1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thực tập tổng hợp khoa kinh tế luật tại công ty cổ phần tư vấn và đầu tư viễn thông tin học

17 46 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiệm vụ của Công ty là không ngừng nâng cao các dịch vụ thương mại các dịch vụ tư vấn, đầu tư nhằm tối đa hóa lợi nhuận cho các cổ đông, nâng cao giá trị Công ty và không ngừng cải thiệ

Trang 1

Trường Đại Học Thương Mại Khoa Kinh Tế - Luật

1 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY, CƠ SỞ VẬT

CHẤT KỸ THUẬT VÀ MẠNG LƯỚI KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ Phần Tư Vấn và Đầu Tư Viễn Thông Tin Học

Tên giao dịch: INFORMATIC TELECOMMUNICATION CONSULTANTS

AND INVESTMENT JOINT STOCK COMPANY

Tên viết tắt: INCOM.,JSC

Địa chỉ trụ sở chính: Số nhà 15A, ngõ 461/42, Phố Minh khai, Phường Vĩnh Tuy, Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Điện thoại: (84-4) 38 689 440

Web site: Incomvn.vn

E-mail: Incomvnn@gmail.com;

Đăng ký kinh doanh: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty cổ phần số

0103010785 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp Đăng ký lần đầu ngày 08/02/2006 Đăng ký thay đổi lần thứ 1 ngày 27/10/2006 Thay đổi lần thứ 7 ngày 18 tháng 12 năm 2012

Mã số thuế: 0101871243

Tình trạng hoạt động: Đang hoạt động

Loại hình doanh nghiệp: Công ty Cổ Phần

Lĩnh vực kinh doanh chính: Tư vấn khảo sát, thiết kế, lập dự án, giám sát, quản

lý dự án các công trình Bưu chính viễn thông; tư vấn khảo sát, thiết kế, lập dự án, giám sát, quản lý dự án các công trình tin học, data center; xây dựng công trình Bưu chính viễn thông, tin học, dân dụng và công nghiệp; lắp đặt thiết bị, giám sát lắp đặt thiết bị các công trình Bưu chính viễn thông, tin học, dân dụng và công nghiệp; đầu tư

hạ tầng thông tin Bưu chính viễn thông cho thuê; cung cấp các dịch vụ kỹ thuật trong lĩnh vực viễn thông, tin học, dầu khí và an ninh; cung cấp thiết bị và các giải pháp trong ngành Viễn thông, Tin học, Dầu khí và an ninh

1.1Chức năng và nhiệm vụ

Công ty có chức năng thực hiện kinh doanh theo đăng ký kinh doanh đã được

Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội chứng nhận

Nhiệm vụ của Công ty là không ngừng nâng cao các dịch vụ thương mại các

dịch vụ tư vấn, đầu tư nhằm tối đa hóa lợi nhuận cho các cổ đông, nâng cao giá trị Công ty và không ngừng cải thiện đời sống, điều kiện làm việc, thu nhập cho người lao động trong Công ty, đồng thời Công ty phải tuân thủ các điều luật trong kinh doanh và làm tròn nghĩa vụ đối với Ngân sách Nhà nước

1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty

Sinh viên: Nguyễn Thị Trang – K46F1 Báo cáo Thực tập tổng

hợp

1

1

Trường Đại Học Thương Mại Khoa Kinh Tế - Luật

Sơ đồ tổ chức của công ty

(Trích Hồ sơ năng lực INCOM)

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty

Trang 2

Phòng kế hoạch, Kinh doanh, XNK: Là phòng chức năng có nhiệm vụ xây

dựng chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty trong từng giai đoạn; xây dựng các kế hoạch đầu tư và thực hiện lập các dự án đầu tư; thống kê, tổng hợp tình hình thực hiện các công việc sản xuất kinh doanh của Công ty và các công tác khác được phân công theo quy định; phân tích đánh giá kết quả việc thực hiện kế hoạch tháng, quý, năm Trên cơ sở đó dự thảo báo cáo tổng kết kế hoạch quý, năm, rút ra những mặt mạnh, yếu, tìm nguyên nhân để phát huy ưu điểm, khắc phục nhược điểm; tìm hiểu thị trường, theo dõi, quản lí tiêu thụ, tư vấn cho Ban giám đốc các sách lược kinh doanh, chăm sóc khách hàng Chủ trì tham mưu và thực hiện các hợp đồng kinh

