1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LÝ THUYẾT ÔN TẬP TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1

54 59 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 100,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục lục TÀI LIỆU ÔN TẬP LÝ THUYẾT MÔN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1 1. Đối với công ty cổ phần tại sao mục tiêu cuối cùng là tối đa hoá giá trị thị trường? 1 2. Tài chính có vai trò quan trọng như thế nào trong doanh nghiệp? 2 3. Tại sao hình thức pháp lý doanh nghiệp lại có ảnh hưởng đến hoạt động TCDN? 3 4. Việc lựa chọn phương pháp khấu hao có ảnh hưởng như thế nào đến việc bảo toàn vốn cố định? 5 5. Việc tính khấu hao thấp hơn hao mòn thực tế của TSCĐ có tác hại gì đối với DN? 7 6. Hãy phân tích: ưu, nhược điểm của phương pháp khấu hao số dư giảm dần có điều chỉnh ? 8 7. Tại sao khấu hao giảm dần là biện pháp hoãn thuế cho doanh nghiệp? 10 8. Vì sao có thể nói việc tính khấu hao hợp lý (đúng đắn) không những đảm bảo việc tái sản xuất giản đơn, mà còn có thể đảm bảo việc tái sản xuất mở rộng TSCĐ của DN? 11 9. Hãy phân tích các căn cứ để lựa chọn phương pháp khấu hao và mức khấu hao một cách hợp lý? 12 10. Tại sao việc đẩy nhanh tốc độ chu chuyển VLĐ là mục tiêu của doanh nghiệp trong công tác quản lý VLĐ? 14 11. Ưu nhược điểm của các phương pháp xác định nhu cầu VLĐ thường xuyên? 16 12. Việc dự trữ Hàng tồn kho, cho khách hàng mua chịu thì đem lại cho doanh nghiệp những điểm lợi và bất lợi gì? 18 13. Tại sao đổi mới máy móc thiết bị kịp thời và hợp lý sẽ nâng cao hiệu quả SXKD và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp? 19 14. Hạ giá thành sản phẩm đem lại lợi ích gì cho doanh nghiệp? 20 15. Việc đẩy manh tiêu thụ, tăng doanh thu của doanh nghiệp đem lại lợi ích gì cho doanh nghiệp? 21 16. Hãy nêu những lý do phải sử dụng kết hợp chỉ tiêu lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận để đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp? 22 17. Phân tích các yêu cầu trong phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp? Hãy cho biết định hướng trong phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp? 24 18.Vì sao có thể nói rằng quyết định đầu tư dài hạn là quyết định chiến lược và quan trọng bậc nhất quyết định đến tương lai của DN? 25 19.Vì sao có thể nói rằng, tiến bộ khoa học kỹ thuật vừa là thời cơ nhưng cũng vừa là nguy cơ đối với mỗi quyết định đầu tư dài hạn? 26 20. Nguyên nhân chủ yếu nào làm cho phương pháp NPV lại mâu thuẫn với phương pháp IRR trong việc đánh giá các dự án xung khắc nhau? 27 21. Hãy phân tích ưu điểm và hạn chế của phương pháp giá trị hiện tại thuần (NPV), phương pháp tỷ suất doanh lợi nội bộ (IRR), phương pháp chỉ số sinh lời, phương pháp thời gian hoàn vốn đầu tư? 29 22.Những mặt lợi và bất lợi của việc huy động tăng vốn kinh doanh bằng phát hành cổ phiếu thường rộng rãi ra công chúng? 29 23. Những mặt lợi và bất lợi của việc huy động tăng vốn kinh doanh bằng phát hành cổ phiếu ưu đãi? 31 24. Những mặt lợi và bất lợi của việc huy động tăng vốn kinh doanh bằng phát hành trái phiếu hạn? 32 25. Tại sao khi doanh thu và lợi nhuận biến động thì công ty không nên phát hành trái phiếu để huy động vốn? 34 26. Khi công ty có triển vọng đạt mức sinh lời cao, đồng thời muốn giữ nguyên quyền kiểm soát và hệ số nợ đang ở mức cao thì công ty nên phát hành loại chứng khoán nào để huy động vốn? 34 27. Vì sao có thể nói: Thuê TC là hình thức huy động vốn trung và DH hữu ích đối với các DN vừa và nhỏ? 36 28.Vì sao khi phát hành cổ phiếu mới, hầu hết các Cty Cổ phần đều thực hiện dành quyền ưu tiên mua cho các cổ đông hiện hành? 36 29.Các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách lợi tức cổ phần trong CTCP? Các quy định pháp lí đối với việc phân chia LTCP nhằm mục đích gì? (bảo vệ lợi ích cho ai). 37 30. Có người cho rằng một công ty đang tăng trưởng cao, có khả năng đạt mức sinh lời cao thì có khuynh hướng lựa chọn chính sách cổ tức thặng dư. Hãy bình luận nhận định trên? 38 31. Khi một công ty lạm dụng quá mức việc trả cổ tức bằng cổ phiếu trong khi công ty đạt hiệu quả kinh doanh thấp, điều đó có ảnh hưởng như thế nào đến giá cổ phiếu trên thị trường? 39 32. Theo bạn, khi 1 CTCP có nhu cầu tài trợ tăng vốn KD dài hạn, nếu mức doanh thu và lợi nhuận của công ty có sự dao động đáng kể qua các năm, thì hình thức tài trợ nào được coi là phù hợp nhất đối với DN? 39 33. Hãy phân tích tác động của đòn bẩy kinh doanh tới EBIT? 40 34. Hãy phân tích tác động của đòn bẩy tài chính tới ROE? 41 35. Tại sao hai doanh nghiệp có ROA [= BEP = EBIT/Tổng TS] giống nhau, nhưng ROE lại khác nhau? Hãy cho biết nguyên nhân? 42 36. Khi một doanh nghiệp hệ số nợ quá cao so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành thì có thể rút ra nhận xét gì đến tình hình tài chính của doanh nghiệp ? 43 37. Việc nghiên cứu chi phí sử dụng vốn có ý nghĩa gì đối với doanh nghiệp? 44 38. Việc nghiên cứu chi phí sử dụng vốn cận biên có tác dụng gì đối với doanh nghiệp? 45 39. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp? 46 40. Phân tích cách tiếp cận giá trị doanh nghiệp? Phân tích ưu, nhược điểm của từng phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp ? 46

Trang 1

TÀI LIỆU ÔN TẬP LÝ THUYẾT MÔN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;

b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa;

c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

d) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp khác được quy định theo pháp luật.

Trong kinh tế vi mô, tối đa hoá lợi nhuận như là một mục tiêu lý thuyết vàcác nhà kinh tế học sử dụng nó để chứng minh các công ty nên hoạt động như thếnào là hợp lý để có thể tăng được lợi nhuận Tuy nhiên trên thực tế, các nhà quản lýtài chính đang phải đối mặt khi ra các quyết định của mình, đó là phải xử lý hai vấn

đề lớn mà mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận đã bỏ qua không xem xét tới đó là thờigian và rủi ro trong tương lai Do vậy, khi phân tích và lựa chọn các quyết định tàichính, giám đốc tài chính phải xử lý được yếu tố thời gian và sự rủi ro để nhằm

Trang 2

mục tiêu tối đa hoá lợi ích của chủ sở hữu (đối với công ty cổ phần điều đó thểhiện thông qua tối đa hoá giá cổ phiếu trên thị trường).

