Trong đó, một trongnhững hình thức dạy học tôi thường xuyên áp dụng và góp phần đem lại hiệu quả của bàigiảng là lập và sử dụng bảng biểu trong mỗi tiết giảng, trong ôn tập và kiểm tra..
Trang 11 ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong sự nghiệp đổi mới giáo dục ở bậc trung học phổ thông hiện nay, việc đổi mớiphương pháp giáo dục bằng việc sử dụng nhiều hình thức dạy học nhằm đem lại hiệu quảtrong giảng dạy là một vấn đề bức thiết đã và đang đặt ra cho các thầy cô giáo
Cùng như các môn học khác, ở môn lịch sử việc sử dụng linh hoạt các hình thức dạyhọc ( pháp vấn, thuyết trình, sử dụng sơ đồ, lược đồ, bảng biểu ), không những đem lạicho giờ học sinh động, mà còn giúp học sinh dể nhớ, dể hiểu những kiến thức lịch sử qua
đó học sinh nắm được nội dung cơ bản của bài học
Từ thực tiễn ấy, trên cơ sở dựa trên nội dung của từng chương, từng bài và thậm chítừng mục của mỗi bài tôi luôn vận dụng các hình thức dạy học đan xen, nhằm vừa bảo đảm
về mặt thời gian, tính khoa học và mục đích yêu cầu của bài đặt ra Trong đó, một trongnhững hình thức dạy học tôi thường xuyên áp dụng và góp phần đem lại hiệu quả của bàigiảng là lập và sử dụng bảng biểu trong mỗi tiết giảng, trong ôn tập và kiểm tra Việc sửdụng bảng biểu không những giúp học sinh nắm được một cách khái quát nội dung các sựkiện lịch sử ở mỗi bài, mỗi chương và cả một giai đoạn lịch sử nhất định
Trên cơ sở những kinh nghiệm trong thực tiễn giảng dạy và các tài liệu tham khảo, tôibước đầu thiết lập một hệ thống bảng biểu theo quan điểm đổi mới, lại phù hợp với một sốbài trong giảng dạy, ôn tập và thi kiểm tra Đó cũng chính là lí do tôi chọn sáng kiến kinh
nghiệm của tôi trong năm học 2010 - 2011 với tên đề tài là :" Sử dụng một số bảng biểu góp phần nâng cao hiệu quả trong ôn tập môn lịch sử lớp 12 "( chương trình chuẩn )
1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Như đã đề cập ở phần trên, việc tôi lựa chọn đề tài : " Sử dụng một số bảng biểu góp phần nâng cao hiệu quả trong ôn tập môn lịch sử lớp 12 "( chương trình chuẩn ) là nhằm
Trang 2trình lớp 12 Qua đó giúp các em có được kết quả, trong ôn tập, kiểm tra, trong thi tốt nghiệp cũng như các kì thi vào các trường Đại học, Cao đẳng và THCN
Đó chính là ý nghĩa mang tính mục đích cao nhất của đề tài
1.3 HIỆN TRẠNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Viết về đề tài: : " Sử dụng một số bảng biểu góp phần nâng cao hiệu quả trong ôn tập môn lịch sử lớp 12 "( chương trình chuẩn ) chỉ được đề cập ( ở mức độ giới hạn ),
trong các đề kiểm tra Cụ thể là :
- " Bài tập Lịch sử 12" ( ban nâng cao ) - Nhà xuất bản giáo dục : 2008
- " Chuẩn bị kiến thức ôn thi tốt nghiệp trung học phổ thông và tuyển sinh vào đại học, cao đảng " - Nhà xuất bản giáo dục : 2009
