1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Một số giải pháp nhằm giảm thiểu lỗi và nâng cao chất lượng sản phẩm ghế sofa tại công ty tnhh kỹ nghệ gỗ hoa nét

117 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 3,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam kết đề tài “Một số giải pháp nhằm giảm thiểu lỗi và nâng cao chất lượng sản phẩm ghế Sofa tại Công Ty TNHH Kỹ Nghệ Gỗ Hoa Nét” là công trình nghiên cứu của tôi đ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

KHOA KINH TẾ

***********

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM GIẢM THIỂU LỖI

VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM GHẾ SOFA TẠI CÔNG TY TNHH KỸ NGHỆ GỖ HOA NÉT

Sinh viên thực hiện: Tống Thị Thuận

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

KHOA KINH TẾ

***********

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM GIẢM THIỂU LỖI

VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM GHẾ SOFA TẠI CÔNG TY TNHH KỸ NGHỆ GỖ HOA NÉT

Giảng viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện

( Ký tên) ( Ký tên)

Th.s Bùi Thành Tâm Tống Thị Thuận

Bình Dương, tháng 12 năm 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam kết đề tài “Một số giải pháp nhằm giảm thiểu lỗi và nâng cao chất lượng sản phẩm ghế Sofa tại Công Ty TNHH Kỹ Nghệ Gỗ Hoa Nét” là công trình nghiên cứu của tôi để góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế cho công ty Mọi thông tin

do tôi tự tìm hiểu và nghiên cứu Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong đề tài này hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng hoặc công cố trong bất

kỳ công trình nào khác

Bình Dương, ngày 06, tháng 12, 2020

Sinh viên thực hiện

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành báo cáo tốt nghiệp tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đối với các giảng viên Khoa Kinh Tế - Đại học Thủ Dầu Một đã truyền đạt cho tôi các kiến thức về các môn học trong chương trình đào tạo với nhiều công cụ, phương pháp

và các thông tin, số liệu Để từ đó phân tích đánh giá và đưa ra giải pháp, ý kiến cho đề tài này

Tôi xin chân thành cảm ơn Khoa bồi dưỡng giảng viên Đại học Thủ Dầu Một, đặc biệt là Ths Bùi Thành Tâm đã trực tiếp giảng dạy và hướng dẫn tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập cũng như hoàn thiện bài báo cáo tốt nghiệp Tuy đã có nhiều cố gắng, nhưng chắc chắn bài tiểu luận của tôi còn có nhiều thiếu sót Rất mong được sự góp ý của giảng viên

Xin chân thành cảm ơn

Trang 5

KHOA: KINH TẾ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

CHƯƠNG TRÌNH: QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

PHIẾU THEO DÕI TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

1 Học viên thực hiện đề tài: Tống Thị Thuận Ngày sinh: 31/05/1999

MSSV: 1725106010163 Lớp: D17QC02 Chuyên ngành: Quản lý công nghiệp Điện thoại: 0968713550 Email: tongthuan.pt1999@gmail.com

2 Số QĐ giao đề tài luận văn: Quyết định số ………/QĐ-ĐHTDM ngày … tháng … năm 20…

3 Cán bộ hướng dẫn (CBHD): ThS Bùi Thành Tâm

4 Tên đề tài: Một số giải pháp nhằm giảm thiểu lỗi và nâng cao chất lượng sản phẩm ghế Sofa tại Công Ty TNHH Kỹ Nghệ Gỗ Hoa Nét

05

Trang 6

Tuần thứ Ngày Kế hoạch thực hiện

Kiểm tra ngày: Đánh giá mức độ công việc hoàn thành:

Được tiếp tục:  Không tiếp tục: 

4

5

6

Trang 7

Tuần thứ Ngày Kế hoạch thực hiện

Nhận xét của CBHD

(Ký tên)

Kiểm tra ngày: Đánh giá mức độ công việc hoàn thành:

Được tiếp tục: ………Không tiếp tục: 

Bình Dương, ngày …… tháng 12 năm 2020

Sinh viên thực hiện

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 8

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

KHOA KINH TẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc CTĐT QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP

BIÊN BẢN THỐNG NHẤT CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM

Thời gian:

Địa điểm:

Thành viên Hội đồng:

1

2

3………

Tên đề tài: ………

………

Sinh viên thực hiện:……… Lớp: ………

NỘI DUNG NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ: 1 Hình thức: (2.0 điểm) 2 Nội dung: (6.0 điểm) 3 Tính sáng tạo và triển vọng của đề tài: (2.0 điểm) 4 Điểm thống nhất của Hội đồng chấm: (10 điểm) Bình Dương, ngày tháng năm 20… Chủ tịch Ủy viên – thư ký

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên

10 -BCTN

Trang 9

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

KHOA: KINH TẾ

CHƯƠNG TRÌNH: QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

Bình Dương, ngày tháng năm 202…

PHIẾU CHẤM ĐIỂM BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

(Dùng cho thành viên Hội đồng bảo vệ Báo Cáo Tốt nghiệp)

1 Họ và tên người chấm: ………

2 Họ và tên sinh viên:……… Mã số SV: ………

3 Lớp: ……… Khóa học:……… Ngành:………

4 Tên đề tài báo cáo tốt nghiệp: ………

………

5 Phần đánh giá và cho điểm của Thành viên Hội đồng (Theo thang điểm 10, lẽ đến 0,1 điểm)

Tiêu chí Điểm

tối đa

Tốt 100%

Khá 75%

Trung bình 50%

Kém

Hình thức

trình bày

Hình thức 1

Trình bày đúng quy định, bố cục hợp lý, lập luận chặt chẽ

Trình bày khá đúng quy định, bố cục hợp lý, lập luận có

cơ sở

Trình bày khá đúng quy định, bố cục chưa hợp lý, lập luận thiếu

cơ sở

Trình bày sai quy định, bố cục không hợp lý, lập luận không cơ sở

ĐA/KLTN - 09

Trang 10

Văn phong 1

Văn phong gọn gàng

và súc tích, không có lỗi văn phạm và chính

tả

Văn phong gọn gàng và súc tích, ít lỗi văn phạm và chính tả

Văn phong rườm rà nhưng hiểu được, nhiều lỗi văn phạm và chính tả

Văn phong rườm rà gây khó hiểu, có nhiều lỗi nặng về văn phạm và chính

tả

Nội dung và

kết quả

Nội dung báo cáo

3.5

Mục tiêu nghiên cứu rõ ràng, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn Trình bày đầy đủ cơ sở lý thuyết liên quan

