1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Thơ đường Giáo án chuyên đề bồi dưỡng Văn khối 10

55 270 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án. chuyên đề bồi dưỡng NV 10 Thơ Đường 1. Tư duy thơ Đường là tư duy quan hệ. Người ta cảm nhận sâu sắc mối quan hệ giữa các sự vật trong không gian, giữa các hiện tượng và quá trình trong thời gian, giữa các trạng thái tình cảm, giữa tình và cảnh… Thơ chủ yếu thể hiện các mối quan hệ ấy. Thế giới nghệ thuật là thế giới của những quan hệ nên chất liệu để xây dựng thế giới ấy cũng được quan hệ hóa”.

Trang 1

ĐẶC TRƯNG VÀ THI PHÁP THƠ ĐƯỜNG QUA CHƯƠNG TRÌNH

NGỮ VĂN 10

Giáo viên: Nguyễn Trần Anh

Thảo

Trang 2

Phần 1: Bối cảnh lịch sử

Trang 3

❄ Trong lịch sử xã hội phong kiến Trung Quốc, đời

Đường có một vị trí khá đặc biệt Ở đời Đường,

Trung Quốc là một quốc gia phát triển phồn vinh trên tất cả các phương diện : kinh tế, chính trị, xã hội, văn hoá, nghệ thuật,

❄ Gần ba trăm năm tồn tại của nhà Đường, người

Trung Quốc đã sáng tạo nên một nền thơ ca vĩ đại Bộ Toàn Đường thi (biên soạn ở đời Thanh, cách hơn một ngàn năm sau) thu hợp 48.900 bài thơ của hơn

2300 nhà thơ

Đời Đường – Thơ Đường

Trang 4

❄ Thơ Đường phản ánh một cách toàn diện xã hội đời

Đường, thể hiện quan niệm nhận thức, tâm tình, của con người một cách sâu sắc, nội dung cực kỳ phong phú được thể hiện bằng hình thức hoàn mỹ Thành tựu trên các phương diện của thơ Đường đều đạt đến đỉnh cao.

❄ "Văn xuôi và thơ Trung Quốc đến Đường thi có một

sự biến đổi lớn" Lỗ Tấn

Đời Đường – Thơ Đường

Trang 5

Phần 2

Đặc trưng thơ

Đường

Trang 6

ĐT1: Tư duy thơ Đường là

tư duy quan hệ

Người ta cảm nhận sâu sắc mối quan hệ giữa các sự vật trong không gian, giữa các hiện tượng và quá trình trong thời gian, giữa các trạng thái tình cảm, giữa

tình và cảnh…

Trang 7

Thế giới nghệ thuật là thế giới của những quan hệ nên chất liệu để xây dựng thế giới ấy cũng được

quan hệ hóa

Không gian và thời gian

Trang 8

a Giữa các sự vật, hiện tượng

Người xưa đã cưỡi hạc vàng bay

đi,

Nơi đây chỉ còn lại lầu Hoàng Hạc Hạc vàng một khi bay đi đã không trở lại

Mây trắng ngàn năm vẫn phiêu diêu trên không.

(Hoàng Hạc lâu – Thôi Hiệu)

=> Đối lập: mất – còn; quá khứ – hiện tại; tiên – tục…

Quan hệ đối lập

Trang 9

a Giữa các sự vật, hiện tượng

Bạn cũ từ biệt tại lầu Hoàng Hạc đi

về phía tây, Tháng ba hoa khói, xuống Dương Châu.

Bóng chiếc buồm lẻ phía xa dần khuất vào trong nền trời xanh,

Chỉ còn thấy dòng Trường Giang vẫn chảy bên trời.

=> Đối lập:Hữu hình – vô hình:

bé nhỏ – vô tận

Trang 10

a Giữa các sự vật, hiện tượng

Người nhàn, hoa quế rụng

Đêm yên tĩnh, non xuân vắng

không

=> Đối lập: động và tĩnh

Trang 11

a Giữa các sự vật, hiện tượng

Lác đác rừng phong hạt móc sa,

Ngàn non hiu hắt, khí thu lòa.