- Các đề thi học sinh giỏi cấp THPT
Như vậy, một số bảng biểu chỉ được đề cập ở một vài tài liệu, mang tính tượng trưng,còn trong sách giáo khoa tuyệt đối không đề cập Do vậy, khi soạn các bài để ôn tập chohọc sinh giáo viên buộc phải tự lập các bảng biểu để nâng cao hơn tính hiệu quả trong việctiếp thu, cũng cố kiến thức lịch sử cho học sinh Đó chính là thực trạng đã và đang đặt racho các thầy cô giáo dạy môn lịch sử Tuy nhiên, không phải bài ôn tập nào việc sử dụngbảng biểu cũng hiệu quả, mà giáo viên phải căn cứ vào kiến thức của bài ôn tập mà đưa ranhững bảng biểu phù hợp, khách quan, chính xác, khoa học
1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Ở đề tài này, đối tượng nghiên cứu của nó không phải là thiết lập toàn bộ bảng biểumang tính hệ thống cho cả tiến trình lịch sử mà chỉ là bước đầu sử dụng một số bảng biểu
để ôn tập môn lịch sử lớp 12 cho học sinh Như vậy, phạm vi nghiên cứu của đề tài làtương đối hẹp không bao trùm toàn bộ chương trình Tuy nhiên có những bảng biểu củanhững bài ôn tập mang tính tổng hợp, nên phạm vi nghiên cứu lại không chỉ dừng lại mộtbài, mà có thể kéo dài cả trong một chương hay cả trong nhiều chương Ví dụ như các bảngbiểu dùng trong ôn tập cuộc kháng chiến chống Pháp ( 1946 - 1954 ), cuộc kháng chiếnchống Mĩ cứu nước ( 1954 - 1975 ).v.v Như vậy việc sử dụng các bảng biểu này cho thấy
đề tài không còn bị giới hạn trong một phạm vi nhỏ, mà đối tượng nghiên cứu của nó lại
Trang 3khái quát, hay tổng thể về một hoặc hay nhiều sự kiện lịch sử xảy ra ở trong cùng một giaiđoạn lịch sử
1.5 NHIỆM VỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Nội dung của đề tài: " Sử dụng một số bảng biểu góp phần nâng cao hiệu quả trong ôn tập môn lịch sử lớp 12 "( chương trình chuẩn ), là lập bảng biểu tiêu biểu, phù hợp với
từng mục, từng bài giảng, trong ôn tập Do vậy, nhiệm vụ đặt ra cho đề tài là phải biết lựachọn, chắt lọc, khai thác những sự kiện lịch sử cơ bản trong SGK để thiết lập bảng biểu, từ
đó giúp HS nắm được những kiến thức lịch sử của bài học, của mỗi chương trong ôn tập vàkiểm tra
Nhằm đáp ứng nhiệm vụ trên, đề tài sử dụng các phương pháp dạy học sau:
- Phương pháp hỏi - đáp, gợi – hỏi, phát vấn, mục đích nhằm phát huy khả năng tư duy độc lập, tính sáng tạo ở mỗi cá nhân HS,
- Phương pháp hoạt động nhóm, bằng việc đưa ra các bảng biểu chứa đựng những thôngtin mang tính hệ thống để các nhóm thảo luận, trả lời Sử dụng phương pháp hoạt động dạyhọc này HS có điều kiện cùng nhau thảo luận trao đổi, làm sáng tỏ những vấn đề mà bàigiảng, bài ôn tập yêu cầu Qua đó phát huy được tính tích cực chủ động của HS, tạo nên không khí học tập sôi của cả lớp
