PHẦN 3 THU HOẠCH VÀ NHẬN XÉT 3.1 Thu hoạch của bản thân trong quá trình thực tập Quá trình thực tập tại Công ty TNHH Thiết bị điện Invico em nhận thấy mình đã tiếp thu được rất nhiều kiến thức bổ ích, góp phần nâng cao hiểu biết của mình về công tác kế toán. Công tác kế toán tại công ty gọn nhẹ, luôn thực hiên đúng chế độ quy định của nhà nước ban hành, phù hợp với đặc điểm sản xuất của công ty. 3.2 Một số nhận xét 3.2.1 Ưu điểm Qua quá trình thực tập nghiên cứu công tác kế toán tại công ty em nhân thấy công ty có những ưu điểm nhất định phù hợp với điều kiện cụ thể của công ty. Các chứng từ sổ sách đều tuân thủ chế độ kế toán hiện hành. Phần lớn hệ thống sổ sách của công ty đầy đủ các phần hành kế toán, việc luân chuyển chứng từ rất nghiêm ngặt theo chế độ quy định đảm bảo tính khách quan và tuân thủ. Công ty có hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung, theo mô hình này thì toàn bộ công việc từ khâu thu nhận, xử lý, luân chuyển chứng từ, ghi sổ kế toán, lập báo cáo kế toán,… đều được tập trung tại phòng kế toán của doanh nghiệp. Do đó đảm bảo được sự tập trung, thống nhất và chặt chẽ trong việc chỉ đạo công tác kế toán giúp cho Công ty chỉ đạo, kiểm tra sản xuất kinh doanh kịp thời, chuyên môn hóa cán bộ, giảm nhẹ biên chế, tạo điều kiện cho việc sử dụng các nguồn lực một cách có hiệu quả. Hình thức ghi sổ kế toán là hình thức Nhật ký chung, hình thức này dễ áp dụng kế toán máy và phù hợp với sự phát triển sau này của công ty. Không quá phức tạp, gây khó khăn cho người làm kế toán
Trang 1DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CCDC
TSCĐ HH
BHXH
BHYT
KPCĐ
BHTN
QĐ
BTC
TK
GTGT
NVL
CN
TNHH
SXKD
SPHT
Công cụ dụng cụ Tài sản cố định hữu hình Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm y tế Kinh phí công đoàn Bảo hiểm thất nghiệp Quyết định
Bộ tài chính Tài khoản Giá trị gia tăng Nguyên vật liệu Công nghiệp Trách nhiệm hữu hạn Sản xuất kinh doanh Sản phẩm hoàn thành
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế hiện nay, các doanh nghiệp sản xuất không ngừng phấnđấu tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm để tăng lợi nhuận Kế toán là mộtcông cụ sắc bén không thể thiếu được trong quản lý kinh tế tài chính đối với cácdoanh nghiệp Kế toán theo dõi một cách tổng quát về toàn bộ tài sản của doanhnghiệp như hạch toán chi tiết toàn bộ các chi phí phát sinh của doanh nghiệp,hạch toán về lương , vốn bằng tiền
Nhận thức về tầm quan trọng của công tác kế toán, trong thời gian đầuthực tập tại Công ty TNHH Thiết Bị Điện INVICO, được sự giúp đỡ của Banlãnh đạo cùng các cán bộ Phòng kế toán em đã được tìm hiểu một cách tổng hợp
về công việc của kế toán trong công ty, tìm hiểu những vấn đề chung về quátrình hình thành, phát triển, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán, đặcđiểm sản xuất kinh doanh tại công ty để viết báo cáo thực tập tổng hợp
Nội dung bài báo cáo gồm 3 phần:
Phần I: Tổng quan về Công ty TNHH Thiết Bị Điện INVICO
Phần II: Tình hình thực tế tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH
Thiết Bị Điện INVICO
Phần III: Thu hoạch và nhận xét.
