1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên mầm non ở các tỉnh miền núi phía bắc theo chuẩn nghề nghiệp

239 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 239
Dung lượng 2,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vìvậy, UNESCO đã khuyến nghị đối với các quốc gia về chính sách xây dựngđội ngũ giáo viên đủ năng lực đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục [115].Trong xu thế chung đó, để tổ chức tốt hoạt

Trang 1

NÔNG THỊ THU TRANG

QU¶N Lý HO¹T §éNG BåI D¦ìNG N¡NG LùC S¦ PH¹M CHO GI¸O VI£N MÇM NON

ë C¸C TØNH MIÒN NóI PHÝA B¾C THEO CHUÈN NGHÒ NGHIÖP

LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2021

Trang 2

NÔNG THỊ THU TRANG

QU¶N Lý HO¹T §éNG BåI D¦ìNG N¡NG LùC S¦ PH¹M CHO GI¸O VI£N MÇM NON

ë C¸C TØNH MIÒN NóI PHÝA B¾C THEO CHUÈN NGHÒ NGHIÖP

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số : 914 01 14

LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

1 PGS TS Trương Thành Trung

2 TS Trần Xuân Phú

HÀ NỘI - 2021

Trang 3

cứu của riêng tác giả Các tài liệu số liệu trích dẫn trong luận án đều trung thực và có xuất xứ rõ ràng

Tác giả luận án

Nông Thị Thu Trang

Trang 4

1.1 Những công trình nghiên cứu của các tác giả nước

ngoài và Việt Nam có liên quan đến đề tài luận án 131.2 Khái quát kết quả chủ yếu của các công trình đã công bố

và những vấn đề đặt ra luận án cần tiếp tục giải quyết 29

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI

DƯỠNG NĂNG LỰC SƯ PHẠM CHO GIÁO VIÊN MẦM NON THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP 332.1 Những vấn đề lý luận về hoạt động bồi dưỡng năng lực

sư phạm cho giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp 332.2 Những vấn đề lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng

năng lực sư phạm cho giáo viên mầm non theo chuẩn

2.3 Những yếu tố tác động đến quản lý hoạt động bồi

dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên mầm non theo

Chương 3: CƠ SỞ THỰC TIỄN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI

DƯỠNG NĂNG LỰC SƯ PHẠM CHO GIÁO VIÊN MẦM NON Ở CÁC TỈNH MIỀN NÚI PHÍA BẮC

3.1 Khái quát tình hình giáo dục mầm non và đặc điểm

hoạt động bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viênmầm non ở các tỉnh miền núi phía Bắc 683.2 Tổ chức điều tra, khảo sát thực trạng 773.3 Thực trạng bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên

mầm non ở các tỉnh miền núi phía Bắc 79

Trang 5

Bắc theo chuẩn nghề nghiệp 843.5 Thực trạng ảnh hưởng của các yếu tố tác động tới quản lý

hoạt động bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên mầmnon ở các tỉnh miền núi phía Bắc theo chuẩn nghề nghiệp 1003.6 Đánh giá khái quát ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân 105

Chương 4: BIỆN PHÁP VÀ KHẢO NGHIỆM, THỬ NGHIỆM

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC SƯ PHẠM CHO GIÁO VIÊN MẦM NON

Ở CÁC TỈNH MIỀN NÚI PHÍA BẮC THEO CHUẨN

4.1 Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực sư

phạm cho giáo viên mầm non ở các tỉnh miền núi phía

4.2 Khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi của các

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ

CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 159

Trang 7

1 Bảng 3.1 Số liệu tổng hợp về tỷ lệ huy động trẻ đến cơ sở

GDMN, kết quả phổ cập giáo dục và xây dựngtrường mầm non đạt chuẩn quốc gia tại các tỉnhCao Bằng, Điện Biên, Lạng Sơn, Yên Bái 69

2 Bảng 3.2 Kết quả điều tra về thực hiện nội dung bồi dưỡng

NLSP cho GVMN ở các tỉnh miền núi phía Bắc 79

3 Bảng 3.3 Kết quả điều tra về áp dụng các phương pháp bồi

dưỡng NLSP cho GVMN ở các tỉnh miền núi

4 Bảng 3.4 Kết quả điều tra về các hình thức tổ chức bồi

dưỡng NLSP cho GVMN ở các tỉnh miền núi

5 Bảng 3.5 Kết quả điều tra về thực trạng tổ chức xác lập

mục tiêu, yêu cầu bồi dưỡng NLSP cho GVMN

6 Bảng 3.6 Kết quả điều tra về thực trạng tổ chức xây dựng

chương trình, kế hoạch hoạt động bồi dưỡngnăng lực sư phạm cho giáo viên mầm non theo

7 Bảng 3.7 Kết quả điều tra về thực trạng tổ chức các nhân

lực chính tham gia hoạt động bồi dưỡng NLSP

8 Bảng 3.8 Kết quả điều tra thực trạng chỉ đạo thực hiện nội

dung, phương pháp, hình thức và phương tiệndạy học tại các lớp bồi dưỡng NLSP cho GVMN 92

