Đạo đức là tập hợp các nguyên tắc, quy tắc, chuẩn mực xã hội nhằm điều chỉnh, đánh giá hành vi của con người đối với bản thân và trong quan hệ với người khác, với xã hội. Với tư cách
Trang 1ĐẠO ĐỨC TRONG HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH
TS BÙI QUANG XUÂN\
HOC VIỆN CT-HC QUỐC GIA
Trang 2Trời có bốn mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông
Đất có bốn phương: Đông, Tây, Nam, Bắc
Người có bốn đức: Cần, Kiệm, Liêm, Chính
Thiếu một mùa , thì không thành trời
Thiếu một phương , thì không thành đất
Thiếu một đức , thì không thành người.
Hồ Chí Minh
Trang 3ĐẠO ĐỨC KINH DOANH
Đạo đức kinh doanh là một tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực có tác dụng điều chỉnh, đánh giá, hướng dẫn và kiểm soát hành vi của các chủ thể kinh doanh
Đạo đức kinh doanh chính là đạo đức được vận dụng vào trong hoạt động kinh doanh.
Trang 4TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Giáo trình Đạo đức trong hoạt động kinh doanh – PGS.TS
Nguyễn Mạnh Quân Nhà xuất bản ĐH Quốc Dân
2. Giáo trình Văn hóa Kinh doanh PGS.TS Dương Thị Liễu -
Nhà xuất bản ĐH Quốc Dân
3. Giáo trình Văn hóa doanh nghiệp TS Đỗ Thị Hòa - Nhà xuất
bản TÀI CHÍNH
4. Đạo đức kinh doanh và văn hóa doanh nghiệp Nhà xuất bản
Lao động –xã hội,-2004 TS.Nguyễn Mạnh Quân
5. Đạo đức kinh doanh – Nhà xuất bản thống kê-2002 LG Phạm
Quốc Toản
Trang 5TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Brian hock and Lynn Roden (Hock International):CMA
USA Part 2 Vol 2 Hock Sep 2014
2 Online talkshow-Chia sẻ về đạo đức kinh doanh
3 Đạo đức đối với đối tác và đối thủ
4 Harvard Business School Press - Blue Ocean Strategy
Trang 6MỤC TIÊU BÀI HỌC
những kiến thức về tầm quan trọng, của đạo đức trong kinh doanh và văn hóa trong doanh nghiệp
Giúp cho các nhà quản trị hình thành các chuẩn mực đạo đức cho mình, xây dựng đạo đức trong kinh doanh và xây dựng văn hóa kinh doanh
6
Trang 7MỤC TIÊU BÀI HỌC
2 Kỹ năng: giao tiếp và ứng xử, xây dựng văn
hóa doanh nghiiệp và đạo đức trong kinh doanh.
việc học tập, nghiên cứu môn học; Có đạo đức lương tâm nghề nghiệp, có ý thức tổ chức kỷ luật, sức khỏe giúp cho người học sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm kiếm việc làm tại các doanh nghiệp
7
Trang 8 Để học được môn học này, sinh viên phải học xong các môn học: Quản trị học, Nghệ thuật lãnh đạo,
hang…
8
CÁC KIẾN THỨC CẦN CÓ
Trang 91 Đọc tài liệu tham khảo.
sinh viên khác về những vấn đề chưa hiểu rõ.
Trang 10Xây dựng đạo đức kinh doanh Một số vấn đề chung về đạo đức kinh doanh
Xây dựng và truyền đạt, phổ biến hiệu quả các tiêu chuẩn đạo đức Thiết lập hệ thống điều hành nội bộ
Các quy tắc đạo đức kinh doanh trên toàn cầu
Trang 11 Đạo đức là tập hợp các nguyên tắc, quy tắc, chuẩn mực xã hội nhằm điều chỉnh, đánh giá hành vi của con người đối với bản thân và trong quan hệ với người khác, với xã hội.
Với tư cách là một hình thái ý thức xã hội, đạo đức có đặc điểm:
1 - Đạo đức có tính giai cấp, tính khu vực,
tính địa phương.