Sau một thời gian thực tập với các tài liệu thu thập được cùng sự giúp đỡcủa các cô, chú ,anh,chị trong phòng kế toán của doanh nghiệp và đặc biệt là sựchỉ bảo, giúp đỡ nhiệt tình và tận tụy của cô giáo: …… đã giúp em tìm hiểu vàhoàn thành bản báo cáo thực tập tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 3PHẦN 1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ ĐIỆN INVICO
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Thiết Bị Điện INVICO
Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Thiết Bị Điện INVICO
Tên giao dịch: INVICO ELECTRICAL EQUIPMENT COMPANY
Tài khoản: 466.100000.84142 - Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
- Chi nhánh Hoàng Mai
Vốn điều lệ: 10 000 000 000 (Mười tỷ đồng chẵn)
Giấy chứng nhận đăng ký của Công ty TNHH Thiết Bị Điện INVICO số:
0104879265 ngày cấp: ngày 26/08/20010
Đại diện pháp luật: Nguyễn Thị Sắn
Công ty đã nhanh chóng khẳng định được vị trí và tên tuổi của mình trongnhiều lĩnh vực như:
+ Sản xuất, mua bán thiết bị điện cao thế, hạ thế, tủ điện, cầu dao, cầu trì,máy biến áp, dây điện, cáp điện và các thiết bị phân phối, truyền tải điện khác;
+ Sản xuất, mua bán thiết bị chiếu sáng, ổ cắm, công tắc điện;
Trang 4+ Thi công, lắp đặt các công trình điện dân dụng.
1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty:
1.2.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Thiết kế, sản xuất tủ bảng điện, trạm biến áp, trạm điện, tủ điện trung thế, tủ điện hạ thế, thang máng cáp, tủ mạch vòng, hệ thống điện
Thương mại hàng hóa thiết bị điện
Cung cấp vật tư công trình
Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan
Sữa chữa, lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp
Thi công, lắp đặt các công trình điện dân dụng
Bán buôn đồ dùng thiết bị lắp đặt trong gia đình
- Đặc điểm tổ chức SXKD của công ty: Công ty tổ chức theo loại hìnhdoanh nghiệp: Công ty TNHH Là công ty chủ yếu sản xuất sản phẩm theo hìnhthức tập trung, sản phẩm được sản xuất trên dây chuyền công nghệ hiện đại.Hình thức kinh doanh là phân phối cho các đại lý, nhà phân phối, công tythương mại
1.2.2 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Trang 5* Đặc điểm quy trình công nghệ: Thiết kế và chế tạo ra khuôn mẫu làkhâu quan trọng trong quá trình sản xuất thiết bị điện.Từ khuôn mẫu tạo ra cácbán thành phẩm như thân máng đèn, mặt ổ cắm…là những bộ phận chính và cốtlõi của các thành phẩm - thiết bị điện.