tế , tham gia đấu thầu các dự án…

Phòng Phòng kế hoạch, Kinh doanh, XNK bao gồm 2 bộ phận chính: Bộ phận

bán hàng và bộ phận bảo hành, bảo trì và chăm sóc khách hàng

Sinh viên: Nguyễn Thị Trang – K46F1 Báo cáo Thực tập tổng

hợp

2

2

Trường Đại Học Thương Mại Khoa Kinh Tế - Luật

Bộ phận bán hàng: Xây dựng và hoạch định chiến lược bán hàng, phát triển thị

trường, xúc tiến thương mại Tổ chức thực hiện phát triển thị trường trong và ngoài nước; tổ chức các hoạt động tiếp thị - quảng cáo sản phẩm của Công ty

Bộ phận bảo hành, bảo trì và chăm sóc khách hàng: Chăm sóc khách hàng

trong thời gian bảo hành sản phẩm và đáp ứng yêu cầu của khách hàng trong mọi tình huống cho đến hết vòng đời của sản phẩm

1.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật và mạng lưới kinh doanh

Vốn Điều lệ của Công ty: 10.000.000.000 đồng

Bằng chữ: Mười tỷ đồng VN

Mệnh giá cổ phần: 100.000 đồng

Tổng số cổ phần: 100.000

Tổng số nhân viên trong Công ty là 69 người, trong đó có 16 nhân viên nữ và

53 nhân viên nam

Với đội ngũ cán bộ trên 90% có trình độ đại học và trên đại học với bằng cử

nhân quản lý, cử nhân maketting, cử nhân thương mại điện tử, cử nhân luật, kỹ sư công nghệ thông tin, kỹ sư xây dựng, kiến trúc, dầu khí, tin học, viễn thông

Mạng lưới kinh doanh:

Trụ sở chính của công ty tại: Số nhà 15A, ngõ 461/42, Phố Minh khai, Phường

Vĩnh Tuy, Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Văn phòng giao dịch: Phòng 210+212+216 Khu nhà 5 tầng, Xí nghiệp vật liệu

xây dựng và dịch vụ kho bãi Phương liệt, ngõ 109 đường Trường Chinh, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội

Chi nhánh tại Bắc Giang: Số 813 Đường Lê Lợi – Thành phố Bắc Giang – Tỉnh Bắc Giang

Các văn phòng của công ty đều được trang bị các thiết bị hiện đại: máy tính,

điện thoại, máy photocopy, máy scan, điều hòa, máy in, bình lọc nước… tạo điều kiện tốt cho các giao dịch thương mại và tạo môi trường thuận lợi cho các nhân viên làm việc

Trang 3

1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp giai đoạn 2010-2012

Sinh viên: Nguyễn Thị Trang – K46F1 Báo cáo Thực tập tổng

hợp

3

3

Trường Đại Học Thương Mại Khoa Kinh Tế - Luật

Bảng 1.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty

Đơn vị tính:VNĐ

TT Nội dung Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

1 Tổng tài sản 47.288.880.042 46.624.261.628 38.642.707.665

2 Tồng nợ phải trả 37.254.440.956 34.765.527.352 26.783.672.081

3 Tài sản ngắn hạn 8.111.511.570 14.243.435.372 13.520.016.632

4 Tổng nợ ngắn hạn 11.207.981.256 17.156.775.352 16.552.307.485

5 Doanh thu 28.971.825.497 33.331.843.626 41.968.403.512

6

Lợi nhuận trước

thuế

157.541.774 1.830.418.025 40.264.543

7 Lợi nhuận sau thuế 150.236.513 1.816.738.087 33.218.248

(Nguồn: Báo cáo KQKD, thuyết minh BCTC năm 2010, 2011, 2012, 2012)

2 CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP

2.1 Cơ chế quản lý và chế độ đã ngộ

· Cơ chế quản lý:

Hội đồng quản trị là cơ quan quyền lực cao nhất công ty, mọi vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh của Công ty là do giám đốc điều hành quyết định Các phòng ban làm nhiệm vụ theo đúng chức năng của mình

Hàng tuần có cuộc họp giữa các trưởng phòng và ban giám đốc, hàng tháng sẽ

có họp toàn thể nhân viên Công ty về các vấn đề trong hoạt động kinh doanh

Ban giám đốc báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty lên hội đồng quản trị mỗi tháng một lần

Các vấn đề cụ thể trong quá trình kinh doanh sẽ do các phòng ban phụ trách

dưới sự phê duyệt của ban giám đốc

· Cơ chế đãi ngộ

Lương của nhân viên được căn cứ dựa trên cấp bậc, bằng cấp và số năm công

tác của nhân viên Đồng thời mỗi nhân viên sẽ được đóng bảo hiểm theo đúng tiêu chuẩn quy định của nhà nước

Công ty cũng có chế độ khen thưởng nhân viên theo từng tháng tùy thuộc vào

sự nỗ lực của nhân viên Sau mỗi dự án, công ty có thưởng cho từng người theo mức

độ làm việc của người đó

Sinh viên: Nguyễn Thị Trang – K46F1 Báo cáo Thực tập tổng

hợp

4

4

Trường Đại Học Thương Mại Khoa Kinh Tế - Luật

Trang 4

Và toàn thể nhân viên trong công ty đều được hưởng các chế độ đãi ngộ theo

Luật lao động Việt Nam hiện hành như: Lương thưởng (thưởng các dịp Lễ, Tết, lương tháng 13 ), bảo hiểm xã hội, ốm đau, thai sản, lễ Tết, ma chay, cưới hỏi, trợ cấp thâm niên, tham quan nghỉ mát, sinh nhật, chăm sóc sức khỏe, hỗ trợ khó khăn; được tham gia các hoạt động tổ chức Công Đoàn, văn thể mỹ, thể dục thể thao…

2.2 Chính sách tài chính

Do xác định được công tác quản lí kinh tế - tài chính là một trong những nhiệm

vụ quan trọng đối với đơn vị hoạt động kinh doanh Vì vậy trong suốt những năm qua công ty đã thường xuyên quan tâm chỉ đạo bộ máy thực hiện chế độ quản lí tài chính

-kế toán chặt chẽ, từ chế độ mở sổ sách, ghi chép những chứng từ phát sinh, theo dõi phát sinh công nợ đến công tác hạch toán kế toán đúng theo chế độ của Nhà nước quy định Hàng tháng, hàng quý và kết thúc năm kế hoạch đều thanh quyết toán kịp thời phản ánh trung thực đúng với thực tế và kết quả kinh doanh của Công ty, chưa để thất thoát đến tiền vốn của doanh nghiệp, tài sản và hàng hóa đều được bảo vệ an toàn, đảm bảo chất lượng, sử dụng tiền vốn có hiệu quả, thực hiện chi trả cổ tức và trích lập quỹ doanh nghiệp bước đầu đã đảm bảo được quyền lợi chung cho doanh nghiệp 2.3 Chính sách kinh doanh

Như đã nêu trên các sản phẩm chính của Công ty INCOM bao gồm: Tư vấn thiết

kế, đầu tư CSHT, xây lắp và cung cấp thiết bị viễn thông tin học Để cạnh tranh được với các Công ty khác trong ngành, INCOM phải có được những chiến lược riêng của mình, mức giá các sản phẩm và dịch vụ bằng hoặc thấp hơn đối thủ và đảm bảo về mặt chất lượng sản phẩm và dịch vụ mà vẫn thu được mức lợi nhuận tối đa Khi ký một hợp đồng, Công ty sẽ có một bảng dự toán về khối lượng hàng hóa thiết bị, vốn điều lệ, nguồn nhân sự cần thiết, cộng thêm các khoản chi phí cần thiết thực hiện Do