2 - Nội dung các chuẩn mực đạo đức thay
đổi theo điều kiện lịch sử cụ thể
1 KHÁI NIỆM VỀ ĐẠO ĐỨC
Trang 12• Lúc thấy việc không học hỏi, khi thi thố mới hối hận.Chỉ có quốc gia thu hút những cái đầu vĩ đại hoặc coi trọng giáo dục mới có thể trở nên giàu có.
• Thầy giáo của anh có thể dắt anh đến cửa; đạt được sự học là việc tùy thuộc vào mỗi người
Danh ngôn Trung Quốc
Trang 13CÁC NGUYÊN TẮC VÀ CHUẨN MỰC CỦA ĐẠO ĐỨC KINH DOANH
Tính trung thực
Tôn trọng con người
Gắn lợi ích của doanh nghiệp với lợi ích của khách hàng và xã hội, coi trọng hiệu quả gắn với trách nhiệm xã hội.
Bí mật và trung thành với các trách nhiệm đặc biệt.
Trang 14ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU CHỈNH CỦA ĐẠO
Trang 15PHẠM VỊ ĐIỀU CHỈNH CỦA ĐẠO
ĐỨC KINH DOANH
¨ Đó là tất cả những thể chế xã hội, những tổ chức, những người liên quan, tác động đến hoạt động kinh doanh: Thể chế chính trị, chính phủ, công đoàn, nhà cung ứng, khách hàng, cổ đông, chủ doanh nghiệp, người làm công
Trang 161.2 SỰ CẦN THIẾT CỦA
ĐẠO ĐỨC KINH DOANH
1.2.1 Vấn đề đạo đức trong kinh doanh
• Một vấn đề chứa đựng khía cạnh đạo đức, hay vấn đề mang tính đạo đức, vấn
đề được tiếp cận từ góc độ đạo đức, là một hoàn cảnh, trường hợp, tình huống một cá nhân, tổ chức gặp phải những khó khăn hay ở tình thế khó xử khi phải lựa chọn một trong nhiều cách hành động khác nhau dựa trên tiêu chí về sự đúng – sai theo cách quan niệm phổ biến, chính thức của xã hội đối với hành
vi trong các trường hợp tương tự – các chuẩn mực đạo lý xã hội.
Trang 171.2 SỰ CẦN THIẾT CỦA
ĐẠO ĐỨC KINH DOANH 1.2.1 Vấn đề đạo đức trong kinh doanh
• Giữa một vấn đề mang tính đạo đức và một vấn đề mang tính chất khác có sự khác biệt rất lớn
• Sự khác biệt thể hiện ở chính tiêu chí lựa chọn để ra quyết định
• Khi tiêu chí để đánh giá và lựa chọn cách thức hành động không phải là các chuẩn mực đạo lý xã hội, mà là “tính hiệu quả”, “việc làm, tiền lương”, “sự phối hợp nhịp nhàng đồng bộ và năng suất”, hay “lợi nhuận tối đa” thì những vấn đề này sẽ mang tính chất kinh tế, nhân lực, kỹ thuật hay tài chính.
Trang 18NHƯ ĐÃ
TRÌNH BÀY, ¨ Bản chất của vấn
đề đạo đức là sự mâu thuẫn hay tự – mâu thuẫn.
Trang 19SỰ MÂU THUẪN HAY TỰ – MÂU THUẪN.
Về cơ bản, mâu thuẫn có thể xuất hiện trên các khía cạnh khác nhau như triết lý hành động, mối quan hệ quyền lực trong cơ cấu tổ chức, sự phối hợp trong các hoạt động tác nghiệp hay phân phối lợi ích, ở các lĩnh vực như marketing, điều kiện lao động, nhân lực, tài chính hay quản lý.
Mâu thuẫn có thể xuất hiện trong mỗi con người (tự mâu thuẫn), giữa những người hữu quan bên trong như chủ sở hữu, người quản lý, người lao động, hay với những người hữu quan bên ngoài như với khách hàng, đối tác - đối thủ hay cộng đồng,
xã hội.
Trong nhiều trường hợp, chính phủ trở thành một đối tượng hữu quan bên ngoài đầy quyền lực.
Trang 20TRONG THIÊN HẠ CÓ BA CÁI
NGUY
Trong thiên hạ có ba cái nguy:
1) Đức ít mà được ân ủng nhiều
2) Tài kém mà ở địa vị cao
3) Thân không lập được công to mà bổng lộc nhiều.