* Quy trình sản xuất sản phẩm: Gồm 9 giai đoạn: (Phụ lục số 01)
Thứ nhất: Thiết kế khuôn
Thứ hai: Chế tạo khuôn
Thứ ba: Máy đột dập,máy nhựa
Thứ tư: Bán thành phẩm
Thứ năm: Nhà sơn gia công
Thứ sáu: Lắp ráp hoàn thiện
Thứ bảy: KCS - kiểm tra chất lượng SP
Thứ tám: Đóng gói
Thứ chín: Nhập kho thành phẩm
1.3 Tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh
1.3.1 Đặc điểm Tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh
Với đặc thù là công ty sản xuất, Công ty TNHH Thiết Bị Điện INVICOđược cơ cấu bởi đầy đủ các phòng ban chức năng như: Hội đồng quản trị, Bangiám đốc, phòng kế toán, phòng nhân sự, phòng kế hoạch sản xuất,… và hoạtđộng theo hình thức tập trung
1.3.2 Sơ đồ bộ máy công ty (Phụ lục 02)
1.3.3 Nhiệm vụ của các phòng ban như sau
Giám đốc: Là người đại diện pháp nhân của Tổng công ty, có quyền hành
cao nhất trong Tổng công ty Giám đốc điều hành toàn bộ hoạt động của công ty,chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, trước Nhà nước và cơ quan pháp luật
Trang 6Phó giám đốc: Điều hành một hoặc một số lĩnh vực của Tổng công ty
theo sự phân công của Giám đốc, chủ động giải quyết công việc theo nhiệm vụđược giao
+ Phòng tổ chức hành chính: Có chức năng tổ chức quản lý nhân sự,
xây dựng và thực hiện chế độ tiền lương, tiền thưởng, phúc lợi cho cán bộ côngnhân viên
+ Phòng tài chính kế toán: Ghi chép, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh, tính toán xác định kết quả kinh doanh của công ty, lập báo cáo tàichính và các báo cáo quản lý nội bộ khác cho Ban giám đốc
+ Phòng kế hoạch tổng hợp: Thực hiện chức năng tư vấn cho giám đốc
về các dự án sản xuất, chế biến và kinh doanh của công ty
+ Phòng kinh doanh: Thực hiện các phương án kinh doanh của công ty + Phòng kế hoạch sản xuất: Lên kế hoạch nhập nguyên vật liệu, kế
hoạch sản xuất tháng, năm
+ Trung Tâm kiểm tra chất lượng: Chịu trách nhiệm về chất lượng
thành phẩm trước khi nhập kho Tại trung tâm này, những thành phẩm không đạttiêu chuẩn chất lượng sẽ bị loại và những sản phẩm đạt sẽ được chuyển đến khothành phẩm
+ Kho nguyên vật liệu và kho thành phẩm: Nơi quản lý các nguyên vật
liệu sản xuất và các sản phẩm của công ty
- Các xưởng sản xuất: Công ty có 5 phân xưởng sản xuất với các chức
năng riêng biệt, SX các loại hàng hóa khác nhau Mỗi phân xưởng có một quảnđốc thực hiện chức năng quản lý, giám sát và lập báo cáo SX của phân xưởngtrình lên cấp trên
Trang 71.4 Tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: (Phụ lục 03)
Căn cứ vào số liệu được nêu trong bảng, ta có thể thấy một số điểm sau:Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2014 so với năm 2013 tăng
2014 tăng 99,550,000 đồng so với năm 2013 tương ứng với 19,27% Từ đó, dẫnđến doanh thu thuần năm 2014 tăng 5,359,155,500 đồng so với năm 2013 tươngứng với 2,49% Chi phí tài chính tăng 29,516,000 đồng tương đương với tăng 7,01
% so với năm 2013, chi phí BH tăng 1,816,938,000 đồng tương đương với 10,02%đồng thời chi phí QLDN cũng tăng 541,200,000 đồng tương đương với 3.42%.Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh tăng 1,185,577,050 đồng tươngđương với tăng 3,6% so với năm 2013 Chi phí thuế TNDN năm 2014 tăng sovới năm 2013 là 1.596.274.805 đồng tức 8,35% Lợi nhuận sau thuế của công tynăm 2014 tăng so với năm 2013 là 309,765,537 đồng tương đương với 3,72%.Tổng số lao động của doanh nghiệp cũng tăng 5 người so với năm 2013 tươngđương với 2,66%, thu nhập bình quân đầu người tăng 429,600 đồng tương đương11,06 %
Nhìn kết quả trên cho thấy tình hình kết quả kinh doanh của Công tyTNHH Thiết Bị Điện INVICO đều tăng, điều đó cho thấy dù có ảnh hưởng củasuy thoái nền kinh tế nhưng công ty hoạt đọng vẫn có hiệu quả, kinh doanh tốt,ngày càng đáp ứng tốt nhu cầu của thị trường góp phần xây dựng Đất nước ngàycàng phát triển
Trang 8PHẦN II
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ
ĐIỆN INVICO
2.1 Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng của công ty.