– Sử dụng thêm công thức định giá giá trị DN để giải thích

– Giải thích tác động của các quyết định tài chính tới RR và TSSL=> Tác động tới giátrị DN

Đối với khoản đầu tư chứng khoán giả thiết trong một năm thì tỷ suất sinh lời

kỳ vọng của chứng khoán là re Nếu gọi : P0: là giá mua chứng khoán ở thờiđiểm đầu năm

P1: là giá bán chứng khoán ở thời điểm cuối năm

d1: là cổ tức chứng khoán nhận được trong năm

re = [d1 +(P1 – P0)]/ P0

Việc tối đa hóa giá trị thị trường chính là việc tối đa hóa giá P1 Khi P1 tănggiá thì chênh lệch giá P1 và Po tăng lên, cổ tức d1 có thể tăng gián tiếp từ việc tănggiá P1 (Vì giá tăng chứng tỏ kết quả kinh doanh của Công ty là tốt, công ty có thể

có xu hướng tăng mức chi trả cổ tức), tuy nhiên việc chênh lệch giá tăng sẽ làmtăng đáng kể re do mức chênh lệch giá thường có xu hướng cao hơn mức cổ tức rấtnhiều Ta thấy để tối đa hóa re phải xuất phát từ việc tăng giá P1 hay để tối đa hóalợi ích của chủ sở hữu phải tối đa hóa giá trị thị trường Đây là mục tiêu cuối cùngcủa công ty cổ phần

2 Tài chính có vai trò quan trọng như thế nào trong doanh nghiệp?

Trả lời:

Quá trình hoạt động của doanh nghiệp cũng là quá trình tạo lập, phân phối và

sử dụng quỹ tiền tệ hợp thành hoạt động tài chính của doanh nghiệp Trong quátrình đó, làm phát sinh, tạo ra sự vận động của các dòng tiền bao hàm dòng tiềnvào, dòng tiền ra gắn liền với hoạt động đầu tư và hoạt động kinh doanh thườngxuyên hàng ngày của doanh nghiệp

Trang 3

Như vậy, xét về hình thức, tài chính doanh nghiệp là quỹ tiền tệ trong quátrình tạo lập, phân phối, sử dụng và vận động gắn liền với hoạt động của doanhnghiệp Xét về bản chất, tài chính doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế dưới hìnhthức giá trị nảy sinh gắn liền với việc tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệ của doanh nghiệptrong quá trình hoạt động của doanh nghiệp.

Trong nền kinh tế hiện nay, tài chính doanh nghiệp đóng vai trò ngày càngquan trọng cụ thể như sau:

Tài chính doanh nghiệp huy động vốn đảm bảo cho các hoạt động của doanh nghiệp diễn ra bình thường và liên tục.

Vốn tiền tệ là tiền đề cho các hoạt động của DN Trong quá trình hoạt độngcủa DN thường này sinh các nhu cầu vống ngắn hạn và dài hạn cho hoạt động kinhdoanh thường xuyên cũng như cho đầu tư phát triển của doanh nghiệp Việc thiếuvốn sẽ khiến cho các hoạt động của doanh nghiệp gặp khó khăn hoặc không triểnkhai được Do đó, việc đảm bảo cho các hoạt động của DN được tiến hành bìnhthường, lien tục phụ thuộc rất lớn vào việc tổ chức huy động TCDN

Tài chính doanh nghiệp giữ vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp

Việc đưa ra quyết định đầu tư đúng đắn phụ thuộc rất lớn vào việc đánh giá,lựa chọn từ góc độ TC Việc huy động vốn kịp thời, đầy đủ giúp DN chớp được cơhội KD Lựa chọn hình thức và phương pháp huy động vốn thích hợp có thể giảmbớt chi phí sử dụng vốn Sử dụng đòn bẩu KD và đòn bẩy TC hợp lý là yếu tố giatăng đáng kể tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sử hữu

Tài chính doanh nghiệp là công cụ rất hữu ích để kiểm tra tình hình kinh doanh của Doanh nghiệp.

Thông qua tình hình thu chi tiền tệ hàng ngày, tình hình thực hiện các chỉtiêu tài chính, qua các báo cáo tài chính có thể kiểm soát kịp thờim tổng quá cácmặt hoạt động của DN từ đó phát hiện nhanh chóng những tồn tại, những tiềm năngchưa được khai thác để đưa ra quyết định thích hợp điều chỉnh các hoạt động nhắmđạt tới mục tiêu để ra của DN

Trang 4

Như vậy, vai trò của TCDN ngày càng trở nên quan trọng vì:

Hoạt động TCDN liên quan và ảnh hưởng tới tất cả các hoạt động của DN

Quy mô kinh doanh và nhu cầu vốn cho hoạt động của DN càng lớn, TTTC ngàycàng phát triển, các công cụ TC để huy động vốn ngày càng phong phú và đa dạng

… vì vậy quyết định huy động vốn, quyết định đầu tư … ảnh hưởng ngày càng lớnđến tình hình và hiệu quả KD của DN

Các thông tin và tình hình TC là căn cứ quan trọng đối với các nhà quản lý DN đểkiểm soát và chỉ đạo hoạt động của DN

3 Tại sao hình thức pháp lý doanh nghiệp lại có ảnh hưởng đến hoạt động TCDN?

Trả lời:

Quá trình hoạt động của doanh nghiệp cũng là quá trình tạo lập, phân phối và

sử dụng quỹ tiền tệ hợp thành hoạt động tài chính của doanh nghiệp Trong quátrình đó, làm phát sinh, tạo ra sự vận động của các dòng tiền bao hàm dòng tiềnvào, dòng tiền ra gắn liền với hoạt động đầu tư và hoạt động kinh doanh thườngxuyên hàng ngày của doanh nghiệp

Như vậy, xét về hình thức, tài chính doanh nghiệp là quỹ tiền tệ trong quátrình tạo lập, phân phối, sử dụng và vận động gắn liền với hoạt động của doanhnghiệp Xét về bản chất, tài chính doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế dưới hìnhthức giá trị nảy sinh gắn liền với việc tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệ của doanh nghiệptrong quá trình hoạt động của doanh nghiệp

Mỗi DN tồn tại dưới 1 hình thức pháp lý nhất định về tổ chức DN Ở ViệtNam, theo Luật DN năm 2005, xét về hình thức pháp lý có các loại hình DN chủyếu sau :

– Doanh nghiệp tư nhân

– Công ty hợp danh

Trang 5

– Công ty cổ phần

– Công ty TNHH

Ngoài 4 loại hình DN nêu trên còn có Hợp tác xã

Hình thức pháp lý tổ chức DN ảnh hưởng rất lớn tới việc tổ chức TCDN nhưphương thức hình thành và huy động vốn, việc chuyển nhượng vốn, phân phối lợinhuận và trách nhiệm của chủ sở hữu đối với các khoản nợ của DN…

Doanh nghiệp tư nhân: Là doanh nghiệp do 1 cá nhân làm chủ và tự chịu trách

nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của DN Chủ DN là ngườiđầu tư bằng vốn của mình, có thể huy động then qua hình thức đi vay và chịu tráchnhiệm vô hạn đối với các khoản nợ của DN Chủ DN có toàn quyền quyết định vềtất cả hoạt động KD và TC của DN Lợi nhuận sau thuế là tài sản hoàn toàn thuộcquyền sở hữu của mình

Công ty hợp danh:Phải có ít nhất 2 thành viên hợp danh, ngoài ra có thể có thành

viên góp vốn Thành viên hợp danh phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản củamình về nghĩa vụ của Công ty, thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về cáckhoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn góp vào Công ty Thành viên hợp danh

có quyền quản lý công ty, tiến hành các hoạt động kinh doanh nhân danh Công ty,thành viên góp vốn không được tham gia quản lý Công ty, không được hoạt độngkinh doanh nhân danh Công ty Thành viên góp vốn có quyền được chia lợi nhuậntheo tỷ lệ quy định trong Điều lệ Ngoài vốn điều lệ, Công ty hợp danh có quyềnlựa chọn hình thức huy động vốn theo quy định của pháp luật nhưng không đượcphát hành bất cứ 1 loại chứng khoàn nào để huy động vốn

Công ty TNHH:

a Công ty TNHH 2 thành viên trở lên : Là doanh nghiệp trong đó :

– Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của DNtrong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào DN

– Phần vốn góp của thành viên được chuyển nhượng theo quy định của Pháp luật– Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân nhưng không quá 50

