Chính vì thế, trong phạm vi có thể, tôi chọn Đề tài: Hướng dẫn học sinh 12 ôn thi THPT Quốc gia phần lịch sử Việt Nam 1919-2000 theo hệ thống chuyên đề nhằm chia sẻ kinh nghiệm của bản t
Trang 1PHẦN I LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Nhà sử học Pasuto đã khẳng định rằng: Cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật, sựhứng thú, hấp dẫn, ngày càng tăng đối với hiện tại không hề làm giảm bớt sự chú ýcủa chúng ta đối với việc dạy học lịch sử Muốn đào tạo con người phù hợp với thờiđại chúng ta, giáo viên cần phải không ngừng cải tiến và nâng cao chất lượng dạy họclịch sử Đổi mới phương pháp dạy học và nâng cao chất lượng môn sử là một tất yếu
Để nâng cao chất lượng giáo dục bộ môn lịch sử, phát huy vai trò và giá trị môn sử
trong nền giáo dục hiện đại, thực hiện Nghị quyết 29 “Đổi mới căn bản và toàn diện”, từ năm học 2016-2017, Bộ giáo dục đã thay đổi căn bản cách thi theo tổ hợp
bộ môn KHTN và KHXH trong kì thi THPT Quốc gia môn Lịch sử được chuyểnsang hình thức thi trắc nghiệm 100% trong bài thi KHXH để xét tốt nghiệp Sau 3năm thực hiện, tỉ lệ học sinh trong toàn quốc đăng kí môn Lịch sử - tổ hợp KHXH đểxét tốt nghiệp đã tăng nhanh Trong cả nước nói chung và đặc biệt xét riêng tỉnh HàTĩnh, cơ bản 2/3 học sinh đã chọn tổ hợp môn KHXH và lịch sử là môn thi xét tốtnghiệp phổ thông Nhưng vấn đề chất lượng dạy học lịch sử vẫn là vấn đề quan tâmcủa toàn xã hội vì kết quả điểm liệt nhiều, điểm trung bình môn sử rất thấp Năm
2019, hơn 70% thí sinh đạt điểm dưới trung bình môn Lịch sử trong kỳ thi THPTquốc gia, trong đó, điểm số có nhiều thí sinh đạt nhất là 3,75 điểm Kết quả thi thấp,thực chất vấn đề chất lượng dạy học môn lịch sử trong trường THPT vẫn chưa đượcgiải quyết, giá trị giáo dục và giáo dưỡng của bộ môn sử vẫn chưa thực hiện được Xuất phát từ thực trạng đó, với trách nhiệm của người thầy dạy lịch sử, trong thờigian qua tôi đã tìm giải pháp hướng dẫn ôn luyện thi THPT Quốc gia bằng phươngpháp hệ thống hóa hiệu quả cho học sinh, kết quả điểm thi THPT luôn cao, chấtlượng dạy học được nâng lên rõ rệt
Chính vì thế, trong phạm vi có thể, tôi chọn Đề tài: Hướng dẫn học sinh 12 ôn thi THPT Quốc gia phần lịch sử Việt Nam 1919-2000 theo hệ thống chuyên
đề nhằm chia sẻ kinh nghiệm của bản thân, hy vọng đóng góp một phần nhỏ vào việc
nâng cao kết quả thi THPT Quốc gia môn Lịch sử
II MỤC ĐÍCH, NHIỆM VỤ
Trang 2Đề tài được lựa chọn thực hiện nhằm chia sẻ kinh nghiệm dạy học của bản thân cùngđồng nghiệp về vấn đề hướng dẫn ôn thi THPT Quốc gia cho học sinh lớp 12 theo hệthống chuyên đề Qua đó, giáo viên tham khảo, bổ sung, sáng tạo không ngừng, ápdụng trong thực tiễn giảng dạy để nâng cao chất lượng môn học Đồng thời, phổ biếnphương pháp ôn tập nhanh và hiệu quả thi THPT Quốc gia phần lịch sử Việt Nam1919-2000 cho học sinh, trang bị, rèn luyện cho học sinh kĩ năng phương pháp tựhọc, tự ôn tập và luyện thi THPT Quốc gia đạt kết quả cao.
III ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI CỦA ĐỀ TÀI
- Đối tượng nghiên cứu là phương pháp dạy học ở cấp THPT – hướng dẫn dạy học
sinh 12 ôn thi THPT Quốc gia môn Lịch theo hệ thống chuyên đề
- Phạm vi nghiên cứu: Hướng dẫn dạy học và ôn thi THPT Quốc gia các lớp từ 12A6
đến 12A14 thi ban KHXH từ năm 2017 đến 2019 tại trường THPT chúng tôi về phầnnội dung Lịch sử Việt Nam 1919-2000
IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Nắm vững tinh thần Nghị quyết Trung ương 29; nghiên cứu lý luận, thực tiễn xâydựng chủ đề dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng
- Nghiên cứu nắm vững khung chương trình thi THPT Quốc gia, ma trận đề minhhọa, nắm vững kiến thức cơ bản và dựa trên chuẩn kiến thức kĩ năng, đề thi THPTQuốc gia trắc nghiệm các năm 2017, 2018, 2019 để xây dựng chương trình ôn thi vàxây dựng nội dung ôn tập khoa học, phù hợp
- Tổ chức học tập ôn thi THPT Quốc gia tại các lớp lựa chọn ban thi KHXH trongtoàn trường và thực hiện ở tất cả các giáo viên đứng lớp ôn thi THPT Quốc gia lịch
sử 12 Khảo sát đánh giá kết quả qua kì thi THPT Quốc gia hàng năm của trường đốichiếu trong toàn tỉnh, toàn quốc rút kinh nghiệm Áp dụng giảng dạy, ôn tập và hoànchỉnh, phát triển thêm qua những năm học tiếp theo
V GIẢ THIẾT CỦA ĐỀ TÀI.
Đề tài áp dụng sẽ giúp giáo viên và học sinh lớp 12 nâng cao chất lượng môn học vàkết quả thi THPT Quốc gia Giảm việc dạy thêm, học thêm, trang bị cho giáo viên vàhọc sinh phương pháp học lịch sử khoa học, nhẹ nhàng, thời gian ôn tập ít mà kết quả
Trang 3thi cao Góp phần giải quyết vấn đề nâng cao chất lượng dạy học bộ môn lịch sửtrong trường phổ thông hiện nay.
VI TÍNH MỚI CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài hoàn toàn mới, trang bị các phương pháp hướng dẫn dạy và học ôn thi THPTQuốc phần lịch sử Việt Nam 1919-2000 theo hệ thống chủ đề, các bảng hệ thốngchuyên đề cụ thể để giáo viên và học sinh ôn tập thi một cách hiệu quả dựa trên matrận đề thi trắc nghiệm của Bộ giáo dục năm 2019
Đề tài vừa khái quát lí luận vừa cụ thể về minh họa Có thể áp dụng nâng cao nănglực học và kĩ năng thực hành bộ môn trong các kì thi từ tự luận đến trắc nghiệm
VII ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
Thực hiện đề tài này đã góp phần tháo gỡ khó khăn cho giáo viên và học sinh về cáchdạy và cách học ôn luyện thi THPT Quốc gia trong 1 thời gian ngắn của đa số họcsinh xét tốt nghiệp môn Lịch sử, chấm dứt tình trạng điểm sử thấp.Đóng góp cho học sinh về những phương pháp hệ thống, khái quát, phân tích đánhgiá, so sánh lịch sử để nắm vững chương trình thi và có kĩ năng phương pháp họcmôn lịch sử Đặc biệt là những bảng hệ thống, sơ đồ của đề tài là tài liệu học tập rất ýnghĩa thiết thực cho học sinh ôn thi
Về phía giáo viên, nhất là những giáo viên trẻ chưa có nhiều kinh nghiệm thì đây tài
là tài liệu hỗ trợ trong quá trình tổ chức dạy học, ôn tập và ra đề thi THPT Quốc giatrắc nghiệm rất cụ thể để nâng cao năng lực chuyên môn và nghiệp vụ và kết quảmôn học trong kì thi THPT Quốc gia
PHẦN II GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I CƠ SỞ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
1 Cơ sở lí luận
Là một môn khoa học, phương pháp dạy học lịch sử tuân thủ những nguyên tắc củaphương pháp nghiên cứu khoa học, đồng thời cũng có những phương pháp riêng dođặc trưng bộ môn quy định Đặc thù môn học sự kiện, có thời gian, không gian và nộidung kết quả, mỗi sự kiện đều có tác động ý nghĩa và những bài học lịch sử Chính vìthế nên lịch sử có tính hệ thống, có đặc điểm chung của phương pháp học sử luận vàđặc điểm riêng theo giai đoạn và chủ đề Mỗi thời kì lịch sử có đặc điểm riêng và
Trang 4chịu sự tác động của hoàn cảnh, nhiệm vụ cách mạng dưới sự chỉ đạo chung vềđường lối chiến lược và sách lược của Đảng.Yêu cầu đổi mới giáo dục toàn diện, kiểm tra đánh giá học sinh theo hình thức trắcnghiệm và dạy học chủ đề định hướng phát triển năng lực, nên việc dạy học và ôn thitheo hệ thống chủ đề là một giải pháp phù hợp với xu thế phát triển của giáo dục đổimới nhằm thực hiện thành công mục tiêu giáo dục và giáo dưỡng của bộ môn lịch sửtrong trường phổ thông.