2.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty
2.1.1.1 Đặc điểm bộ máy kế toán của công ty
Công ty tổ chức công tác kế toán tại công ty theo hình thức tập trung
2.1.1.2 Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty (Phụ lục 04)
2.1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ từng phòng ban
+ Kế toán trưởng: chịu trách nhiệm tổ chức bộ máy kế toán đơn giản, gọnnhẹ, phù hợp với yêu cầu hớng dẫn, chỉ đạo kiểm tra công việc do kế toán viênthực hiện, tổ chức lập báo cáo theo yêu cầu quản lý, chịu trách nhiệm trớc giámđốc và cấp trên về thông tin kế toán
+ Kế toán tổng hợp: có trách nhiệm tập hợp chi phí, tính giá thành và xácđịnh kết quả kinh doanh
+ Kế toán kho : Điều hành bộ phận cấp dưới (thủ kho, phụ kho) hoàn
thành các công việc: nhập, xuất kho nguyên vật liệu, thành phẩm.Tổ chức quản
lý, theo dõi phát sinh TSCĐ, CCDC tại công ty Lập báo cáo kho hàng tháng chocấp trên
+ Kế toán nguyên vật liệu và tập hợp chi phí giá thành : có trách nhiệmtheo dõi tình hình nhập xuất tồn vật tư, xác định chi phí nguyên vật liệu chotừng công trình, hạng mục công trình Kiểm soát quy trình nhập xuất nguyên vậtliệu ( kiểm soát lại số liệu của kế toán kho).Nhập số liệu dở dang cuối kỳ lên
phần mềm Thực hiện tính giá thành trên phần mềm kế toán.Lập báo cáo giá
thành hoàn chỉnh
Trang 9+ Kế toán công nợ : Lập các chứng từ mua, bán hàng hóa tại công ty như
hóa đơn GTGT, Theo dõi toàn bộ công nợ mua vào và bán ra tại công ty.Hàngtháng đối chiếu công nợ với khách hàng.Lập báo cáo bán hàng, báo cáo công nợ
+ Kế toán tiền lương : Căn cứ vào bảng duyệt quỹ lương của các đội vàkhối gián tiếp của công ty, kế toán tiến hành lập tập hợp bảng lương, thực hiệnphân bổ, tính toán lương và các khoản phải trả cho cán bộ công nhân viên trongcông ty
+ Kế toán tiền măt, tiền gửi ngân hàng: có nhiệm vụ mở sổ chi tiết theodõi các khoản thu tiền mặt, TGNH và các khoản thanh toán cuối tháng, lập bảng
kê thu chi và đối chiếu với kế toán tổng hợp
2.1.2 Chính sách, chế độ kế toán áp dụng tại công ty
- Chế độ kế toán áp dụng: công ty thực hiện theo Chế độ kế toán doanh
nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ – BTC của Bộ Tài Chính rangày 20/03/2006
- Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: Đồng Việt Nam (VNĐ).Đối với các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển đổi sang đồng ViệtNam theo tỷ giá do ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố trên thị trường ngoại
tệ tại thời điểm phát sinh
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Theo nguyên tắc giá gốc
- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: theo phương pháp bình quân giaquyền cả kỳ dự trữ
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thườngxuyên
- Phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng
- Hình thức kế toán áp dụng theo hình thức Nhật ký chung (Phụ lục 05)
Trang 102.2 Phương pháp kế toán một số phần hành kế toán tại công ty
2.2.1 Kế toán vốn bằng tiền
2.2.1.1 Kế toán tiền mặt
* Tài khoản sử dụng:TK 111“ Tiền mặt”.Bao gồm:
+ TK 111.1 “Tiền mặt Việt Nam”
+ TK 111.2 “Tiền mặt ngoại tệ”
*Chứng từ kế toán sử dụng: Phiếu thu, Phiếu chi, Biên lai thu tiền,….