- Để giúp học nắm vững được kiến thức cơ bản, nên bảng biểu phải gọn, ít đề mục,không rườm rà, các thông tin chính xác ngắn gọn nhưng phải đầy đủ manh tính khái quátcao và phù hợp với yêu cầu của mỗi bài, mỗi chương đặt ra
1.6 ĐIỂM MỚI CỦA ĐỀ TÀI
Như đã trình bày ở trên, điểm mới của đề tài là không phải thiết kế một bài giảng cụthể, mà là bước đầu thiết lập một số bảng biểu mang tính hệ thống theo tiến trình lịch sử đểgóp phần nâng cao hiệu quả trong ôn tập môn lịch sử của học sinh Đây chính là điểm mớicủa đề tài, bởi cho đến hiện nay chưa có một tài liệu nào mang tính chuyên biệt trình bàycác sự kiện lịch sử mang tính khái quát dưới hình thức bảng biểu, để giúp giáo viên trongviệc cũng cố, ôn tập kiến thức lịch sử cho học sinh Đây là lần đầu tiên đề tài được sử dụng
để ôn tập môn lịch sử cho học sinh
Trang 42.GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ Chương I SỬ DỤNG MỘT SỐ BẢNG BIỂU TRONG ÔN TẬP LỊCH SỬ THẾ
GIỚI HIỆN ĐẠI ( 1945 - 2000 ) Bài 1 Các bảng biểu về Liên Xô ( 1973 - 1991 ); về Liên Bang Nga ( 1991 - 2000 );
về quan hệ hợp tác giữa Liên Xô và các nước Đông Âu ( 1945 - 1991 )
a Bảng biểu về công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô giai đoạn 1973 - 1991
1973 Cuộc khủng hoảng năng lượng bùng nổ, do chậm đưa ra biện pháp
khắc phục sữa chữa nên đầu những năm 80 Liên Xô lâm vào trì trệ
3 - 1985 M Goócbachốp lên nắm quyền Tổng bí thư Đảng Cộng sản và tiến
hành Cải tổ Cuộc cải tổ mắc nhiều sai lầm, nên đất nước càng lâm
vào khủng hoảng, trầm trọng
Cuộc đảo chính lật đổ M Goócbachốp nổ ra nhưng thất bại Hậu
19-8-1991 quả : Đảng Cộng sản bị đình chỉ hoạt động, Chính phủ Liên bang bị
tê liệt, M Goóc ba chốp từ chức Tổng bí thư, các nước Cộng hoàtuyên bố độc lập
21 - 12 - 1991 11 nước Cộng hoà họp và tuyên bố thành lập Cộng đồng các quốc
gia độc lập ( viết tắt là SNG ) Nhà nước Liên bang Xô Viết tan rã
Trang 5mọi phương diện
Chính trị - Tháng 12 - 1993, Liên Bang Nga ban hành Hiến pháp, qui định
Nga theo chế độ Cộng hoà Tổng thống Liên bang Về đối nội, Ngaphải đối mặt với nhiều thách thức, xã hội không ổn định Từ năm
2000, V Putin lên nắm quyền đất nước dần ổn định, nhưng đất vẫncòn nhiều bất ổn
Kinh tế - Thời kì : 1990 - 1995 : kinh tế tăng trưởng âm
- Từ năm 1996, kinh tế được phục hồi và bước đầu phát triển
Năm 2000 kinh tế tăng trưởng 9%
- Năm 1992 - 1993, Nga theo đuổi chính sách đối ngoại " Định
Đối ngoại hướng Đại Tây Dương "
- Năm 1994 trở lại đây, Nga theo đuối chính sách đối ngoại
Kinh tế Ngày 8 - 1 - 1949 - Mục đích : Tăng cường hợp tác, trao đổi về kinh
và thành lập Hội đồng tế, KHKT nhằm thu hẹp khoảng cách giữa các nước
khoa học kĩ tương trợ kinh tế xã hội chủ nghĩa ở châu Âu