Phương pháp nghiên cứu phù hợp

Mục tiêu nghiên cứu

rõ ràng, có ý nghĩa thực tiễn Trình bày khá đầy đủ cơ sở lý thuyết liên quan

Phương pháp nghiên cứu phù hợp

Mục tiêu nghiên cứu

rõ ràng Có trình bày

sơ sở lý thuyết liên quan nhưng còn thiếu

và sai sót Phương pháp nghiên cứu khá phù hợp

Mục tiêu nghiên cứu chưa rõ ràng Chưa trình bày cơ

sở lý thuyết liên quan Phương pháp nghiên không phù hợp

Kết quả 2.5

Kết quả đảm bảo độ tin cậy, có giá trị khoa học

và thực tiễn, kết luận đáp ứng đủ yêu cầu về mục tiêu và nội dung nghiên cứu

Kết quả đảm bảo độ tin cậy, có giá trị thực tiễn, kết luận đáp ứng đầy đủ yêu cầu về mục tiêu và nội dung nghiên cứu

Kết quả có cơ sở nhưng chưa đảm bảo

độ tin cậy, ít có giá trị thực tiễn, kết luận chưa đáp ứng đủ yêu cầu về mục tiêu và nội dung nghiên cứu

Kết quả thiếu cơ sở

và thiếu tin cậy, không có giá trị thực tiễn, kết luận không đáp ứng được yêu cầu về mục tiêu và nội dung nghiên cứu

Thể hiện được kiến thức, trả lời được 100%

câu hỏi của Hội đồng

Thể hiện được kiến thức nhưng cần gợi

ý, trả lời được trên 50% câu hỏi của Hội đồng

Ít thể hiện được kiến thức, trả lời được từ 30- 50% câu hỏi của Hội đồng

Không thể hiện được kiến thức, không trả lời được câu hỏi của Hội đồng

Thuyết trình 1

Trình bày logic và đúng thời gian quy định, phong cách tự tin,

Trình bày đủ và đúng thời gian quy định, phong cách

Trình bày tương đối đầy đủ, đúng thời gian quy định, phong cách

Báo cáo trình bày thiếu logic, không theo thời gian quy

Trang 11

am hiểu sâu về vấn đề báo cáo

báo cáo tự tin, nắm vững được vấn đề báo cáo

thiếu tự tin, khá nắm vấn đề báo cáo

định, phong cách báo cáo thiếu tự tin, không nắm được vấn đề báo cáo

Tổng điểm:

6 Các nhận xét và đề nghị:

Cán bộ chấm

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 12

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

KHOA: KINH TẾ

CHƯƠNG TRÌNH: QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

Bình Dương, ngày tháng năm 202…

PHIẾU CHẤM ĐIỂM BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

(Dùng cho Giảng viên Phản biện)

1 Họ và tên người chấm: ………

2 Họ và tên sinh viên: ……… Mã số SV: ………

3 Lớp: ……… Khóa học: ……… Ngành: ………

4 Tên đề tài báo cáo tốt nghiệp:………

………

5 Phần đánh giá và cho điểm của Giảng viên Phản biện (Theo thang điểm 10, lẽ đến 0,1 điểm)

ĐA/KLTN - 09

Trang 13

Tiêu chí Điểm

tối đa

Tốt 100%

Khá 75%

Trung bình 50%

Kém 0%

Điểm

Hình thức

trình bày

Hình thức 1 Trình bày đúng quy

định, bố cục hợp lý, lập luận chặt chẽ

Trình bày khá đúng quy định, bố cục hợp lý, lập luận có

cơ sở

Trình bày khá đúng quy định, bố cục chưa hợp lý, lập luận thiếu

cơ sở

Trình bày sai quy định, bố cục không hợp lý, lập luận không cơ sở

Văn phong 1

Văn phong gọn gàng

và súc tích, không có lỗi văn phạm và chính

tả

Văn phong gọn gàng và súc tích, ít lỗi văn phạm và chính tả

Văn phong rườm rà nhưng hiểu được, nhiều lỗi văn phạm và chính tả

Văn phong rườm rà gây khó hiểu, có nhiều lỗi nặng về văn phạm và chính

tả

Nội dung và

kết quả

Nội dung báo cáo

4

Mục tiêu nghiên cứu

rõ ràng, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Trình bày đầy đủ cơ

sở lý thuyết liên quan đến đề tài Phương pháp nghiên cứu phù hợp

Mục tiêu nghiên cứu

rõ ràng, có ý nghĩa thực tiễn Trình bày khá đầy đủ cơ sở lý thuyết liên quan đến

đề tài Phương pháp nghiên cứu phù hợp

Mục tiêu nghiên cứu khá rõ ràng, cơ sở lý thuyết có trình bày nhưng còn thiếu sót

Phương pháp nghiên cứu khá phù hợp

Mục tiêu nghiên cứu chưa rõ ràng

Chưa trình bày các khái niệm cơ sở lý thuyết liên quan

Phương pháp nghiên không phù hợp

Trang 14

Kết quả 3.5

Kết quả đảm bảo độ tin cậy, có giá trị khoa học và thực tiễn, kết luận đáp ứng đủ yêu cầu về mục tiêu và nội dung nghiên cứu

Kết quả đảm bảo độ tin cậy, có giá trị thực tiễn, kết luận đáp ứng đầy đủ yêu cầu về mục tiêu và nội dung nghiên cứu

Kết quả có cơ sở nhưng chưa đảm bảo

độ tin cậy, ít có giá trị thực tiễn, kết luận chưa đáp ứng đủ yêu cầu về mục tiêu và nội dung nghiên cứu

Kết quả thiếu cơ sở

và thiếu tin cậy, không có giá trị thực tiễn, kết luận không đáp ứng được yêu cầu về mục tiêu và nội dung nghiên cứu

Cán bộ chấm

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 15

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

KHOA: KINH TẾ

CHƯƠNG TRÌNH: QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

Bình Dương, ngày tháng năm 202…

PHIẾU CHẤM ĐIỂM BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

(Dùng cho Giảng viên Hướng dẫn)

