1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Sổ tay hướng dẫn chẩn đoán, điều trị và dự phòng bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính

42 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sổ Tay Hướng Dẫn Chẩn Đoán, Điều Trị Và Dự Phòng Bệnh Phổi Tắc Nghẽn Mãn Tính
Tác giả Alvar Agusti, MD, Marc Decramer, MD, Bartolome R. Celli, MD, Rongchang Chen, MD, Gerard Criner, MD, Peter Frith, MD, David Halpin, MD, M. Victorina Lúpez Varela, MD, Masaharu Nishimura, MD, Roberto Rodriguez-Roisin, MD, Claus Vogelmeier, MD
Người hướng dẫn GS.TSKH.BS Dương Quý Sỹ
Trường học Hospital Clớnic, Universitat de Barcelona
Chuyên ngành Bệnh Phổi Tắc Nghẽn Mãn Tính
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2017
Thành phố Barcelona
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 1,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sổ tay hướng dẫn đã được phát triển từ Chiến lược Toàn cầu về Chẩn đoán, Điều trị và Dự phòng COPD (Báo cáo 2017), nhằm mục đích cung cấp một sự đánh giá khách quan về những chứng cứ hiện hành trong đánh giá, chẩn đoán và điều trị các bệnh nhân COPD và có thể giúp cho các nhà lâm sàng.

Trang 1

Sáng kiến Toàn cầu về

Bệnh Phổi

Tắc nghẽn

Mãn tính

SỔ TAY HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ VÀ DỰ PHÒNG BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MÃN TÍNH

Hướng dẫn cho Cán bộ Y tế

BÁO CÁO 2017

Trang 2

SÁNG KI ẾN TOÀN CẦU VỀ BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MÃN TÍNH

SỔ TAY BỎ TÚI HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ VÀ DỰ PHÒNG BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MÃN TÍNH (COPD)

Hướng dẫn cho Cán bộ Y tế

Phiên bản 2017

® 2017 Sáng kiến Toàn cầu về Bệnh Phổi Tắc nghẽn Mãn tính

Trang 3

BAN GIÁM ĐỐC GOLD (2016)

Temple University School of Medicine

Philadelphia, Pennsylvania, USA

Peter Frith, MD

Repatriation General Hospital, Adelaide

South Australia, Australia

David Halpin, MD

Royal Devon and Exeter Hospital

Devon, UK

M Victorina López Varela, MD

Universidad de la República Montevideo,

Fontana, Wisconsin, USA

Suzanne S Hurd, PhD (until 12/2015)

Vancouver, Washington, USA

TRỢ LÝ BIÊN TẬP

Ruth Hadfield, PhD

Sydney, Australia

LÃNH ĐẠO QUỐC GIA CỦA GOLD

Ban Giám đốc GOLD rất biết ơn Lãnh đạo các

Quốc gia về GOLD đã tham gia vào thảo luận

cho quan điểm trình bày trong báo cáo GOLD

David Price, FRCGP, UK

BAN KHOA HỌC GOLD(2016)

Claus Vogelmeier, MD, Ch ủ tịch

University of Marburg

Marburg, Germany

Alvar Agusti, MD Hospital Clínic, Universitat de Barcelona, Ciberes,

Barcelona, Spain

Antonio Anzueto, MD University of Texas Health Science Center

San Antonio, Texas, USA

Peter Barnes, MD National Heart and Lung Institute

London, United Kingdom

Jean Bourbeau, MD McGill University Health Centre

Montreal, Canada

Gerard Criner, MD Temple University School of Medicine

Philadelphia, Pennsylvania, USA

Leonardo M Fabbri, MD University of Modena & Reggio Emilia

Modena, Italy

Fernando Martinez, MD University of Michigan School of Medicine

Ann Arbor, Michigan, USA

Nicolas Roche, MD Hôpital Cochin

Paris, France

Roberto Rodriguez-Roisin, MD Thorax Institute, Hospital Clinic Universitat de Barcelona

Manchester, UK

Robert Stockley, MD University Hospital

Birmingham, UK

Jørgen Vestbo, MD University of Manchester

Manchester, England, UK

Jadwiga A Wedzicha, MD University College London

London, UK

Trang 4

MỤC LỤC

MỤC LỤC……… IV

CHIẾN LƯỢC TOÀN CẦU CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU

TRỊ VÀ DỰ PHÒNG COPD ……… 4

MỞ ĐẦU……… 4

ĐỊNH NGHĨA VÀ TỔNG QUAN……… 4

NHỮNG ĐIỂM CHÍNH YẾU: 4

BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MÃN TÍNH LÀ GÌ (COPD)? ……… 5

NGUYÊN NHÂN COPD? 5

CHẨN ĐOÁN VÀ ĐÁNH GIÁ……… 7

NHỮNG ĐIỂM CHÍNH YẾU: 7

CHẨN ĐOÁN … 7

CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT……… 8

ĐÁNH GIÁ………… 8

Phân loại độ nặng của giới hạn dòng khí tắc nghẽn……… 9

Đánh giá triệu chứng……… 9

Đánh giá phối hợp COPD……… 10

BẰNG CHỨNG CHO VIỆC DỰ PHÒNG VÀ ĐIỀU TRỊ DUY TRÌ… 12

NHỮNG ĐIỂM CHÍNH YẾU: 12

NGƯNG THUỐC LÁ………… 13

CHỦNG NGỪA…… 13

Chủng ngừa cúm……… 13

Chủng ngừa phế cầu………… 13

ĐIỀU TRỊ THUỐC CHO COPD ỔN ĐỊNH 14

Gĩan phế quản……… 14

Beta2 giao cảm……… 14

Thuốc kháng muscarinic… 14

Methylxanthines………… 15

Thuốc giãn phế quản phối hợp……… 15

Thuốc chống viêm……….… 17

Corticosteroid hít (ICS) 17

Vấn đề liên quan đến dụng cụ hít……… 19

Thuốc điều trị khác……… 19

PHỤC HỒI CHỨC NĂNG, GIÁO DỤC VÀ TỰ QUẢN LÝ BỆNH……… 20

Phục hồi chức năng hô hấp…… 20

ĐIỀU TRỊ NÂNG ĐỠ, GIẢM NHẸ, CUỐI ĐỜI VÀ HẤP HỐI……… 20

Kiểm soát triệu chứng và điều trị giảm nhẹ 20

ĐIỀU TRỊ KHÁC……… 21

Oxy liệu pháp và thông khí hỗ trợ……… 21

ĐIỀU TRỊ COPD ỔN ĐỊNH… 23

NHỮNG ĐIỂM CHÍNH YẾU: 23

NHẬN DIỆN VÀ GIẢM PHƠI NHIỄM VỚI YẾU TỐ NGUY CƠ…… 23

ĐIỀU TRỊ COPD ỔN ĐỊNH ……… 24

ĐIỀU TRỊ BẰNG THUỐC……… 24

Lược đồ điều trị bằng thuốc ……… 26

KIỂM SOÁT VÀ THEO DÕI……… 28

ĐIỀU TRỊ ĐỢT KỊCH PHÁT …… 29

NHỮNG ĐIỂM CHÍNH YẾU: 29

CHỌN LỰA ĐIỀU TRỊ……… 30

Thiết lập điều trị……… 30

Điều trị bằng thuốc……… 32

Hỗ trợ hô hấp……… 32

XUẤT VIỆN VÀ THEO DÕI……… 33

COPD VÀ BỆNH ĐỒNG MẮC……… 35

NHỮNG ĐIỂM CHÍNH YẾU: 35

TÀI LIỆU THAM KHẢO……… … 36

Trang 5

CHIẾN LƯỢC TOÀN CẦU VỀ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ

VÀ DỰ PHÒNG BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MÃN TÍNH

MỞ ĐẦU

Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD) tiêu biểu cho một thách thức quan trọng của sức khỏe cộng đồng và là nguyên nhân chính của bệnh mãn tính mắc phải và tỉ lệ tử vong quan trọng trên toàn thế giới Hiện nay COPD là nguyên nhân thứ tư dẫn đến tử vong trên thế giới1 nhưng được dự đoán là nguyên nhân thứ ba dẫn đến tử vong vào năm