Ngoài phần vốn góp của các thành viên, công ty có quyền lựa chọn hình thức vàcách thức huy động vốn theo quy định của pháp luật nhưng không được quyền pháthành cổ phiếu Lợi nhuận sau thuế thuộc về các thành viên của Công ty, việc phân

Trang 6

phối lợi nhuân do các thành viên quyết định, số lợi nhuận mỗi thành viên đượchưởng tương ứng phần vốn góp vào Công ty

b Công ty TNHH 1 thành viên : Là DN do 1 tổ chức/ cá nhân làm chủ sở hữu Chủ

sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của Công tytrong phạm vi số vốn điều lệ của Công ty Công ty có tư cách pháo nhân kể từ ngàyđược cấp GCNDKKD, phải xách định và tách biệt tài sản của chủ sở hữu Công ty vàtài sản của Công ty Công ty TNHH 1 thành viên không được quyền phát hành cổphiếu

Công ty cổ phần : Là DN trong đó VĐL được chia thành nhiều phần bằng nhau

gọi là cổ phần Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tàu sản kháctrong phạn vi số vốn góp và Công ty Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổphần theo quy định của pháp luật Cổ đông có thể là tố chức/ cà nhân, số lượng tốithiểu là 3, không hạn chế tối đa Ngoài các hình thức huy động vốn thông thường,Công ty có thể phát hành chứng khoán (cổ phiếu, trái phiếu) ra công chúng để huyđộng vốn nếu đủ tiêu chuẩn theo luật định Việc phân phối lợi nhuận sau thuế thuộcquyền quyết định của Đại hội đồng cổ đông Công ty

– Giải thích Hình thức pháp lý ảnh hưởng đến Quyết định huy đông vốn, Quyết địnhđầu tư vốn, QĐ phân phối lợi nhuận như thế nào?

4 Việc lựa chọn phương pháp khấu hao có ảnh hưởng như thế nào đến việc bảo toàn vốn cố định?

VCĐ là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước để hình thành TSCĐ mà cóđặc điểm là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng luânchuyển khi TSCĐ hết thời hạn sử dụng Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền củaTSCĐ Do đó, việc thu hồi VCĐ được thực hiện thông qua việc khấu hao TSCĐ

Trong quá trình sử dụng, TSCĐ bị hao mòn hữu hình và hao mòn vô hìnhdẫn đến bị mất vốn do TSCĐ giảm dần giá trị sử dụng và giá trị Doanh nghiệpphải tiến hành trích khấu hao TSCĐ nhằm thu hồi vốn cố định

Khấu hao TSCĐ là việc phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của TSCĐtrong suốt thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ

Trang 7

Mục đích khấu hao: Nhằm thu hồi vốn cố địnhNguyên tắc khấu hao: Mức khấu hao phù hợp với mức độ hao mòn củaTSCĐ

Phạm vi áp dụng: Mọi TSCĐ có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanhcủa DN đều phải trích khấu hao trừ các tài sản sau như TSCĐ đã khấu hao hết còn

sử dụng được, dùng cho phúc lợi công cộng, là giá trị quyền sử dụng đất lâu dài,được thuê hoạt động

Thông thường, có 3 phương pháp khấu hao thường sử dụng sau:

+ Phương pháp khấu hao đường thẳng+ Phương pháp khấu hao giàm dần+ Phương pháp khầu hao sản lượng

Việc thu hồi vốn có thể nhanh, chậm tùy thuộc vào từng phương pháp khấu hao Vềnguyên tắc, việc tính khấu hao TSCD phải dựa trên cơ sở xem xét mức độ hao mònTSCD từ đó phải lựa chọn phương pháp khấu hao phù hợp lý để đảm bảo thu hồi

đủ và kịp thời giá trị vốn đầu tư vào tài sản cố định

(1) Phương pháp khấu hao đường thẳng

– Nội dung: Theo phương pháp này mức khấu hao và tỷ lệ khấu hao hàngnăm của TSCĐ đều đặn và bằng nhau trong toàn bộ thời gian sử dụng hữu ích củaTSCĐ

– Ưu điểm của phương pháp: Đơn giản, dễ tính toán, tạo điều kiện ổn địnhgiá thành

– Nhược điểm của phương pháp: Thu hồi vốn chậm, chịu ảnh hưởng bất lợicủa hao mòn vô hình

(2) Phương pháp khấu hao giảm dần

– Nội dung: Mức khấu hao hàng năm được đẩy nhanh trong những năm đầu

và giảm dần qua thời gian

– Có hai phương pháp xác định:

* Phương pháp số dư giảm dần:

* Phương pháp khấu hao tổng số thứ tự năm sử dụng

Trang 8

– Ưu điểm: Phương pháp này thu hồi vốn nhanh, nhanh chóng tập trung vốn

để đầu tư đổi mới TSCĐ, hạn chế ảnh hưởng bất lợi của hao mòn vô hình Là biệnpháp để hoãn thuế thu nhập doanh nghiệp

– Nhược điểm: Tính toán phức tạp, khối lượng tính toán nhiều, sẽ là khókhăn khi áp dụng phương pháp khấu hao này đối với các doanh nghiệp mới thànhlập hoặc dự án sản xuất sản phẩm mới

3 Phương pháp khấu hao sản lượng– Cách xác định: MKH = QSX x mkhTrong đó: Qsx là số lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ

mkh là mức khấu hao tính cho một sản phẩm

NG mkh = –––––––––––––––––––––––––––––

Số lượng sản phẩm dự kiến sản xuất trong suốt đời hoạt động của TSCĐPhương pháp này thích hợp với các TSCĐ sử dụng không đều giữa các thời kỳ vàtrực tiếp sản xuất sản phẩm, có thể xác định được sản lượng theo công suất thiết kế,công suất sử dụng bình quân tháng >= 50% công suất thiết kế Thường dùng chocác TSCĐ còn mới; máy móc, thiết bị, dụng cụ làm việc, đo lường, thí nghiệm

– Giải thích thêm khấu hao quá cao thì sao

– Giải thích khấu hao quá thấp thì sao

5 Việc tính khấu hao thấp hơn hao mòn thực tế của TSCĐ có tác hại gì đối với DN?

Trong quá trình sử dụng, TSCĐ bị hao mòn hữu hình và hao mòn vô hìnhdẫn đến bị mất vốn do TSCĐ giảm dần giá trị sử dụng và giá trị Doanh nghiệpphải tiến hành trích khấu hao TSCĐ nhằm thu hồi vốn cố định

Khấu hao TSCĐ là việc phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của TSCĐtrong suốt thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ

Mục đích khấu hao: Nhằm thu hồi vốn cố địnhNguyên tắc khấu hao: Mức khấu hao phù hợp với mức độ hao mòn củaTSCĐ

Trang 9

Phạm vi áp dụng: Mọi TSCĐ có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanhcủa DN đều phải trích khấu hao trừ các tài sản sau như TSCĐ đã khấu hao hết còn

sử dụng được, dùng cho phúc lợi công cộng, là giá trị quyền sử dụng đất lâu dài,được thuê hoạt động

Mục đích của khấu hao tài sản cố định là nhằm thu hồi vốn để tái sản xuất raTSCĐ Nếu doanh nghiệp tổ chức quản lý và sử dụng tốt thì tiền khấu hao khôngchỉ có tác dụng tái sản xuất giản đơn mà còn có thể tái sản xuất mở rộng tài sản cốđịnh

Về nguyên tắc, việc tính khấu hao tài sản cố định phải dựa trên cơ sở xemxét mức độ hao mòn của tài sản cố định Doanh nghiệp phảI tính khấu hao hợp lý,đảm bảo thu hồi đủ giá trị vốn đầu tư ban đầu vào tài sản cố định

Vậy với những đặc trưng khấu hao như trên, ta thấy nếu việc tính khấu haothấp hơn hao mòn thực tế của TSCĐ thì có tác hại về mặt kinh tế đối với Doanhnghiệp trên góc độ:

Gây tổn thất về vốn:

Khấu hao thấp hơn mức độ hao mòn thực tế dẫn đến doanh nghiệp không thuhồi được đầy đủ vốn cố định khi tài sản cố định khi hết thời hạn sử dụng dẫn đếnviệc mất vốn

Khấu hao thấp hơn hao mòn thực tế của TSCĐ làm cho doanh nghiệp khôngtập trung được vốn từ tiền khấu hao để có thể kịp thời đổi mới máy móc, thiết bị vàcông nghệ

Tạo ra tình trạng “lãi ảo”

Khấu hao không hợp lý làm giảm giá thành sản phẩm, giảm chi phí bán hàng

và quản lý doanh nghiệp, từ đó làm cho lợi nhuận kinh doanh trước và sau thuế thunhập doanh nghiệp tăng lên Dẫn tới tính trạng lãi ảo Vấn đề này đặc biệt nghiêmtrọng khi giá trị TSCĐ càng cao và mức chênh lệch giữa mức khấu hao doanhnghiệp trích và mức hao mòn thực tế là khá lớn

Trang 10

6 Hãy phân tích: ưu, nhược điểm của phương pháp khấu hao số dư giảm dần

có điều chỉnh ?