1 Họ và tên người chấm: ………

2 Họ và tên sinh viên: ……… Mã số SV: ………

3 Lớp: ……… Khóa học: ……… Ngành: ………

4 Tên đề tài báo cáo tốt nghiệp:………

………

5 Phần đánh giá và cho điểm của Giảng viên Hướng dẫn (Theo thang điểm 10, lẽ đến 0,1 điểm)

Tiêu chí Điểm

tối đa

Tốt 100%

Khá 75%

Trung bình 50%

Kém 0%

Điểm

Thái độ

tham gia

Nêu ý tưởng 0.5

Tích cực tìm kiếm và chủ động đưa ra ý tưởng xây dựng nội dung BCTN

Cần hỗ trợ để lựa chọn ý tưởng và xây dựng nội dung BCTN

Cần hỗ trợ nhiều để lựa chọn ý tưởng và xây dựng nội dung BCTN

Không quan tâm lựa chọn ý tưởng thực hiện BCTN

ĐA/KLTN - 09

Trang 16

Tinh thần và thái độ

1

Nghiêm túc, chủ động, thường xuyên trao đổi

và báo cáo kết quả thực hiện

Nghiêm túc, khá chủ động, thường xuyên báo cáo kết quả thực hiện

Khá nghiêm túc, không chủ động báo cáo kết quả thực hiện

Không nghiêm túc

và không trung thực, không trình bày và báo cáo kết quả thực hiện

Kiến thức và

kỹ năng

Kiến thức 0.5

Chủ động, vận dụng tốt kiến thức chuyên ngành vào giải quyết vấn đề

Chủ động, vận dụng khá tốt kiến thức chuyên ngành vào giải quyết vấn đề

Cần nhiều hỗ trợ từ GVHD mới vận dụng được kiến thức chuyên ngành vào giải quyết vấn đề

Hoàn toàn không vận dụng được kiến thức chuyên ngành vào giải quyết vấn

đề

Kỹ năng 0.5

Sử dụng thành thạo các phần mềm chuyên ngành hoặc tài liệu tham khảo nước ngoài

Sử dụng khá thành thạo các phần mềm chuyên ngành hoặc tài liệu tham khảo nước ngoài

Sử dụng tương đối thành thạo các phần mềm chuyên ngành hoặc tài liệu tham khảo nước ngoài

Không sử dụng được các phần mềm chuyên ngành hoặc tài liệu tham khảo nước ngoài

Nội dung và

kết quả

Nội dung báo cáo

3.5

Mục tiêu nghiên cứu

rõ ràng, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Trình bày đầy đủ cơ sở

lý thuyết liên quan đến

đề tài Phương pháp nghiên cứu phù hợp

Mục tiêu nghiên cứu

rõ ràng, có ý nghĩa thực tiễn Trình bày khá đầy đủ cơ sở lý thuyết liên quan đến

đề tài Phương pháp nghiên cứu phù hợp

Mục tiêu nghiên cứu khá rõ ràng Có trình bày cơ sở lý thuyết liên quan đến đề tài nhưng còn thiếu và sai sót Phương pháp nghiên cứu khá phù hợp

Mục tiêu nghiên cứu chưa rõ ràng Chưa trình bày cơ

sở lý thuyết liên quan Phương pháp nghiên không phù hợp

Kết quả 3.5

Kết quả đảm bảo độ tin cậy, có giá trị khoa học và thực tiễn, kết luận đáp ứng đủ yêu

Kết quả đảm bảo độ tin cậy, có giá trị thực tiễn, kết luận đáp ứng đầy đủ yêu cầu về mục

Kết quả có cơ sở nhưng chưa đảm bảo độ tin cậy, ít có giá trị thực tiễn, kết luận chưa đáp ứng

Kết quả thiếu cơ sở

và thiếu tin cậy, không có giá trị thực tiễn, kết luận không đáp ứng

Trang 17

cầu về mục tiêu và nội dung nghiên cứu

tiêu và nội dung nghiên cứu

đủ yêu cầu về mục tiêu và nội dung nghiên cứu

được yêu cầu về mục tiêu và nội dung nghiên cứu

Cán bộ chấm

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 18

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

KHOA KINH TẾ

CTĐT QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

Bình Dương, ngày tháng năm 202…

PHIẾU ĐÁNH GIÁ

(Dùng cho thành viên hội đồng)

1 Họ và tên người chấm: ……… ………. Chức danh thành viên hội đồng:……….

2 Họ và tên sinh viên: ……… Mã số SV: ………

3 Lớp: ……… Khóa học: ……… Ngành: ………

4 Tên đề tài báo cáo tốt nghiệp:………

………

STT Tiêu chí đánh

giá

Điểm tối đa Tốt 100% Khá 75% Trung bình 50% Kém 0%

Điểm đạt được

Tiêu chuẩn

1: Hình thức

Cấu trúc 1 Cấu trúc hợp lí, bố cục

chặt chẽ, rõ ràng, trình bày đúng quy định

Cấu trúc hợp lý, bố cục một số chỗ không chặt chẽ, không rõ ràng, trình bày đúng quy định

Cấu trúc chưa hợp lí,

bố cục chưa chặt chẽ,

rõ ràng, trình bày đúng quy định

Cấu trúc chưa hợp lí,

bố cục không rõ ràng, trình bày không đúng quy định

09- BCTN

Trang 19

STT Tiêu chí đánh

giá

Điểm tối đa Tốt 100% Khá 75% Trung bình 50% Kém 0%

Điểm đạt được

Trích dẫn và trình bày

vẽ, bảng, biểu đúng quy định nhưng một số chỗ không rõ ràng

Trích dẫn và trình bày tài liệu tham khảo đúng quy định nhưng không

rõ ràng

Trích dẫn và trình bày tài liệu tham khảo không đúng quy định, không rõ ràng

Ngôn ngữ 0.5 Ngôn ngữ trong sáng,

chính xác, mạch lạc, không có lỗi chính tả, lỗi in ấn

Ngôn ngữ trong sáng, mạch lạc, không có lỗi chính tả, không có lỗi in

ấn nhưng còn một số chỗ sử dụng ngôn ngữ không chính xác

Ngôn ngữ mạch lạc, nhưng nhiều chỗ không chính xác, có lỗi chính

tả, có lỗi in ấn

Ngôn ngữ không mạch lạc, không chính xác không rõ ràng, có lỗi chính tả, có lỗi in ấn

Mục tiêu của đề tài

0.5 Mục tiêu đề tài rõ ràng Mục tiêu tương đối rõ

ràng

Mục tiêu không rõ ràng

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.5 Xác định đúng đối

tượng và phạm vi nghiên cứu

tượng nhưng sai phạm

vi nghiên cứu hoặc ngược lại

Xác định không đúng đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Trang 20

STT Tiêu chí đánh

giá

Điểm tối đa Tốt 100% Khá 75% Trung bình 50% Kém 0%

Điểm đạt được

Phương pháp

nghiên cứu

0.5 Phương pháp NC đầy

đủ, rõ ràng, phù hợp với mục tiêu

đối đầy đủ, rõ ràng, phù hợp mục tiêu

Phương pháp NC không phù hợp với mục tiêu

khái niệm có liên

quan đến đề tài

0.5 Trình bày đầy đủ các

khái niệm liên quan đến

đề tài

đủ các khái niệm liên quan đến đề tài

Không trình bày bình các khái niệm liên quan đến đề tài hoặc trình bày các khái niệm không liên quan đến đề tài