2020 Hơn 3 triệu người chết do COPD trong năm 2012 được báo cáo và chiếm 6% trong tử vong toàn bộ Nhìn tổng thể, gánh nặng COPD được dự đoán tăng lên vào các thập kỷ tới bởi vì tình trạng phơi nhiễm với các yếu tố nguy cơ của COPD vần tiếp diễn

và sự già hóa dân số.2

Sổ tay hướng dẫn đã được phát triển từ Chiến lược Toàn cầu về Chẩn đoán, Điều trị và

Dự phòng COPD (Báo cáo 2017), nhằm mục đích cung cấp một sự đánh giá khách quan

về những chứng cứ hiện hành trong đánh giá, chẩn đoán và điều trị các bệnh nhân COPD

và có thể giúp cho các nhà lâm sàng Những thảo luận về COPD và điều trị COPD, các cấp độ bằng chứng và các trích dẫn chuyên biệt từ nguồn tài liệu khoa học trong tài liệu gốc có sẵn tại địa chỉ www.goldcopd.org Các bảng biểu và hình ảnh trong Sổ tay Hướng dẫn dựa theo sự đánh số trong Báo cáo Chiến lược Toàn cầu 2017 để cho sự nhất quán trong tham chiếu

ĐỊNH NGHĨA VÀ TỔNG QUAN

KHÁI QUÁT NHỮNG ĐIỂM CHÍNH YẾU:

Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD) là bệnh phổ biến, có thể dự phòng và điều trị được, đặc trưng bởi sự tồn tại dai dẳng của các triệu chứng hô hấp và giới hạn dòng khí, do các bất thường của đường dẫn khí và/hoặc ở phế nang, thường do bởi

sự phơi nhiễm đáng kể với các phần tử hay các loại khí độc hại

Các triệu chứng hô hấp thường gặp nhất gồm khó thở, ho và/hoặc khạc đờm Những triệu chứng này có thể được báo cáo bởi người bệnh

Yếu tố nguy cơ chính cho COPD là hút thuốc lá nhưng các yếu tố môi trường bên ngoài khác như phơi nhiễm với chất đốt sinh khối và ô nhiễm không khí có lẽ cũng góp phần vào điều này Ngoài việc phơi nhiễm, còn có yếu tố tiên định cá thể cho sự hình thành COPD Những yếu tố này bao gồm các bất thường về gen, sự phát triển bất thường của phổi và lão hóa nhanh

COPD có thể bị gián đoạn bởi các giai đoạn cấp tính trở nặng của các triệu chứng

hô hấp, được gọi là đợt kịch phát

Trong đa phần các bệnh nhân, COPD kết hợp đáng kể với các bệnh mãn tính đồng mắc, làm tăng tỷ lệ mắc bệnh và tử vong.

Trang 6

của các cấu thành liên quan này thay đổi theo mỗi người một khác (Hình 1.1)

Hình 1.1 Bệnh nguyên, bệnh sinh và giải phẫu bệnh học của COPD đưa đến giới hạn dòng khí và các biểu hiện lâm sàng.

NGUYÊN NHÂN NÀO GÂY RA COPD?

Trên toàn cầu, yếu tố nguy cơ thường gặp nhất của COPD là hút thuốc lá Các dạng hút thuốc khác (ví dụ: hút tẩu, xì gà, ống tẩu có nước) và cần sa cũng là các yếu tố nguy cơ cho COPD Ô nhiễm không khí bên ngoài, nghề nghiệp và trong nhà do đốt các nguyên liệu sinh khối là những yếu tố nguy cơ khác của COPD

Bệnh nguyên

Hút thuốc và các chất gây ô nhiễm

Yếu tố chủ thể

Bệnh sinh

 Rối loạn trong sự phát triển phổi

 Sụt giảm chức năng hô hấp nhanh

Trang 7

Những người không hút thuốc cũng bị COPD COPD là kết quả tác động phức tạp qua lại của tình trạng phơi nhiễm tích lũy dài hạn do các loại khí và các phần tử độc hại và kết hợp với các yếu tố chủ thể đa dạng như di truyền, tăng phản ứng tính phế quản và

sự phát triển của phổi kém thời ấu thơ.3-5

Thông thường, tần suất của COPD có liên quan trực tiếp đến tần suất hút thuốc lá; dù rằng ở nhiều nước ô nhiễm không khí bên ngoài, ô nhiễm nghề nghiệp và nơi ở (do đốt củi và các nguyên liệu sinh khối khác) là các yếu tố nguy cơ chính yếu của COPD.6,7

Nguy cơ bị COPD liên quan đến các yếu tố sau:

Hút thuốc lá - gồm thuốc điếu, thuốc tẩu, xì gà, ống tẩu có nước (hay điếu cày) và

các loại hút thuốc phổ biến khác ở nhiều nước, cũng như môi trường có khói thuốc (ETS)

Ô nhiễm nơi ở - từ nhiên liệu sinh khối được sử dụng để nấu nướng và sưởi ấm trong

nhà không thông thoáng; đây là yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đặc biệt đến người phụ nữ ở các nước đang phát triển

Phơi nhiễm nghề nghiệp - bao gồm các bụi hữu cơ và vô cơ, các tác nhân hóa học

và các hơi khói, là các yếu tố chưa được đánh giá đúng mức trong COPD.6,8

Không khí ô nhiễm bên ngoài - cũng góp phần vào gánh nặng các bệnh phổi do hít

phải các phần tử; dù rằng dường như nó có tác động khá nhỏ trong nguyên nhân gây ra COPD

Yếu tố di truyền - như là thiếu hụt di truyền nặng của alpha-1 antitrypsin (AATD).9

Tuổi và giới tính - tuổi cao và giới nữ tăng nguy cơ COPD

Sự tăng trưởng và phát triển của phổi - bất kỳ yếu tố nào mà ảnh hưởng đến sự

phát triển của phổi trong suốt thời kỳ thai nghén và thời thơ ấu (cân nặng thấp lúc mới sinh, nhiễm trùng hô hấp,…) có khả năng làm tăng nguy cá thể cho sự hình thành COPD

Tình trạng kinh tế xã hội - có bằng chứng chắc chắn rằng nguy cơ bị COPD thì có

liên quan nghịch chiều với tình trạng kinh tế xã hội.10 Tuy nhiên, điều này không rõ ràng, vì chưa phản ánh do bởi phơi nhiễm với tình trạng ô nhiễm nơi ở và môi trường bên ngoài, hay là do sống đông đúc, thiếu dinh dưỡng, nhiễm trùng, hoặc các yếu tố khác liên quan đến tình trạng kinh tế xã hội thấp