Lưng trời sóng rợn lòng sông

thẳm,

Mặt đất mây đùn cửa ải xa.

=> Nhất quán cảm xúc:tù túng – ngột ngạt – nghẹt thở

Quan hệ tương đồng

Trang 12

b Giữa không gian và thời gian

Không gian thơ Đường được thời gian hóa làm cho nó thêm mênh mông, vời vợi; thời gian cũng được không gian hóa

Các dấu tích lịch sử được cảm nhận như cùng tồn tại trong hiện tại, trong không gian

Quan hệ tương quan,

bổ trợ

Trang 13

Phạm Ngũ Lão nhắc tới Vũ Hầu “luống thẹn tai nghe chuyện

Vũ Hầu” như là người cùng thời

Trang 14

b Giữa không gian và thời gian

Mọi biểu tượng không gian trong thơ Đường đều hàm chứa thời gian

“Tùng cúc lưỡng khai tha nhật lệ”

Khóm cúc dày đã hai lần nở chảy ra dòng lệ ngày trước.

Quan hệ tương quan,

bổ trợ

Trang 15

b Giữa không gian và thời gian

-Thời gian là giữa tháng ba

- Không gian là dòng sông Trường Giang với hoa khói bồng bềnh trên mặt nước

Buồn thương khi phải chia tay người bạn tri âm tri kỉ mà

không hẹn được ngày gặp lại

Mục đích bộc lộ cảm xúc

Trang 16

c Giữa các trạng thái tình cảm

❄Nhớ nhung bạn tri kỉ

❄Nỗi ám gợi về người xưa

❄Nỗi niềm tha thiết với quê hương

Các nhà thơ Đường thể hiện một cách đặc sắc các trạng thái tình cảm như: Nhớ thương, lưu luyến, nuối tiếc, vui, buồn, mừng, giận, oán sầu…

Trang 17

d Mối quan hệ giữa tình và cảnh

❄ Trong thơ Đường, tình và cảnh luôn tồn tại song

song hay đối lập một cách sâu sắc, biểu hiện cụ thể tâm trạng con người trong mối quan hệ giữa không gian và thời gian.

Nhân nhàn quế hoa lạc / Dạ tĩnh xuân sơn

không”

(Người nhàn hoa quế rụng/ Đêm xuân nín vắng teo)

Trang 18

Khuê oán

Vương Xương

Linh

Tình và cảnh xâm nhập, thẩm thấu lẫn nhau tạo ra những hình ảnh của nỗi lòng thương nhớ não

nề: “Khuê

trung , “bất tri sầu , “hốt kiến mạch đầu dương liễu

sắc , hối dao phu tế mạch phong hầu” ‘

Place your screenshot here

Trang 19

Thu

hứng

Đỗ Phủ

Đặc biệt hình ảnh “Khóm trúc tuôn thêm dòng lệ cũ được làm đối

xứng cho con thuyền buộc chặt tình nhà cũng là buộc cả tấm lòng

thương nhớ quê hương

Place your screenshot here

Trang 20

ĐT2: Ngôn ngữ tinh luyện cao độ với những

từ đắt (nhãn tự) gợi được linh hồn của đối

tượng thể hiện

Trang 21

Ngữ bất kinh nhân tử bất hưu (Lời thưa làm cho người ta kinh ngạc, chết rồi vẫn chưa yên)

Đỗ Phủ

Trang 22

Nhãn tự trong thơ

Tô Đông Pha đã từng nói: truyền thần chủ nan

tại mục” (Vẽ truyền thần khó nhất là con mắt)

Trong thơ Đường, nhãn tự gợi lên được linh hồn của bài thơ Một chữ hạ xuống đôi khi là then chốt, trụ cột cho toàn bài thơ, một chữ là tinh hoa, là cột

đỡ cho cả một cung điện ngôn từ

Trang 23

“Hốt kiến mạch đầu dương liêu sắc

Hối giao phu tế mịch phong hầu

Chợt thấy màu dương liễu tốt tươi ở đầu đường,

Bỗng hối hận đã để chồng đi tòng quân để kiếm phong hầu.

