QII : Nhiệt lượng lấy ra để hạ nhiệt độ của không khí trong tủ.. Q2: Nhiệt lượng cần lấy đi từ sản phẩm để làm kết tinh nước trong sản phẩm Q3: Nhiệt lượng cần lấy ra để làm giảm nhiệt đ
Trang 1Q Q Q
Chương 13: Tính kiểm tra năng suất lạnh của
máy nén
Mục đích của tính kiểm tra là xem máy nén có đủ năng suất lạnh khi làm việc ở điều kiện thực tế không
Đối với hệ thống cấp đông băng chuyền lưới thẳng, sau khi tính toán năng suất
lạnh của máy nén nếu thoả mãn điều kiện sau là được
QI QII
QIII
Trong đó:
Qmn : Năng suất lạnh của máy nén
theo thiết kế
QI: Chi phí lạnh cho quá trình
làm đông
QII : Nhiệt lượng lấy ra để hạ nhiệt độ của không
khí trong tủ
QIII : Nhiệt lượng lấy ra từ băng
chuyền QIV : Nhiệt độ xâm
nhập từ môi trường QV : Nhiệt
lấy ra từ động cơ
Trang 2β :Là hệ số dự phòng khi nhiệt độ môi trường tăng quá cao hay nhiệt tải dàn lạnh có thể khai thác lớn hơn so với thiết kế, khấu hao do dòng nhiệt xâm nhập qua khoảng không nạp và tháo liệu, ta chọn β=1,2
3.2.1 Chi phí lạnh cho quá trình làm đông.
QI =Q1 +Q2 + Q3+ Q4 + Q5 Q1: Nhiệt lượng cần lấy đi từ sản phẩm để làm giảm nhiệt độ trước khi có sự đóng băng của nước trong nó
Q2: Nhiệt lượng cần lấy đi từ sản phẩm để làm kết tinh nước trong sản phẩm
Q3: Nhiệt lượng cần lấy ra để làm giảm nhiệt độ của nước đã đóng băng đến nhiệt độ cuối cùng của quá trình
Q4: Nhiệt lượng cần lấy đi để làm giảm nhiệt độ của nước không đóng băng trong
sản phẩm đến nhiệt độ cuối quá trình làm đông
Q5: Nhiệt lượng cần lấy đi để làm giảm nhiệt độ phần chất khô trong sản phẩm
tới nhiệt độ cuối quá trình làm đông
Ta có : - Nhiệt độ ban đầu của sản phẩm trước khi vào cấp đông là t1 =150C
- Nhiệt độ bề mặt sản phẩm cuối quá trình làm đông là tb = – 300C
- Nhiệt độ trung tâm sản phẩm cuối quá trình làm đông tt = – 180C
- Nhiệt độ trung bình của sản phẩm cuối quá trình làm đông :
ttb tb tt
2
18 30 240 C
2
Hệ thống băng chuyền của công ty dùng để sản xuất các mặt hàng tôm PTO, PD, đông rời IQF và các loại sản phẩm khác Ở đây ta lựa
Trang 3chọn mặt hàng tôm để tính toán Cỡ tôm lớn nhất cần cấp đông là cỡ 8-12 Mỗi giờ băng chuyền vận chuyển được khối lượng sản phẩm G =
500 kg tôm
a Nhiệt lượng cần lấy đi từ sản phẩm để làm giảm nhiệt độ sản phẩm trước
khi có sự đóng băng của nước trong nó.
Q1 =C1 Gbc.(t1 – tdb ) Trong đó:
C1: Nhiệt dung riêng của sản phẩm trước khi có sự đóng băng nước
C C '
C
'' (1)
Trang 4C’: Nhiệt dung riêng của nước: C’ =
4,186 KJ/kg.K C’’: Nhiệt dung riêng của
chất khô
C’’ =1,045 1,463 KJ/kg.K
Chọn C’’ =1,4 KJ/kg.K
= 80%: Hàm lượng nước trong sản phẩm
C1 = 4,186.0,8 +1,4.(1-0,8) = 3,63 KJ/kg.0C
Gbc: Khối lượng sản phẩm cấp đông trong một giờ
G =500 kg/h t1 =15 oC : Nhiệt độ trung bình của sản
phẩm trước khi cấp đông
tdb = -1,5oC : Nhiệt độ đóng băng trung bình của nước trong sản phẩm
Q1 = 3,63 500.[15 –(-1,5)] =29947,5 (KJ/h.)
b Nhiệt lượng cần lấy đi để làm nước trong sản phẩm kết tinh.
Q2 =L.Gbc.W.
Trong đó:
L =333 KJ/kg: Nhiệt đông đặc của nước
Gbc: Khối lượng sản phẩm cấp đông trong một giờ G =500 kg/h
=80%: Hàm lượng nước trung bình trong sản phẩm
W = 90%:Tỷ lệ nước đóng băng so với lượng nước ban đầu trong sản phẩm
Q2 =333.500 0,9.0,8 =119880 (KJ/h)
c Nhiệt lượng cần lấy ra để làm giảm nhiệt độ của nước đã đóng băng đến
nhiệt độ cuối quá trình làm
đông.