Hoạt động dạy học và ôn thi THPT Quốc gia của học sinh về Lịch sử cần phải đượctiến hành trên cơ sở khoa học và có tính hệ thống về phương pháp, có chủ đích và đápứng mục tiêu giáo dưỡng và giáo dục của bộ môn Lịch sử đối với học sinh trong mụctiêu giáo dục nói chung Vấn đề chính là phù hợp nhất với hình thức thi hiện hành đểcác em có kĩ năng học, ôn thi đạt kết quả cao nhất Phần lịch sử Việt Năm 1919-2000,cũng không nằm ngoài quy luật đó
Muốn dạy học và ôn thi tốt phần lịch sử Việt Nam 1919-2000, trong kì thi THPTQuốc gia hiệu quả nhất thiết phải xây dựng chương trình ôn thi theo hệ thống chủ đề
để giúp người học nhận dạng được lịch sử, nắm bắt kiến thức cụ thể trong tính hệthống, trên cơ sở đó dễ tư duy chính xác khoa học và tránh nhầm lẫn lịch sử, đảm bảothực hiện nhận thức đúng lịch sử Đồng thời trang bị cho học sinh về phương pháp và
kĩ năng tự học, tự lĩnh hội kiến thức và rèn luyện kĩ năng làm bài thi theo trắcnghiệm
2 Cơ sở thực tiễn.
Thực tiễn trong dạy học ôn thi THPT Quốc gia, phần lịch sử Việt Nam từ 1919-200
là phần quan trọng, chiếm số lượng điểm lớn: 7 điểm năm 2017, 6 điểm năm 2018 và6.25 điểm theo ma trận đề thi 2019 Dù thi tự luận hay trắc nghiệm thì nội dung lịch
sử Việt Nam 1919-2000, luôn được đánh giá là khó và nặng vì khối lượng kiến thức,
sự kiện quá nhiều dễ lẫn lộn giữa các phong trào cách mạng, giữa các cuộc khángchiến, khởi nghĩa giành chính quyền của dân tộc; phần đường lối lãnh đạo chỉ đạocách mạng, ngoại giao hậu phương, căn cứ địa, mặt trận… Nội dung kiến thức nhiều,khó, đòi hỏi độ tư duy cao, phần đề khó vận dụng chủ yếu nằm trong nội dung này.Chính vì thế học sinh rất ngại học và học rất mệt nhưng hiệu quả không cao
Trang 5Theo khảo sát điều tra của chúng tôi( Phiếu điều tra - Phụ lục I), hầu hết học sinh
đánh giá khó học, học khó nhớ, dễ lộn, hay quên, học mất nhiều thời gian mà điểmvẫn thấp, làm đề vẫn lẫn lộn, nặng nề về tư tưởng, chán…100% học sinh được khảosát đánh giá đây là phần luôn sai trong khi làm đề thi; 95% học sinh chọn giải pháp
bỏ qua phần này, tập trung vào lịch sử thế giới, lớp 11 đề dễ để thi chống liệt, giànhthời gian học địa lí và giáo dục công dân Về phía giáo viên, 100% cũng đánh giá đây
là phần khó, thường hay bỏ qua trong ôn thi THPT Quốc gia Đó cũng là nguyênnhân chính dẫn đến kết quả điểm thi THPT Quốc gia hàng năm thấp Mặt khác, thôngthường học sinh thi THPT Quốc gia môn sử xét tốt nghiệp, nên các em không đầu tưnhiều thời gian Khảo sát cho thấy chủ yếu( 95%) các lớp, các trường trên địa bàn HàTĩnh chỉ ôn thi môn sử trong đợt cuối từ 12/5 đến 20/6, thời lượng 16 tiết trước kì thiTHPT Quốc gia, 30% em không ôn mà tự học vì mục tiêu là qua liệt Thực tế phầnlịch sử Việt Nam 1919-2000 khó, nhiều sự kiện các em ít học, hoặc học không hiệuquả vìchủ yếu học thuộc lòng theo phương pháp liệt kê, nhớ máy móc sự kiện nên
Trên cơ sở khoa học bộ môn và thực tiễn dạy học thi THPT Quốc gia từ 2017-2019phần lịch sử Việt Nam 1919-2000 theo hệ thống kiến thức chuyên đề rất hiệu quả, đạtmục tiêu giáo dục và giáo dưỡng Nên tôi thực hiện đề tài này để chia sẻ cùng đồngnghiệp kinh nghiệm, cung cấp tài liệu học ôn thi cho học sinh
II CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN HƯỚNG DẪN HỌC SINH ÔN THI THPT QUỐC GIA LỊCH SỬ VIỆT NAM 1919-2000 THEO HỆ THỐNG CHUYÊN ĐỀ.