+ Sau hơn 20 năm SEV đã góp phần quan trọng thúđẩy sự tiến bộ về kinh tế và kĩ thuật giữa các nướcthành viên, từ đó nâng cao mức sống cho người dân
+ Hạn chế : hoạt động khép kín, không hoà nhập
được với nền kinh tế thế giới
Trang 6- Tháng 6 – 1991 SEV tuyên bố giải thể
Chính trị Ngày 14 - 5 - 1955 - Mục đích : Tăng cường hợp tác chính trị, quân sự
và thành lập Tổ chức nhằm bảo vệ chế độ XHCN của Liên Xô và các
quân sự Hiệp ướcVácsa va nước Dân chủ Nhân dân Đông Âu
- Tháng 7 - 1991 Tổ chức Hiệp ước Vácsava tuyên
bố giải thể
Bài 2 Các bảng biểu về khu vực Đông Nam Á ( 1945 - 2000 )
a Bảng biểu về công cuộc xây dựng đất nước của nhóm các nước sáng lập ASEAN
Công nghiệp hoá - Xoá bỏ nghèo Giải quyết Thiếu vốn,
Sau ngày thay thế nhập nàn lạc hậu, xây được nạn thất nguyên liệu, tệ
( chiến lược kinh tế tự chủ triển một số quan liêu hướng nội ) - Đẩy mạnh sản nghành chế
xuất hàng trong biến, chế tạo,nước thay thế hàng tiêunhập khẩu dùng
Công nghiệp hoá Thực hiện " mở Nền kinh tế của Phụ thuộc vào
Những lấy xuất khẩu làm cửa ", nền kinh tế nhiều nước tăng nguồn vốn
năm 60 - 70 chủ đạo thu hút vốn đầu tư trưởng cao, nước ngoài;
Trang 7trở đi ( Chiến lược kinh tế và kĩ thuật của công nghiệp và đầu tư nhiều
hướng ngoại ) nước ngoài, phát mậu dịch đối chỗ không hợp
triển ngoại ngoại tăng lí, kinh tế dễ
b Bảng tóm tắt các giai đoạn phát triển của lịch sử Lào giai đoạn 1945 - 2000
- Tháng 8 - 1945 Nhật tuyên bố đầu hàng, tạo điều kiện thuận lợi chonhân dân Lào nổi dậy khởi nghĩa giành chính quyền Ngày 12 - 10 -1945
1945 - 1954Lào tuyên bố độc lập
- Tháng 3 - 1946 Pháp trở lại xâm lược nhân dân Lào kháng chiến chốngPháp Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương và sự giúp đỡcủa quân tình nguyện Việt Nam cuộc kháng chiến giành nhiều thắng lợi
- Sau chiến thắng Điện Biên Phủ, Pháp phải kí Hiệp định Giơnevơ côngnhận nền độc lập của Lào
- Sau Hiệp định Giơnevơ, Mĩ xâm lược Lào, nhân dân Lào tiếp tục khángchiến bảo vệ độc lập
1954 - 1975 - Tháng 3 - 1955 Đảng Nhân dân Cách mạng Lào thành lập lãnh đạo
cuộc kháng chiến và giành nhiều thắng lợi
- Ngày 21 - 2 - 1973, Mĩ kí Hiệp định Viêng Chăn lập lại hoà bình ở Lào
- Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy của quân dân Việt Nam đã tạo điềukiện thuận lợi cho Lào giải phóng đất nước Ngày 2 - 12 - 1975, NướcCộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào thành lập
- Sau ngày độc lập Lào bắt tay vào công cuộc xây dựng đất nước và đạt
1975 - 2000 được một số thành tựu ban đầu
- Năm 1986 Lào thực hiện đổi mới đất nước kinh tế có nhiều khởi sắc Năm 2000, GDP tăng 5,7%
- Về đối ngoại, tháng 7 - 1997 Lào gia nhập ASEAN
c Bảng tóm tắt các giai đoạn phát triển của lịch sử Campuchia