Hen phế quản và tăng phản ứng đường dẫn khí – hen phế quản có thể là một yếu

tố nguy cơ cho sự hình thành giới hạn dòng khí và COPD

Viêm phế quản mãn - có thể làm gia tăng tần số và những đợt kịch phát nặng

Các bệnh nhiễm trùng - bệnh sử có nhiễm trùng hô hấp thời thơ ấu đã phải đi cùng

với giảm chức năng hô hấp và tăng các triệu chứng hô hấp ở tuổi trưởng thành.11

Trang 8

CHẨN ĐOÁN VÀ ĐÁNH GIÁ COPD

KHÁI QUÁT NHỮNG ĐIỂM CHÍNH YẾU:

COPD nên được cân nhắc đến ở bất kỳ bệnh nhân nào có khó thở, ho mãn tính hoặc khạc đàm, và/hoặc bệnh sử có phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ của bệnh

Cần phải có phế dung ký để đưa ra chẩn đoán; sự hiện diện của FEV 1 /FVC < 0.70 sau dùng thuốc giãn phế quản khẳng định có sự hiện diện của giới hạn dòng khí trường diễn

Mục đích đánh giá COPD là nhằm xác định mức độ nặng của bệnh, bao gồm mức

độ nặng của giới hạn dòng khí, tác động của bệnh lên tình trạng sức khỏe của bệnh nhân và nguy cơ của các biến cố có thể xảy ra trong tương lai (như cơn kịch phát, nhập viện, hoặc tử vong) để hướng dẫn điều trị

Các bệnh mãn tính thường đi kèm ở bệnh nhân COPD gồm bệnh tim mạch, rối loạn chức năng hệ cơ xương, hội chứng chuyển hóa, loãng xương, trầm cảm, lo lắng và ung thư phổi Những bệnh đồng mắc này nên được tích cực phát hiện và điều trị thích hợp khi hiện diện vì chúng có thể ảnh hưởng đến tỷ lệ tử vong và việc nhập viện một cách độc lập

là một thăm dò không xâm lấn và khả dụng Mặc dù có độ nhạy cao, đo lưu lượng đỉnh đơn thuần không thể được sử dụng như một thăm dò đơn độc vì độ chuyên biệt kém.13

Bảng 2.1 Những chỉ điểm chính để xem xét chẩn đoán COPD

Được xem như COPD và thực hiện phế dung ký, nếu bất kỳ những chỉ điểm này hiện diện ở người trên 40 tuổi Những chỉ điểm này tự thân không phải là chẩn đoán, nhưng sự hiện diện của nhiều dấu chỉ điểm chính làm tăng khả năng chẩn đoán COPD Phế dung ký cần phải có để chẩn đoán COPD

Khó thở: Tăng dần theo thời gian

Đặc trưng xấu hơn khi vận động

Trường diễn

Ho mãn tính: Có thể từng đợt và có thể không có đàm

Thở khò khè tái diễn

Khạc đàm mãn tính: Bất kỳ kiểu khạc đàm mãn tính nào cũng có thể là chỉ điểm COPD

Nhiễm trùng hô hấp dưới tái diễn

Tiểu sử các yếu tố nguy cơ: Yếu tố chủ thể (như yếu tố di truyền, các bất thường bẩm sinh/sự

phát triển,…)

Hút thuốc lá (cả những dạng hút phổ biến ở địa phương)

Khói bếp và sưởi ấm từ nhiên liệu

Bụi, hơi nước, khói, khí và các chất hóa học khác nơi làm việc

Tiểu sử gia đình bị COPD và/hoặc các yếu tố thời ấu thơ:

Như là cân nặng thấp khi sinh, nhiễm trùng hô hấp thời thơ ấu,…

Trang 9

CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT

Một chẩn đoán phân biệt chủ yếu là bệnh hen Ở một số bệnh nhân mắc bệnh hen mãn tính, sự phân biệt rõ ràng với COPD là không thể bằng chẩn đoán hình ảnh hiện tại và các kỹ thuật thăm dò chức năng Ở các bệnh nhân này, điều trị hiện nay là tương tự như bệnh hen Các chẩn doán có khả năng khác là thường dễ dàng phân biệt với COPD

(Bảng 2.7)

Bảng 2.7 Chẩn đoán phân biệt cho COPD

Các triệu chứng tiến triển từ từ

Tiều căn hút thuốc lá hoặc phơi nhiễm với các loại khói khác

Hen phế quản Khởi phát sớm trong đời (thường ở tuổi ấu thơ)

Triệu chứng thay đổi rõ nét từ ngày này sang ngày khác

Triệu chứng xấu hơn vào đêm/sáng sớm

Dị ứng, viêm mũi, và/hoặc chàm cùng hiện diện

Tiều sử gia đình bị hen

Béo phì cùng tồn tại

Suy tim sung huyết X quang ngực cho thấy buồng tim bị giãn nở, phù phổi

Thăm dò chức năng hô hấp cho thấy có giới hạn thể tích, không có giới hạn dòng khí

Giãn phế quản Đàm mủ số lượng nhiều

Thường đi kèm với nhiễm khuẩn

X quang ngực/CT cho thấy có giãn phế quản, dày thành phế quản

X quang ngực có hình ảnh thâm nhiễm phổi

Xác định bằng xét nghiệm vi trùng học

Tần suất lao cao tại địa phương

Viêm tiểu phế quản tắc

nghẽn

Khởi phát ở tuổi trẻ hơn, không hút thuốc lá

Có thể có tiền căn thấp khớp hoặc phơi nhiễm cấp tính với khói

Gặp phải sau khi ghép phổi hoặc ghép tủy

Chụp CT lúc thở ra cho thấy vùng giảm mật độ

Viêm toàn bộ tiểu phế quản

lan tỏa

Chủ yếu ở các bệnh nhân có nguồn gốc Châu Á

Đa phần là nam giới và không hút thuốc

Hầu như tất cả đều bị viêm xoang mãn tính

X quang ngực và CT scan với độ phân giải cao cho thấy có những nốt cản quang nhỏ trung tâm tiểu thùy lan tỏa và ứ khí phổi

Các đặc điểm này có khuynh hướng đặc trưng cho từng bệnh nhưng không bắt buộc Ví dụ, một người chưa bao giờ hút thuốc lá có thể bị COPD (đặc biệt ở các nước đang phát triển nơi mà các yếu tố nguy cơ khác có thể quan trọng hơn hút thuốc lá); hen phế quản có xảy ra ở người trưởng thành và ở bệnh nhân lớn tuổi

Tầm soát thiếu hụt alpha-1 antitrypsin (AATD) Tổ chức Y tế Thế giới khuyến cáo tất

cả bệnh nhân được chẩn đoán COPD nên được kiểm tra một lần, đặc biệt ở vùng có tần suất AATD cao.14 Nồng độ thấp (<20% bình thường) rất gợi ý cho khiếm khuyết đồng hợp tử Các thành viên trong gia đình cũng nên được kiểm tra