1 Hệ thống ôn tập kiến thức cơ bản theo chủ đề qua các giai đoạn lịch sử và sự
a) Cơ sở thực hiện: Lịch sử Việt Nam 1919-2000, được phân kì theo các giai đoạn
với những đặc trưng cơ bản về nhiệm vụ và mục tiêu như: + 1919-1930, Sự vươn lên của 2 khuynh hướng cách mạng tư sản và vô sản cùngthực hiện mục tiêu giải phóng dân tộc Kết quả, Đảng cộng sản Việt Nam ra đời + 1930-1945, phong trào giải phóng dân tộc dưới sự lãnh đạo thống nhất của Đảngcộng sản Đông Dương qua 3 cuộc tập dượt 1930-1931, 1936-1939, 1919-1945, thắng
Trang 6lợi tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945 thành lập nước Việt Nam dân chủ cộng hòa + 1945-1954, kháng chiến và kiến quốc thực hiện nhiệm vụ cách mạng dân tộcdân chủ nhân dân, chống Pháp xâm lược và can thiệp Mĩ giải phóng và giữ nước + 1954-1975, kháng chiến chống Mĩ cứu nước trong hoàn cảnh đất nước tạm chia
2 miền với 2 chế độ chính trị khác nhau, một Đảng lãnh đạo thống nhất hai miền thựchiện đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược – cách mạng XHCN miền Bắc và cách mạngdân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, thực hiện hòa bình thống nhất nước nhà + 1975-2000, đất nước độc lập thống nhất đi lên CNXH, thực hiện đổi mới đạtđược nhiều thành tựu to lớn
b) Yêu cầu thực hiện.
- GV nắm vững nội dung ôn tập xây dựng thành các chủ đề, dạy học bằng bảng hệ
thống và sơ đồ, giúp học sinh khái quát và tái hiện kiến thức cơ bản để ôn tập
- Thiết kế các bảng hệ thống kiến thức ngắn gọn, đơn giản, dễ thực hiện theo các cấp
độ nhận thước từ thấp đến cao
c) Thiết kế giải pháp cụ thể
1.1 Sử dụng bảng hệ thống kiến thức để ôn tập.
- Ý nghĩa phương pháp: Giúp học sinh hệ thống được những sự kiện cơ bản, nội
dung chính của giai đoạn Trên cơ sở đó nắm chắc sự kiện, tránh nhầm lẫn đồng thời
có thể so sánh và vận dụng dễ dàng các sự kiện
- Ví dụ cụ thể về phương pháp:
Chuyên đề 1 Lập bảng hệ thống kiến thức cơ bản 1919-1930.( Phụ lục 2)
Nội dung 1 Tình hình Việt Nam trong khai thác thuộc địa lần thứ hai
Thế giới tác động Khai thác thuộc địa 2 Chuyền biến kinh tế- Xã hội
Trang 71.2 Hệ thống kiến thức cơ bản của giai đoạn bằng sơ đồ.
- Ý nghĩa: Giúp học sinh dễ dàng ghi nhớ sự kiện qua sơ đồ và phát triển tư duy -Ví dụ minh họa : Chuyên đề 3: Bảng hệ thống Lịch sử Việt Nam 1945-
1954
Ví dụ 2 Chuyên đề 4: Cuộc vận động giải phóng dân tộc 1954-1975
1.3 Hệ thống kiến thức chi tiết đầy đủ theo mạch vận động của kiến thức kiểu
đề thi trắc nghiệm
- Ý nghĩa: Giúp học sinh hệ thống đầy đủ kiến thức của một thời kì lịch sử hoặc nội
dung sự kiện để làm tài liệu ôn thi theo hướng phân tích trắc nghiệm
- Ví dụ: Hệ thống chuyên đề: Lịch sử Việt Nam 1976-2000
1 Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước:
a)Nguyên nhân:
- Cơ bản- trực tiếp: Sau giải phóng miền Nam, đất nước thống nhất -Hai miền tồn
tại 2 hình thức nhà nước – Nguy cơ chia rẽ, ngăn cản XDCNXH
- Sâu xa: Nguyện vọng của nhân dân cả nước, yêu cầu của cách mạng lịch sử dân
tộc“Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một” - “Thống nhất nước nhà là
nguyện vọng tha thiết của nhân dân VN, quy luật khách quan của sự phát triển cách mạng Việt Nam, lịch sử Việt Nam”
- Quyết định: Nghị quyết TƯ 24=> Hoàn thành thống nhất đất nước về nhà nước b) Qúa trình thống nhất:
Trang 8- Thống nhất tư tưởng, phương pháp: Hội nghị Hiệp thương 2 miền(15-21/11/1975).