Trang 81945 – 1954 Campuchia thành lập, lãnh đạo nhân dân kháng chiến
- Tháng 11- 1953 Pháp kí hiệp ước trao trả độc lập cho Campuchia,nhưng quân Pháp vẫn đóng trên đất Campuchia
- Sau chiến thắng Điện Biên Phủ, Pháp phải kí Hiệp định Giơnevơ côngnhận độc lập của Campuchia
1954 – 1970 - Sau Hiệp định Giơnevơ Campuchia xây dựng đất nước theo con
đường hoà bình trung lập Đất nước ổn định, kinh tế - văn hoá pháttriển
- Ngày 18 - 3 - 1970, Mĩ hậu thuẫn cho các thế lực phản động làm đảochính lật đổ Chính phủ trung lập, thành lập chính quyền tay sai thân
1970 - 1975 Mĩ, đưa Camphuchia vào quỹ đạo chiến tranh Đông Dương Được sự
giúp đỡ của bộ đội tình nguyện Việt Nam cuộc kháng chiến giành đượcnhiều thắng lợi
- Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975 của Việt Nam,tạo điều kiện cho nhân dân Campuchia nổi dậy giải phóng đất nước
- Ngày 17 - 4 - 1975 thủ đô PhNôm Pênh giải phóng cuộc kháng chiếnchống Mĩ thắng lợi
- Sau cuộc kháng chiến chống Mĩ, Campuchia lại rơi vào hoạ diệtchủng của tập đoàn Khơ me đỏ, sau đó là nội chiến kéo dài, đất nước bị
1975 - 1991 tàn phá, chính trị bất ổn
- Ngày 23 - 10 - 1991 Hiệp định hoà bình về Campuchia đã được kí
kết tại Pari ( Pháp ) Mở ra thời kì ổn định lâu dài cho đất nước
- Sau cuộc Tổng tuyển cử, tháng 9 - 1993, Quốc hội Campuchia họp và
Trang 91991 – 2000 quyết định thành lập Vương quốc Campuchia
- Ngày 30 - 4 - 1999 Campuchia gia nhập ASEAN
Bài 3 Bảng biểu về các nước châu Phi và khu vực Mĩ Latinh Các khu Khái quát cuộc đấu tranh Tình hình phát triển kinh tế
- Sau CTTG II, cuộc đấu tranh giành độc - Sau độc lập các nước bắt tay vàolập phát triển mạnh Lúc đầu ở Bắc Phi sau xây dựng phát triển kinh tế bước
đó lan rộng khắp châu Phi đầu đạt thành tựu đáng kể, nhưng
- Năm 1960 được gọi là" Năm châu Phi " nhiều nước vẫn hết sức khó khăn
Châu Phi - Năm 1975, Môdămbích và Ănggôla độc - Tháng 5 - 1963 Tổ chức thống
lập đánh dấu chủ nghĩa thực dân cũ và hệ nhất Châu Phi( OAU ) thành
thống thuộc địa của nó cơ bản bị tan rã ở lập Đến năm 2000 đổi tên thành
châu Phi Sau 1975 các nước còn lại đấu Liên minh châu Phi ( AU ),
tranh giành độc lập mục đích đề ra đường lối biện
- Tại Nam Phi, tháng 11 - 1993 chế độ phân pháp để đưa châu Phi thoát khỏi biệt chủng tộc Apác thai bị xoá bỏ Tháng 4 nghèo nàn lạc hậu
- 1994 Nenxơn Manđêla là vị Tổng thống
da màu đầu tiên ở Nam Phi
- Sau CTTG II phong trào đấu tranh chống - Sau ngày khôi phục độc lập các
chế độ độc tài tay sai thân Mĩ phát triển nước đã bắt tay vào công cuộcmạnh ở Mĩ Latinh Tiêu biểu là cuộc đấu phát triển kinh tế - xã hội vàtranh của nhân dân Cuba do Phiđen giành được nhiều thành tựu lớn,