Trong quá trình sử dụng, TSCĐ bị hao mòn hữu hình và hao mòn vô hìnhdẫn đến bị mất vốn do TSCĐ giảm dần giá trị sử dụng và giá trị Doanh nghiệpphải tiến hành trích khấu hao TSCĐ nhằm thu hồi vốn cố định

Khấu hao TSCĐ là việc phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của TSCĐtrong suốt thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ

Mục đích khấu hao: Nhằm thu hồi vốn cố địnhNguyên tắc khấu hao: Mức khấu hao phù hợp với mức độ hao mòn củaTSCĐ

Phạm vi áp dụng: Mọi TSCĐ có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanhcủa DN đều phải trích khấu hao trừ các tài sản sau như TSCĐ đã khấu hao hết còn

sử dụng được, dùng cho phúc lợi công cộng, là giá trị quyền sử dụng đất lâu dài,được thuê hoạt động

Thông thường, có 3 phương pháp khấu hao thường sử dụng sau:

+ Phương pháp khấu hao đường thẳng+ Phương pháp khấu hao giàm dần+ Phương pháp khầu hao sản lượng

Phương pháp khấu hao số dư giảm dần có điều chỉnh: Theo phương phápnày, số khấu hao hàng năm của TSCD được xác định bằng cách lấy giá trị còn lạicủa TSCD ở đầu năm của năm tính khấu hao nhân với tỷ lệ khấu hao cố định hàngnăm Công thức :

MKHi= GCLi x TSD (%) Trong đó: GCL: giá trị còn lại của TSCĐ TSD (%): Tỷ lệ khấu hao theo phương pháp số dư TSD= 1/T x HS

Trong đó: T là thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ

HS = 1,5 nếu T<= 4 năm HS= 2,0 nếu 4< T <= 6 năm HS= 2,5 nếu T> 6 nămTuy nhiên, do kỹ thuật tính toán của phương pháp này nên vào thời điểmcuối của năm cuối cùng vẫn còn 1 phần giá trị TSCD chưa thu hồi hết Để khắc

Trang 11

phục hạn chế này, thông thường vào những năm cuối thời hạn sử dụng TSCD người

ta chuyển sang phương pháp khấu hao đường thẳng

Phương pháp này có các ưu điểm:

+ Giúp cho DN thu hồi vốn nhanh ở những năm đầu:

Từ công thức ta thấy trong những năm đầu giá trị còn lại của TSCĐ là cao, tỷ lệ khấu hao theo phương pháp số dư không đổi, do đó tích của hai chỉ tiêu này trong những năm đầu lớn hay mức hao trong những năm đầu lớn, điều này giúp DN nhanh chóng thu hồi vốn trong những năm đầu.

+ DN vừa có thể tập trung vốn nhanh từ tiền khấu hao để đổi mới máy móc, thiết bị

và công nghệ kịp thời

Do thu hồi vốn nhanh nên DN có thể sử dụng vốn đã thu hồi đầu tư đổi mới máy móc, thiết bị và công nghệ kịp thời, hiệu quả.

+ Giảm bớt được tổn thất do hao mòn vô hình

Do thu hồi vốn nhanh, DN có thể tập trung vốn đầu tư, đổi mới máy móc, thiết bị

và công nghệ kịp thời, hiệu quả, hạn chế tình trạng phải sử dụng máy móc lạc hậu, công nghệ kém hiện đại, giảm bớt tổn thất do hao mòn vô hình.

+ Là biện pháp hoãn thuế

Đẩy nhanh khấu hao năm đầu, lợi nhuận những năm đầu giảm, thuế TNDN tương ứng giảm Tuy nhiên các năm sau khi DN thu hồi phần lớn vốn cố định thì mức khấu hao nhỏ, thuế TNDN trong tương lai cao Doanh nghiệp có thể giảm bớt tiền thuế phải nộp trong những năm đầu, nhưng tăng số thuế phải nộp vào các năm cuối khi sử dụng tài sản.

Phương pháp này có các nhược điểm:

+ Tính toán phức tạp, khối lượng nhiều:

Trang 12

Mỗi năm khi GTCL thay đổi, DN phải cập nhập thay đổi khi tính toán với từng TSCĐ Nếu quá nhiều TSCĐ thì khối lượng tính toán rất nhiều và phức tạp.

+Khó áp dụng cho doanh nghiệp mới thành lập hay sản xuất sản phẩm mới

DN mới thành lập, doanh thu từ hoạt động kinh doanh chính chưa có hoặc không nhiều, việc khấu hao nhanh làm tăng chi phí từ đó làm giảm lãi hoặc tăng lỗ cho

DN, tạo áp lực đối với nhà quản lý DN.

DN sản xuất SP mới khó áp dụng vì DN chưa thể nắm bắt chu kỳ sống của SP, do

đó khó đánh giá được khối lượng sản xuất và tiêu thụ hợp, khó đánh giá được mức

độ hao mòn của máy móc thiết bị.

7 Tại sao khấu hao giảm dần là biện pháp hoãn thuế cho doanh nghiệp?

Trong quá trình sử dụng, TSCĐ bị hao mòn hữu hình và hao mòn vô hìnhdẫn đến bị mất vốn do TSCĐ giảm dần giá trị sử dụng và giá trị Doanh nghiệpphải tiến hành trích khấu hao TSCĐ nhằm thu hồi vốn cố định

Khấu hao TSCĐ là việc phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của TSCĐtrong suốt thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ

Mục đích khấu hao: Nhằm thu hồi vốn cố địnhNguyên tắc khấu hao: Mức khấu hao phù hợp với mức độ hao mòn củaTSCĐ

Phạm vi áp dụng: Mọi TSCĐ có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanhcủa DN đều phải trích khấu hao trừ các tài sản sau như TSCĐ đã khấu hao hết còn

sử dụng được, dùng cho phúc lợi công cộng, là giá trị quyền sử dụng đất lâu dài,được thuê hoạt động

Thông thường, có 3 phương pháp khấu hao thường sử dụng sau:

+ Phương pháp khấu hao đường thẳng+ Phương pháp khấu hao giàm dần+ Phương pháp khầu hao sản lượng

Phương pháp khấu hao số dư giảm dần có điều chỉnh: Theo phương phápnày, số khấu hao hàng năm của TSCD được xác định bằng cách lấy giá trị còn lạicủa TSCD ở đầu năm của năm tính khấu hao nhân với tỷ lệ khấu hao cố định hàngnăm Công thức :

Trang 13

MKHi= GCLi x TSD (%) Trong đó: GCL: giá trị còn lại của TSCĐ TSD (%): Tỷ lệ khấu hao theo phương pháp số dư TSD= 1/T x HS

Trong đó: T là thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ

HS = 1,5 nếu T<= 4 năm HS= 2,0 nếu 4< T <= 6 năm HS= 2,5 nếu T> 6 nămTuy nhiên, do kỹ thuật tính toán của phương pháp này nên vào thời điểmcuối của năm cuối cùng vẫn còn 1 phần giá trị TSCD chưa thu hồi hết Để khắcphục hạn chế này, thông thường vào những năm cuối thời hạn sử dụng TSCD người

ta chuyển sang phương pháp khấu hao đường thẳng

Là biện pháp hoãn thuế

Đẩy nhanh khấu hao năm đầu, lợi nhuận những năm đầu giảm, thuế TNDN tương ứng giảm Tuy nhiên các năm sau khi DN thu hồi phần lớn vốn cố định thì mức khấu hao nhỏ, thuế TNDN trong tương lai cao Doanh nghiệp có thể giảm bớt tiền thuế phải nộp trong những năm đầu, nhưng tăng số thuế phải nộp vào các năm cuối khi sử dụng tài sản.