Trang 10

ĐÁNH GIÁ

Các mục tiêu đánh giá COPD là để xác định mức độ nặng của giới hạn dòng khí, sự tác động lên tình trạng sức khỏe bệnh nhân và nguy cơ các biến cố trong tương lai (như đợt kịch phát, nhập viện hoặc tử vong), để giúp hướng dẫn điều trị Để đạt được những mục tiêu này, đánh giá COPD phải xem xét các khía cạnh sau của bệnh một cách riêng biệt:

 Có sự hiện diện và mức độ nặng của bất thường trên phế dung ký

 Tình trạng hiên tại và cường độ các triệu chứng của bệnh nhân

 Tiền căn đợt kịch phát và nguy cơ trong tương lai

 Sự hiện diện của các bệnh đồng mắc

Phân loại mức độ nặng của tắc nghẽn dòng khí

Phân loại mức độ nặng của giới hạn dòng khí trong COPD được trình bày tại Bảng 2.4

Các điểm cắt của phế dung ký được dùng nhằm mục đích đơn giản hóa Phế dung ký nên được thực hiện sau khi dùng một liều thích hợp, với ít nhất một loại thuốc giãn phế quản tác dụng ngắn để giảm thiểu sự biến đổi

Bảng 2.4 Phân loại mức độ nặng của giới hạn dòng khí trong COPD (dựa trên FEV 1 sau dùng thuốc giãn phế quản)

Ở những bệnh nhân có FEV 1 /FVC < 0.70:

Nên nhớ rằng chỉ có sự tương quan kém giữa FEV1, các triệu chứng và sự suy giảm tình trạng sức khỏe bệnh nhân.15,16 Vì lý do này, đánh gía triệu chứng một cách chính thống cũng phải được thực hiện

Đánh gía các triệu chứng

Trước đây, COPD được xem như một bệnh phổ biến đặc trưng bởi khó thở Một công

cụ đo lường đơn giản về khó thở như Bảng câu hỏi được cải biên của Hội đồng Nghiên

cứu Y khoa Anh (mMRC) (Bảng 2.5) được xem như đã đủ, do bởi mMRC cũng liên

quan đến các công cụ đo khác về tình trạng sức khỏe và dự đoán tương lai về nguy cơ

tử vong.18,19

Bảng 2.5 Thang điểm khó thở cải biên MRC a

HÃY ĐÁNH DẤU Ô PHÙ HỢP VỚI BẠN (CHỈ CHỌN 1 Ô) (Độ 0-4)

mMRC Độ 2 Tôi đi chậm hơn so với người cùng tuổi vì bị khó thở, hoặc tôi phải

dừng lại để thở khi đi với tốc độ của mình trên đường phẳng

Trang 11

Hình 2.3 Đánh giá CAT

Trong mỗi phần dưới, hãy đặt 1 dấu (x) vào ô cho mô tả đúng nhất về bạn hiện nay Hãy chắc chắn chỉ có 1 trả lời cho mỗi câu hỏi

Tôi không có chút đàm (nhầy) nào

trong lồng ngực  Trong lồng ngực tôi đầy đàm (nhầy) 

Tôi không có cảm giác nặng ngực  Tôi có cảm giác rất nặng ngực 

Tôi không bị khó thở khi lên dốc

hoặc lên một tầng lầu  Tôi rất khó thở khi lên dốc hoặc lên

một tầng lầu

Tôi không bị hạn chế trong các hoạt

động ở nhà  Tôi rất bị hạn chế trong các hoạt động ở nhà

Tôi yên tâm ra khỏi nhà dù tình trạng

phổi của tôi  Tôi không yên tâm chút nào khi ra

khỏi nhà vì tình trạng phổi của tôi

trạng phổi của tôi

Tôi cảm thấy rất khỏe  Tôi không còn chút sức lực nào 

Tham khảo: Jones et al ERJ 2009; 34 (3); 648-54

Tuy nhiên, hiện nay nhận thấy rằng COPD tác động lên bệnh nhân vượt ra ngoài cả dấu hiệu khó thở.20 Vì lý do này, việc đánh giá toàn diện các triệu chứng được khuyến cáo bằng cách sử dụng các đo lường như Công cụ Đánh giá COPD (CATTM)1 (Hình 2.3) và

Bảng câu hỏi Kiểm soát COPD (CCQ©) đã được xây dựng và phù hợp

Đánh giá COPD phối hợp có hiệu chỉnh

Phải hiểu biết về tác động của COPD trên từng cá thể bệnh nhân kết hợp với đánh giá triệu chứng kèm phân loại phế dung ký của bệnh nhân và/hoặc nguy cơ những đợt kịch phát Đánh gía “ABCD” theo cập nhật GOLD 2011 là một bước tiến quan trọng từ hệ thống phân độ phế dung ký của phiên bản GOLD trước đó đã không lồng ghép kết quả báo cáo bởi bệnh nhân và nhấn mạnh tầm quan trọng của việc dự phòng đợt kịch phát trong điều trị COPD Tuy nhiên, đã có một số hạn chế quan trọng Trước tiên, công cụ đánh giá ABCD cho thấy không tốt hơn phân độ phế dung ký cho tiên lượng tử vong hoặc một số chỉ số kết quả sức khỏe quan trọng trong COPD.21-23 Hơn nữa, kết qủa đầu

ra của nhóm “D” đã bị thay đổi bởi hai thông số: chức năng hô hấp và/hoặc tiền căn đợt kịch phát, điều này gây ra sự lẫn lộn.1 Để giải quyết điều này và các quan ngại khác (trong khi vẫn phải duy trì tính nhất quán và đơn giản hóa cho bác sĩ lâm sàng), sự tinh chỉnh của công cụ đánh giá ABCD được đề nghị tách phân độ phế dung ký ra từ các nhóm “ABCD” Theo một số khuyến cáo điều trị, nhóm ABCD được phân ra từ triệu chứng của bệnh nhân và tiền căn có cơn kịch phát Phế dung ký kèm theo các triệu chứng của bệnh nhân và tiền căn đợt kịch phát vẫn là điều sống còn cho việc chẩn đoán,

dự phòng và xem xét các phương pháp tiếp cận điều trị quan trọng khác Cách tiếp cận

mới để đánh giá được minh họa trên Hình 2.4

Trong khung đánh giá tinh chỉnh, người bệnh phải được đo phế dung ký để xác định mức độ nặng của giới hạn dòng khí (như là phân độ phế dung ký) Sau đó người bệnh

Trang 12

phải được đánh giá tình trạng khó thở bằng thang điểm mMRC hoặc các triệu chứng bằng bộ công cụ CATTM Sau cùng, tiền căn đợt kịch phát (kể cả số lần nhập viện trước đó) phải được ghi nhận

Hình 2.4 Công cụ đánh giá ABCD được tinh chỉnh

Phế dung ký

xác định

chẩn đoán

Đánh giá giới hạn dòng khí

Đánh giá các triệu chứng/nguy cơ đợt kịch phát Tiểu căn đợt

kịch phát FEV 1

(% dự đoán)