Hoài Nam Tử
Trang 21 Mâu thuẫn về triết lý.
Mâu thuẫn về quyền lực.
Mâu thuẫn trong sự phối hợp.
Mâu thuẫn về lợi ích.
Mâu thuẫn về triết lý.
Mâu thuẫn về quyền lực.
Mâu thuẫn trong sự phối hợp.
Mâu thuẫn về lợi ích.
CÁC KHÍA CẠNH CỦA
MÂU THUẪN.
Trang 23CÁC CHUẨN MỰC CỦA
ĐẠO ĐỨC KINH DOANH 1 Chuẩn mực trong kinh tế - xã hội
1 Nghĩa vụ về kinh tế.
Nghĩa vụ về kinh tế trong trách nhiệm
xã hội của một doanh nghiệp quan tâm đến cách thức phân bổ trong hệ thống
xã hội, các nguồn lực được sử dụng để làm ra sản phẩm dịch vụ
Đối với người tiêu dùng và người lao động, nghĩa vụ kinh tế của một doanh nghiệp là cung cấp hàng hóa và dịch
vụ, tạo công ăn việc làm với mức thù lao tương xứng.
Trang 24 Đối với những chủ tài sản, nghĩa vụ kinh
tế của một doanh nghiệp là bảo tồn và phát triển các giá trị và tài sản được ủy thác.
Nghĩa vụ kinh tế còn có thể được thực hiện một cách gián tiếp thông qua cạnh tranh.
Phần lớn các nghĩa vụ kinh tế của các doanh nghiệp thường được thể chế hóa thành các nghĩa vụ pháp lý.
Trang 25CÁC CHUẨN MỰC CỦA
ĐẠO ĐỨC KINH DOANH 1 Chuẩn mực trong kinh tế - xã hội
2 Nghĩa vụ về pháp lý
đò i hỏi doanh nghiệp tuân thủ đầy đủ các quy định của luật pháp như một yêu cầu tối thiểu trong hành vi xã hội của một doanh nghiệp hay
cá nhân
bộ luật dân sự và hình sự
định trong luật pháp liên quan đến năm khía cạnh (i) điều tiết cạnh tranh, (ii) bảo vệ người
bình đẳng, và (v) khuyến khích phát hiệnvà ngăn chặn hành vi sai trái
Trang 26CÁC CHUẨN MỰC CỦA
ĐẠO ĐỨC KINH DOANH
1 Chuẩn mực trong kinh tế - xã hội
3 Nghĩa vụ về đạo đức
Nghĩa vụ về đạo đức trong trách nhiệm xã hội liên quan đến những hành vi hay hành động được các thành viên tổ chức, cộng đồng và xã hội mong đợi hay không mong đợi nhưng không được thể chế hóa thành luật.
Nghĩa vụ đạo đức trong trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp được thể hiện thông qua các tiêu chuẩn, chuẩn mực, hay kỳ vọng phản ánh mối quan tâm của các đối tượng hữu quan chủ yếu như người tiêu dùng, người lao động, đối tác, chủ
sở hữu, cộng đồng.
Những chuẩn mực này phản ánh quan niệm của các đối tượng hữu quan về đúng – sai, công bằng, quyền lợi cần được bảo vệ của họ
Trang 27 Tri thức trở
thành tàn ác nếu mục tiêu không
có đạo đức.
Plato
Knowledge becomes evil if the aim be not
virtuous.
Trang 28CÁC CHUẨN MỰC CỦA
4 Nghĩa vụ về nhân văn
Nghĩa vụ về nhân văn trong trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp liên quan đến những đóng góp cho cộng đồng và xã hội.