8 Vì sao có thể nói việc tính khấu hao hợp lý (đúng đắn) không những đảm bảo việc tái sản xuất giản đơn, mà còn có thể đảm bảo việc tái sản xuất mở rộng TSCĐ của DN?

Trong quá trình sử dụng, TSCĐ bị hao mòn hữu hình và hao mòn vô hìnhdẫn đến bị mất vốn do TSCĐ giảm dần giá trị sử dụng và giá trị Doanh nghiệpphải tiến hành trích khấu hao TSCĐ nhằm thu hồi vốn cố định

Khấu hao TSCĐ là việc phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của TSCĐtrong suốt thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ

Mục đích khấu hao: Nhằm thu hồi vốn cố địnhNguyên tắc khấu hao: Mức khấu hao phù hợp với mức độ hao mòn củaTSCĐ

Trang 14

Phạm vi áp dụng: Mọi TSCĐ có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanhcủa DN đều phải trích khấu hao trừ các tài sản sau như TSCĐ đã khấu hao hết còn

sử dụng được, dùng cho phúc lợi công cộng, là giá trị quyền sử dụng đất lâu dài,được thuê hoạt động

Thông thường, có 3 phương pháp khấu hao thường sử dụng sau:

+ Phương pháp khấu hao đường thẳng+ Phương pháp khấu hao giàm dần+ Phương pháp khầu hao sản lượngViệc tính khấu hao hợp lý(đúng đắn) không những đảm bảo việc tái sản xuất giảnđơn, mà còn có thể đảm bảo việc tái sản xuất mở rộng TSCĐ của DN vì:

* Tái sản xuất giản đơn tài sản cố định: là sự mua sắm lại tài sản cố định với giá trị

sử dụng của nó như cũ sau thời hạn sử dụng qui định của nó đã hết

* Tái sản xuất mở rộng tài sản cố định: là sự mua sắm lại tài sản cố định ở chu kỳ

sử dụng tiếp theo với năng lực sản xuất lớn hơn để tăng thêm khối lượng sản xuất.Các hình thức tái sản xuất mở rộng tài sản cố định:

+ Trang bị lại cho doanh nghiệp các tài sản cố định có tính chất như cũ nhưng với

số lượng nhiều hơn, hoặc có tính chất mới tiến bộ hơn về mặt kỹ thuật và kinh tế.+ Tiến hành SCL gắn liền với cải tạo, mở rộng và hiện đại hoá tài sản cốđịnh

Việc tính khấu hao hợp lý là sẽ hình thành nguồn vốn khấu hao hợp lý, là căn cứquan trọng để quản lý vốn cố định, để đưa ra các quyết định đầu tư, mua sắm, đổimới tài sản cố định của DN Vốn khấu hao là nguồn bù đắp thêm về tài sản cố định

đã thanh lý do hao mòn vô hình và hữu hình Vốn khấu hao không dừng lại ở chỗtái sản xuất giản đơn tài sản cố định mà trước thời điểm thanh lý, được thay thếbằng tài sản cố định khác, vốn khấu hao được trích tạm thời nhàn rỗi sẽ là nguồn tàichính bổ sung tái sản xuất mở rộng tài sản cố định

Ngoài ra, trong điều kiện tiến bộ về khoa học kỹ thuật, để cho hao phí về lao độnggiảm bớt thì doanh nghiệp dùng quỹ khấu hao để đầu tư, đổi mới tài sản cố định vớiqui mô lớn hơn, trang bị thêm máy móc thiết bị tinh vi, hiện đại hơn so trước kia.Khấu hao tài sản cố định còn là đòn bẩy kinh tế quan trọng để kích thích tiến bộkhoa học kỹ thuật phát triển mạnh mẽ, tăng thêm khả năng làm việc của tài sản cốđịnh, cho nên việc tính khấu hao hợp lý có tác dụng tái sản xuất giản đơn và tái sảnxuất mở rộng cho DN

Trang 15

9 Hãy phân tích các căn cứ để lựa chọn phương pháp khấu hao và mức khấu hao một cách hợp lý?

Trong quá trình sử dụng, TSCĐ bị hao mòn hữu hình và hao mòn vô hìnhdẫn đến bị mất vốn do TSCĐ giảm dần giá trị sử dụng và giá trị Doanh nghiệpphải tiến hành trích khấu hao TSCĐ nhằm thu hồi vốn cố định

Khấu hao TSCĐ là việc phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của TSCĐtrong suốt thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ

Mục đích khấu hao: Nhằm thu hồi vốn cố địnhNguyên tắc khấu hao: Mức khấu hao phù hợp với mức độ hao mòn củaTSCĐ

Phạm vi áp dụng: Mọi TSCĐ có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanhcủa DN đều phải trích khấu hao trừ các tài sản sau như TSCĐ đã khấu hao hết còn

sử dụng được, dùng cho phúc lợi công cộng, là giá trị quyền sử dụng đất lâu dài,được thuê hoạt động

Điều kiện để áp dụng các phương pháp này:

Tên phương pháp+ Phương pháp khấu hao đường thẳng+ Phương pháp khấu hao giàm dần

+ Phương pháp khầu hao sản lượng

Trang 16

Do đó, có thể thấy việc lựa chọn phương pháp khấu hao căn cứ vào các yếu tố sau:

Mức độ sử dụng tài sản: Tài sản sử dụng thường xuyên liên tục có thể áp dụngphương pháp khâu hao đường thẳng

Tình trạng TSCĐ: Tài sản mới chưa qua sử dụng có thể lựa chọn phương phápkhấu hao theo số dư giảm dần

Mục đích sử dụng TSCĐ: TSCĐ Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm cóthể được lựa chọn PP khấu hao theo sản lượng nếu thỏa mãn các điều kiện kháckèm theo

Lĩnh vực hoạt động: Là các loại máy móc, thiết bị; dụng cụ làm việc đo lường, thínghiệm có thể lựa chọn phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh nếu thỏa mãncác điều kiện khác kèm theo

Kế hoạch sản xuất của DN: Nếu DN xác định được tổng số lượng, khối lượng sảnphẩm sản xuất theo công suất thiết kế của tài sản cố định, có thể lựa chọn PP khấuhao theo sản lượng nếu thỏa mãn các điều kiện khác kèm theo

Công suất sử dụng thực tế của TSCĐ: có thể lựa chọn PP khấu hao theo sản lượngnếu thỏa mãn các điều kiện khác kèm theo

10 Tại sao việc đẩy nhanh tốc độ chu chuyển VLĐ là mục tiêu của doanh nghiệp trong công tác quản lý VLĐ?

– Khái niệm: VLĐ của doanh nghiệp là số tiền ứng trước về tài sản lưu động

sản xuất và tài sản lưu động lưu thông nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp được tiến hành thường xuyên và liên tục

– Hình thức biểu hiện: Vốn bằng tiền, nợ phải thu, hàng tồn kho, TSLĐ khác.