đó, để cạnh tranh hiệu quả, Công ty đã chú trọng tới vấn đề nguồn hàng, tìm được nguồn cung là rẻ nhất và có chất lượng tốt Công ty cũng quán triệt nguyên tắc dịch vụ thân thiện đến từng nhân viên của công ty Bên cạnh đó, Công ty cũng đã tạo nên một mối gắn kết giữa các công nhân viên của công ty bằng việc xây dựng và cải thiện dần văn hóa công ty thân thiện, vui vẻ nhưng vẫn có kỷ luật rõ ràng Chức năng và nhiệm

vụ của các phòng ban cũng được thực hiện một cách rõ ràng và chính xác

Công ty chú trọng đến dịch vụ sau bán, nhờ đó tạo niềm tin và uy tín từ phía

khách hàng

2.4 Chính sách quản lý nguồn nhân lực

Công ty hiện có 69 cán bộ công nhân viên làm việc tại trụ sở chính của công ty, bao gồm cả Giám đốc, Phó giám đốc và các nhân viên Cơ cấu lao động tại trụ sở chính và văn phòng của công ty được mô tả ở bảng sau:

Sinh viên: Nguyễn Thị Trang – K46F1 Báo cáo Thực tập tổng

hợp

5

5

Trường Đại Học Thương Mại Khoa Kinh Tế - Luật

Bảng 2.1: Cơ cấu lao động của Công ty năm 2013

Đơn vị tính: Người

Trình độ Số lượng (người)

Cao học 5

Trang 5

Đại học 60

Cao đẳng, trung cấp 4

Tổng 69

(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)

Công ty đã xây dựng một mô hình gọn, nhẹ với các phòng ban (phòng tài chính

kế toán, phòng kỹ thuật, phòng kinh doanh, ) Mỗi phòng ban hoạt động độc lập và thống nhất với nhau, đảm bảo thực hiện tốt các kế hoạch của công ty đưa ra

Để kích thích tinh thần làm việc và đảm bảo đời sống của mỗi cán bộ nhân viên trong công ty, ban lãnh đạo công ty đã ban hành đưa ra quy định quản lý tiền lương và các phụ cấp khác Công ty trả lương cho người lao động 1 tháng 1 lần vào đầu tháng sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ vào lương như: tạm ứng trước cho công nhân viên, BHYT, BHXH, và cộng thêm một số loại tiền thưởng khác

2.5 Chính sách cạnh tranh

Công ty cổ phần INCOM luôn đặt chất lượng hàng hóa, dịch vụ lên hàng đầu, do vậy, các nhân viên của INCOM luôn kiểm tra kỹ hàng hóa trước khi nhập về để cung cấp cho khách hàng Trong lĩnh vực cung ứng các dịch vụ luôn được giám sát chặt chẽ đảm bảo cả về chất lượng cũng như thời gian thỏa mãn nhu cầu của khách hàng Các dịch vụ trước, trong và sau bán luôn được nâng cao với chất lượng đội ngũ nhân viên lành nghề và có trách nhiệm là chiến lược mà công ty lựa chọn để thu hút khách hàng

và cạnh tranh với các đối thủ trên thị trường

3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI VÀ THỊ TRƯỜNG CỦA

DOANH NGHIỆP TỪ NĂM 2010-2012

Theo bảng 1.1 ta có thể dễ dàng rút ra được một số đánh giá sơ bộ về tình hình

kinh doanh của Công ty như sau:

Đơn vị tính: VNĐ

Sinh viên: Nguyễn Thị Trang – K46F1 Báo cáo Thực tập tổng

hợp

6

6

Trường Đại Học Thương Mại Khoa Kinh Tế - Luật

(Nguồn: Sinh viên xử lý)

Biểu đồ 3.1: Doanh thu của Công ty INCOM trong năm 2010, 2011, 2012

Tổng doanh thu của Công ty khá ổn định, có xu hướng tăng và có tốc độ tăng

tăng dần qua các năm, cụ thể: từ năm 2010-2011 có xu hướng tăng nhưng không đáng

kể (4.360.018.130 đồng tương ứng với 15,05%), năm 2012 doanh thu tiếp tục có xu hướng tăng mức tăng rõ rệt từ 33.331.843.626 đồng ở năm 2011 lên 41.968.403.512 đồng vào năm 2012 tăng 8.636.559.890 đồng tương ứng tăng 25,91% so với năm 2011