Những đóng góp của doanh nghiệp
có thể trên bốn phương diện nâng cao chất lượng cuộc sống, san sẻ bớt gánh nặng cho chính phủ, nâng cao năng lực lãnh đạo cho nhân viên, và phát triển nhân cách đạo đức cho người lao động
Trang 29QUAN ĐIỂM
“CỔ ĐIỂN”
QUAN ĐIỂM
“ĐÁNH THUẾ”
QUAN ĐIỂM
“QUẢN LÝ”
Quan điểm
“NHỮNG NGƯỜI HỮU QUAN”
1.3.2 QUAN ĐIỂM VÀ CÁCH TIẾP CẬN ĐỐI VỚI THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM XH CỦA DN
CÁC QUAN ĐỂM
Trang 30QUAN ĐIỂM “CỔ Đ IỂN” ĐẶC TRƯNG
Hành vi kinh tế là một hành vi độc lập khác hẳn với những hành vi
khác; một tổ chức kinh tế được hình thành với những mục đích kinh tế và được tổ chức để thực hiện các hoạt động hành vi kinh tế
Tiêu thức để đánh giá là kết quả hoàn thành các mục tiêu ktế chính
đáng và hiệu quả trong việc tổ chức và thực hiện các hoạt động kinh tế
Mục tiêu và động lực của tổ chức ktế đã được đăng ký chính thức về pháp
lý phải được coi là chính đáng và được phluật bảo vệ.
Trang 31Trách nhiệm XH của DN theo quan niệm cổ điển là rất
hạn chế Các DN chỉ nên tập trung vào việc thực hiện các
mục tiêu ktế chính thức; các nghĩa vụ khác nên để cho các
tổ chức
chuyên môn, chức năng thực hiện Những người theo
quan điểm này cho rằng chính phủ nên gánh lấy trách
nhiệm thực hiện các nghĩa vụ XH vì những lý do sau:
,
.
.
+ Tính mục đích: Các tổ chức cđược thành lập đều có những chnăng, nhvụ nhất định
để thực hiện những mục đích nhất định được XH chính thức thừa nhận Mục đích chủ yếucủa các tổ chức KT được XH và hệ thống pháp lý chính thức thừa nhận là các mục đích
KT Không chỉ vậy, việc giám sát và quản lý của XH và cơ quan pháp luật đối với các tổ chức KT cũng buộc họ thực hiện các mục tiêu này Các tổ chức KT có nghĩa vụ và được phép tậphợp, khai thác và sử dụng các nguồn lực
XH chỉ để thực hiện các mđích chính thức này Cách động nằm ngoài phạm vi mđích và chức năng nhiệm vụ chính thức không được phép hoặc khuyến khích thực hiện
“CỔ ĐIỂN
Trang 32Trách nhiệm XH của DN theo quan niệm cổ
điển là rất hạn chế Các DN chỉ nên tập trung vào
việc thực hiện các mục tiêu ktế chính thức; các
nghĩa vụ khác nên để cho các tổ chức
chuyên môn, chức năng thực hiện Những
người theo quan điểm này cho rằng chính phủ nên
gánh lấy trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ XH vì
những lý do sau:
+ Phạm vi ảnh hưởng Nhì n hung,
Những vấn đề XH thường bao trùm một phạm vi rộng đối tượng, lĩnh vực, khu vực
Một tổ chức KT không có đủ quyền lực
và năng lực để giải quyết một cách có kết quả và hiệu quả các vấn đề này ở một phạm vi rộng
Họ chỉ có thể và nên cố gắng thực hiện tốt các nghĩa vụ xã hội liên quan đến những đối tượng bên trong phạm vi tổ chức và thực hiện tốt các nghĩa vụ KT đối với XH (nghĩa vụ thuế) đã tạo nguồn cho các tổ chức XH chuyên trách, các cơ quan chức năng khác thực hiện các nghĩa
vụ XH.
“CỔ ĐIỂN
Trang 33QUAN ĐIỂM “CỔ ĐIỂN
Cần lưu ý rằng, những người theo quan điểm cổ điển phản đối thái
độ vô trách nhiệm của DN đối với các vấn đề XH, tuy nhiên họ không ủng hộ các doanh nghiệp trực tiếp tham gia giải quyết các vấn
đề này
Họ đặt niềm tin vào sự phân công XH và chuyên môn hóa của cơ chế thị trường tự do, với sự can thiệp của chính phủ ở chừng mực nhất định và coi đó là cach tốt nhất để đạt được tính hiệu quả về XH.