Trang 17

– Đặc điểm:

+ VLĐ luôn thay đổi hình thái biểu hiện trong quá trình sản xuất kinh doanh.+ VLĐ chuyển dịch giá trị toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm

+ VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh

– Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ

Tổng mức luân chuyển VLĐ (M)+ Số lần chu chuyển VLĐ (L) = –––––––––––––––––––––––––––

VLĐ bình quân trong kỳ (VLĐbq) 360

+ Kỳ chu chuyển VLĐ (K) = ––––––––––––––––––––

Số lần chu chuyển VLĐ VLĐ bình quân trong kỳ

+ Hàm lượng VLĐ = ––––––––––––––––––––––

Doanh thu thuần trong kỳ M1

+ Mức tiết kiệm VLĐ = ––––– (K1 – K0) 360

M1: Tổng mức luân chuyển VLĐ kỳ kế hoạchK1: Kỳ luân chuyển VLĐ kỳ kế hoạch

K0: Kỳ luân chuyển VLĐ kỳ báo cáo Lợi nhuận trước (sau) thuế + Tỷ suất lợi nhuận VLĐ = –––––––––––––––––––––– x 100%

Trang 18

VLĐ bình quõn trong kỳ (VLĐbq)

Chỉ tiêu này phản ánh số lần chu chuyển vốn lưu động hay số vòng quay củaVốn lưu động được thực hiện trong một thời kỳ nhất định Tốc độ chu chuyển VLĐnhanh thì Số lần chu chuyển VLĐ càng lớn là tốt Tốc độ chu chuyển tăng tốc đượcthì Doanh nghiệp đẩy nhanh được bán hàng làm cho Tổng mức luân chuyển VLĐhay Doanh thu thuần tăng đồng thời doanh nghiêp tiết kiệm vốn lưu động hợp lý từ

đó nâng cao được hiệu quả sử dụng vốn lưu động

360+ Kỳ chu chuyển VLĐ (K) = ––––––––––––––––––––

Số lần chu chuyển VLĐChỉ tiêu này phán ánh số ngày bình quân cần thiết để VLĐ thực hiện được một lầnchu chuyển hay độ dài thời gian một vòng quay của vốn lưu động ở trong kỳ Đẩynhanh tốc độ chu chuyển VLĐ thì kỳ chu chuyển VLĐ càng ngắn càng tốt

Kỳ chu chuyển VLĐ tỷ lệ nghịch với Số lần chu chuyển VLĐ Nếu doanh nghiệprút ngắn kỳ chu chuyển thì tăng số lần chu chuyển VLĐ Sau khi vốn lưu động chuchuyển xong một vòng thì một phần lợi nhuận cũng được thực hiện Do đó tănghiệu suất chu chuyển VLĐ sẽ góp phần tăng hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp

Thứ hai: Đem lại mức tiết kiệm về vốn lưu động

Để đo lường hiệu quả VLĐ do tăng tốc độ chu chuyển VLĐ thông qua chỉ tiêu:Mức tiết kiệm vốn lưu động được xác định:

M1 + Mức tiết kiệm VLĐ = ––––– (K1 – K0) 360

M1: Tổng mức luân chuyển VLĐ kỳ kế hoạch (cú thể là DTT)

K1: Kỳ luân chuyển VLĐ kỳ kế hoạch K0: Kỳ luõn chuyển VLĐ kỳ báo cáo Chỉ tiêu này cho biết việc Doanh nghiệp tăng tốc chu chuyển VLĐ có thể tiết kiệmđược ở kỳ kế hoạch và so kỳ báo cáo là bao nhiêu?

Vậy việc đẩy nhanh tốc độ chu chuyển VLĐ đem lại lợi ích trong việc tăng số vòngquay của VLĐ, làm giảm thời gian của vòng quay VLĐ và gia tăng mức tiết kiệm

Trang 19

vốn lưu động làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp tốt hơn vàhiệu quả hơn.

Thứ ba: Góp phần thúc đẩy việc hạ giá thành sản phẩm.

Vậy việc đẩy nhanh tốc độ chu chuyển VLĐ làm gia tăng mức tiết kiệm vốn lưuđộng làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp tốt hơn và hiệu quảhơn, là cơ sở để DN giảm giá thành, hạ giá bán sản phẩm…

11 Ưu nhược điểm của các phương pháp xác định nhu cầu VLĐ thường xuyên?

– Khái niệm: VLĐ của doanh nghiệp là số tiền ứng trước về tài sản lưu độngsản xuất và tài sản lưu động lưu thông nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp được tiến hành thường xuyên và liên tục

– Hình thức biểu hiện: Vốn bằng tiền, nợ phải thu, hàng tồn kho, TSLĐ khác.– Đặc điểm:

+ VLĐ luôn thay đổi hình thái biểu hiện trong quá trình sản xuất kinh doanh.+ VLĐ chuyển dịch giá trị toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm

+ VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh.Phương pháp xác định nhu cầu VLĐ

a.Phương pháp trực tiếp: Là căn cứ vào các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp

đến TSLĐ để xác định nhu cầu từng khoản vốn lưu động trong từng khâu, trên cơ

sở đó tổng hợp lại toàn bộ nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp

Công thức tổng quát như sau:

V= k Σ i=1 n Σ j=1 (Μij x Νij)Trong đó: V là nhu cầu vốn lưu động của DN

M là mức tiêu dùng bình quân 1 ngày của loại vốn được tính toán

N là số ngày luân chuyển của loại vốn được tính toán

i là số khâu kinh doanh (i=1,k)

j là loại vốn sử dụng (j=1,n)mức tiêu dùng bình quân 1 ngày của một loại vốn nào đó trong khâu tính toán đượctính bằng tổng mức tiêu dùng trong kỳ (theo dự toán chi phí) chia cho số ngàytrong kỳ (tính chẵn 360 ngày/năm)

Trang 20

Số ngày luân chuyển của một loại vốn nào đó được xác định căn cứ vào các nhân tốliên quan về số ngày luân chuyển của loại vốn đó trong từng khâu tương ứng.

Ưu điểm của phương pháp tính toán trực tiếp là xác định được nhu cầu cụ thể củatừng loại vốn trong từng khâu kinh doanh Do đó tạo điều kiện tốt cho việc quản lý,

sử dụng vốn theo từng loại trong từng khâu sử dụngNhược điểm: do vật tư sử dụng có nhiều loại, quá trình sản xuất kinh doanh thườngqua nhiều khau vì thế việc tính toán nhu cầu vốn lưu động theo phương pháp nàytương đối phức tạp, mất nhiều thời gian

b.Phương pháp gián tiếp: Đặc điểm của phương pháp này là dựa vào kết

quả thống kê kinh nghiệm về VLĐ bình quân năm báo cáo, nhiệm vụ sản xuất kinhdoanh năm kế hoạch và khả năng tăng tốc độ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch đểxác định nhu cầu VLĐ của DN năm kế hoạch

Công thức tính:

Vnc= VLĐ0 x M1/M0x (1+t)Trong đó: Vnc là nhu cầu VLĐ năm kế hoạchM1, M0 là tổng mức kuân chuyển VLĐ năm kế hoạch và năm báo cáoVLĐ0 lá số dư bình quân VLĐ năm báo cáo

t là tỷ lệ giảm(hoặc tăng) số ngày luân chuyển VLĐ năm kế hoạch so với năm báocáo

Tỷ lệ tăng(giảm)số ngày luân chuyển VLĐ năm kế hoạch so với năm báo cáo đượcxác định theo công thức sau:

Vnc = M1/L1Trong đó: M1 là tổng mức luân chuyển vốn năm kế hoạch L1 là số vòng quay VLĐ kỳ kế hoạch

Trang 21

Ưu điểm của phương pháp gián tiếp là tương đối đơn giản, giúp DN ước tính nhanhchóng nhu cầu VLĐ năm kế hoạch để xác định nguồn tài trợ thích hợp.