Phương pháp NC không phù hợp với mục tiêu đề tài

Trang 21

STT Tiêu chí đánh

giá

Điểm tối đa Tốt 100% Khá 75% Trung bình 50% Kém 0%

Điểm đạt được

cứu trước có liên quan

Kết quả nghiên cứu

Xác định vấn đề

NC

1 Nhận diện được vấn đề một cách sáng tạo, có giá trị thực tiễn, khoa học

Nhận diện được vấn đề,

có giá trị thực tiễn, khoa học

Nhận diện được vấn đề nhưng chưa thuyết phục

Không xác định được vấn đề

Giải quyết vấn đề

NC

1 Giải quyết vấn đề một cách sáng tạo, có giá trị thực tiễn, khoa học

Giải quyết được vấn đề,

có giá trị thực tiễn, khoa học

Giải quyết được vấn đề nhưng chưa thuyết phục

Không giải quyết được vấn đề

0.5 Đề tài có cái mới và

mang tính thời sự đáp ứng được chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo

Đề tài có cái mới, ít mang tính thời sự, đáp ứng được chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo

Đề tài ít có cái mới nhưng đáp ứng được chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo

Không có cái mới và không đáp ứng được chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo

Tính ứng dụng 0.5 Đề tài mang tính ứng

dụng cao

Đề tài mang tính ứng dụng khá

Đề tài có mang tính ứng dụng

Không mang tính ứng dụng

Trang 22

STT Tiêu chí đánh

giá

Điểm tối đa Tốt 100% Khá 75% Trung bình 50% Kém 0%

Điểm đạt được

Tham gia 75% các buổi gặp GVHD và có thái

độ làm việc tích cực

Tham gia 50% và có thái độ làm việc tích cực

Tham gia dưới 50% các buổi gặp GVHD và có thái độ làm việc không tích cực

Trang 23

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHOA KINH TẾ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bình Dương, ngày tháng năm 201

PHIẾU NHẬN XÉT

(Dùng cho các thành viên Hội đồng chấm)

I Thông tin chung

1 Họ và tên sinh viên: ……… … Mã số SV: ………….… Lớp: ………

2 Tên đề tài báo cáo tốt nghiệp: ……… ………

……… ………

3 Họ và tên giảng viên hướng dẫn: ………

II Nội dung nhận xét

1 Ưu nhược điểm của đề tài về nội dung, phương pháp, kết quả nghiên cứu

Trang 24

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

KHOA KINH TẾ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

CTĐT QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP

PHIẾU NHẬN XÉT

(Dành cho giảng viên hướng dẫn)

I Thông tin chung

1 Họ và tên sinh viên: ……… … Mã số SV: ………….… Lớp: ………

2 Tên đề tài báo cáo tốt nghiệp: ……… ………

……… ………

3 Họ và tên giảng viên hướng dẫn: ………

II Nội dung nhận xét

1 Ưu nhược điểm của đề tài về nội dung, phương pháp, kết quả nghiên cứu

2 Khả năng ứng dựng của đề tài

3 Hình thức, cấu trúc cách trình bày

4 Đánh giá về thái độ và ý thức làm việc của sinh viên

Giảng viên hướng dẫn

Ký tên (ghi rõ họ tên)

07 - BCTN

Trang 25

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG SƠ ĐỒ i DANH MỤC HÌNH ẢNH ii PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Lịch sử nghiên cứu đề tài 2

3 Mục tiêu nghiên cứu 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 4

6 Ý nghĩa thực tiễn 4

7 Kết cấu đề tài 4

8 Tiến trình thực hiện 4 PHẦN NỘI DUNG 6 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 6 1.1 Khái niệm Chất lượng 6 1.2 Khái niệm Quản lý chất lượng 6 1.3 Sai lỗi 6 1.4 Các nguyên nhân gây sai lỗi 6 1.5 Các biện pháp ngăn ngừa lập lại lỗi sai 7 1.6 Khái niệm Kaizen 8 1.7 Khái niệm về biểu đồ xương cá 8 1.8 Biểu đồ tiến trình (Flow Chart) 9 1.8.1 Khái niệm 9 1.8.2 Phân loại 9 1.8.3 Tác dụng biểu đồ tiến trình 10 1.8.4 Các bước cơ bản để thiết lập biểu đồ tiến trình 11 1.9 Phiếu kiểm tra (Check Sheet) 11 1.9.1 Khái niệm 11 1.9.2 Phân loại 11 1.9.3 Tác dụng của phiếu kiểm tra 12 1.9.4 Phương pháp lập, qui trình 12 1.9.5 Cách đọc phiếu kiểm tra 13 1.10 Biểu đồ Pareto (Pareto Diagram) 13

Trang 26

1.10.1 Khái niệm 13 1.10.2 Tác dụng 14 1.10.3 Các bước cơ bản để thiết lập biểu đồ Pareto 14 1.11 Biểu đồ nhân quả (Cause and Effect Diagram) 14 1.11.1 Khái niệm 15 1.11.2 Cấu trúc và cách xây dựng biểu đồ nhân quả 15 1.11.3 Cách xây dựng biểu đồ nhân quả 16 1.12 Ghế sofa 16 1.13 An toàn lao động – vệ sinh lao động 18 1.14 Bảo trì 18 CHƯƠNG 2 : GIỚI THIỆU CÔNG TY TNHH KỸ NGHỆ GỖ HOA NÉT 19 2.1 Giới thiệu quá trình hình thành và phát triển của Công ty 19 2.1.1 Giới thiệu chung về Công Ty 19 2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 19 2.2 Giới thiệu sản phẩm, thị trường, đối thủ cạnh tranh của Công ty 20 2.2.1 Giới thiệu một số sản phẩm nội thất tại công ty 20

2.2.2 Thị tiêu thụ và đối thủ cạnh tranh 22

2.3 Giới thiệu cơ cấu tổ chức 22 2.4 Các thuận lợi và khó khăn của công ty 23 2.4.1 Thuận lợi 23 2.4.2 Khó khăn 24 CHƯƠNG 3 : THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM GHẾ SOFA CÔNG TY TNHH KỸ NGHỆ GỖ HOA NÉT 25 3.1 Phân tích quy trình sản xuất 25 3.1.1 Phân tích quy trình sản xuất tại Công ty 25 3.1.2 Các lỗi thường xuyên xảy ra tại quy trình 28 3.1.2.2 Các lỗi khác xảy ra tại quy trình 32 3.1.3 Đánh giá quy trình ghế tại Công ty 34 3.2 Phân tích lỗi xảy ra tại trên sản phẩm thông qua các công cụ 36 3.2.1 Phiếu điều tra thống kê số lỗi sản phẩm 36 3.2.2 Biểu đồ Pareto 39 3.2.3 Biểu đồ nhân quả 42 3.3 Phân tích các lỗi khác thường xảy ra tại quy trình 46 CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU LỖI VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM 49