Trang 34Quan điểm đánh thuế cho
là hạn chế Tuy nhiên, cách tiếp cận lại xuất phát từ khía cạnh pháp lý
Trang 35được nhữ ng ch ỉ tiêu này mà
khô ng hề quan tâm đến việc
các cách thức đó có trung thực
hay được XH mong đợi hay
khô ng
Việc điều tiết của chính phủ để
xử lý những hậu quả do DN gây ra về mặt XH cũng tốn
kém hơn nhiều so với việc khống chế không để chúng xuât hiện Đặt DN bên ngoài trách nhiệm XH có thể gây ra những hậu quả bất lợi cả về KT và XH đối với
XH, nhất là khi DN có quy mô lớn hay ở những vị thế có quyền lực và ảnh hưởng lớn đến nền KT và XH.
QUAN ĐIỂM CỔ ĐIỂN
HẠN
CHẾ
Trang 36nghĩa vụ đối với
người chủ sở hữu tài
sản.
Quan điểm đánh thuế tương đồng với quan điểm cổ điển ở việc thừa nhận trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là hạn chế Tuy nhiên, cách tiếp
cận lại xuất phát từ khía cạnh pháp lý
QUAN ĐIỂM “ ĐÁNH THUẾ ”
Trang 37C ó học vấn không có đạo đức như một kẻ xấu; có
đạo đức không có học vấn như một người thô bỉ
Roosevelt (Mỹ)
TS BÙI QUANG XUÂN\
HOC VIỆN CT-HC QUỐC GIA
KIỂU GIÁO DỤC
Trang 38Quan điểm “ đánh thuế ”
HẠN
CHẾ
Về cách thức, tương tự như đối với quan điểm
cổ điển, không chỉ lợi ích của cổ đông phải được đảm bảo, mà cách thức các DN thực hiện các nghĩa
vụ đối với cổ đông của mình cũng rất quan trọng Các chủ sở hữu tài sản không hẳn đã vui mừng khi thấy tài sản của mình tăng lên trong khi những người khác phải chịu thiệt hại, đau đớn hoặc để rồi phải trả giá cao hơn cho cuộc sống tương lai của chính mình.
Trang 39Quyền sở hữu tà i sản chỉ l
à
tương đối và thự c chất đó chỉ là q uyền sử d ụng tạm thời đố i với tài sản.
QUAN ĐIỂM “ QUẢN LÝ ”
Trang 40QUAN ĐIỂM
“ QUẢN LÝ Do XH bao hàm ý nghĩa rất
rộng, khó cụ thể hóa, việc thực hiện các nghĩa vụ của DN phải mang tính tự giác với tinh thần trách nhiệm thực sự
Cũng theo quan điểm này, tính
tự thỏa mãn những nghĩa vụ trực tiếp cho các cổ trách nhiệm xuất phát từ “ý thức về nghĩa vụ được ủy thác”.
Hành vi của DN không
còn bị ràng buộc bởi các
nghĩa vụ trực tiếp đối
với cổ đông mà rộng hơn
đối với XH
Trang 42Quan điểm quản lý tiến bộ hơn so
với quan điểm cổ điển vì đã chỉ
Quan điểm này rất ít giá trị thực tiễn
QUAN ĐIỂM “ QUẢN LÝ ”
Trang 43QUAN ĐIỂM “NHỮNG
NGƯỜI HỮU QUAN”
Hoạt động của một doanh nghiệp không chỉ liên quan đến một số đối tượng khác nhau như khách hàng, đối tác, đối thủ, hiệp hội, cộng đồng, chính phủ trong xã hội quan tâm vì những
lý do và mục đích khác nhau
Thay vì chỉ tập trung phục vụ lợi ích của một số ít các đối tượng hữu quan trực tiếp, doanh nghiệp cần quan tâm thỏa mãn đồng thời lợi ích và mục đích của tất cả các đối tượng hữu quan.
Trang 44Khó khăn trong việc cân đối nghĩa vụ và mục đích
Giữa “nghĩa vụ” và “mục đích” có sự khác biệt
Trách nhiệm xã hội là một khái niệm tổng quát, bao hàm những nhu cầu và mong muốn cần được thỏa mãn (mục đích) và những yêu cầu và càng tốt ; nghĩa vụ chỉ cần
được thực hiện để đảm bảo những yêu cầu nhất định
Trong thực tế, việc thực hiện các nghĩa vụ cần thiết có thể gây trở ngại cho việc thỏa mãn mục đích.
QUAN ĐIỂM “NHỮNG NG ƯỜI HỮU QUAN
HẠN
CHẾ