Nhược điểm: Kết quả dự báo sẽ sai lệch lớn hơn so với thực tế

12 Việc dự trữ Hàng tồn kho, cho khách hàng mua chịu thì đem lại cho doanh nghiệp những điểm lợi và bất lợi gì?

– Khái niệm: VLĐ của doanh nghiệp là số tiền ứng trước về tài sản lưu độngsản xuất và tài sản lưu động lưu thông nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp được tiến hành thường xuyên và liên tục

– Hình thức biểu hiện: Vốn bằng tiền, nợ phải thu, hàng tồn kho, TSLĐ khác.– Đặc điểm:

+ VLĐ luôn thay đổi hình thái biểu hiện trong quá trình sản xuất kinh doanh.+ VLĐ chuyển dịch giá trị toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm

+ VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh.Việc dự trữ Hàng tồn kho, cho khách hàng mua chịu thì đem lại cho doanh nghiệpnhững điểm lợi và bất lợi như sau:

Tồn kho dự trữ

– Tồn kho dự trữ là những tài sản mà doanh nghiệp dự trữ để sản xuất hoặc

để bán ra

– Vốn tồn dự trữ là biểu hiện bằng tiền của tài sản tồn kho dự trữ

Trong doanh nghiệp, tồn kho dự trữ có ba dạng:

+ Vật tư dự trữ sản xuất (nguyên nhiên, vật liệu…)

+ Sản phẩm dở dang, bán thành phẩm

+ Thành phẩm chờ tiêu thụ

– Lợi ích của dự trữ vốn tồn kho: Các doanh nghiệp phải duy trì ở một quy

mô nhất định tồn kho dự trữ các loại vật tư hàng hoá là hết sức cần thiết để đảmbảo sự hoạt động liên tục của quá trình sản xuất kinh doanh, cũng như để ngănngừa những bất trắc có thể xảy ra trong quá trình cung cấp vật tư, sản xuất và tiêuthụ sản phẩm

– Bất lợi dự trữ vốn tồn kho: Phát sinh các chi phí bảo quản, cất trữ, hao hụt,mất mát, mất đi chi phí cơ hội của vốn…

Nợ phải thu

Trang 22

a) Sự cần thiết và ý nghĩa:

– Trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, do nhiều nguyên nhân luôntồn tại các khoản vốn trong thanh toán (các khoản phải thu, tạm ứng…) Trong sốcác khoản phải thu, khoản phải thu từ khách hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất, phátsinh thường xuyên và có tính chất chu kỳ

– Sự tồn tại các khoản phải thu xuất phát từ các lý do chủ yếu sau:

+ Do doanh nghiệp thực hiện chính sách bán chịu để thu hút khách hàng, đẩymạnh tiêu thụ sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh

+ Do xu hướng của hình thức thanh toán không dùng tiền mặt– Điểm bất lợi:

+ Phát sinh các chi phí quản lý, thu hồi nợ, chi phí nhân viên quản lý + Doanh nghiệp có thể gánh chịu rủi ro mất vốn do không thu hồi được nợ+ Kìm hãm tốc độ chu chuyển của VLĐ, ứ đọng vốn khâu lưu thông, làmthiếu vốn khâu sản xuất

+ Doanh nghiệp bị mất chi phí cơ hội của vốn

Vì vậy, mỗi doanh nghiệp cần xây dựng chính sách bán chịu sản phẩm mộtcách hợp lý nhằm tạo ra những điều kiện đẩy mạnh tiêu thụ, tăng lợi nhuận củadoanh nghiệp, hạn chế thấp nhất các thiệt hại và mức độ rủi ro mất vốn

13 Tại sao đổi mới máy móc thiết bị kịp thời và hợp lý sẽ nâng cao hiệu quả SXKD và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp?

– VCĐ là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước để hình thành TSCĐ mà cóđặc điểm là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng luânchuyển khi TSCĐ hết thời hạn sử dụng

– Đặc điểm:

– VCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất– VCĐ luân chuyển dần từng phần vào giá trị sản phẩm– VCĐ hoàn thành một vòng ‘luân chuyển khi TSCĐ hết thời hạn sử dụng.Trong điều kiện hiện nay, việc đầu tư đổi mới máy móc thiết bị kịp thời vàhợp lý sẽ nâng cao hiệu quả sxkd và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp vì:

Trang 23

+ Tài sản cố định (Máy móc thiết bị) là yếu tố quyết định năng lực sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp.

+ Nhờ đổi mới máy móc thiết bị Doanh nghiệp có được năng suất cao, chất lượngsản phẩm tốt, chi phí tạo ra sản phẩm thấp tao điều kiện đẩy mạnh tiêu thụ sảnphẩm, tăng doanh thu do đó Doanh nghiệp mới nâng cao được hiệu qủa SXKD và

đủ sức cạnh trang trên Ttrường.Xét ở góc độ này, đầu tư đổi mới máy móc thiết bịkịp thời và hợp lý trở thành vấn đề sống còn đối với mỗi doanh nghiệp

+ Đổi mới máy móc thiết bị kịp thời, hợp lý còn có ý nghĩa quan trọng trong việcgiảm biên chế, giảI phóng lao động thủ công nặng nhọc, đảm bảo an toàn chongười lao động, tạo ra tư thế, tác phong của công nhân sản xuất

+ Xét trên góc độ tài chính doanh nghiệp, sự nhạy cảm trong đầu tư đổi mới TSCĐ

là một nhân tố quan trọng để giảm chi phí như : Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, hạthấp hao phí năng lượng, giảm chi phí biến đổi để tạo ra sản phẩm và là biện pháprất quan trong để hạn chế hao mòn vô hình trong điều kiện cách mạng khoa học kỹthuật phát triển nhanh mạnh như hiện nay Việc tăng cường đổi mới máy móc thiết

bị kịp thời, đúng hướng tao ra lợi thế cho doanh nghiệp trong thu hút vốn đầu tưcho kinh doanh, tạo ta triển vọng lớn lao cho doanh nghiệp chiếm lĩnh không chỉthị trường trong nước mà cả thị trường khu vực và quốc tế

Vậy đổi mới máy móc và thiết bị trong SXKD của DN là một nhu cầu và mang tính

quy luật trong nền kinh tế thị trường góp phần nâng cao hiệu qủa sxkd và khả năng

cạnh tranh của doanh nghiệp

14 Hạ giá thành sản phẩm đem lại lợi ích gì cho doanh nghiệp?

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp đã

bỏ ra để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một đơn vị sản phẩm hay một loại sảnphẩm nhất định

Giá thành sản phẩm của một doanh nghiệp biểu hiện chi phí cá biệt của doanhnghiệp để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Cùng một loại sản phẩm, có thể nhiềudoanh nghiệp cùng sản xuất, nhưng do trình độ sản phẩm cũng chịu ảnh hưởng của

sự biến động giá cả của các yếu tố sản xuất đầu vào của doanh nghiệp

Phấn đấu giảm chi phí hoạt động kinh doanh, hạ giá thành sản phẩm là vấn đề quantâm thường xuyên của doanh nghiệp

Trang 24

Việc hạ giá thành sản phẩm đem lại những lợi ích sau cho doanh nghiệp:

– Hạ giá thành sản phẩm sẽ trực tiếp làm tăng lợi nhuận doanh nghiệp Có thể nói đây

là biện pháp cơ bản và lõu dài Giỏ cả sản phẩm hàng húa được hình thành bởi quan hệcung và cầu trên thị trường, nếu giá thành hạ so với giá bán trên thị trường thì lợinhuận trên mỗi đơn vị sản phẩm sẽ tăng thêm

– Hạ giá thành sản phẩm sẽ tạo điều kiện để doanh nghiệp thực hiện tố việc tiêu thụsản phẩm Khi có sự cạnh tranh trên thị trường hàng hóa đa dạng, phong phú về chủngloại, các doanh nghiệp muốn tồn tại cần nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ và tìmbiện pháp giảm chi phí hạ giá thành

– Hạ giá thành có thể tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng thêm sản xuất sảnphẩm, dịch vụ