Trang 27

4.1 Các bước kiểm tra chất lượng ghế 49 4.2 Các bước kiểm tra chất lượng đầu vào của vải/ da 49 4.3 Phân bổ nhân lực kiểm tra chất lượng từng khâu 51 4.4 Phiếu kiểm tra nguyên vật liệu đinh 54 PHIẾU KIỂM TRA ĐINH 54 4.5 Quy định trách nhiệm sản phẩm 54 4.6 Quy trình bảo dưỡng súng 56 4.7 Quy trình kiểm tra súng bắn đinh 63 4.8 Lưu đồ đào tạo tay nghề 63 4.9 Cải tiến súng bắn đinh 65 4.10 Đồ bảo hộ 66 KẾT LUẬN 69 TÀI LIỆU THAM KHẢO 70 PHỤ LỤC 72

Trang 28

DANH MỤC BẢNG SƠ ĐỒ

1 Bảng 3.1: Bảng lỗi thường xảy trên sản phẩm 26

2 Bảng 3.2: Bảng các lỗi khác thường xảy ra tại quy trình 32

3 Bảng 3.3: Bảng đánh giá quy trình sản xuất 34

4 Bảng 3.4: Bảng phiếu điều tra thống kê số lượng lỗi sản phẩm

5 Bảng 3.6: Phân tích các lỗi khác xảy ra trong quy trình 39

6 Bảng 3.5: Bảng lỗi sản phẩm ghế sofa trong tháng 9 47

7 Bảng 4.1: Bảng phiếu điều tra chất lượng vải/da bọc nệm 50

8 Bảng 4.2: Bảng phân bổ kiểm tra chất lượng từng khâu 51

9 Bảng 4.3: Bảng phiếu điều tra nguyên vật liệu đinh 54

10 Bảng 4.4: Bảng quy định trách nhiệm sản phẩm 54

11 Bảng 4.5 : Kế hoạch bảo trì theo tháng 56

12 Bảng 4.6: Bảng bảo trì máy chu kì 3 tháng 1 lần 59

13 Bảng 4.7: Bảng quy trình kiểm tra súng bắn đinh 63

16 Sơ đồ 2.1: Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Wanek

19 Sơ đồ 3.3: Sơ đồ xương cá lỗi ló đinh, nổi đinh 42

20 Sơ đồ 3.4: Sơ đồ xương cá lỗi trầy da, rách vải 45

21 Sơ đồ 4.1 : Lưu đồ đào tạo tay nghề nhân công sử dụng máy bắn

Trang 29

DANH MỤC HÌNH ẢNH

1 Hình1.1: Kí hiệu dạng biểu đồ tiến trình tổng quát 10

2 Hình ảnh 2.1: Hình ảnh mẫu ghế sofa sang trọng 21

8 Hình ảnh 4.2: Hình ảnh găng tay bảo hộ 67

10 Hình ảnh 4.4: Nút chống ồn bảo vệ thính giác 68

11 Hình ảnh 4.5: Hình ảnh giày bảo hộ minh họa 68

Trang 30

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong môi trường phát triển kinh tế hội nhập hiện nay, cạnh tranh trở thành yếu

tố mang tính quốc tế đóng vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp Chất lượng sản phẩm trở thành một trong những chiến lược quan trọng nhất làm tăng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, yêu cầu về chất lượng cũng ngày càng khắt khe Chất lượng sản phẩm sẽ làm tăng uy tín, danh tiếng của doanh nghiệp, thu hút người mua, tiết kiệm chi phí và tăng doanh thu cho doanh nghiệp

Để tiến hành quản lý chất lượng trong sản xuất đạt hiệu quả, bất kì doanh nghiệp nào cũng cần phải tiến hành kiểm tra, phân tích những khó khăn thuận lợi trong sản xuất kinh doanh, sau một chu kì sản xuất để tìm ra đâu là nguyên nhân gây ra lỗi sản phẩm cũng như yếu tố nào giúp doanh nghiệp làm giảm lỗi từ đó đưa ra các biện pháp phù hợp hơn

Quản trị chất lượng sản phẩm còn giúp người tiêu dùng tiết kiệm được chi phí, sức lực, còn là giải pháp quan trọng để tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thu và lợi nhuận, trên cơ sở đó đảm bảo thống nhất các lợi ích của khách hàng, doanh nghiệp và xã hội Trong điều kiện ngày nay, nâng cao chất lượng sản phẩm là cơ sở quan trọng cho việc thúc đẩy mạnh quá trình hội nhập, giao lưu kinh tế và mở rộng trao đổi thương mại của các doanh nghiệp Trong bối cảnh toàn cầu hóa ngày nay, xu hướng hội nhập là tất yếu, hoặc tự đổi mới mình, hoặc bị cuốn vào vòng xoáy và bị thâu tóm là điều không thể tránh khỏi Chính điều đó một lần nữa lại làm nổi bật vai trò của quản trị chất lượng như giải pháp để tồn tại, mang tính sống còn cho một doanh nghiệp

Chất lượng đóng vai trò rất quan trọng trong tất cả các ngành hàng từ may măc, trang thiết bị y tế, thực phẩm, đồ công nghệ,… Vì vậy, việc đảm bảo chất lượng cao cho những chiếc ghế sofa là một điều tất yếu để nâng cao uy tín, thương hiệu cũng như tăng khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp Đối với ghế sofa chỉ cần nhìn qua các sản phẩm mà Công ty Wanek đang sản xuất, không khó để nhìn nhận thấy xu hướng gia tăng nhanh trong về số lượng và mẫu mã sản phẩm Để đáp ứng được nhu cầu của khách hàng, các quy trình sản xuất của công ty cần phải có năng lực thật cao, phải luôn nâng cao chất lượng, giảm thiểu lỗi và giảm thiểu chi phí trong sản xuất

Đó là một thử thách vô cùng lớn đối với công ty

Trang 31

Nhận thấy được chất lượng sản phẩm của công ty là một đề tài rất quan trọng cần được nghiên cứu và tìm hiểu, tôi đã lựa chọn đề tài về “Một số giải pháp nhằm giảm thiểu lỗi và nâng cao chất lượng sản phẩm ghế Sofa tại Công Ty TNHH Kỹ Nghệ Gỗ Hoa Nét” là đề tài nghiên cứu Đề tài sẽ đánh giá được những thành công và hạn chế của công ty thông qua quy trình sản xuất và kiểm tra chất lượng sản phẩm, nguyên vật liệu đầu vào của ghế, từ đó sẽ biết vấn đề công ty đang gặp phải và cách khắc phục để công ty có những cải tiến và những khắc phục phù hợp cho sản phẩm của công ty