Khuê oán

Trang 24

Nguyệt xuất kinh sơn điểu,

Thời minh tại giản trung.

Trăng lên làm chim núi giật mình, Thỉnh thoảng cất tiếng kêu trong khe núi.

Khe chim kêu

Trang 25

ĐT3: Tính hàm súc cao

Nhiều bình diện nghĩa dồn nén trong một phạm vi

chữ hạn chế, tạo nên những ý ngoài lời

Trang 26

Tính hàm súc của ngôn ngữ văn học còn thể hiện ở dung lượng lớn những ý nghĩ (luật thơ)

Trang 27

TĨNH DẠ TỨ

“Sàng tiền minh nguyệt quang,

Nghi thị địa thượng sơn.

Cử đầu vọng minh nguyệt,

Đê đầu tư cố hương

(LÝ BẠCH)

CẢM NGHĨ TRONG ĐÊM THANH TĨNH

“Đầu giường ánh trăng rọi,

Mặt đất như phủ sương.

Ngẩng đầu nhìn trăng sáng,

Cúi đầu nhớ cố hương”

(Lương Duy Thứ – âm vang thơ Đường)

Trang 28

Photo by Markus Spiske · CC-License: CC BY · blogcongdong.com

ĐT4: Tính đa nghĩa trong thơ Đường

Trang 29

Yên hoa tam nguyệt há Dương Châu

(Giữa mùa hoa khói, Châu Dương xuôi dòng)

“hoa và khói”, thường chỉ

khói sóng trên sông, khói sương

Trang 30

Nghĩa hàm ẩn là nghĩa không lộ ra ngay trên câu chữ mà là nghĩa được suy ra bởi một căn cứ nào đấy

Trang 31

Nghĩa hàm ẩn là nghĩa không lộ ra ngay trên câu chữ mà là nghĩa được suy ra bởi một căn cứ nào đấy

ĐT5: Tính hàm ẩn

Tùng cúc lưỡng khai tha nhật lệ

Cô chu nhất hệ cố viên tâm Thu hứng – Đỗ Phủ

Nói về nỗi nhớ quê nhà, nỗi buồn li hương thì đó là hai câu thơ tuyệt cú

Trang 32

ĐT6: Kết cấu theo kiểu đứt nối

với cái cũ

Nối nghĩa là qua cái ngừng ngắt, không nói đến ấy, lại thấy mối liên hệ bền chắc bên trong của tứ thơ

Trang 34

Phần 3: Thi

pháp thơ

Đường

Trang 35

1 Quan niệm nghệ thuật về con người

Quan niệm nghệ thuật về con người là một phạm trù rất quan trọng của thi pháp học Nhà văn không thể miêu tả, thể hiện đối tượng mà không có quan niệm

về đối tượng mặc dù họ có ý thức tự giác về điều đó hay không.

Con người, nó là ai ?

Con người thế nào là thiện, là mỹ ?

Con người thế nào mới xứng đáng là con người?

Trang 36

(Nam hoa kinh, Tề vật luận)

a Con người luôn đặt mình trong mối quan hệ tương thông, tương

hợp với thiên nhiên

Trang 38

b Con người xuất hiện trong tư thế vũ trụ, đứng giữa đất trời "đầu đội trời, chân đạp đất", nối đất với trời Tiếng thơ cất lên như tiếng

"giữa trời"

Tiền bất kiến cổ nhân Hậu bất kiến lai giả Niệm thiên địa chi du du Độc thương nhiên nhi thế hạ.

(Trần Tử Ngang - Đăng U Châu Đài ca)

Trang 39

c Trong thơ Đường, ta thấy con người ấy luôn luôn khát vọng hoà hợp với thiên nhiên, ở giữa đất trời, cảm ứng với đất trời

Bạch nhật y sơn tận Hoàng Hà nhập hải lưu Dục cùng thiên lý mục Cánh thướng nhất tằng lâu.