Q3 =C3 Gbc..W (tdb –ttb)
Trong đó:
Trang 5C3 = 2,09 kj/kg.K : Nhiệt dung riêng của nước đá.
Gbc: Khối lượng sản phẩm cấp đông trong một giờ: G =500 kg/h
W = 90%: Tỷ lệ nước đóng băng trong sản phẩm so với lượng nước ban đầu trong nó
tdb = -1,5oC : Nhiệt độ đóng băng của nước trong sản phẩm
ttb = - 240C: Nhiệt độ trung bình của sản phẩm cuối quá
trình làm đông Q3 =2,09.500.0,8.0,9 [-1,5 –(-24)]
=16929 (KJ/h)
Trang 6d Nhiệt lượng cần lấy đi để làm giảm nhiệt độ của nước không đóng băng trong thực phẩm đến nhiệt độ cuối quá trình làm đông.
Q4 =C4 Gbc .(1 – W) (tdb –ttb )
Trong đó :
C4 =2,9 KJ/kg.K: nhiệt dung riêng của nước
trong sản phẩm Q4 =2,9 500.0,8.(1 –0,9).[-1,5 –
( -24)] = 2610 (KJ/h)
e Nhiệt lượng cần lấy đi để làm giảm nhiệt độ phần chất khô xuống cuối
quá trình làm
đông.
Q5 = C’’ Gbc.(1 - ).(tdb –ttb )
Trong đó:
C’’ =1,4 Kj/kg.K: Nhiệt dung riêng của
chất khô Q5 =1,4 500.(1 – 0,8) [-1,5 –
(-24)] = 3150 (KJ/h)
Vậy QI = 29947,5 + 119880 +16929 +2610 +3150 =172516,5 (KJ/h)
3 2.2 Nhiệt lượng lấy ra để làm lạnh không khí trong tủ.
Trong tủ đông có rất nhiều thiết bị như dàn lạnh, quạt, băng chuyền… các thiết bị đó chiếm một diện tích trong tủ, còn lại là không khí Không khí chiếm khoảng 60% không gian trong tủ
Trong
đó:
QII = Ckk
Gkk t kk
= Ckk Vkk kk tkk
Ckk =1,013 kj/kg.K: Nhiệt dung riêng của không khí
t kk : Độ chênh nhiệt độ giữa nhiệt độ ban đầu và nhiệt độ cuối
quá trình làm
Trang 7đông của không khí trong tủ.
o
tkk = td – tc = 20 - (-38) = 58 C
Vkk: Thể tích của không khí trong tủ: Vkk = 0,6Vtt Xác định Vkk:
Ta có kích thước bên ngoài của tủ:
- Chiều dài: 12m
- Chiều rộng: 3m
- Chiều cao: 3,3m
- Chiều dày lớp cách nhiệt polyurethan: 0,15m
Trang 8Vậy kích thước lòng trong của tủ là:
- Chiều dài: 11,7m
- Chiều rộng: 2,7m
- Chiều cao: 3m
Vtủ =11,7.2,7.3 = 94,77 m3 Vkk= 0,6 94,77= 56,86 m3 QII =1,013.56,86.1,52.58 = 5078 (KJ/h)
3.2.3 Nhiệt lượng lấy ra để hạ nhiệt độ của băng chuyền.
QIII =Cbc Gbc
tbc
Trong đó:
Gbc: Lưu lượng khối lượng của băng chuyền
Ta có băng chuyền chạy từ đầu vào đến đầu ra mất 11 phút chiều dài băng chuyền là chiều dài của tủ đông (12m) cộng thêm phần nạp liệu(2,5m) và khúc tháo liệu(0,5m) bằng 15m
Vậy trong một giờ băng chuyền chạy
được 81,8m Khối lượng của 1m băng
chuyền là 5kg
Vậy lưu lượng khối lượng của băng chuyền trong một giờ là:
Gbc= 5.81,8= 409 kg/h
tbc tbc1 tbc 2 : Độ chênh nhiệt độ giữa nhiệt độ ban đầu và
nhiệt độ cuối quá
trình làm đông của băng chuyền
Nhiệt độ ban đầu của băng chuyền lúc chưa chạy tủ là bằng nhiệt
độ của phòng chế biến tbc1 = 20oC
Nhiệt độ băng chuyền cuối quá tr ình làm đông bằng nhiệt độ của tủ cộng th êm vài độ
tbc 2 t
kk 8o C
Trang 9 38 8 30o C
tbc 20 (30) 50o C
Cbc =0,394 KJ/Kg.K: nhiệt dung riêng của Inox
QIII =0,394.409.50 = 8057,3 (KJ/h)
Trang 103.2.4 Nhiệt xâm nhập từ môi trường bên ngoài qua kết cấu bao che của tủ.