Ta có thể nhận thấy rằng, Công ty mới bắt đầu đi vào hoạt động vào năm 2006 và

đã đạt được lợi nhuận là 150.236.513 đồng vào năm 2010 Đến năm 2011 thì khoản lợi nhuận đã được tăng lên 1.816.738.087 đồng gấp 12,09 lần so với năm 2010, cho thấy tình hình kinh doanh của công ty đã có những tiến triển lớn với một mức tăng vượt trội Song đến năm 2012, lợi nhuận của công ty lại giảm xuống 33.218.248 đồng

và mức này tương đối lớn Điều này là do nguyên nhân từ phía thị trường, khi mà nền

Trang 6

kinh tế năm 2012 chịu nhiều biến động Do vậy, nhìn chung công ty đã đạt được những bước đi khá thành công trong điều kiện nền kinh tế không mấy khả quan giai đoạn 2010-2012 Tình hình lợi nhuận sau thuế được thể hiện rõ trên biểu đồ đường 3.2 dưới đây:

Đơn vị tính: VNĐ

Sinh viên: Nguyễn Thị Trang – K46F1 Báo cáo Thực tập tổng

hợp

7

7

Trường Đại Học Thương Mại Khoa Kinh Tế - Luật

( Nguồn: Sinh viên xử lý)

Biểu đồ 3.2: Lợi nhuận sau thuế của Công ty INCOM năm 2010, 2011, 2012

Nhìn vào lợi nhuận của công ty ta có thể thấy, mặc dù doanh thu sản phẩm là khá cao nhưng sau khi trừ đi các chi phí lao động, chi phí thuê văn phòng và các chi phí khác thì lợi nhuận trước thuế thu được vẫn còn ở mức thấp tăng giảm không ổn định Cho thấy, công việc kinh doanh của công ty vẫn chưa thực sự hiệu quả, công ty cần kiểm định lại mối chi phí với lợi nhuận và cần có những chiến lược kinh doanh mới để

có thể thu hút được nhiều khách hàng hơn

Để làm rõ hơn tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty ta đi vào cụ thể cả về

tình hình thương mại và tài chính cũng như các đối tác hiện có, các khách hàng chủ yếu mà công ty đang phục vụ và cuối cùng là những đối thủ cạnh tranh trong ngành của Công ty như sau:

3.1 Các loại doanh thu của INCOM (2010 - 2012)

Theo báo cáo doanh thu bán của công ty ta thấy: Trong giai đoạn 2010 -2012,

doanh thu theo mặt hàng của công ty có sự thay đổi khá rõ ràng, cụ thể được thể hiện ở dưới bảng 3.1:

Bảng 3.1: Bảng các loại doanh thu Công ty trong giai đoạn 2010- 2012

Đơn vị tính: VNĐ

TT Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

Sinh viên: Nguyễn Thị Trang – K46F1 Báo cáo Thực tập tổng

hợp

8

8

Trường Đại Học Thương Mại Khoa Kinh Tế - Luật

1

Doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ

28.949.544.513 33.244.317.951 41.777.298.547

2

Doanh thu từ hoạt

động tài chính

17.523.484 23.889.311 14.678.402

3 Thu nhập khác 4.757.500 63.636.364 176.426.573

4 Tổng doanh thu 28.971.825.497 33.331.843.626 41.968.403.512

(Báo cáo KQKD năm 2010, 2011, 2012)

Trang 7

Qua kết quả trong bảng ta thấy được tổng doanh thu của Công ty bao gồm các

loại doanh thu: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ; doanh thu từ hoạt động tài chính; thu nhập khác Doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ là loại doanh thu chính của công ty với tốc độ tăng ổn định Các loại doanh thu còn lại chiếm tỉ lệ nhỏ

và tăng giảm ít không rõ rệt

Nhìn chung, với tiềm lực của INCOM, công ty hoàn toàn có thể đạt được mức lợi nhuận nhiều hơn Để được như vậy, công ty cần kiểm định lại chi phí và lợi nhuận cũng như tích cực khai thác thị trường và tìm kiếm khách hàng để tăng doanh thu theo từng lĩnh vực từ đó tăng lợi nhuận của công ty Hơn nữa, tùy thuộc vào tình hình thị trường và thị hiếu của khách hàng mà INCOM cần phải có những chiến lược kinh doanh theo từng thời kỳ sao cho thích hợp