*Sổ kế toán sử dụng : Sổ quỹ tiền mặt, Nhật ký chung (Phụ lục 08) và sổ
2.3.1.2 Tiền gửi ngân hàng
* Tài khoản sử dụng : TK 112 “Tiền gửi ngân hàng”
bao gồm: + TK 112.1 “Tiền Việt Nam”
+ TK 112.2 “Ngoại Tệ”
* Chứng từ kế toán sử dụng: Giấy báo nợ.giấy báo có,bản sao kê
* Phương pháp hạch toán:
Ví dụ 2 : Ngày 30/10/2014 Trả lãi tiền gửi tháng 10/ 2014 số tiền là
560.330 đồng theo GBC số 57 (Phụ lục 07) Kế toán định khoản nghiệp vụ:
Nợ TK 1121: 560.330 đ
Có TK 515: 560.330 đ
Trang 112.2.2.1 Nguyên tắc đánh giá TSCĐ ở công ty
TSCĐ được đánh giá theo quy định hiện hành hạch toán TSCĐ phải phảnánh theo ba chỉ tiêu: nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại
- Nguyên giá: Giá mua thực tế phải trả + các khoản thuế + các chi phíliên quan
Trong đó các khoản thuế không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại
Ví dụ 3: Nghiệp vụ ngày 15 tháng 10 năm 2014 để phục vụ cho nhu cầu
vận chuyển hàng hóa, công ty mua xe ô tô tải 29 T - 27912 trị giá mua chưa baogồm thuế GTGT là 508.000.000đ, thuế suất thuế GTGT 10%, thuế trước bạ xelà:76.200.000đ, lệ phí khác: 500.000đ công ty chưa thanh toán cho ngườibán.thời gian sử dụng của ô tô là 10 năm
Nguyên giá của Ô tô:
508.000.000 + 76.200.000 + 500.000 = 584.700.000đ
* Nguyên tắc xác định giá trị còn lại
- Giá trị hao mòn: là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của tài sản cốđịnh do -tham gia sản xuất kinh doanh, do bào mòn tự nhiên, do tiến bộ kỹthuật… trong quá trình hoạt động của tài sản cố định
- Giá trị còn lại: giá trị còn lại trên sổ sách kế toán của tài sản cố định và
số khấu hao lũy kế (hoặc giá trị hao mòn lũy kế) của tài sản cố định tính đến thờiđiểm báo cáo
Giá trị còn lại = Nguyên giá - Giá trị hao mòn lũy kế
Trang 12Ví dụ 4 :Ngày 17 tháng 10 năm 2014 công ty thanh lý Bộ máy in Canon
RX05 cho công ty TNHH Phương Nam với giá 19.000.000 đ đã thu bằng tiềnmặt, thuế GTGT 10%.Tài sản này có nguyên giá là 30.500.000 đ máy đã khấuhao hết 12.471.111 đ , giá trị còn lại của tài sản là: 18.028.889 đồng Biết máyđưa vào sử dụng từ ngày 01/10/2012; thời gian sử dụng của máy in là 5 năm.Chiphí thanh lý đã trả bằng tiền mặt là 1.100.000đ trong đó thuế GTGT 10%
- Xác định giá trị còn lại của Bộ máy in Canon RX05:
30.500.000 - 12.471.111 = 18.028.889 đồng
*Phương pháp tính khấu hao: Công ty áp dụng phương pháp khấu hao
theo đường thẳng để xác định nguyên giá, giá trị còn lại và khấu hao theo Thông
tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013 Hướng dẫn chế độ quản lý, sửdụng và trích khấu hao tài sản cố định
Công thức trích khấu hao cho từng Tài sản như sau:
* Mức khấu hao hàng tháng tính theo phương pháp đường thắng được xácđịnh theo công thức sau :
KH TSCĐ phải trích trong tháng = KH TSCĐ trích tháng trước + KHTSCĐ tăng trong tháng – KH TSCĐ giảm trong tháng