Do tiết kiệm các chi phí đầu vào, nên với khối lượng sản xuất như cũ, nhu cầu vốnlưu động sẽ được giảm bớt, như vậy doanh nghiệp có thể rút bớt được lượng vốnlưu động dùng trong sản xuất hoặc có thể mở rộng sản xuất tăng thêm lượng sảnphẩm tiêu thụ

15 Việc đẩy manh tiêu thụ, tăng doanh thu của doanh nghiệp đem lại lợi ích gì cho doanh nghiệp?

Doanh thu là biểu hiện của tổng giá trị các loại sản phẩm hàng hóa, dịch vụ

mà doanh nghiệp đã bán ra trong một thời kỳ nhất định Đây là bộ phận chủ yếutrong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Việc đẩy mạnh tiêu thụ, tăng doanh thu của doanh nghiệp được thực hiệnthông qua một số phương thức đem lại những lợi ích đáng kể cho doanh nghiệpnhư:

+ Đẩy mạnh khối lượng sản phẩm bán ra trong kỳ : Để tăng khối lượng sản phẩmbán ra thì buộc doanh nghiệp tăng khối lượng sản phẩm sản xuất ra khi đó doanhnghiệp phải thực hiện kế hoạch sản xuất tốt, nâng cao khả năng, trình độ quản lýcủa doanh nghiệp lập kế hoạch và làm marketing tốt để có thể khai thác thị trường,

ký kết hợp đông tiêu thụ với khách có phương thức và kỷ luật thanh toán hợp lý từ

đó nâng cao doanh thu bán hàng

Trang 25

+ Chất lượng sản phẩm: Chất lượng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ có ảnh hưởng trựctiếp tới doanh thu bán hàng vì chất lượng có liên quan tới giá cả sản phẩm và dịch

vụ DN quan tâm đến chất lượng sản phẩm là tạo điều kiện tiêu thu sản phẩm được

dễ dang, nhanh chóng thu được tiền hàng Ngược lại những sản phẩm có chất lượngkém thì đơn vị mua hàng và người tiêu dùng có thể từ chối thanh toán hoặc khôngmua hàng điều đó sẽ dẫn tới phảI hạ giá bán sản phẩm là giảm bớt doanh thu Khiquản lý chất lượng sản phẩm doanh nghiệp sẽ có giảI pháp kiểm soát chất lượngphù hợp từng loại sản phẩm

+ Giá cả sản phẩm hàng hóa, dịch vụ bán ra: phảI bù đắp chi phí đã tiêu hao và tạonên lợi nhuận thỏa đáng để thực hiện táI sản xuất mở rộng của doanh nghiệp Việcđẩy mạnh tiêu thụ , tăng doanh thu bằng giá cả sản phẩm thay đổi đối với từng đốitượng mặt hàng, từng thị trường khách nhau thi khi đó chính sách giá của Doanhnghiệp phù hợp phát huy tác dụng nâng cao khả năng cạnh tranh về giá đối với đốithủ cùng nghành

+ Thị trường và phương thức tiêu thụ, thanh toán tiền hàng : Doanh nghiệp nghiêncứu có thị trường rộng cả trong và ngoài nước tạo ra sức mua hàng hóa lớn sẽ khaithác và mở rộng thị trường tiêu thụ Doanh nghiệp đưa ra phương thức tiêu thụ vàthanh toán tiền hàng thu hút và hấp dẫn như chương trình khuyến mại, phương thứctrả chậm, trả góp, chiết khấu thương mại để bán nhiều hàng và nhanh chóng thuđược tiền hàng

+ Uy tín doanh nghiệp và thương hiệu sản phẩm: Khi việc đẩy mạnh tiêu thụ càngđông khách hàng biết đến doanh nghiệp Khách hàng sẵn sàng ký hợp đồng vớidoanh nghiệp co uy tín và thương hiệu làm nâng cao vị thế của doanh nghiệp Uytín và thương hiệu của sản phẩm giúp DN vượt qua được những thử thác và thắnglợi trong cạnh tranh

Đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm ,hàng hóa dịch vụ như trên làm tăng doanh thu bánhàng từ đó giúp cho Doanh nghiệp có nguồn tài chính tiềm năng quan trọng đểtrang trảI các khoản chi phí hoạt động kinh doanh, tạo nguồn quan trọng để cácdoanh nghiệp có thể thực hiện được các nghĩa vụ với Nhà nước như nộp các khoảnthuế theo luật định, thanh toán tiền lương tiền công, tiền thưởng, trích BHXH &YTcho người lao động tham gia góp vốn cổ phần, tham gia liên doanh, liên kết với cácđơn vị khác

Trang 26

16 Hãy nêu những lý do phải sử dụng kết hợp chỉ tiêu lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận để đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp?

Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu hàng đầu của các DN kinh doanh là thuđược lợi nhuận cao Quá trình kinh doanh của doanh nghiệp cũng là quá trình hìnhthành và sử dụng vốn kinh doanh Vì vậy, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanhthể hiện ở số lợi nhuận doanh nghiệp thu được trong kỳ và mức sinh lời của mộtđồng vốn kinh doanh

Xét trên góc độ sử dụng vốn, lợi nhuận thể hiện kết quả tổng thể của quá trìnhphối hợp tổ chức bảo đảm vốn và sử dụng vốn cố định, vốn lưu động của doanhnghiệp Nếu chỉ sử dụng chỉ tiêu lợi nhuận để đánh giá hiệu qủa hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp thì chưa đầy đủ cần phảI xem xét hiệu quả HĐSXkinh doanh trên góc độ hiệu quả sử dụng vốn từ nhiều góc độ khác nhau

Xuất phát từ việc so sanh mức sinh lời của vốn kinh doanh giữa các kỳ khácnhau thì ngoài chỉ tiêu lợi nhuận tuyệt đối tính được số lợi nhuận DN thu đượctrong kỳ thì sẽ kết hợp với các chỉ tiêu sau đây

▪ Vòng quay toàn bộ vốn kinh doanh: Lv=Sn/VkdbqTrong đó Sn: Doanh thu thuần bán hàng đạt được trong kỳ Vks bình quân s ử d ụng trong k ỳ

Chỉ tiêu này phản ánh vốn kinh doanh trong kỳ chu chuyển được bao nhiêuvòng Chỉ tiêu này đạt cao, hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh càng cao

∙ Tỷ suất lợi nhuận trước lãI vay và thuế trênvốn KD

ROAe=EBIT/VkdbqTrong đó

ROAe: Tỷ suất lợi nhuận trước lãI vay và thuế trên vốn KD EBIT: Lợi nhuận trước lãI và và thuế

Vkdbq: Vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ

Trang 27

Chỉ tiêu này cho phép đánh giá khả năng sinh lời của một đồng vốn kinhdoanh, không tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp và nguồn gốccủa vốn kinh doanh.

∙ Tỷ suất lợi nhuận trước thuế vốn kinh doanhTsv=EBT/Vkdbq

Tsv: Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn KDEBT: : Lợi nhuận trước thuế của DN

Vkdbq: Vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳChỉ tiêu này phán ánh mỗi đồng vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳtào ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế

∙ Tỷ suất lợi nhuận sau thuế vốn kinh doanhROA=NI/Vkdbq

ROA: Tỷ suất lợi nhuận sau thế vốn kinh doanh

NI: Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiêpjVkdbq: Vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ

Chỉ tiêu này phán anh mỗi đồng vốn kinh doanh bình quận sử dụng trong kỳtạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thế

∙ Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu:

ROE=NI/ETrong đó:+ ROE: Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữuNI: Lợi nhuận sau thuế của DN

E: Vốn chủ sở hữu bình quân sử dụng trong kỳChỉ tiêu này phán ánh một đồng vốn CSH bình quân sử dụng trong kỳ tạo rabao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế cho chủ sở hữu

Gỉai thích:

Chỉ tiêu LN: Phản ánh quy mô kết quả kinh doanh về mặt tuyệt đốiChỉ tiêu tỷ suất LN: Phản ánh hiệu quả kinh doanh

Ngày đăng: 25/09/2021, 10:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w