9 Bảng 3.9 Kết quả điều tra về thực trạng chỉ đạo mở rộng

hoạt động bồi dưỡng NLSP cho GVMN dựa vào

10 Bảng 3.10 Kết quả điều tra về thực trạng kiểm tra, đánh giá

kết quả hoạt động bồi dưỡng NLSP cho GVMN

98

Trang 8

hoạt động bồi dưỡng NLSP cho GVMN 101

12 Bảng 3.12 Kết quả điều tra những ảnh hưởng tiêu cực, cản

trở của các yếu tố tác động tới quản lý hoạt động

13 Bảng 4.1 Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi

14 Bảng 4.2 Kết quả đánh giá NLSP của cán bộ tổ chuyên

môn và giáo viên Trường mầm non thị trấn PácMiầu, huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng trước và

15 Bảng 4.3 So sánh giá trị trung bình kết quả đánh giá NLSP

của cán bộ, giáo viên tham gia thử nghiệm ởTrường mầm non thị trấn Pác Miầu, trước và sau

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

1 Biểu đồ 4.1 So sánh giữa tính cần thiết, tính khả thi của các

2 Biểu đồ 4.2 So sánh kết quả đánh giá NLSP của cán bộ,

giáo viên tham gia thử nghiệm ở Trường mầmnon thị trấn Pác Miầu, trước và sau thử nghiệm 151

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do lựa chọn đề tài luận án

Trong giáo dục hiện đại,vai trò của người giáo viên đang có những thayđổi lớn, đó là: có trách nhiệm nặng hơn trong việc lựa chọn nội dung, phươngpháp dạy học và giáo dục, chuyển mạnh từ chỗ truyền thụ kiến thức sang tổchức việc học của học sinh, sử dụng đến mức tối đa những nguồn tri thứctrong xã hội, sử dụng rộng rãi hơn những phương tiện dạy học hiện đại Vìvậy, UNESCO đã khuyến nghị đối với các quốc gia về chính sách xây dựngđội ngũ giáo viên đủ năng lực đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục [115].Trong xu thế chung đó, để tổ chức tốt hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáodục trẻ mầm non, GVMN phải được đào tạo, bồi dưỡng về năng lực NLSP,phù hợp với chuẩn nghề nghiệp của họ

Theo quan điểm “giáo dục suốt đời”, để GVMN phát triển liên tục từ kếtquả đào tạo ban đầu, họ phải được thường xuyên bổ sung, cập nhật nhữngkiến thức, kỹ năng, phương pháp giáo dục mới Chỉ có như vậy GVMN mới

có NLSP đủ đáp ứng nhu cầu đổi mới và phát triển GDMN Trong nhữngnăm gần đây, ở các tỉnh miền núi phía Bắc, để đáp ứng yêu cầu mở rộng quy

mô mạng lưới GDMN, tăng tỷ lệ huy động trẻ tới trường, các địa phương phảiđẩy mạnh tuyển dụng giáo viên mới Trong bối cảnh đó, để GVMN đạtchuẩn, tất yếu, ngành giáo dục các địa phương phải đẩy mạnh hoạt động bồidưỡng NLSP cho GVMN Điều đó nói lên vai trò hết sức quan trọng của hoạtđộng bồi dưỡng GVMN đối với sự phát triển đội ngũ GVMN và chất lượngGDMN ở các tỉnh miền núi phía Bắc

Hàng năm sở GD&ĐT của các tỉnh miền núi phía Bắc đều bố trí thờigian dành cho hoạt động bồi dưỡng NLSP cho GVMN, nhưng chất lượng vàhiệu quả bồi dưỡng chưa cao Thực tế, khá nhiều GVMN cần được nâng cao

Trang 10

trình độ NLSP nhưng khi được cử tham gia các lớp bồi dưỡng do sở, phòngGD&ĐT tổ chức thường có biểu hiện miễn cưỡng, thiếu tích cực, nhiệt tìnhhọc tập Sau mỗi đợt tập huấn, bồi dưỡng, nhìn chung GVMN ít có nhữngchuyển biến rõ nét về trình độ kiến thức, kỹ năng sư phạm, cũng như khảnăng vận dụng những kiến thức, kỹ năng đó vào thực tế công tác nuôi dưỡng,chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non Vì vậy, cần phải nghiên cứu để tìm ra biệnpháp nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động bồi dưỡng NLSP cho GVMN ởcác tỉnh miền núi phía Bắc