≥ 2 hoặc

≥ 1 phải nhập viện

GOLD 3 30-49

GOLD 4 < 30 0 hoặc 1

(không phải nhập viện)

mMRC 0-1 CAT < 10

mMRC ≥ 2 CAT ≥ 10

Triệu chứng

Ví dụ: Khi xem xét 2 bệnh nhân: cả 2 bệnh nhân đều có FEV1 < 30% giá trị dự đoán, điểm số CAT là 18, trong đó 1 bệnh nhân không có một đợt kịch phát nào trong năm qua, bệnh nhân còn lại có ba đợt cấp trong năm Cả hai bệnh nhân đều đã được định danh là GOLD D theo sơ đồ phân loại trước đây Tuy nhiên, theo sơ đồ đề xuất mới, các đối tượng với 3 đợt cấp trong năm qua sẽ bị định danh là GOLD cấp độ 4, nhóm D; bệnh nhân kia không có đợt cấp sẽ phải được định danh là GOLD cấp độ 4, nhóm B

Hệ thống phân loại này có thể tạo thuận lợi cho việc xem xét phương pháp điều trị theo

cá thể (phòng ngừa đợt kịch phát so với giảm triệu chứng như đã nêu trong ví dụ trên)

và cũng giúp hướng dẫn cho chiến lược điều trị lên thang hay giảm thang cho một bệnh nhân đặc thù

Trang 13

BẰNG CHỨNG HỖ TRỢ CHO VIỆC DỰ PHÒNG VÀ DUY TRÌ ĐIÊU TRỊ

KHÁI QUÁT NHỮNG ĐIỂM CHÍNH YẾU:

Ngưng hút thuốc là chính yếu Điều trị bằng thuốc và nicotine thay thế làm tăng tỷ

lệ cai thuốc lá dài hạn

Hiệu quả và an toàn của thuốc lá điện tử như một trợ giúp cai thuốc lá là điều không chắc chắn hiện nay

Điều trị bằng thuốc có thể làm giảm các triệu chứng COPD, giảm tần suất và mức

độ nặng của đợt kịch phát và cải thiện tình trạng sức khỏe và dung nạp với vận động

Mỗi phác đồ điều trị bằng thuốc phải được cá thể hóa và định hướng bởi mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng, nguy cơ đợt kịch phát, các tác dụng phụ, các bệnh đồng mắc, thuốc sẵn có và chi phí, đáp ứng của người bệnh, sở thích và khả năng sử dụng các dụng cụ phân phối thuốc khác nhau

Kỹ thuật hít thuốc cần được đánh giá thường xuyên

Tiêm phòng cúm làm giảm tỷ lệ mắc các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp dưới

Chủng ngừa phế cầu khuẩn làm giảm nhiễm trùng đường hô hấp dưới

Phục hồi chức năng hô hấp cải thiện triệu chứng, chất lượng sống, và sự tham gia

về thể chất và tình cảm trong các hoạt động hàng ngày

Các bệnh nhân bị thiếu oxy mãn tính lúc nghỉ ngơi nặng, liệu pháp oxy dài hạn giúp cải thiện sự sống còn

Các bệnh nhân COPD ổn định và lúc nghỉ ngơi hoặc lúc vận động có sự giảm độ bão hòa mức độ vừa phải, điều trị oxy dài hạn không nên được chỉ định thường quy Tuy nhiên, các yếu tố cá thể của bệnh nhân phải được xem xét khi đánh giá nhu cầu thở oxy của người bệnh

Ở những bệnh nhân tăng thán khí mãn tính nặng và tiền căn nhập viện do suy hô hấp cấp tính, thông khí cơ học không xâm lấn dài hạn có thể làm giảm tỷ lệ tử vong

và ngăn ngừa tái nhập viện

Ở những bệnh nhân được chọn lựa bị khí phế thủng kháng trị với chăm sóc sức khỏe tối ưu, điều trị phẫu thuật hoặc can thiệp qua nội soi phế quản có thể hữu ích

Các tiếp cận điều trị giảm nhẹ có hiệu quả trong việc kiểm soát triệu chứng cho COPD tiến triển

Trang 14

NGƯNG HÚT THUỐC LÁ

Ngưng hút thuốc có khả năng lớn nhất làm ảnh hưởng đến bản chất bệnh sử của COPD Nếu dành nguồn lực và thời gian hiệu quả để cai thuốc lá, thì tỷ lệ bỏ thuốc lá thành công về lâu dài có thể đạt được lên đến 25%.24

Một chương trình can thiệp năm bước (Bảng 3.1)25-27 cung cấp một khung chiến lược hữu ích để hướng dẫn các nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe quan tâm đến việc giúp đỡ bệnh nhân của họ ngừng hút thuốc.25,27,28

Bảng 3.1 Các chiến lược tóm tắt để giúp đỡ bệnh nhân sẵn sàng từ bỏ thuốc lá

YÊU CẦU: Xác định một cách thường quy người sử dụng thuốc lá ở mỗi lần khám

Thiết lập một hệ thống hành chính đảm bảo, cho MỖI bệnh nhân ở MỖI lần khám bệnh, tình trạng sử dụng thuốc lá được hỏi và ghi chép

LỜI KHUYÊN: Vận động mạnh mẽ tất cả người dùng thuốc lá hãy từ bỏ

Phương thức rõ ràng, mạnh mẽ và cá nhân hóa thúc giục mỗi người hút thuốc

BỐ TRÍ: Lịch trình việc liên hệ theo dõi

Lịch trình việc liên hệ theo dõi, hoặc gặp trực tiếp hoặc qua điện thoại

Tư vấn: Quá trình tư vấn từ các bác sĩ điều trị và các chuyên gia sức khỏe khác làm gia

tăng có ý nghĩa tỷ lệ bỏ thuốc lá tự thân từ các chiến lược ban đầu.29 Thậm chí trong gian đoạn ngắn (3 phút) tư vấn kêu gọi người hút thuốc bỏ thuốc lá giúp cải thiện tỷ lệ cai thuốc lá.29 Có một mối quan hệ giữa cường độ tư vấn và cai thành công.30

TIÊM CHỦNG

Vắc-xin ngừa cúm

Chủng ngừa cúm có thể giảm bệnh nặng (như bệnh nhiễm trùng đường hô hấp dưới phải nhập viện)31 và tử vong ở bệnh nhân COPD.32-35

Vắc-xin ngừa phế cầu

Chủng ngừa phế cầu khuẩn, PCV13 và PPSV23, được khuyên dùng cho tất cả các bệnh

nhân ≥ 65 tuổi (Bảng 3.2) PPSV23 cũng được khuyên dùng cho các bệnh nhân COPD

trẻ hơn có bệnh đồng mắc đáng kể như bệnh phổi tim mãn tính.36 PPSV23 đã cho thấy làm giảm tỷ lệ mắc bệnh viêm phổi mắc phải ở cộng đồng trên bệnh nhân COPD < 65

Trang 15

tuổi, với FEV1 < 40% dự đoán, hoặc có các bệnh đồng mắc (đặc biệt là bệnh đồng mắc

về tim).37

Bảng 3.2 Chủng ngừa cho COPD giai đoạn ổn định

Chủng ngừa cúm làm giảm bệnh nặng và tử vong ở bệnh nhân COPD (Bằng chứng loại B)

 Vắc-xin polysaccharide phế cầu 23-hiệu giá (PPSV23) đã cho thấy làm giảm tỷ lệ viêm phổi mắc phải cộng đồng ở bệnh nhân COPD < 65 tuổi có FEV1 < 40% dự đoán và ở bệnh nhân có bệnh

đồng mắc (Bằng chứng loại B)