Mở đầu: Tổng tuyển cử( 25/4/1976-> Hoàn thành: Kì họp thứ nhất Quốc hội khóa
VI- Nước cộng hòa XHCNVN(24/6-3/7/1976)
c) Ý nghĩa:
+ Tạo điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện đất nước.+ Tạo điều kiện thuận lợi để cả nước di lên CNXH
+ Tạo khả năng to lớn để bảo vệ tổ quốc, mở rộng quan hệ quốc tế
Thành tựu đầu tiên: Thành lập có 94 nước công nhận và đặt quan hệ ngoại giao 2 Xây dựng CNXH:
a) 1976-1986: Mô hình Cơ chế bao cấp, ưu tiên CN nặng – Khủng hoảng b) 1986-2000: Đổi mới – Mở đầu Đại hội VI 1986
- Mô hình đổi mới: Kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, cơ chế thị trường, định
hướng XHCN- CHXH màu sắc Việt Nam – phù hợp thực tiễn và lịch sử Việt Nam
- Quan điểm đổi mới: Không thay đổi mục tiêu CNXH mà làm cho thành công bằng
quan điểm đúng, bước đi phù hợp Đổi mới đồng bộ và toàn diện, kinh tế trọng tâm + Nhận thức mới – Thời kì quá độ lâu dài, nhiều thời kì, đang ở chặng đầu
- Phương pháp( Biện pháp) đổi mới:
+ Kinh tế: Xóa bao cấp hình thành cơ chế thị trường,
Xây dựng kinh tế quốc dân với cơ cấu nhiều nghành nghề, nhiều quy mô,Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần định hướng XHCN
Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại
+ Chính trị: Xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN của dân do dân vì dân(chuyên chính DCND), xây dựng nền dân chủ XHCN quyền lực thuộc về nhân dân- (Mở rộng dân chủ) (Kiên trì lãnh đạo của Đảng cộng sản Chính sách đối nội: Đại đoàn kết
dân tộc (Tăng cường củng cố mặt trận tổ quốc VN ổn định chính trị) Chính sách đối
Trang 9ngoại: Hòa bình, hữu nghị hợp tác“Việt Nam muốn là bạn với tất cả các nước”
c) Bước đầu đổi mới 1986-1990 – Đại Hội VI
–Kế hoạch 5 năm: Nông , lâm , ngư được đặt đúng vị trí mặt trận hàng đầu, ưu tiên vốn, năng lực, vật tư, lao động,kĩ thuật nhằm mục tiêu trọng điểm: Lương thực,
thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu
- Thành tựu:
+ Lương thực thực phẩm: Đủ nhu cầu,có dự trữ, và xuất khẩu=> ổn định đời sống + Hàng tiêu dùng: Dồi dào, sản xuất gắn thị trường, bao cấp nhà nước giảm + Kinh tế đối ngoại: Phát triển mạnh, phát triển hơn trước về quy mô, hình thức, xuất
khẩu tăng 3 lần, mặt hàng xuất khẩu tăng: Dầu thô, gạo…, nhập giảm, Xuất - Nhậptiến gần đến cân bằng, 1990 EU quan hệ Việt Nam
+ Kiềm chế được một bước đà lạm phát 1990 - 4%
+ Cơ chế kinh tế: Bước đầu hình thành nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, cơ chế
thi trường có quản lí nhà nước
+ Chính trị: Phát huy dân chủ, quyền làm chủ của dân, tăng quyền lực cơ quan dân
cử
- Khó khăn yếu kém: Kinh tế thiếu cân đối, lạm phát còn cao, thiếu việc, hiệu quả
thấp, chưa có tích lũy, văn hóa xuống cấp, tiêu cực xã hội…
Ý nghĩa:
- Ổn định chính trị, phát triển kinh tế, thoát khủng hoảng ,củng cố đoàn kết dân tộc,
nâng cao uy tín Đảng, nhà nước, mở rộng đối ngoại,
- Phát huy quyền làm chủ kinh tế của nhân dân, khơi dậy được tiểm năng và sức sángtạo của quần chúng phát triển sản xuất dịch vụ
- Tạo thêm nhiều Việc làm cho người lao động và sản phẩm cho xã hôi
Nhận xét: Đổi mới là tất yếu, phù hợp xu thế thời đại để đẩy mạnh cách mạng
XHCN Đường lối đổi mới là đúng đắn, bước đi đổi mới cơ bản là phù hợp
2 Hệ thống chuyên đề về ý nghĩa sự kiện cơ bản
- Đề thi THPT Quốc gia lịch sử mới chủ yếu hướng về hiểu ý nghĩa sự kiện, vận dụng Chính vì thế hướng dẫn học sinh lập bảng hệ thống ý nghĩa các sự kiện lịch sử tiêubiểu là vô cùng quan trọng và là nguyên tắc dạy học bắt buộc
Trang 10- Ví dụ: Bảng hệ thống về những thắng lợi tiêu biểu của nhân dân ta trong kháng
chiến toàn quốc chống thực dân Pháp và can thiệp Mĩ( 1946-1954)
- Tiêu hao sinh lực địch, giamchân địch trong thành phố
-Tạo điều kiện cả nước đi vào kháng chiến lâu dài( Lớn nhất).
