của bản thân người lao động

- Mức hoàn thành công việc

- Thâm niên công tác

- Sự trung thành

- Tiềm năng của nhân viên

1.3.3. Yếu tố thuộc về môi trường công ty

- Chính sách tiền lương của công ty

- Khả năng tài chính của công ty

- Lĩnh vực sản xuất kinh doanh của công ty

- Năng lực sản xuất của công ty

Trang 13

- Văn hóa của công ty.

1.3.4 Yếu tố thuộc về môi trường xã hội

- Tình hình cung cấp sức lao động trên thị trường

- Mức sống trung bình của dân cư

- Tình hình giá cả sinh hoạt

- Sức mưa của công chúng

- Công đoàn xã hội

- Nền kinh tế

- Luật pháp

Trang 14

CHƯƠNG 2 CÁC CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO

LƯƠNG

2.1 Các quy định pháp lý hiện hành về lương.

Nghị định 157/2018/NĐ-CP vừa được Chính phủ ban hành vào ngày16/11/2018 nhằm quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làmviệc theo hợp đồng lao động

Mức lương tối thiểu vùng được quy định là mức thấp nhất làm cơ sở đểdoanh nghiệp và người lao động thỏa thuận và trả lương, trong đó mức lương trảcho người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường, bảo đảm đủthời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặccông việc đã thỏa thuận phải bảo đảm: Không thấp hơn mức lương tối thiểu vùngđối với người lao động làm công việc giản đơn nhất; Cao hơn ít nhất 7% so vớimức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc đòi hỏi người laođộng đã qua học nghề, đào tạo nghề theo quy định

Điều 21 Tiền Lương

Tiền lương theo Khoản 1 và Khoản 2 Điều 90 của Bộ luật Lao động được quy địnhnhư sau:

1/ Tiền lương ghi trong hợp đồng lao động do người lao động thỏa thuận vớingười sử dụng lao động để thực hiện công việc nhất định, bao gồm:

a) Mức lương theo công việc hoặc chức danh là mức lương trong thang lương,bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định tại Điều 93 của Bộluật Lao động Mức lương đối với công việc giản đơn nhất trong điều kiện laođộng và thời giờ làm việc bình thường (không bao gồm khoản tiền trả thêm khingười lao động làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm) không được thấp hơn mứclương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định;

Trang 15

b) Phụ cấp lương là khoản tiền bù đắp các yếu tố về điều kiện lao động, tính chấtphức tạp của công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động chưa đượctính đến hoặc tính chưa đầy đủ trong mức lương theo công việc hoặc chức danh;c) Các khoản bổ sung khác là khoản tiền bổ sung ngoài mức lương, phụ cấp lương

và có liên quan đến thực hiện công việc hoặc chức danh trong hợp đồng lao động,trừ tiền thưởng, tiền ăn giữa ca, các khoản hỗ trợ, trợ cấp của người sử dụng laođộng không liên quan đến thực hiện công việc hoặc chức danh trong hợp đồng laođộng

2/ Tiền lương trả cho người lao động được căn cứ theo tiền lương ghi trong hợpđồng lao động, năng suất lao động, khối lượng và chất lượng công việc mà ngườilao động đã thực hiện

3/ Tiền lương ghi trong hợp đồng lao động và tiền lương trả cho người lao độngđược quy định bằng tiền Đồng Việt Nam, trừ trường hợp trả lương, phụ cấp lươngcho người không cư trú, người cư trú là người nước ngoài theo quy định của phápluật về ngoại hối

Ngày đăng: 26/09/2021, 00:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình bài giảng Quản lý tiền lương của Trường Đại học Hàng Hải Khác
2. Báo cáo tài chính năm 2018 và 2019 Khác
3. Báo cáo thường niên năm 2018 và 2019 Khác
4. Báo cáo chế độ lương, thưởng năm 2018 Khác
5. Báo cáo chế độ lương , thưởng năm 2019 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w