 Ở dân số chung người trưởng thành ≥ 65 tuổi, vắc-xin phế cầu 13-hiệu giá (PCV13) đã cho thấy

hiệu quả có ý nghĩa làm giảm du khuẩn huyết và bệnh do phế cầu thể xâm nhập (Bằng chứng

loại B)

ĐIỀU TRỊ THUỐC TRONG COPD ỔN ĐỊNH

Điều trị thuốc trong COPD làm giảm triệu chứng, giảm tần suất và mức độ nặng của đợt kịch phát và cải thiện khả năng dung nạp với vận động và tình trạng sức khỏe Hiện nay, chưa có bằng chứng thử nghiệm lâm sàng kết luận thuốc điều trị COPD hiện có làm thay đổi sự suy giảm chức năng hô hấp về lâu dài.38-42

Phân loại các thuốc thường dùng điều trị COPD được trình bày tại Bảng 3.3

Thuốc giãn phế quản

Thuốc giãn phế quản là thuốc làm tăng FEV1 và/hoặc làm thay đổi các thông số phế dung ký

 Thuốc giãn phế quản trong COPD thường được dùng trong điều trị nền thường xuyên để dự phòng hoặc giảm triệu chứng

Độc tính có liên quan đến liều dùng (Bảng 3.3)

 Dùng thuốc giãn phế quản tác dụng ngắn trong điều trị nền thường xuyên thì thường không được khuyến cáo

 Tác động chính của đồng vận-beta2 là làm giãn cơ trơn đường dẫn khí bằng cách kích thích thụ thể beta2 giao cảm, làm tăng AMP vòng và gây ra chức năng đối kháng với co thắt phế quản

 Hiện nay có thuốc đồng vận beta2 tác dụng ngắn hạn (SABA) và dài hạn (LABA)

 Formoterol và salmeterol là LABA dùng ngày 2 lần cải thiện có ý nghĩa FEV1

và thể tích phổi, cải thiện khó thở, tình trạng sức khỏe, tần suất đợt kịch phát và

số lần nhập viện, 43 nhưng không hiệu quả trên tử vong hoặc tần suất sụt giảm chức năng hô hấp

 Indacaterol là LABA dùng ngày 1 lần làm cải thiện khó thở,44,45tình trạng sức khỏe45và tần suất đợt kịch phát.45

 Oladaterol và vilanterol là LABA dùng 1 lần ngày thêm vào làm cải thiện chức năng hô hấp và triệu chứng.46,47

khi nghỉ ngơi và có khả năng làm khởi phát rối loạn nhịp tim ở bệnh nhân nhạy cảm Rung cơ quá mức rất khó chịu ở một số bệnh nhân lớn tuổi điều trị với liều cao đồng vận beta2, không phụ thuộc đường dùng

Trang 16

tiotropium, aclidinium, glycopyrronium bromide và umeclidinium tác động trên

thụ thể theo nhiều cách khác nhau.48

 Đánh giá tổng quan các thử nghiệm lâm sàng cho thấy ipratropium đơn độc cho hiệu qủa rất thấp so với đồng vận beta2 về chức năng hô hấp, tình trạng sức khỏe

và cần phải dùng steroid uống.49

 Thử nghiệm lâm sàng đã cho thấy hiệu quả cao hơn trên tần suất những đợt kịch phát của điều trị LAMA (tiotropium) so với điều trị LABA.50,51

hạn chế những tác dụng phụ không mong muốn so với atropine.48,52 Sử dụng rộng rãi nhóm thuốc này với liều phổ rộng và trong nhiều bệnh cảnh lâm sàng đã cho thấy rất an toàn Tác dụng phụ chủ yếu là khô miệng.53,54

Nhóm Methylxanthine

 Vẫn còn bàn cãi về tác dụng chính xác của dẫn xuất của xanthine

 Theophylline, là nhóm methylxanthine được sử dụng rộng rãi nhất, được chuyển hóa bởi cytochrome P450 có chức năng oxít hóa phức Thải trừ thuốc giảm với tuổi

 Bằng chứng cho thấy có tác dụng giãn phế quản nhẹ so với giả dược ở bệnh nhân COPD ổn định.55

 Thêm theophylline vào salmeterol cải thiện tốt hơn FEV1 và khó thở so với salmeterol đơn độc.56,57

 Bằng chứng còn giới hạn và bàn cãi về tác dụng của liều thấp theophylline lên tần suất đợt kịch phát.58,59

xanthine vì ngưỡng điều trị thấp và đa phần hiệu quả chỉ có được khi liều dùng gần liều độc.55,60

Phối hợp thuốc giãn phế quản

 Phối hợp thuốc giãn phế quản với các cơ chế khác nhau và thời gian tác dụng có thể làm tăng mức độ giãn phế quản với tác dụng phụ thấp nhất so với tăng liều một loại thuốc giãn phế quản.61

 Phối hợp SABA và SAMA hiệu quả cao hơn một loại đơn thuần trong cải thiện FEV1 và triệu chứng.62

 Điều trị với formoterol và tiotropium với dụng cụ hít riêng biệt có tác dụng cao hơn trên FEV1 so với một loại đơn thuần.63

 Có nhiều dạng phối hợp LABA và LAMA trong cùng mội loại thuốc hít hiện có

(Bảng 3.3)

 Liều thấp, chế độ dùng ngày 2 lần cho LABA/LAMA đã cho thấy cải thiện triệu chứng và tình trạng sức khỏe ở bệnh nhân COPD.64(Bảng 3.4)

Trang 17

MDI = dụng cụ hít định liều; DPI: dụng cụ hít bột khô; SMI: SMI: dụng cụ hít phun sương mịn

* : Dạng trình bày không có sẳn ở mọi quốc gia; một số nước có công thức và liều khác nhau

‡ Liều khả dụng thay đổi theo quốc gia

^ Formoterol dung dịch phun khí dung một ống chứa 20 mcg trong thể tích 2.0 ml

† Liều thay đổi theo quốc gia

Trang 18

Bảng 3.4 Thuốc giãn phế quản dùng cho COPD giai đoạn ổn định

 Thuốc giãn phế quản hít dùng tronng COPD là chính yếu trong điều trị triệu chứng và thường chỉ

định trong điều trị hàng ngày để dự phòng hoặc giảm triệu chứng (Bằng chứng loại A)

 Điều trị thường xuyên hoặc khi cần SABA hoặc SAMA cải thiện FEV 1 và triệu chứng (Bằng

chứng loại A)

 Phối hợp SABA và SAMA hiệu quả hơn dùng một loại đơn thuần trong việc cải thiện FEV 1 và

triệu chứng (Bằng chứng loại A)

 LABA và LAMA cải thiện có ý nghĩa chức năng hô hấp, khó thở, tình trạng sức khỏe và giảm tần

suất đợt kịch phát (Bằng chứng loại A)

LAMA có hiệu quả cao hơn trên việc làm giảm đợt kịch phát so với LABA (Bằng chứng loại A)

và giảm số lần nhập viện (Bằng chứng loại B)

 Điều trị phối hợp LABA và LAMA làm tăng FEV 1 và giảm triệu chứng so với điều trị đơn (Bằng

chứng loại B) hoặc ICS/LABA (Bằng chứng loại B)