Mức trích khấu hao bình quân năm =
Nguyên giá TSCĐ
Số năm tính KH Mức trích khấu hao
Trang 13Biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản đánh giá lại TSCĐ,bảng tính và phân
bổ khấu hao TSCĐ, Biên bản thanh lý TSCĐ, Phiếu thu, phiếu chi, Thẻ TSCĐ,Khung thời gian sử dụng TSCĐ
Ví dụ 6: Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ ngày 15 tháng 10 năm
2014 mua xe ô tô tải 29 T - 27912 để phục vụ cho nhu cầu vận chuyển hàng hóa,trị giá mua chưa bao gồm thuế GTGT là 508.000.000đ, thuế suất thuế GTGT10%, thuế trước bạ xe là: 76.200.000đ, lệ phí khác: 500.000đ công ty chưa thanh
toán cho người bán.thời gian sử dụng của ô tô là 10 năm ( Thẻ TSCĐ – Phụ lục
Trang 14Lương thời gian giản đơn được tính như sau:
- Lương thời gian = ( lương cơ bản / 26) x số ngày công thực tế
- Trong đó: Công ty áp dụng mức lương tối thiểu mức lương từ tháng7/2013 là 1.150.000 đồng/ tháng
2.2.3.3 Chế độ trích lập tỷ lệ trích theo lương
Trang 15Theo chế độ hiện hành, doanh nghiệp trích BHXH 26%, người lao độngchịu 8%.BHYT là 4,5%, người lao động chịu 1,5%, BHTN 2%, người lao độngchịu 1%, KPCĐ là 2% doanh nghiệp tự chịu
2.2.3.4 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương
* Chứng từ sử dụng
Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương và bảo hiểm, Bảng phân bổtiền lương và BHXH, Phiếu nghỉ hưởng BHXH, Bảng kê trích nộp các khoảntheo lương, Bảng thanh toán tiền lương, tiền thưởng
* Tài khoản sử dụng
- TK 334: “Phải trả người lao động”
TK 338: Phải trả, phải nộp khác (3382 Kinh phí công đoàn, 3383 BHXH, 3384 – BHYT, 3389 - BHTN)
Ví dụ 9: Căn cứ bảng lương tháng 10/2014 Công ty trích BHXH , BHYT,
KPCĐ, BHTN cho nhân viên các bộ phận Kế toán ghi:
Trang 16- Vật liệu phụ: Keo, thiếc hàn, dung môi, sơn nhúng, bột màu,…
- Phân loại CCDC: Tùy thuộc vào CCDC, Công ty chia làm thành nhiềuloại: CCDC dùng cho quản lý, CCDC dùng cho Phân xưởng sản xuất, vănphòng phẩm
Chi phí thu
Các khoản thuế không được hoàn lại
Ví dụ 10: Ngày 12/10/2014 Nhập kho của Công ty TNHH Bắc Việt theo
HĐGTGT số 001121 1000 Bảng mạch 4U 50,50W, đơn giá 50.000 đồng / cái ,
trị giá mua chưa bao gồm thuế GTGT là 50.000.000, thuế GTGT 10%,công tychưa thanh toán cho người bán.Chi phí vận chuyển hàng hóa đã thanh toán chongười vận chuyển bằng tiền mặt là 264.000 đ trong đó thuế GTGT 10%
Giá trị thực tế nhập kho của 1.000 Bảng mạch 4U 50,50W:
Trang 17= (50.000.000 + 240.000)/1.000 = 50.240 đ
- Xác định trị giá NVL, CCDC xuất kho :
Do đặc thù hoạt động sản xuất kinh doanh nên Công ty tính giá NVL,CCDC theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ
o Tính giá thực tế của NVL, CCDCxuất dùng:
Ví dụ 11: Trong tháng 10/2014
+ Bảng mạch 4U 50,50W
Tồn đầu tháng 10 : Số lượng: 500 cái, Trị giá: 25.000.000đ