3.2 Tình hình thương mại của INCOM giai đoạn 2010-2012

Công ty INCOM là một trong những Công ty không phải lớn và lâu năm trong

ngành Viễn thông tin học, chính vì vậy cơ sở vật chất của Công ty vẫn ở mức bình thường chưa được nâng cấp và mở rộng lượng kho bãi còn hạn chế Như trên đã biết Công ty chuyên tư vấn, cung cấp thiết bị viễn thông tin học, đầu tư CSHT… chủ yếu theo hình thức cung cấp các dịch vụ Nên hàng hóa được dữ trự ở trong kho là tương đối thấp mà theo hình thức hàng nhập về sẽ được chuyển thẳng tới khách hàng và giao cho khách hàng ngay Do đó số lượng hàng tồn kho cuối năm tương đối thấp, cụ thể bảng sau:

Bảng 3.2: Hàng hóa tồn kho cuối năm từ năm 2010-2012

Đơn vị tính: VNĐ

ST

T

Hàng tồn kho Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

Sinh viên: Nguyễn Thị Trang – K46F1 Báo cáo Thực tập tổng

hợp

9

9

Trường Đại Học Thương Mại Khoa Kinh Tế - Luật

1

Chi phí SX, KD dở

dang

587.902.901 3.050.879.246 80.426.449

2 Hàng hóa 357.503.564 797.199.348 818.144.805

3 Tổng 945.406.465 3.848.078.594 898.571.254

(Nguồn:Phòng kinh doanh)

Từ đặc điểm kinh doanh và phân phối hàng hóa của Công ty nên Công ty chỉ có

2 loại tồn cuối năm là chi phí SX, KD dở dang; hàng hóa tồn kho Chi phí SX, KD dở dang chiếm giá trị lớn trong tổng giá trị hàng hóa tồn kho trong cả năm 2010 và năm

2011, lượng tồn lớn nhất vào năm 2011 với 3.050.879.246 đồng Hàng hóa tồn chiếm

tỉ lệ nhỏ và lượng tồn lớn nhất vào năm 2012 lên tới 818.144.805 đồng lớn hơn chi phí

SX, KD dở dang hơn 10 lần Tổng hàng tồn trong 3 năm qua thì năm 2011 là cao nhất với giá trị 3.848.078.594 đồng Năm 2012 có xu hướng giảm và giảm tương đối lớn

Trang 8

chỉ còn 898.571.254 đồng.

Qua đó cho thấy hoạt động của công ty vẫn còn nhiều vấn đề chưa tốt, đặc biệt

giá trị hàng hóa tồn kho tương đối lớn Để kinh doanh hiệu quả hơn công ty cần mở rộng thị trường cũng như tìm kiếm nhiều khách hàng hơn nữa và có kế hoạch mua và bán sát sao không để tồn đọng hàng làm ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh và việc quay vòng vốn

3.3 Đối tác của Công ty INCOM

Một trong những yếu tố quan trọng giúp Công ty Incom đạt được thành quả như ngày hôm nay là do Công ty đã và đang phát triển mối quan hệ hợp tác với các đối tác kinh doanh trong và ngoài nước Công ty Incom luôn tìm kiếm và phát triển các mối quan hệ hợp tác với các doanh nghiệp có uy tín, kinh nghiệm và công nghệ cao trong các lĩnh vực để phát triển và nâng cao chất lượng, uy tín cho các sản phẩm về viễn thông, quân sự, điện tử - tin học – đo lường, điều khiển và dầu khí và các ngành nghề khác của mình

Các đối tác mà công ty Incom đại diện phân phối sản phẩm và hợp tác chiến

lược:

- Công ty Tektronix (Mỹ)

- Công ty Swissqual (Thuỵ sĩ)

- Công ty Ascom (Thuỵ Điển)

- Công ty TNHH ABB

- Công ty Diagnosys Systems Limited (UK)

- Công ty Beamex (USA)

Sinh viên: Nguyễn Thị Trang – K46F1 Báo cáo Thực tập tổng

hợp

10

10

Trường Đại Học Thương Mại Khoa Kinh Tế - Luật

- Hãng thiết bị chống sét Erico, LPI (Úc)