Mĩ Latinh Cátxtơrô lãnh đạo trong đó Braxin, Áchentina,
- Nhằm ngăn chặn ảnh hưởng của cách Mêhicô đã trở thành các nước mạng Cuba, tháng 8 - 1961 Mĩ đề xướng công nghiệp mới ( NIC )
thành lập tổ chức Liên minh vì sự tiến bộ - Đầu thập kỉ 80 các nước Mĩ
Trang 10nhằm xoa dịu phong trào đấu tranh, nhưng Latinh lâm vào khó khănphong trào đấu tranh lại càng thêm sôi nổi - Bước sang thập kỉ 90, nền kinh
- Kết quả bằng các hình thức, phương pháp tế của các nước bước đầu đượcđấu tranh phong phú ( chủ yếu là khởi phục hồi Tuy nhiên, Mĩ Latinhnghĩa vũ trang ), chế độ độc tài ở nhiều vẫn đứng trước nhiều khó khăn,nước bị lật đổ, chính phủ dân tộc dân chủ đó là hố sâu giàu - nghèo, nạn
Bài 4 Bảng biểu về các nước tư bản chủ yếu giai đoạn 1945 - 2000
a Bảng khái quát về chính sách đối ngoại của Mĩ giai đoạn 1945 - 2000
- Triển khai chiến lược toàn cầu - Khởi xướng - Góp phần làm sụp
với tham vọng bá chủ thế giới cuộc Chiến tranh đổ chế độ xã hội chủ
- Chiến lược toàn cầu luôn được lạnh, trực tiếp hay nghĩa ở Liên Xô vàđiều chỉnh với 3 mục tiêu lớn : gián tiếp gây ra Đông Âu
1945 -1991 + Ngăn chặn, đẩy lùi tiên tới tiêu các cuộc chiến - Thất bại nặng nề ở
diệt chủ nghĩa xã hội tranh xâm lược, cuộc chiến tranh xâm+ Đàn áp phong trào giải phóng bạo loạn lật đổ ở lược Việt Nam
dân tộc và các phong trào dân chủ nhiều nước
Trang 111991- 2000
- Chiến tranh lạnh chấm dứt vàtrật tự hai cực Ianta sụp đổ, Mĩ
thi hành chiến lược " Cam kết và
mở rộng " với 3 mục tiêu :
+ Bảo đảm an ninh nước Mĩ vớilực lượng quân sự mạnh và sẵnsàng chiến đấu
+ Tăng cường khôi phục, pháttriển tính năng động và sức cạnhtranh của nền kinh tế Mĩ
+ Sử dụng khẩu hiệu " Thúc đẩy dân chủ " để can thiệp vào công
việc nội bộ của các nước khác
- Đẩy mạnh cảicách kinh tế, chạyđua vũ trang
- Vận động cácnước đồng minhcùng chia sẽ trách
nhiệm " gánh vác thế giới " với Mĩ
- Mục đích thiết lập
trật tự thế giới " đơn cực " , Mĩ đóng vai
trò lãnh đạo thế giới rất khó thực hiện
- Vụ khủng bố vàonước Mĩ, ngày 11 - 9
- 2001 là nhân tốbuộc Mĩ phải thay đổichính sách đối ngoại,đối nội của mìnhtrong thế kỉ XXI
b Bảng biểu về chính sách đối ngoại của Nhật giai đoạn 1945 - 2000
Các giai đoạn Nội dung của chính sách đối ngoại
1945 - 1952 Liên minh chặt chẽ với Mĩ Ngày 8 - 9 - 1951, Nhật kí " Hiệp ước
Hoà bình Xan Phranxicô" , theo đó chấm dứt chế độ chiếm đóng của Đồng minh ( 1952), cùng ngày " Hiệp ước An ninh Mĩ - Nhật " được
kí kết với nội dung :chấp nhận đặt Nhật Bản dưới " chiếc ô " bảo hộ
hạt nhân của Mĩ, để cho Mĩ đóng quân và xây dựng các căn cứ quân sựtrên đất Nhật Bản
1952 - 1973 - Liên minh chặt chẽ với Mĩ
- Năm 1956 đặt quan hệ ngoại giao với Liên Xô, cùng năm đó gia nhậpLiên hợp quốc
1973 - 1991 - Liên minh chặt chẽ với Mĩ