 Tiotropium cải thiện hiệu quả của phục hồi chức năng trong làm tăng khả năng vận động thể lực

trung bình đến nặng và có các đợt kịch phát, ICS kết hợp với LABA hiệu quả hơn một thành phần trong việc cải thiện chức năng hô hấp, tình trạng sức khoẻ

và giảm đợt kịch phát.65,66

nhiên (RCT) sử dụng ICS có liên quan đến tỷ lệ hiện nhiễm candida miệng cao hơn, khàn tiếng, bầm tím da và viêm phổi.67

quả của việc ngưng ICS trên chức năng hô hấp, các triệu chứng và đợt kịch phát.68-72 Những khác biệt giữa các nghiên cứu có thể liên quan đến sự khác biệt trong phương pháp, bao gồm việc sử dụng thuốc giãn phế quản tác dụng dài trong điều trị nền có thể giảm thiểu bất kỳ ảnh hưởng nào của việc ngưng ICS

Trang 19

Bảng 3.5 Điều trị chống viêm trong COPD ổn định

Corticosteroids hít

 ICS kết hợp với LABA hiệu quả hơn là từng thành phần riêng lẻ trong cải thiện chức năng hô hấp,

tình trạng sức khỏe và giảm đợt kịch phát trong COPD trung bình và rất nặng (Bằng chứng loại

A)

 Điều trị thường xuyên với ICS làm tăng nguy cơ viêm phổi biệt trong những trường hợp bệnh nặng

(Bằng chứng loại A)

Tam trị liệu với ICS/LAMA/LABA cải thiện chức năng hô hấp, tình trạng sức khỏe (Bằng chứng

loại A) và giảm đợt kịch phát (Bằng chứng loại B) khi so sánh với ICA/LABA hoặc LAMA đơn

thuần

Glucocorticoid uống

 Sử dụng lâu dài glucocorticoid uống có nhiều tác dụng phụ (Bằng chứng loại A) mà không có bằng

chứng về hiệu quả (Bằng chứng loại C)

Thuốc ức chế PDE4

 Ở bệnh nhân viêm phế quản mãn, COPD nặng đến rất nặng và bệnh sử có đợt kịch phát:

 Thuốc ức chế PDE4 cải thiện chức năng hô hấp và giảm đợt kịch phát mức trung bình và nặng

(Bằng chứng loại A)

 Thuốc ức chế PDE4 cải thiện chức năng hô hấp và giảm đợt kịch phát ở những bệnh nhân điều

trị bằng liều cố định LABA/ICS kết hợp (Bằng chứng loại A)

Chất tiêu nhầy/chống oxít hóa

 Sử dụng thường xuyên NAC và carbocysteine làm giảm nguy cơ đợt kịch phát trên một quần thể

người bệnh chọn lọc (Bằng chứng loại B)

Chất chống viêm khác

 Simvastatin không dự phòng đợt kịch phát ở bệnh nhân COPD có nguy cơ đợt kịch phát và không

có chỉ định điều trị bằng statin (Bằng chứng loại A) Tuy nhiên, những nghiên cứu quan sát cho thấy

rằng statin có thể có những hiệu quả tích cực đối với một vài kết quả ở những bệnh nhân COPD sử

dụng statin cho chỉ định tim mạch và chuyển hóa (Bằng chứng loại C)

 Các biến thể Leukotriene chưa được kiểm tra đầy đủ với bệnh nhân COPD

Điều trị hít với ba loại

o Tăng bậc trong điều trị dạng hít từ LABA kết hợp với LAMA và ICS (tam trị liệu) có thể xảy ra bởi các tiếp cận khác nhau.73

o Có thể làm cải thiện chức năng hô hấp và kết quả được người bệnh báo cáo. 77

74-o Thêm LAMA và74-o LABA/ICS cải thiện chức năng hô hấp và kết quả được người

bệnh báo cáo, đặc biệt trong nguy cơ đợt kịch phát.75,78-80

o Thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên (RCT) không chứng minh được bất kỳ lợi ích nào trong việc thêm ICS vào LABA+LAMA trong đợt kịch phát.81

o Tóm lại, so sánh lợi ích của tam trị liệu LABA/LAMA/ICS với LABA/LAMA thì cần nhiều bằng chứng hơn nữa mới có thể rút ra được kết luận

Glucocorticoid uống

o Glucocorticoid uống có rất nhiều tác dụng phụ, bao gồm các bệnh cơ82 do steroid góp phần làm yếu cơ, suy giảm chức năng và suy hô hấp ở những đối tượng bị COPD rất nặng

Trang 20

o Trong khi glucocorticoid đóng vai trò quan trọng trong điều trị đợt kịch phát, thì nó hoàn toàn không có ý nghĩa trị liệu lâu dài hàng ngày trong COPD do bởi thiếu đi lợi ích khi cân nhắc với mức độ biến chứng toàn thân

Thuốc ức chế PDE4

o Roflumilast làm giảm đợt kịch phát mức trung bình và nặng được điều trị với corticosteroid toàn thân ở bệnh nhân viêm phế quản mãn, COPD nặng đến rất nặng và tiền căn có những đợt kịch phát.83

o Tác dụng phụ Thuốc ức chế PDE4 có nhiều tác dụng phụ hơn thuốc hít trong

COPD.84 Thường gặp nhất là buồn nôn, giảm khẩu vị, sụt cân, đau bụng, tiêu chảy, rối loạn giấc ngủ và đau đầu

Các vấn đề liên quan đến sự phóng thích thuốc

o Yếu tố tiên quyết của kỹ thuật hít kém ở bệnh nhân hen và COPD gồm: tuổi già,

sử dụng nhiều dạng, và thiếu sự hướng dẫn kỹ thuật hít trước đó.89

o Sai sót chính trong việc sử dụng các dụng cụ phóng thích thuốc liên quan đến tần suất hít, thời gian hít, sự đồng vận, liều dùng, phương thức thở ra trước khi

hít vào và việc giữ hơi thở sau liều thuốc hít vào (Bảng 3.6).90

 Rất cần thiết khi cung cấp hướng dẫn sử dụng và trình diễn kỹ thuật hít thích hợp khi chỉ định dụng

cụ hít, để chắc rằng kỹ thuật hít hiệu quả và tái kiểm tra mỗi lần tái khám để xem bệnh nhân sử dụng liên tục ống hít của họ một cách chính xác

 Kỹ thuật hít (và tuân thủ điều trị) phải được đánh giá trước khi kết luận điều trị hiện tại không đủ

Những thuốc điều trị khác

Những thuốc điều trị khác cho COPD được tóm tắt tại Bảng 3.7

Bảng 3.7 Các thuốc điều trị khác

Điều trị tăng alpha-1 antitripsin

Điều trị tiêm tĩnh mạch có thể là chậm lại sự tiến triển của khí phế thủng (Bằng chứng loại B)

Trang 21

PHỤC HỒI CHỨC NĂNG, GIÁO DỤC VÀ TỰ QỦAN LÝ Phục hồi chức năng hô hấp

Những lợi ích đối với bệnh nhân COPD với việc phục hồi chức năng hô hấp rất đáng

kể (Bảng 3.8), và phục hồi chức năng được chứng minh là chiến lược điều trị hiệu quả

nhất để cải thiện khó thở, tình trạng sức khỏe và khả năng gắng sức

Bảng 3.8 Phục hồi chức năng hô hấp, tự quản lý và chăm sóc tích hợp trong COPD

Phục hồi chức năng hô hấp

 Phục hồi chức năng hô hấp cải thiện khó thở, tình trạng sức khỏe và dung nạp với gắng sức ở những bệnh nhân ổn định