2 Lịch sử nghiên cứu đề tài

Trong điều kiện ngày nay, nâng cao chất lượng sản phẩm là một trong các chiến lược để tồn tại và phát triển doanh nghiệp một cách bền vững đồng thời cũng là cơ sở quan trọng cho việc đẩy mạnh quá trình hội nhập, giao lưu kinh tế và mở rộng trao đổi thương mại quốc tế của các doanh nghiệp Chất lượng sản phẩm có ý nghĩa quyết định đến nâng cao khả năng cạnh tranh, khẳng định vị thế của sản phẩm, hàng hoá và thương hiệu của doanh nghiệp trên thị trường cạnh tranh khốc liệt hiện nay

Vì vậy đã có nhiều công trình nghiên cứu về chất lượng sản phẩm của các tác giả như:

Trần Xuân Nghi (2012) Tác giả đã đưa ra một số khái niệm dùng quản lý chất lượng sản phẩm, đặc biệt tác giả đưa ra thực trang và những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm thiết kế với một số giải pháp như nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đổi mới cơ cấu tổ chức, xây dựng hoàn thiện quản lý chất lượng

Nguyễn Quỳnh Anh (2015) Một luận văn thạc sĩ về quản lý chất lượng sản phẩm, tác giả đưa ra một số khái niệm tổng quan về chất lượng sản phẩm, quản lý chất lượng sản phẩm, đưa ra quy trình sản xuất đánh giá quy trình, các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm nhận thấy hạn chế và thành công Từ đó đưa ra những giải pháp cho công ty như đào tạo tay nghề, tìm nguồn nguyên vật liệu mới cho công

ty, phát triển hệ thống thông tin cho sản phẩm

Vũ Kim Oanh ( 2012) Đưa ra một số giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm, xác định thực trạng, đánh giá thực trạng và đưa giải pháp Trong đó có giải pháp về

Trang 32

khuyến khích tinh thần cho nhân viên, đào tạo thêm kiếm thức quản trị chất lượng cho cán bộ quản lý và tìm nguồn nguyên vật liêu uy tín chất lượng hơn cho công ty Hoàng Văn Ban (2005) Đã xác định những khuyết tật, nguyên nhân và đưa ra cách khắc phục cho sản phẩm đồ mộc

Có thể nói, những nghiên cứu của các đề tài trên đã tập trung khai thác một số

cơ sở lý thuyết về chất lượng sản phẩm, đánh giá sát sao các quy trình, tìm hiểu nguyên nhân của vấn đề cũng như đưa ra giải pháp để khắc phục vấn đề chất lượng

về vấn đề nghiên cứu Các công trình đã có một số khái niệm cơ bản: Chất lượng, quản lý chất lượng, các đặc tính của sản phẩm, các công cụ phân tích, đánh giá chất lượng

Mặc dù vậy, chưa có công trình nào thực sự đi sâu nghiên cứu về chất lượng sản phẩm đặc biệt là giải pháp giảm thiểu lỗi và nâng cao chất lượng cho sản phẩm Dựa trên sự kế thừa các nghiên cứu trước đây, đề tài sẽ:

- Khái quát một số lý thuyết cơ bản về chất lượng sản phẩm, tiêu chí đánh giá chất lượng sản phẩm, và các công cụ cụ thể để thực hiện việc phân tích và đánh giá quy trình một cách chính xác nhất

- Phân tích và đánh giá quy trình sản xuất và các yếu tố gây khuyết tật, sai lỗi cho sản phẩm

- Đề xuất một số giải pháp nhằm giảm thiểu lổi và nâng cao chất lượng sản phẩm hơn

3 Mục tiêu nghiên cứu

− Đánh giá thực trạng, phân tích quy trình sản xuất của công ty

− Đưa ra giải pháp khắc phục, nâng cao chất lượng sản phẩm tại công ty

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a Đối tượng nghiên cứu

Chất lượng sản phẩm ghế tại chuyền ghế sofa tại Công ty TNHH Kỹ Nghệ Gỗ

Hoa Nét

b Phạm vi nghiên cứu

Trang 33

− Về không gian: Công Ty TNHH Kỹ Nghệ Gỗ Hoa Nét tại Lô D_5A_CN, D_5C_CN, D_5E_CN, Khu công nghiệp Mỹ Phước 3, Phường Thới Hòa, Thị Xã Bến

Cát, Bình Dương

− Về thời gian: 24/08/2020 – 24/10/2020

5 Phương pháp nghiên cứu

- Dùng công cụ thống kê: Pareto, biểu đồ nhân quả, lưu đồ,… đề phân tích quy trình và cải thiện, giảm thiểu lỗi

- Áp dụng phương pháp thu thập tài liệu để tìm hiểu lý thuyết đề tài nghiên cứu

- Sử dụng phương pháp quan sát, điều tra, phân tích để tìm ra nguyên nhân và thực tế xảy ra tại công ty

Chương 1: Cơ sở lý thuyết

Chương 2: Giới thiệu Công ty TNHH Kỹ Nghệ Gỗ Hoa Nét

Chương 3: Phân tích quy trình tại Công ty TNHH Kỹ Nghệ Gỗ Hoa Nét

Chương 4: Giải pháp nâng cao chất lượng và giảm thiểu lỗi tại Công ty TNHH Kỹ Nghệ Gỗ Hoa Nét

8 Tiến trình thực hiện

− 24/08/2020: Thu thập số liệu tổng quan từ công ty

− 26/08/2020: Xác định đề tài nghiên cứu, khoanh vùng phạm vi nghiên cứu tại chuyền đóng ghế sofa của công ty

− 31/08/2020: Được giáo viên hướng dẫn sửa đề tài nghiên cứu và định hướng đề tài theo mong muốn

− 01/09/2020 – 09/09/2020: Thực hiện tìm hiểu cơ sở lý thuyết, trình bày nội dung

cơ sở lý thuyết

Trang 34

− 10/9/2020: Được giáo viên hướng dẫn sửa và bổ sung lý thuyết của đề tài nghiên cứu

− 11/09/2020 – 19/09/2020: Tìm hiểu tổng quan về công ty, giới tổng quát về những

gì công ty đã và đang có

− 20/9/2020: Gặp giáo viên hướng dẫn và định hướng chương thực trạng

− 21/09/2020 – 28/09/2020: Thực hiện phân tích quy trình thực trạng diễn ra tại công ty