Ngày 02/10 Nhập bảng mạch của công ty Quốc Vinh : số lượng : 1000 cái, trị giá: 50.200.000đ
Ngày 11/10 xuất cho đội sản xuất số 01: 1.000 cái
Ngày 12/10 Nhập bảng mạch của công ty Bắc Việt : số lượng : 1.000 cái ,trị giá : 50.240.000đ
Ngày 25/10 xuất cho đội sản xuất số 01: 1.200 cái
Trang 18Giá thực tế xuất kho : Ngày 11/10 : 1.000 *50.176 = 50.176.000 đồng Ngày 25/10 : 1.200 *50.176 = 60.211.200 đồng
2.3.4.3 Kế toán tổng hợp NVL, CCDC
*Chứng từ kế toán sử dụng: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bảng kê mua
hàng, hóa đơn GTGT, biên bản kiểm nghiệm vật tư, thẻ kho, sổ chi tiết nguyênvật liệu…
*Tài khoản sử dụng: TK 152: nguyên liệu, vật liệu; TK 153: CCDC
Trang 192.3.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
2.3.5.1 Kế toán tập hợp chi phí
Kế toán chi phí NVL trực tiếp
CP NVLTT được tập hợp vào TK 621 – CP NVLTT, giá trị vật tư xuất khođược đánh giá theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ, CP NVLTTphát sinh cho đối tượng nào thì được hạch toán theo dõi riêng cho đối tượng đó
Ví dụ 14: Căn cứ vào Phiếu xuất số PXK 145 ngày 09/10/2014 , Công ty
xuất kho NVL dùng cho sản xuất sản phẩm Bóng đèn compact 40w PRN- xoáy,
kế toán ghi
Nợ TK 621: 110.000.000đ
Có TK 152: 110.000.000đ
Kế toán chi phí NC trực tiếp
CP NCTT bao gồm các khoản phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất,được tập hợp vào TK 622 – CP NCTT dùng chung cho các SP
Ví dụ 15: Căn cứ vào bảng tổng hợp lương tháng 10 năm 2014 , kế toán
thực hiện các công việc phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho SP Bóng đèncompact 50w PRN- xoáy sản xuất trong kỳ, kế toán định khoản :
Trang 20Ví dụ 16: Cuối tháng, căn cứ vào bảng chấm công, kế toán tính tiền ăn ca
phải thanh toán cho công nhân sản xuất SP Bóng đèn compact 50w PRN- xoáy
Kế toán hạch toán:
Nợ TK 6271: 15.000.000đ
Có TK 334 : 15.000.000đ
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Sau khi xác định được chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí SXC củatừng sản phẩm cụ thể, kế toán tập hợp chi phí sản xuất của sản phẩm đó
Ví dụ 17 : Căn cứ vào các chi phí đã tập hợp kế toán tập hợp chi phí sản
xuất SP Bóng đèn compact vào TK 154 (chi tiết SP Bóng đèn compact 50wPRN- xoáy) và lập bảng tính giá thành, kế toán ghi :
Nợ TK 154: 208.100.000đ
Có TK 621: 110.000.000 đ
Có TK 622: 72.600.000 đ
Có TK 627: 25.500.000 đ
2.3.5.2 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Trị giá SPDD được xác định theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Công thức tính:
Trong đó: DCK, DĐK: Trị giá sản phẩm dở dang đang cuối kỳ và đầu kỳ
Cn: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ
QSP, QD: Sản lượng sản phẩm hoàn thành và sản lượng sản phẩm dở dangcuối kỳ
Theo ví dụ 17 Trị giá SPDD cuối kỳ là :
Dck = 0 + 208.100.000 * 300 = 27.143.478
2000 + 300