- Đề ra chính sách đối ngoại mới thông qua học thuyết Pucưđa ( 1977 )
và học thuyết Kaiphu( 1991 ), với nội dung là tăng cường quan hệ vớicác nước Đông Nam Á và tổ chức ASEAN
Trang 12- Ngày 21 - 7 - 1973, đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam
1991 - 2000 - Vẫn liên minh chặt chẽ với Mĩ Tháng 4 - 1996, hai nước ra tuyên bố
kéo dài vĩnh viễn " Hiệp ước An ninh Mĩ - Nhật "
- Tiếp tục coi trọng quan hệ với Tây Âu, nhưng mở rộng quan hệ vớicác nước ở Đông Nam Á và trên toàn thế giới
Chương II SỬ DỤNG MỘT SỐ BẢNG BIỂU TRONG ÔN TẬP LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 ĐẾN NĂM 2000 Bài 5 Bảng biểu về phong trào dân tộc dân
chủ giai đoạn 1919 - 1930
a Bảng tóm tắt về tình hình phân hoá giai cấp ở xã hội Việt Nam sau
Chiến tranh thế giới thứ nhất
cách mạng
Địa chủ - Phân hoá thành 3 bộ phận : Bộ phận trung và tiểu địa chủ
phong kiến + Đại địa chủ có ít nhiều tinh thần dân tộc
+ Trung địa chủ chống đế quốc và tay sai+ Tiểu địa chủ
Nông dân Bị thực dân Pháp và phong kiến phản Có tinh thần cách mạng triệt
động tay sai tước đoạt tư liệu sản xuất và để, là lực lượng đông đảo vàbóc lột sưu thuế, bị bần cùng hoá không hăng hái nhất của cách mạnglối thoát, đời sống cơ cực khó khăn
- Ra đời sau chiến tranh thế giới thứ nhất Có tinh thần dân tộc, nhạy cảm
- Thành phần phức tạp : HS - SV, công với thời cuộc và tha thiết canh
Tiểu tư sản chức, trí thức, nhà văn nhà báo, người tân đất nước, nên rất hăng hái
làm nghề tự do, dân nghèo thành thị tham gia cách mạng đấu tranh
- Bị thực dân Pháp chèn ép, khinh rẽ, bạc vì độc tự do của dân tộcđãi, nên cuộc sống cũng rất bấp bênh,
khó khăn
Trang 13- Ra đời sau Chiến tranh thế giới thứ - Tư sản mại bản, quyền lợi
- Bị thực dân Pháp và tư bản nước ngoài về chính trị là rất phản động
Tư sản cạnh tranh chèn ép Là bộ phận cách mạng phải lật
- Thế lực kinh tế rất yếu, số vốn chỉ bằng đổ5% của tư bản Pháp và nước ngoài - Tư sản dân tộc có khuynh
- Trong quá trình phát triển giai cấp tư hướng kinh doanh độc lập nênsản phân hoá thành 2 bộ phận : có ít nhiều tinh thần dân tộc+ Bộ phận tư sản mại bản dân chủ, chống đế quốc và+ Bộ phận tư sản dân tộc phong kiến
- Ra đời trước Chiến tranh thế giới thứ - Đại diện cho lực lượng sản
Công nhân - Phát triển nhanh về số lượng và chất - Là giai cấp lãnh đạo nhân dân
- Có các đặc điểm cơ bản : giải phóng dân tộc, giải phóng+ Kế thừa truyền thống yêu nước của giai cấp và xây dựng đất nướcdân tộc
+ Quan hệ mật thiết với nông dân+ Bị thực dân Pháp, phong kiến và tư sảnbóc lột
+ Sớm chịu ảnh hưởng của trào lưu cách mạng vô sản
b Bảng tóm tắt hoạt động cách mạng của lãnh tụ Nguyễn Aí
Trang 14Cuối 1917 đến - Ngày 18 - 6 - 1919, lấy tên là Nguyễn Aí Quốc gửi lên