− 28/09/2020 – 14/10/2020: Sử dụng các công cụ để phân tích sâu hơn về các nguyên nhân gây lỗi cho sản phẩm

− 15/10/2020: Được giáo viên hướng dẫn sửa chương thực trạng, chỉ ra những điểm thiếu xót và sửa chữa Sau đó định hướng chương giải pháp

− 16/10/2020 – 27/10/2020: Thực hiện chương giải pháp, khắc phục những nguyên nhân gây lỗi và những điểm chưa tốt của quy trình

− 28/10/2020: Được giáo viên hướng dẫn sửa chương giải pháp

− 29/10/2020 – 19/11/2020: Tiếp tục hoàn thành bài báo cáo

− 19/11/2020: Tổng kết và được giảng viên nhận xét bài

− 20/11/2020 – 26/11/2020: Chỉnh sửa bài hoàn chỉnh bài

− 27/11/2020: Nộp bài

Trang 35

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 Khái niệm Chất lượng

“Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể đối tượng, tạo cho thực thể, đối tượng đó có khả năng thỏa mãn nhu cầu đã nêu ra hoặc tiềm ẩn” [4]

Còn theo tiêu chuẩn mới hiện nay – Tiêu chuẩn ISO 9000:2007, chất lượng là mức độ tập hợp các đặc tính vốn có đáp ứng các yêu cầu”

Từ những quan điểm trên cho thấy: “Chất lượng” không chỉ thỏa mãn những quy cách kỹ thuật hay một yêu cầu cụ thể nào đó, mà có nghĩa rộng hơn rất nhiều – đó là sự thỏa mãn khách hàng về mọi phương diện Chất lượng là

“Sự thỏa mãn nhu cầu hoặc hơn nữa, nhưng với những phí tổn là thấp nhất” [4]

1.2 Khái niệm Quản lý chất lượng

“Quản lý chất lượng là tập hợp những hoạt động của chức năng quản

lý chung, xác định chính sách chất lượng, mục đích và trách nhiệm, thực hiện chúng thông qua các biện pháp như lập kế hoạch chất lượng, kiểm soát chất lượng đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ hệ thống chất lượng” [4]

1.3 Sai lỗi

Sai lỗi là sai sót bất kì của sản phẩm hay dịch vụ trong việc đáp ứng một trong

số những qui định của khách hàng hay đối tác Một sản phẩm lỗi có thể có một hay nhiều lỗi Bên cạnh các sai lỗi về mặt vật lí trực tiếp làm tăng chi phí, sai lỗi cũng bao gồm các sai sót về giấy tờ, cung cấp thông tin sai lệch về sản phẩm, giao hàng trễ, sản xuất sai qui cách, sử dụng quá nhiều nguyên vật liệu hay tạo ra phế liệu không cần thiết [8]

1.4 Các nguyên nhân gây sai lỗi

Trang 36

Gồm các yếu tố gây sai lỗi: Con người, nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, phương pháp và môi trường

- Con người: Có thể là thao tác và làm việc trực tiếp tại công đoạn đó không chú

ý hoặc không nhận thức được đầy đủ các yêu cầu của loại sản phẩm đó, không tuân thủ các qui định hoặc bỏ qua các thao tác vận hành chuẩn Khuyết tật xảy ra do sự sai sót của con người vô tình hay cố ý, sự dao động vượt quá dung sai chế tạo cho phép, hoạt động của máy móc thiết bị thiếu ổn định, dụng cụ đồ gá gây ra khuyết tật Nguyên nhân cũng có thể do họ thiếu được đào tạo, hướng dẫn, cán bộ quản lý không quan tâm hoặc thiếu kinh nghiệm [8]

- Máy móc, thiết bị không đảm bảo, bị hư hỏng sẽ dẫn đến các sản phẩm, dịch

vụ từ loại máy móc, thiết bị đó cũng sẽ bị ảnh hưởng [8]

- Phương pháp thực hiện chưa phù hợp, như phương pháp hướng dẫn đo lường chưa đúng dẫn đến kết quả đo lường sẽ không đảm bảo [8]

- Phương pháp kiểm tra chất lượng sản phẩm hiện tại chỉ mới tập trung kiểm tra

ở công đoạn cuối cùng [8]

- Qui định mỗi nhân công chỉ có trách nhiệm sản xuất ra sản phẩm mà không quan tâm đến chất lượng, yếu tố chất lượng hoàn toàn do bộ phận chất lượng chịu trách nhiệm, phương pháp bốc dỡ hàng hóa không phù hợp sẽ làm tăng thêm các sản phẩm lỗi [8]

- Các lỗi lắp ráp (phần không phù hợp) do bàn làm việc bị kẹt với các bộ phận

từ những mô hình/loại khác nhau, phần bị sót trong quá trình lắp ráp, các bộ phận không thể được xác định và tìm thấy được trên bàn [8]

- Vết trầy xước trên các bộ phận trên bàn làm việc (bụi bẩn, các bộ phận, v.v.) Các bộ phận hư hỏng, vô dụng vì bẩn, xước; Lỗi lắp ráp do không thực hiện theo đúng trình tự [8]

1.5 Các biện pháp ngăn ngừa lập lại lỗi sai

Ngăn ngừa khuyết tật lập lại là vấn đề quan trọng hàng đầu của quản trị chất lượng và đảm bảo chất lượng [8]

Các giai đoạn biện pháp ngăn ngừa sai lầm:

- Loại bỏ những biểu hiện bên ngoài của khuyết tật [8]

Trang 37

- Loại bỏ nguyên nhân trực tiếp [8]

- Loại bỏ nguyên nhân sâu xa gây ra khuyết tật [8]

1.6 Khái niệm Kaizen

Kaizen là phương pháp cải tiến chất lượng phổ biến nhất hiện nay Được rất nhiều công ty áp dụng và nó cũng được định nghĩa theo từng cách khác nhau

Kaizen có nghĩa là “sự cải tiến nhỏ” là gốc rễ của những chương trình công

nghiệp và của những nguyên lý về phát triển công nghiệp Không chỉ được áp

dụng trong công việc mà Kaizen còn được áp dụng trong đời sống cá nhân, đời sống xã hội và môi trường làm việc Khi được áp dụng vào nơi làm việc thì Kaizen

có nghĩa là sự cải tiến liên tục liên quan đến tất cả mọi người, từ ban lãnh đạo cho đến mọi thành viên trong doanh nghiệp đó [3]

Kaizen là hoạt động cải tiến liên tục với sự tham gia của mọi người nhằm cải thiện không ngừng môi trường làm việc [3]

Các đối tượng cải tiến Kaizen [3]:

➢ Cải tiến sản phẩm và dịch vụ

➢ Giảm sai hỏng phế liệu và phế phẩm

➢ Cải tiến các hoạt động quy trình

➢ Phương pháp và cách thức làm việc

➢ Môi trường và điều kiện làm việc

➢ Cải tiến năng suất và hiệu suất sử dụng nguồn lực

➢ Quan hệ công việc

➢ Tạo cơ hội kinh doanh mới

Thực tế, các công ty Nhật Bản thường chú trọng thực hiện Kaizen hoặc chương trình có sự tham gia của nhân viên vì các chương trình này nằm trong tầm kiểm soát của các cán bộ quản lý Kaizen ít tốn kém hơn là đầu tư mới Nó nâng cao chất lượng công việc nó ghi nhận sự tham gia của nhà quản lý, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ và giảm chi phí hoạt động [3]

1.7 Khái niệm về biểu đồ xương cá

Biểu đồ xương cá hay còn gọi là biểu đồ nhân quả, trong tiếng Anh là fishbone diagram Biểu đồ xương cá là loại biểu đồ được thiết kế để nhận biết những mối quan

hệ nguyên nhân và kết quả Điều này được thực hiện bằng việc hướng dẫn người sử dụng thông qua một loạt các bước theo một cách có hệ thống để nhận biết những

Trang 38

nguyên nhân thực tế hoặc tiềm ẩn mà có thể tạo ra một kết quả (đó có thể là một vấn

đề khó khăn hoặc một cơ hội cải tiến) [8]

1.8 Biểu đồ tiến trình (Flow Chart)

1.8.1 Khái niệm

Biểu đồ tiến trình (còn gọi là lưu đồ) được Frank Gilbreth thành viên của ASME ( the American Society of Mechanical Engineers) giới thiệu lần đầu năm 1921 Sau đó, công cụ này được Herman Goldstine và John Von Neumann - đại học Princeton phát triển thêm vào cuối năm 1946 Thời gian đầu, công cụ này được sử dụng phổ biến để mô tả các thuật toán trong công nghệ máy tính, về sau được mở rộng ra cho các lĩnh vực khác [4]

Biều đồ tiến trình là dạng biểu đồ mô tả một quá trình bằng cách sử dụng những hình ảnh hoặc những ký hiệu kỹ thuật nhằm mô tả đầy đủ nhất đầu ra và dòng chảy của quá trình, tạo điều kiện cho việc điều tra các cơ hội cải tiến bằng việc hiểu biết chi tiết về quá trình làm việc của nó Bằng cách xem xét từng bước trong quá trình có liên quan đến các bước khác nhau như thế nào, người ta có thể khám phá

ra nguồn gốc tiềm tàng của trục trặc [4]

Biều đồ tiến trình có thể áp dụng cho tất cả các khía cạnh của mọi quá trình, từ tiến trình nhập nguyên vật liệu cho đến các bước trong quá trình bán và cung cấp dịch

Các bước quá trình (hình chữ nhật) và quyết định (hình thoi) phải được nối liền

bằng những mũi tên dẫn đến điểm kết thúc hoặc quay về điểm xuất phát [4]

Trang 39

Điểm xuất phát, kết thúc

Mỗi bước quá trình (Nguyên công)

mô tả hoạt động hữu quan

Mỗi điểm mà quá trình chia hai

nhánh qua một quyết định

Đường vẽ mũi tên nối liền các ký

hiệu, thể hiện chiều hướng dẫn tiến trình

Kí hiệu nối trang

(sử dụng khi biểu đồ quá dài, không Trang trước Trang sau thể trình bày trong một trang)

Hồ sơ

Thông tin

Hình ảnh 1.1: Kí hiệu dạng biểu đồ tiến trình tổng quát [4]

− Dạng biểu đồ chi tiết: Sử dụng những ký hiệu tiêu chuẩn đại diện cho hoạt

động hoặc diễn biến khác nhau trong một quá trình dùng phân tích, đánh giá nhằm cải tiến quá trình [4]

1.8.3 Tác dụng biểu đồ tiến trình

Biểu đồ tiến trình mô tả quá trình hiện hành, giúp người tham gia hiểu rõ quá trình Qua đó xác định công việc cần sửa đổi, cải tiến để hoàn thiện, thiết kế lại quá trình [4]

Còn được sử dụng trong việc thiết kế quá trình mới giúp cải tiến thông tin đối với mọi người tham gia [4]

Trang 40

1.8.4 Các bước cơ bản để thiết lập biểu đồ tiến trình

Bước 1: Xác định sự bắt đầu và kết thúc của quá trình [4]

Bước 2: Xác định các bước trong quá trình (hoạt động, quyết định, đầu vào, đầu ra) [4]

Bước 3: Thiết lập biểu đồ tiến trình [4]

Bước 4: Xem xét lại biểu đồ tiến trình cùng với những người liên quan đến quá trình [4]

Bước 5: Thẩm tra, cải tiến biểu đồ dựa trên sự xem xét lại [4]

Bước 6: Ghi ngày lập biểu đồ tiến trình để tham khảo và sử dụng trong tương lai (như một hồ sơ về quá trình hoạt động thực sự như thế nào và cũng có thể được

sử dụng để xác định cơ hội cho việc cải tiến) [4]

Để việc thiết lập tiến trình đạt hiệu quả cần phải có sự tham gia của những người có liên quan, bao gồm: những người làm các công việc trong quá trình, nhà cung cấp đầu vào cho quá trình, khách hàng của quá trình và người giám sát quá trình [4]

1.9 Phiếu kiểm tra (Check Sheet)

1.9.1 Khái niệm

Phiếu kiểm tra là một biểu mẫu để thu thập số liệu một cách có hệ thống và dễ dàng chuyển nó thành những thông tin hữu ích Phiếu kiểm tra thường đi kèm với sản phẩm trong chuyền sản xuất để ghi lại các yếu tố cấu thành sản phẩm Trong trường hợp tổng quát người ta chia ra 4 yếu tố (4M) đó là: Man - con người, Material - Vật

tư, Machine - Máy móc, và Method - Phương pháp Nhờ việc sử dụng check sheet

mà nhà sản xuất có thể tra cứu lịch sử tạo thành sản phẩm của bất kỳ số seri sản phẩm nào khi có phản hồi từ khách hàng, cũng như phục vụ cho công tác quản lý sản xuất theo 4M [4]

1.9.2 Phân loại

Phiếu kiểm tra có hai loại chính:

− Phiếu kiểm tra lưu thông tin: Được sử dụng với mục đích dùng để theo dõi công việc hàng ngày hay thao tác trong các công đoạn có tiến triển tốt hay không Trong phiếu kiểm tra lưu thông tin còn được chia thêm thành hai loại Một là phiếu

Ngày đăng: 25/09/2021, 14:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w