- Chiến dịch chủ động tiếncông đô thị
- Mở đầu kháng chiến toànquốc chống TD Pháp
- Đưa kháng chiến sang giai đoạnmới, buộc Pháp chuyển sang
=> kế hoạch Bôlae thất bại
- Phản công quy mô lớn
- Du kích chiến là chính, bẽgãy 2 gọng kìm trên sông vàtrên bộ
- Uy tín của Chính phủ ta đượcnâng cao trên trường quốc tế
- 18/1/1950 Trung Quốc ->30/1/1950 Liên xô và các nướcĐông Âu công nhận và đặtquan hệ ngoại giao
4 Biên Giới thu
đông
- Đường liên lạc của ta với cácnước XHCN được khai thông->
- Chiến dịch chủ động tiếncông công quy mô lớn đầu tiên
Trang 11- Mở ra bước phát triển mới củacuộc kháng chiến- Ta giànhquyền chủ động trên chiến trườngchính Bắc Bộ.
- Đánh điểm diệt việt
- Điển hình đánh công kiên
6 Cuộc tiến công
Chuyến trung tâm kế hoạch từĐBBB lên Điện BiênPhủ( 3/12/1953)
- Chủ động tiến công chiếnlược
- Mục tiêu chính là tiêu diệtđịch
- Mục tiêu chiến lược phân tánđịch
+ Thế giới: - Làm rung chuyển hệ
- Tiến công vào tập đoàn cứđiểm mạnh nhất Đông Dương
- Trận quyết chiến chiến lược
- Đánh chắc tiến chắc
- Vai trò quyết định để kết thúckháng chiến( Quân sự)
Trang 12thống thuộc địa Pháp ở Bắc Phi
- Mở đầu sự sụp đổ của CNTD cũtrên phạm vi toàn thế giới
- Đánh dấu thắng lợi của kháng
- Pháp phải chấm dứt chiến tranhxâm lược và rút quân.Kết thúckháng chiến chống Pháp, áchthống trị của Pháp ở Việt Nam
- Miền Bắc được giải phóng tạo
cơ sở để giải phóng miền Nam
- Làm Mĩ thất bại trong âm mưukéo dài, mở rộng chiến tranh xâmlược
- Thắng lợi chưa trọn vẹn - Chỉmới giải phóng miền Bắc
- Điều khoản chưa chặt chẽ:
“Trách nhiệm thuộc người kí
và kế nhiệm”, Mĩ lợi dụng xâm
- Mặt trận ngoại giao- giảipháp chính trị kết thúc khángchiến
b) Bảng hệ thống về những thắng lợi tiêu biểu của nhân dân ta trong kháng chiến
chống Mĩ cứu nước 1954-1975 ( Phụ lục 4)
3 Hệ thống ôn tập dưới dạng hình thức so sánh các sự kiện tiêu biểu
- Ý nghĩa: Giúp học sinh thực hiện mức độ nhận thức vận dụng trong các đề thi
- Ví dụ 1 So sánh Hiệp định Giơnevơ 1954 và Hiệp định Pari về Việt Nam 1973
Tiêu chí Hiệp định Giơ e vơ Hiệp định Pa ri
- Kí khi Mĩ mới thất bại trong Việt Nam hóa
và Chiến tranh phá hoại miền Bắc lần 2
Trang 13cảnh Khác dịch Điện Biên Phủ
- Ta kí buộc Phápcông nhận các quyềndân tộc cơ bản của 3nước Đông Dương
-Ta kí để buộc Mĩ rút quân ta tự quyết địnhtương lai chính trị
Nội
dung
Giốn
g
- Kẻ thù phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nước ta
- Ngừng bắn để giải giải quyết các vấn đề khác bằng hòa bình
- Đều đặt vấn đề thống nhất đất nước qua thương lượng không có canthiệp nước ngoài Kẻ thù đều phải rút quân
Khác
- Các bên tham dự camkết tôn trọng các quyềndân tộc cơ bản 3 nước
- Tập kết chuyển quânchuyển giao khu vực
- Quân đội nhân dân ViệtNam và quân viễn chinhPháp tập kết ở hai miềnNam Bắc Sau đó quânPháp rút về nước
- Trách nhiệm thi hànhthuộc người kí và kếnhiệm
- Hoa Kì và các nước cam kết tôn trọng cácquyền dân tộc cơ bản của Việt Nam
- Hai bên tiên shanhf trao trả tù binh và dân
- Pháp lí quốc tế công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam
- Kết quả đấu tranh thắng lợi trên mặt trận quân sự của quân dân ta
- Chưa trọn vẹn vì còn phải tiếp tục đấu tranh chống kẻ thù
Khác - Đánh dấu thắng lợi
kháng chiến chống Pháp,miền Bắc giải phóng
- Buộc Pháp phải chấm
- Thắng lợi lịch sử quan trọng, tạo ra thời cơthuận lợi để ta tiến lên giải phóng miềnNam
- Mĩ rút quân Mĩ và quân đồng minh Mĩ
Trang 14dứt chiến tranh xâm lượcrút hết quân đội về nước.