(Vương Chi Hoán - Đăng Quán Tước Lâu)

(Bóng Ô đã gác non đoài Sông Hoàng nước chảy ra ngoài biển khơi

Dặm ngàn tầm mắt muốn coi Lầu cao ta lại lên chơi một tầng.) (Ngô Tất Tố dịch thơ, Thơ Đường, Tập I, NXB Văn học, H., 1987)

Trang 40

d Con người là một sinh thể xã hội, và trong tư cách ấy, nó là "tổng hoà của những mối quan hệ xã hội".

Trong thơ Đường thì đó là thần dân đối Với quân Vương, là kẻ sĩ đối

Với xã hội, là chiến sĩ trong chiến

tranh, Và chủ yếu là con người bất

hạnh.

Tình hình ấy đòi hỏi nhà thơ phải có một sự đổi mới lớn lao, sâu sắc trong quan niệm nghệ thuật Về con người.

Nằm đói đã mười ngày rồi

Trang 42

Không

gian đời

thường hội” là không gian đời thường, Không gian tồn tại của người ”xã

không gian của sinh hoạt đầy ưu hoạn

❄ Không gian đời thường có xu hướng thu hẹp, dồn nén con người vào những địa dư chật hẹp, những xó xỉnh của cuộc sinh hoạt

Nhiệm thi thâm sơn cách thâm xứ

Dã ứng vô kế tỵ chinh diêu.

(Đỗ Tuân Hạc - Sơn Trung quả phụ)

2 Không gian nghệ thuật

Trang 43

3 Thời gian nghệ thuật

Trong tác phẩm nghệ thuật, thời gian được tái tạo lại mang tính chủ quan của tác giả Cả chiều dài, quy mô, hướng vận động, nhịp độ, của nó đều tuỳ thuộc tác giả Có nghĩa là thời gian trong tác phẩm nghệ thuật không tuân thủ quy luật "một chiều" của thời gian khách quan nữa

Trang 44

Thời gian

vũ trụ "thời gian Vũ trụ" trong thơ

Đường là luôn luôn có mối quan

hệ biện chứng với không gian

❄ Thời gian chỉ có một chiều nhưng đồng thời cho rằng nó vận động theo chu kỳ tuần hoàn

❄ Vừa thấy đời người dù có dài đến trăm năm cũng chỉ là một khoảnh khắc, một "sát na" tạm

bợ trên vòng lưu chuyển luân hồi của thời gian vô thuỷ vô chung

3 Thời gian nghệ thuật

Trang 45

❄ T hời gian đời thường chủ yếu là thời hiện tại, có tính chất cụ thể, trực cảm Đó là thời gian sự kiện, thời gian sinh hoạt, gần như trùng với thời gian trần thuật.

3 Thời gian nghệ thuật

Trang 46

Thời gian không được giãn nở một cách thoải mái, phiếm định nữa mà khắc khoải trườn qua những nỗi đau khổ liên tiếp:

Ngực thủng chân rách dám kêu ca ! Đến sáng đắng cay không chỗ nói.

(Vương Kiến - Thuỷ phu dao)

Trong thời gian đời thường hầu như không có hoài niệm, không có những quá khứ xa xăm , vì người ta nói về những việc đang diễn ra:

Trời tháng chạp vào năm tháng tám Khắp nơi trời tuyết xuống bời bời Trúc thông cũng chết cóng rồi Huống chi không áo bao người dân kia.

(Bạch Cư Dị - Thôn cư khổ hàn)

Trang 47

Do tính chất tự sự mà có "thời gian đồng hiện", đây là điểm rất mới của thời gian nghệ thuật thơ Đường:

Cửa son rượu thịt ôi Ngoài đường xương chết buốt.

Hai bức tranh chỉ cách nhau gang tấc, hai sự kiện xảy ra cùng một lúc, nhưng đối lập trời vực :

Thử hỏi là ai đó ? Người rằng : bọn nội thần Ních no lòng thấy khoái Chén khướt khí thêm oai

(Bạch Cư Dị - Khinh phì)

Trang 48

So sánh thời gian vũ trụ và thời gian đời thường

Thời gian Vũ trụ Thời gian đời thường

- Thiên về quá khứ - Thiên về hiện tại

- Thiên về tâm tưởng - Thiên về hành

động

- Thiên về kỷ niệm - Thiên về sự kiện

- Rộng mở, trường cửu - Ngắn ngủi, hạn

Trang 50

a Ngữ pháp

Trong bộ phận thơ thể hiện con người Vũ trụ, do xác lập quan hệ

trương giao, thống nhất giữa nội tâm với ngoại cảnh, giữa con người

với thế giới nên ngữ pháp thường thiên về loại câu chỉ quan hệ

Đó là các kiểu quan hệ :

- Nhân quả (Vì do cho nên ).