tháng 6/ 1923 Hội nghị Vecxai " Bản yêu sách của nhân dân An
Nam " để đòi độc lập cho dân tộc Việt Nam Pháp - Mùa thu 1920 đọc bản " Sơ thảo lần thứ nhất những
Luận cương về các vấn đề dân tộc và thuộc địa " của
V Lê nin -> tìm ra được con đường cứu nước cho dân tộc Việt Nam
- Tháng 12 - 1920 tham dự Đại hội của Đảng Xã hộiPháp ( Tua ): bỏ phiếu gia nhập Quốc tế Cộng sản vàsáng lập Đảng Cộng sản Pháp
- Năm 1921 thành lập Hội Liên hiệp các thuộc địa ở Pari;
xuất bản báo" Người cùng khổ "; viết bài cho các báo " Nhân đạo", " Đời sống công nhân ", viết tác phẩm " Bản án chế độ thực dân Pháp "
Tháng 6 / 1923 Liên Xô - Tham dự Đại hội nông dân Quốc tế, Đại hội Quốc tế
đến 11/1924 Cộng sản lần thứ V ( 1924 ) Viết bài cho các báo " Sự
huấn luyện trực tiếp giảng dạy cho các cán bộ hộ viên
của hội Báo " Thanh niên " và các bài giảng được tập hợp in thành tác phẩm " Đường Kách mệnh "( 1927)
- Tháng 7 - 1927 thành lập Hội Liên hiệp các dân tộc bị
áp bức ở Á Đông
- Hoạt động trong Quốc tế Cộng sản phụ trách Cục
Từ năm 1927 Xiêm và phương Đông
Trang 15đến 1930 nước ngoài - Ngày 6 - 1- 1930 thay mặt Quốc tế Cộng sản triệu tập
Hội nghị hợp nhất các tổ chức Cộng sản ( Hương Cảng Trung Quốc ) lập ra Đảng Cộng sản Việt Nam
-Bài 6 Giới thiệu một số bảng biểu trong phong trào giải phóng dân tộc
và Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945
a Bảng tóm tắt về công tác xây dựng lực lượng chính trị của Đảng
19-5-1941 Thành lập Mặt trận Việt Minh( MTVM) Lấy Cao Bằng làm nơi thí điểm
để xây dựng các hội " Cứu quốc " của MTVM
1942 MTVM được xây dựng thành công ở Cao Bằng Uỷ ban Việt Minh tỉnh
Cao Bằng và Uỷ ban Việt Minh liên tỉnh Cao - Bắc - Lạng được thành lập
1943 - Ra bản " Đề cương văn hoá Việt Nam "
- Thành lập 19 ban " Xung phong Nam tiến " để liên lạc với căn cứ địa
cách mạng Bắc Sơn - Võ Nhai và phát triển MTVM xuống miền xuôi
=> Kết quả MTVM được xây dựng rộng khắp trong cả nước
1944 - Thành lập Đảng Dân chủ Việt Nam đứng trong MTVM
- Tổng bộ Việt Minh ra chỉ thị " Sửa soạn khởi nghĩa ", quần chúng
nhân dân sôi sục khí thế cách mạng
1945 Khu giải phóng Việt Bắc gồm 6 tỉnh ( Cao Bắc Lạng Hà Tuyên
-Thái ) ra đời Tại đây 10 chính sách lớn của MTVM được Tổng bộ ViệtMinh và Hồ Chí Minh soạn thảo
b Bảng tóm tắt về công tác xây dựng lực lượng vũ trang của Đảng
1940 Sau khi cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn thất bại, theo chủ trương của Đảng,
một bộ phận vũ trang được xây dựng thành các đội du kích hoạt động ởvùng rừng núi Bắc Sơn - Võ Nhai
1941 - Các đội du kích Bắc Sơn được thống nhất thành Trung đội Cứu quân I
( 14 - 2 - 1941 ) Cứu quốc quân phát động chiến tranh du kích trong 8