- So sánh lực lượng ởmiền Nam không có lợicho cách mạng miềnNam
nhưng chưa chấp nhận việc chấm dứt chiếntranh ở Việt Nam, tiếp tục viện trợ cho Ngụy tiếp tục chiến tranh
- So sánh lực lượng có lợi cho cách mạngmiền Nam
VD2 So sánh các chiến lược chiến tranh của Mĩ ở miền Nam Việt Nam (Phụ lục 5) VD3: So sánh chiến dịch Điện Biên Phủ và chiến dịch Hồ Chí Minh( Phu lục 6)
4 Hệ thống ghi nhớ nhanh các sự kiện lịch sử theo chủ đề
-Ý nghĩa: Giúp học sinh có khả năng khái quát, nhớ sự kiện một cách có hệ thống,
hiểu sâu sắc sự kiện, có kĩ năng so sánh và vận dụng, Trong quá rình làm bài thi sẽ
dễ dàng loại trừ được phương án nhiễu và nhận ra đáp án chính xác, nhanh chóng
1 Lớn nhất đầu tiên là tìm ra con đường cứu nước đúng đắn chấm dứt
thời kì khủng hoảng đường lối cách mạng;
2 Chuẩn bị chính trị, tư tưởng tổ, chức và thành lập Đảng cộng sản Việt
Nam;
3 Soạn thảo Cương lĩnh giải phóng dân tộc sáng tạo 2/1930 chấm dứt
khủng hoảng đường lối cách mạng;
4 Cầu nối cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới thế giới;
5 Hoàn chỉnh chủ trương chuyển hướng cách mạng 1939-1945.
6.Vai trò với cách mạng tháng 8/1945 : Xác định đúng đường giải phóng
dân tộc và chủ trương khởi nghĩa vũ trang, Sáng lập mặt trận Việt Minhchuẩn bị lực lượng chính tri, chuẩn bị lực lượng vũ trang và căn cứ địacách mạng, xác định đúng thời cơ và kiên quyết phát động tổng khởinghĩa, sáng lập nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa…
Công
nhân
Ra đời trong khai thác 1, trước 1925 tự phát, kinh tế, bước tiến quan trọng- mốc kết thúc tự phát là Ba Son 8/1925 ->1926-1929, phát triển tự
Trang 15giác, mục tiêu kinh tế và chính trị, 1929 vai trò nòng cốt đi đầu trong phong trào dân tộc -> 2/1930 Đảng CSVN ra đời -hoàn toàn tự giác,
trưởng thành, lãnh đạo
Tư sản Giai cấp tư sản ra đời trong khai thác 2=> 1919-1925, đấu tranh tích cực
trong phong trào dân tộc dân chủ công khai chống độc quyền, chấn hưng
nội hóa, Đảng lập hiến 1923 => 1927, thành lập Việt Nam Quốc dân đảng bước lên vũ đài lịch sử vươn lên giải phóng dân tộc=> 2,9,1930,
khởi nghĩa Yên Bái thất bại, tan rã chấm dứt vai trò lịch sử và khuynhhướng cách mạng cũ
Tên
Đảng
2/1930, Đảng cộng sản Việt Nam=> 10/1930, Đảng cộng sản ĐôngDương=> Đại hội II (1951)- Đảng lao động Việt Nam=> Đảng cộng sảnVN
Các chỉ
thị
Nhật Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta( 12/3/1945), Khángchiến – Kiến quốc(25/11/1945), Hòa để tiến(9/3/1946), Toàn dân khángchiến(12/12/1946)…
Các
nghị
quyết
-7/1936 : Chống phản động thuộc địa, phát xít chiến tranh đế quốc nhằm
mục tiêu tự do, dân chủ cơm áo hòa bình, Chủ trương thành lập Mặt trậnnhân dân thống nhất phản đế Đông Dương, kết hợp đấu tranh công khaivới bí mật, hợp pháp với bất hợp pháp=> Phong trào dân chủ 1936-1939
-11/1939: Rút vào hoạt động bí mật chuyển trọng tâm công tác về nông
thôn Chống đế quốc tay sai làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập,
tạm gác CMRĐ, thành lập mặt trận thống nhất dân tộc phản đế ĐôngDương và Chính phủ cộng hòa dân chủ- Mở đầu chuyển hướng đấu tranh1939-1945
- NQTUW8(5/1941): Chống phát xít Pháp –Nhật, giải phóng dân tộc, tạm gác CMRĐ, thành lập mặt trận Việt Minh, chuẩn bị khởi nghĩa
vũ trang là nhiệm vụ trung tâm, hình thái từ từng phần lên tổng khởi nghĩa, thành lập chính phủ nhân dân của nước Việt Nam DCCH– Hoàn chỉnh chuyển hướng đấu tranh 1939-1945 , khắc phục hết hạn chế Luận cương=> Quyết định thắng lợi cách mạng tháng Tám 1945.