- Điều kiện (nếu thì ).

- Nhượng bộ (tuy/dù nhưng ).

- Tăng tiến (không những mà còn ).

Các quan hệ ngữ pháp này được xác lập trong loại câu ghép chính - phụ và thường là mệnh đề phụ đứng trước, mệnh đề chính đứng sau Điều này cũng tương hợp v ới cấu trúc của bài luật thi : trọng tâm ý nghĩa thường đặt ở cuối.

Trang 51

Khuyến quân cánh tận nhất bôi tửu

Tây xuất Dương Quan vô cố nhân

(Mời anh uống cạn chén rượu này

Vì ra khỏi Dương Quan thì không còn bạn cũ nữa.)

Trang 52

b Từ vựng

Từ v ựng trong thơ Đường cũng được phân lập thành hai "trường", theo hai

bộ phận, hai khuynh hướng thơ.

Về từ loại :

Trong thơ thể hiện con người Vũ trụ, do thể hiện trạng thái

"trầm tư", "tĩnh lự" của tâm tình nên danh từ chiếm tỷ lệ cao hơn

Trong khi đó trong thơ phản ánh hiện thực do nhu cầu phản ánh cuộc sống đầy biến động và cuộc đời vất vả, nhiều ưu hoạn, nên động từ lại chiếm tỷ lệ cao hơn.

Về hệ thống hư từ , do nhu cầu thể hiện quan hệ tương giao nên trong thơ thể hiện con người Vũ trụ, các hư

từ xác lập quan hệ "tương", "dữ",

"cộng", xuất hiện với tần số cao

Trong khi đó, các quan hệ từ

"tương", "dữ", "cộng" (đều có nghĩa

là "cùng nhau") rất ít xuất hiện trong thơ phản ánh hiện thực

Trang 53

c Ngữ âm

Thơ thể hiện con người Vũ trụ thiên về quan hệ

thống nhất, tương giao Trong loại thơ này, âm

điệu thơ êm dịu, hài hoà

Còn trong thơ cổ thể, thể thơ thường được dùng

để phản ánh xã hội, thì ngữ âm lại phong phú, linh hoạt v à thường là nhiều thanh trắc.

Nhưng nhìn tổng thể, ta nhận thấy, âm hưởng chủ đạo, chiếm ưu thế trong thơ Đường vẫn là sự hài hoà, trầm tĩnh Sự hoà điệu vẫn là tính chất chính yếu của tổng thể

Trang 54

Luyện tập

Trang 55

❄ TÌM HIỂU MỘT SỐ TÁC PHẨM ĐỌC

THÊM:

“Hoàng hạc lâu (Thôi Hiệu), “Khuê

oán” (Vương Xương Linh), “Điểu minh giản” (VƯƠNG DUY)

Ngày đăng: 25/09/2021, 11:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

=> Đối lập:Hữu hình – vô hình: bé nhỏ – vô tận - Thơ đường Giáo án chuyên đề bồi dưỡng Văn khối 10
gt ; Đối lập:Hữu hình – vô hình: bé nhỏ – vô tận (Trang 9)
Đặc biệt hình ảnh  “Khóm trúc tuôn thêm dòng lệ  cũ được làm đối xứng cho con thuyền buộc chặt tình nhà cũng là buộc cả tấm lòng  - Thơ đường Giáo án chuyên đề bồi dưỡng Văn khối 10
c biệt hình ảnh  “Khóm trúc tuôn thêm dòng lệ  cũ được làm đối xứng cho con thuyền buộc chặt tình nhà cũng là buộc cả tấm lòng (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w