QIV = Qv + Qn + Qc + Qđ
Trong đó :
Qv : Dòng nhiệt xâm nhập
qua vách Qc : Dòng nhiệt
xâm nhập qua cửa
Qn : Dòng nhiệt xâm nhập qua nóc tủ
Qđ : Dòng nhiệt xâm nhập qua đáy tủ
Qv = Kv Fv t
Trong đó
:
Qc = Kc
Fc t Qn =
Kn Fn t
Qđ = Kđ Fđ t
Kv, Kc, Kn, Kđ: Là hệ số truyền nhiệt qua vách, cửa, nóc, đáy tủ
Fv, Fc, Fn, Fđ : Là diện tích của vách, cửa, nóc và đáy tủ
t : Là độ chênh lệch nhiệt độ của không khí trong và ngoài tủ Tủ
đông được đặt
trong phòng chế biến có nhiệt độ tn = 200C Nhiệt độ trong tủ là
nhiệt độ không khí cuối quá trình làm đông tt = -380C
Vậ
y t = 20 – (- 38) = 580C.
- Tính Fc, Fv, Fn, Fđ:
Ta có kích thước bên ngoài
của tủ:
- Chiều dài :
12m
- Chiều rộng:
Trang 11- Chiều cao:
3,3m Kích thước cửa tủ là:
- Chiều cao:
1,7m
- Chiều rộng: 0,85m
Vậy diện tích cửa tủ là:
Fc = 1,7 0,85
=1,45 m2
Diện tích vách của tủ là:
Fv = (12 3,3).2 + (3.3,3).2 – 1,45 = 97,55 m2
Trang 12Diện tích của đáy và nóc
tủ là: Fn = Fđ=
12.3=36 m2
- Tính Kc, Kv,
Kn, Kđ:
Tủ đông băng chuyền được bọc cách nhiệt bằng polyurethan Hai bên vách bọc hai lớp thiếc để bảo vệ, giữa các lớp thiếc là lớp nhiệt và cách
ẩm bằng Bôrulin Bên trong còn có các khung thép và cơ cấu chịu lực
- Độ dày lớp Polyurethan của vách bằng của nóc và đáy tủ:δv=
0,175m
- Độ dày lớp Polyurethan của cửa:δc= 0,15m
- Độ dày lớp cách ẩm Bôrulin:δca= 0,005m
- Độ dày lớp thiếc:δth= 0,001m
- Hệ số dẫn nhiệt của Polyurethan:λpoly=0,041 W/m.0C
- Hệ số dẫn nhiệt của cách ẩm:λca= 0,29 W/m.0C
- Hệ số dẫn nhiệt của thiếc:λth= 63,695 W/m.0C
- Hệ số toả nhiệt của không khí ở phía ngoài vách: vì tủ đặt trong phòng chế biến nên ta chọn α1= 20 W/m2.0C
- Hệ số toả nhiệt của không khí phía trong vách: Do vách bên trong không khí đối lưu
cưỡng bức mạnh nên ta lấy α2 =10,5
W/m2.0C
1
1 i 1
1 i 1 i 2
Từ các số liệu trên ta có :
k n k d k
v
1 2
th
1
t
h
1
ca
c
a
v 1
Trang 13n d
v
Ta có : k c
1 2
20
0,001
63,69 5 1
0,005
0,29
0,17 5 0,04 1
110, 5 0,226
1
2 th
1 th c
a
c
a
c 1
kc
1 2
0,001
20
63,69 5
0,005
0,2 9
0,1 5 0,04 1
110,5
Trang 142.
Qv = 0,226 97,56 58
=1279 (W) Qc = 0,26 1,45
.58 = 21,9( W)
Qn = Qđ = 0,226 36 58 = 472( W)
Vậy nhiệt lượng do môi trường xâm nhập là :
QIV = 1279 + 21,9 +2 472 = 2444,9 (W) = 2,44 (Kw)
3.2.5 Nhiệt lấy ra do các động cơ quạt toả ra.
Trong
đó:
Qđc =N n, W
N: Công suất động cơ
quạt
n: Số quạt của tủ cấp
đông
Trong tủ bố trí 8 quạt mỗi quạt công
suất 1,5 kW Qđc = 8.1,5 = 12 kW Năng suất lạnh của tủ đông băng
chuyền
Q
0t
172516,5 5078
8057,3
2,44 1 1,2 79,2Kw
Trang 15
Bảng 3.1: Kết quả tính toán nhiệt:
STT Dòng
nhiệt
chính
Dòng nhiệt thành phần
Công
(W/m2
K)
F(m2) Nhiệt tải
(kW)
Q3 Q3 =C3 Gbc .W (tdb
Q5 Q5 = C Gbc (1 -).(tdb –t2 )’’ 0,875
Năng suất của tủ đông
79,2(Kw
Kiểm tra năng suất lạnh của máy nén.
Ta có máy nén chạy cho tủ đông băng chuyền thẳng IQF là máy nén
MYCOM F124WB Tra b ảng máy nén piston hai cấp môi chất lạnh R22 ở điều kiện
tk = 400C
t0= - 450C Ta có Qmn = 127 Kw
Vậy ta thấy Qmn > Q0 là Qdư= Qmn – Q0 = 127 – 79,2 = 47,8 Kw.Lượng
năng suất lạnh dư này có thể đủ cho máy chạy trong điều kiện khắc
Trang 16nghiệt nhất và có thể tăng thêm một số lượng sản phẩm nhất định để tránh hao phí công suất lạnh của máy nén