- 1/1959- NQ 15 : miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng khởi nghĩa
Trang 16giành chính quyền về tay nhân dân bằng đấu tranh chính trị là chủ yếu,
kết hợp vũ trang đánh đổ ách thống trị Mĩ – Diệm=> Quyết định làm nên
- 7/1973- NQ 21 : Nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam là tiếp tục
cuộc CMDTDCND, nhấn mạnh tiếp tục bạo lực cách mạng tiến côngkiên quyết đấu tranh trên cả 3 mặt trận : Quân sự, chính trị, ngoại giao
- NQ 24 9/1975 : Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước
dư phong kiến và bước đầu xây dựng nền móng chế độ mới dân chủ nhân
Đại hội 3(9/1960)Hà Nội, Lê Duẫn bí thư - xây dựng CNXH miền Bắc
và đấu tranh thống nhất nước nhà= > Đề ra nhiệm vụ cách mạng cả
nước, mỗi miền, vị trí vai trò mối quan hệ cách mạng 2 miền Kế hoạch 5
năm miền Bắc xây dựng CNXH –Bao cấp, ưu tiên công nghiệp nặng Đại
hội VI( 1986)- Nguyễn Văn Linh bí thư –mở đầu đổi mới – Xóa bao
cấp hình thành kinh tế thị trường XHCN=> k/h 1986-1991- trọng điểm :Lương thực, thực phẩm hàng tiêu dùng và xuất khẩu.Nông lâm ngư đặt vịtrí hàng đầu
Măt
trận
- Liên minh công nông là lực lượng nòng cốt, điểm giống của các mặttrận dân tộc Mặt trận dân tộc đầu tiên của Việt Nam là Việt Minh(1941),thứ 2 là Mặt trận Liên Việt (1951) và thứ 3 là Mặt trận tổ quốc Việt Nam
Trang 17- Bước ngoặt của Cách mạng miền Nam: Đồng Khởi 1960(Mĩ choáng, Ngụy khủng hoảng, cách mạng miền Nam nhảy vọt ), Xuân Mậu thân 1968( Mĩ lung lay ý chí xâm lược, mở ra mặt trận ngoại giao vừa đánh vừa đàm) Xuân hè 1972- Mĩ thừa nhận thất bại Việt Nam hóa, Hiệp định Pari 1973( Mĩ cút tạo điều kiện đánh Ngụy nhào).
1 Tấn công Việt Bắc1947 của Bôlae thực hiện 2 gọng kìm khép lại ở ở
Đài Thị, mục tiêu tiêu diệt đầu não kháng chiến kết thúc nhanh chiến tranh.
2 Rơve 1950- Mĩ can thiệp tăng phòng ngự đương 4, hành lang Đông –
Tây cô lập Việt Bắc, sẽ tấn công Việt Bắc nhanh chóng kết thúc chiến tranh
3 Đờlát Đơtatxinhi 1951, Mĩ can thiệp sâu 19% kinh phí, thủ đoạn
chính bình định vùng tạm chiếm- bước lùi kế hoạch mong muốn kết thúc
nhanh chiến tranh- Rađời trong thế bị động, mất quyền chủ dộng ở BắcBộ
4 NaVa 7/5/ 1953 -73% kinh phí Mĩ, 2 bước giành thắng lợi quyết định
trong 18 tháng chuyển bại thành thắng buộc ta kí Hiệp đinh Pháp rútkhỏi chiến tranh trong danh dự, Mĩ quốc tế hóa kéo dài mở rộng chiếntranh
Thống
nhất
đất
nước
Cách mạng tháng Tám 1945 Việt Nam độc lập chấm dứt chia cắt 3 kì
thống nhất đất nước=> Hiệp dịnh Sơ bộ Pháp công nhận Việt Nam là mộtquốc gia tự do- công nhận quyền thống nhất=> Hiệp định giơnevơ vàPari công nhận đầy đủ các quyền dân tộc trong đó có quyền thống nhất
được các đế quốc tham dự tôn trọng => Thắng lợi Tổng tiến công nổi dậy xuân 1975 đỉnh cao Hồ Chí Minh lịch sử đã chấm dứt chia cắt 2
miền Nam –Bắc hoàn thành thống nhất đất nước, thu giang sơn về mộtmối=> Kì họp thứ nhất QH 6( 1976) hoàn thành thống nhất đất nước vềmặt nhà nước
5 Hệ thống câu dẫn và đáp án trả lời nhanh lịch sử