- Công ty Ametek programmable Power (USA)

- Công ty cung cấp nguồn AC/DC, UPS EATON (Mỹ)

- Công ty Fluke, California Instruments (Mỹ)

- Công ty Ericsson ( Thụy Điển)/ Nexans (Pháp)

- Công ty IBM (Mỹ)

- Công ty Powerwave ( Mỹ)

- Công ty Neosoft (Thụy Sỹ)

- Công ty Anritsu; Kyoritsu, Sanwa (Nhật Bản)

- Công ty COMBA – Telecom (Hồng Kông)

- Daejin Battery Co.,Ltd (Hàn Quốc)

- Công ty Yokogawa (Nhật Bản);

- Công ty Endress+Hauser, Rohde & Schwarz (Đức)

- Công ty Huisu Antenna Technologies Co.,Ltd (Trung Quốc)

- Công ty Emerson Process Management (Singapore)…

3.4 Khách hàng của Công ty INCOM

Thị trường mà Công ty INCOM hướng tới là các Tập đoàn viễn thông, điện lực, dầu khí, Bộ quốc phòng, cơ quan Ngành, Bộ, các doanh nghiệp cũng như thị trường

Trang 9

tiêu dùng đang ngày càng phát triển tại Việt nam nhằm cung cấp các sản phẩm và dịch

vụ trọn gói Chúng tôi luôn đem đến cho khách hàng những thiết bị và giải pháp phù hợp với nhu cầu và chuẩn quốc tế Khách hàng của chúng tôi thuộc nhiều lĩnh vực như:

- Công ty thông tin di động VMS (Bao gồm cả các trung tâm 1, 2, 3, 4, 5, 6)

- Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT)

- Bộ thông tin và truyền thông & các sở thông tin và truyền thông

- Công ty dịch vụ viễn thông (Vinaphone)

- Tập đoàn Điện lực – EVN Telecom

- Vietnam mobile; Gtel –Beeline,

- Tập đoàn dầu khí Việt Nam,

- Xí nghiệp Liên doanh Vietsovpetro

- Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội; Trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Xây

dựng Bắc Ninh

- Kho bạc nhà nước các tỉnh

- Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

- Tổng công ty Quản lý Bay Việt Nam – Bộ Giao thông vận tải

- Đài Truyền hình Việt Nam

Sinh viên: Nguyễn Thị Trang – K46F1 Báo cáo Thực tập tổng

hợp

11

11

Trường Đại Học Thương Mại Khoa Kinh Tế - Luật

- Bộ Tư lệnh Phòng không không quân – Nhà máy A32

- Viện nghiên cứu kỹ thuật quân sự

- Viện chiến lược - Bộ Quốc phòng

- Bộ Tư lệnh Hải quân

- Và các công ty khác…

Đối với các khách hàng Công ty INCOM luôn thiết lập được các quan hệ hợp

tác lâu dài và hỗ trợ khách hàng bằng việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật và tư vấn thiết kế

kỹ thuật chất lượng cao, trung thực và tận tụy với khách hàng

3.5 Đối thủ cạnh tranh của INCOM

Ngành viễn thông tin học ở Việt Nam là một ngành mới đầy tiềm năng, các

Công ty, tập đoàn không ngừng phát triển Sức cạnh tranh ngày càng lớn hơn, chính vì vậy đối thủ cạnh tranh của INCOM trong ngành tương đối lớn Cụ thể một số đối thủ

như:

- Công ty Cổ phần các Hệ thống Viễn thông VNPT-Fujitsu

- Công ty Cổ phần Định Vị Tiên Phong

- Công ty TNHH đầu tư Thương mại Tuấn Linh

- Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Viễn thông Hà nội (HTE)

- Công ty Cổ phần Xây lắp và Bảo dưỡng Cơ điện VNK

- Công ty Cổ phần Viễn thông Vạn Xuân

4 TÁC ĐỘNG CỦA CÁC CÔNG CỤ VÀ CHÍNH SÁCH, KINH TẾ, THƯƠNG MẠI HIỆN HÀNH ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH

Trang 10

Mỗi công ty là một nhân tố trong nền kinh tế nói chung Khi đã là một thành

phần của nền kinh tế thì dù ít dù nhiều bất cứ công cụ, chính sách kinh tế thương mại nào cũng tác động (trực tiếp hay gián tiếp) lên Công ty đó Vì vậy, Công ty INCOM cũng không ngoại lệ

Các công cụ mà Nhà nước chủ yếu sử dụng để điều hành nền kinh tế hay hoạt

động của công ty là luật, công cụ kế hoạch hóa, chiến lược phát triển, quy hoạch phát triển, chương trình hay các dự án Các chính sách chủ yếu là chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ, chính sách thuế và nhiều tiêu chuẩn đánh giá chất lượng

4.1 Chính sách kinh tế

Năm 2011 là năm mà nền kinh tế Việt Nam diễn ra trong bối cảnh đầy biến

động Lạm phát ở mức cao kỷ lục 18,6% kể từ sau khi Việt Nam gia nhập WTO; hàng loạt các doanh nghiệp làm ăn thô lỗ dẫn đến phá sản; thị trường chứng khoán, bất động sản đóng băng; vỡ nợ tín dụng đen xảy ra hàng loạt; giá cả các nguyên liệu đầu vào của nền kinh tế như xăng dầu, điện, than có nhiều biến động đã ảnh hưởng không tốt Sinh viên: Nguyễn Thị Trang – K46F1 Báo cáo Thực tập tổng

hợp

12

12

Trường Đại Học Thương Mại Khoa Kinh Tế - Luật

dến nền kinh tế của nước ta Để khắc phục những hạn chế, yếu kém về mặt kinh tế vĩ

mô, tháng 2/2011 chính phủ Việt Nam đã có Nghị Quyết số 11 tập trung “ưu tiên kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh xã hội” với 6 gói các biện pháp bao gồm: “thắt chặt chính sách tiền tệ; thắt chặt chính sách tài chính; kìm hãm thâm hụt thương mại; tăng giá điện đồng thời với việc hỗ trợ người nghèo và sử dụng một

cơ chế mang tính chất thị trường hơn đối với việc định giá xăng dầu; tăng cường an sinh xã hội; nâng cao hiệu quả việc phổ biến thông tin chính sách” Với nội dung quản

lý thị trường tiền tệ, thắt chặt đầu tư công, tăng cường quản lý thị trường hàng hóa tại Nghị quyết 11/NQ-CP của Chính phủ đã có những tác động không nhỏ đến các doanh nghiệp trong đó có Công ty CP Tư vấn và Đầu tư Viễn thông tin học sẽ phải chịu áp lực trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Triển khai Nghị quyết 11, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (SBV) đã điều chỉnh

mục tiêu trần tăng trưởng tín dụng từ 23% xuống còn 20% trong năm, và tăng trưởng nguồn cung tiền (M2) trong năm 2011 từ 21-24% xuống còn 15-16% Cả hai mục tiêu này đều được điều chỉnh thấp hơn khá nhiều so với năm 2010 (năm 2010 tín dụng tăng

ở mức 32,4% và M2 tăng 33,3%)

Theo đánh giá của các chuyên gia kinh tế việc thắt chặt tiền tệ gây ảnh hưởng

lớn đến nền kinh tế và doanh nghiệp Cụ thể là theo thống kế 6 tháng đầu năm 2011 mức tăng trưởng kinh tế chậm hơn so với năm 2010; chỉ số sản xuất công nghiệp 8 tháng đầu năm đang bị chậm lại trong quý 2.2011; hàng tồn kho đang có xu thế tăng cho thấy tình hình tiêu thụ đăng gặp khó khăn Hệ quả của các chính sách mới ban hành đã làm cho các doanh nghiệp phải gánh chịu chi phí lãi suất quá cao (khoảng 20-30%), thậm chí có ngành lên tới 25% dẫn tới việc hiệu quả kinh tế bị suy giảm Năm

2012 là một năm khó khăn của nền kinh tế Việt Nam, từ những khó khăn kinh tế vĩ mô đến khó khăn của DN và các hộ gia đình Những bất ổn kinh tế vĩ mô tích tụ trong

Ngày đăng: 25/09/2021, 18:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w