 Phục hồi chức năng hô hấp làm giảm số lần nhập viện ở những bệnh nhân có đợt kịch phát gần

đây (≤ 4 tuần kể từ khi nhập viện) (Bằng chứng loại B)

Giáo dục và tự quản lý

Chỉ có giáo dục đơn thuần thì sẽ không hiệu quả (Bằng chứng loại C)

 Sự can thiệp của tự quản lý và giao tiếp với chuyên gia sức khỏe cải thiện tình trạng sức khỏe và

làm giảm số lần nhập viện và các lần khám tại khoa cấp cứu

Chương trình chăm sóc tích hợp

Chăm sóc tích hợp và viễn thông y tế hiện tại không đem lại lợi ích (Bằng chứng loại B)

CHĂM SÓC HỖ TRỢ, GIẢM NHẸ, CUỐI ĐỜI & LÚC HẤP HỐI

Kiểm soát triệu chứng và chăm sóc giảm nhẹ

 COPD là căn bệnh có triệu chứng và có nhiều thành tố như mệt, khó thở, trầm cảm,

lo lắng, mất ngủ cần phải được điều trị theo liệu pháp giảm nhẹ dựa vào triệu chứng

 Các phương pháp tiếp cận giảm nhẹ thì cần thiết cho những trường hợp chăm sóc bệnh nhân cuối đời và bệnh nhân hấp hối (một mô hình của chăm sóc cuối đời cho những bệnh nhân giai đoạn cuối và tiên đoán chỉ còn thòi gian sống dưới 6 tháng)

Những điểm chính yếu của sóc giảm nhẹ, cuối đời và hấp hối được tổng kết trong Bảng

3.9

Bảng 3.9 Chăm sóc giảm nhẹ, cuối đời và hấp hối trong COPD

 Thuốc phiện, kích thích điện cơ thần kinh (NMES), oxy và thổi khí vào mặt bằng quạt có

thể làm giảm khó thở (Bằng chứng loại C)

 Ở bệnh nhân suy dinh dưỡng, việc bổ sung dinh dưỡng có thể cải thiện sức cơ hô hấp và

tình trạng sức khỏe chung (Bằng chứng loại B)

 Yếu mêt có thể cải thiện bằng giáo dục tự quản lý, phục hồi chức năng hô hấp, nguồn hỗ

trợ dinh dưỡng và sự can thiệp vào tinh thần và thể xác

Ngày đăng: 25/09/2021, 12:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lozano R, Naghavi M, Foreman K, et al. Global and regional mortality from 235 causes of death for 20 age groups in 1990 and 2010: a systematic analysis for the Global Burden of Disease Study 2010. Lancet 2012;380(9859): 2095-128 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lancet
2. Mathers CD, Loncar D. Projections of global mortality and burden of disease from 2002 to 2030. PLoS Med 2006; 3(11): e442 Sách, tạp chí
Tiêu đề: PLoS "Med
3. Lange P, Celli B, Agusti A, et al. Lung-Function Trajectories Leading to Chronic Obstructive Pulmonary Disease. N Engl J Med 2015; 373(2): 111-22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: N Engl J Med
4. Stern DA, Morgan WJ, Wright AL, Guerra S, Martinez FD. Poor airway function in early infancy and lung function by age 22 years: a non-selective longitudinal cohort study. Lancet 2007; 370(9589): 758-64 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lancet
5. Tashkin DP, Altose MD, Bleecker ER, et al. The lung health study: airway responsiveness to inhaled methacholine in smokers with mild to moderate airflow limitation. The Lung Health Study Research Group. Am Rev Respir Dis 1992; 145(2 Pt 1): 301-10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Am "Rev Respir Dis
6. Eisner MD, Anthonisen N, Coultas D, et al. An official American Thoracic Society public policy statement: Novel risk factors and the global burden of chronic obstructive pulmonary disease. Am J Respir Crit Care Med 2010; 182(5): 693-718 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Am J Respir Crit "Care Med
7. Salvi SS, Barnes PJ. Chronic obstructive pulmonary disease in non-smokers. Lancet 2009; 374(9691): 733-43 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lancet
8. Paulin LM, Diette GB, Blanc PD, et al. Occupational exposures are associated with worse morbidity in patients with chronic obstructive pulmonary disease. Am J Respir Crit Care Med 2015; 191(5): 557-65 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Am J Respir Crit Care Med
10. Gershon AS, Warner L, Cascagnette P, Victor JC, To T. Lifetime risk of developing chronic obstructive pulmonary disease: a longitudinal population study. Lancet 2011; 378(9795): 991-6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lancet
11. de Marco R, Accordini S, Marcon A, et al. Risk factors for chronic obstructive pulmonary disease in a European cohort of young adults. Am J Respir Crit Care Med 2011; 183(7): 891-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Am J Respir Crit Care Med
12. Buist AS, McBurnie MA, Vollmer WM, et al. International variation in the prevalence of COPD (the BOLD Study): a population-based prevalence study. Lancet 2007; 370(9589): 741-50 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lancet
13. Jackson H, Hubbard R. Detecting chronic obstructive pulmonary disease using peak flow rate: cross sectional survey. BMJ 2003; 327(7416): 653-4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: BMJ
14. WHO meeting participants. Alpha 1-antitrypsin deficiency: memorandum from a WHO meeting. Bull World Health Organ 1997; 75(5): 397-415 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bull "World Health Organ
16. Han MK, Muellerova H, Curran-Everett D, et al. GOLD 2011 disease severity classification in COPDGene: a prospective cohort study. The Lancet Respiratory medicine 2013; 1(1): 43-50 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Lancet Respiratory medicine
17. Fletcher CM. Standardised questionnaire on respiratory symptoms: a statement prepared and approved by the MRC Committee on the Aetiology of Chronic Bronchitis (MRC breathlessness score). BMJ 1960; 2: 1662 Sách, tạp chí
Tiêu đề: BMJ
18. Sundh J, Janson C, Lisspers K, Stallberg B, Montgomery S. The Dyspnoea, Obstruction, Smoking, Exacerbation (DOSE) index is predictive of mortality in COPD. Prim Care Respir J 2012; 21(3): 295-301 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Prim Care Respir J
19. Nishimura K, Izumi T, Tsukino M, Oga T. Dyspnea is a better predictor of 5-year survival than airway obstruction in patients with COPD. Chest 2002; 121(5): 1434-40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chest
20. Jones PW. Health status measurement in chronic obstructive pulmonary disease. Thorax 2001; 56(11): 880-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thorax
21. Soriano JB, Lamprecht B, Ramirez AS, et al. Mortality prediction in chronic obstructive pulmonary disease comparing the GOLD 2007 and 2011 staging systems: a pooled analysis of individual patient data. The Lancet Respiratory medicine 2015; 3(6): 443-50 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The "Lancet Respiratory medicine
107. National Institute for Health and Care Excellence. Chronic obstructive pulmonary disease in over 16s: diagnosis and management. 2010. https://www.nice.org.uk/guidance/CG101 Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w