Mô hình quản lý hoạt động bồi dưỡng NLSP cho GVMN ở các tỉnh miềnnúi phía Bắc chưa được định hình rõ nét Hoạt động bồi dưỡng NLSP có thểđược lồng ghép với bồi dưỡng về các vấn đề chính trị, xã hội, pháp luật, quyđịnh của ngành Việc xác định mục tiêu, chương trình, nội dung, phươngpháp, hình thức tổ chức bồi dưỡng NLSP cho GVMN thường thiên về dựavào khả năng của sở, phòng GD&ĐT trong việc huy động các nguồn lực vềcon người, tài liệu, tài chính…, chưa tính đến đầy đủ nhu cầu của người đượcbồi dưỡng theo chuẩn nghề nghiệp, chưa phát huy được vai trò của bồi dưỡngtại trường và tự bồi dưỡng của giáo viên Điều đó nói lên những hạn chế, bấtcập trong quản lý hoạt động bồi dưỡng NLSP cho GVMN ở các tỉnh miền núiphía Bắc Vì vậy, cần phải nghiên cứu những cơ sở lý luận và thực tiễn vềquản lý hoạt động bồi dưỡng NLSP cho GVMN theo chuẩn nghề nghiệp đểgóp phần khắc phục những hạn chế, bất cập nêu trên

Hiện nay, đã có khá nhiều công trình nghiên cứu đề cập đến vấn đề bồidưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng NLSP cho giáo viên Phần lớn nhữngcông trình đó đã chỉ ra rằng, xác lập mô hình bồi dưỡng NLSP cho giáo viên

là một nhiệm vụ khó khăn; quản lý hoạt động bồi dưỡng NLSP cho giáo viênphảiphù hợp với đặc thù đội ngũ giáo viên từng cấp, từng vùng miền Trong

Trang 11

khi đó, những công trình nghiên cứu về quản lý hoạt động bồi dưỡng NLSPcho GVMN ở các tỉnh miền núi phía Bắc theo chuẩn nghề nghiệp thì cònthiếu vắng.

Xuất phát từ các lý do trên, nghiên cứu sinh lựa chọn đề tài “Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên mầm non ở các tỉnh miền núi phía Bắc theo chuẩn nghề nghiệp” để nghiên cứu.

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu

Luận giải cơ sở lý luận, thực tiễn để đề xuất biện pháp quản lý hoạt độngbồi dưỡng NLSP cho GVMN ở các tỉnh miền núi phía Bắc theo chuẩn nghềnghiệp, góp phần nâng cao kết quả bồi dưỡng NLSP, đáp ứng yêu cầu chuẩnhóa đội ngũ GVMN trong quá trình đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục

Nhiệm vụ nghiên cứu

Luận giải cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng NLSP choGVMN theo chuẩn nghề nghiệp

Điều tra, khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡngNLSP cho GVMN ở các tỉnh miền núi phía Bắc theo chuẩn nghề nghiệp

Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng NLSP cho GVMN ở cáctỉnh miền núi phía Bắc theo chuẩn nghề nghiệp

Tổ chức khảo nghiệm và thử nghiệm để khẳng định tính đúng đắn, khảthi, hiệu quả của các biện pháp đã đề xuất

3 Khách thể, đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Khách thể nghiên cứu

Quá trình quản lý hoạt động bồi dưỡng GVMN ở các tỉnh miền núi phía Bắc

Đối tượng nghiên cứu

Quản lý hoạt động bồi dưỡng NLSP cho GVMN ở các tỉnh miền núiphía Bắc theo chuẩn nghề nghiệp

Phạm vi nghiên cứu

Trang 12

Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu quản lý hoạt động bồi dưỡng NLSP

cho GVMN theo chuẩn nghề nghiệp tại các lớp bồi dưỡng tập trung ở cấphuyện và bồi dưỡng, tự bồi dưỡng ở trường mầm non trên địa bàn của các tỉnhmiền núi phía Bắc

Phạm vi về không gian: Địa bàn nghiên cứu bao gồm các tỉnh Cao Bằng,

Điện Biên, Lạng Sơn và Yên Bái (tức là 4/10 tỉnh thuộc vùng miền núi phíaBắc, theo quy hoạch phát triển kinh tế đã được Chính phủ thông qua)

Phạm vi về thời gian: Các tư liệu, số liệu phục vụ nghiên cứu luận án

trong thời gian từ 2016 đến nay

4 Giả thuyết khoa học

Quản lý hoạt động bồi dưỡng NLSP cho GVMN ở các tỉnh miền núiphía Bắc đã vượt qua không ít khó khăn, trở ngại để đạt được những thành

công, nhưng chất lượng, hiệu quả còn có những hạn chế nhất định Nếu bộ

máy QLGD ở các tỉnh miền núi phía Bắc căn cứ vào nhu cầu nâng cao trình

độ nắm vững và vận dụng kiến thức, kỹ năng, thái độ chuyên môn củaGVMN theo chuẩn nghề nghiệp để xác định mục tiêu, kế hoạch, chươngtrình, nội dung, phương pháp bồi dưỡng, thực hiện kết hợp các hình thức tổ

chức bồi dưỡng theo hướng coi trọng bồi dưỡng dựa vào trường mầm non thì

sẽ quản lý một cách có hiệu quả hoạt động bồi dưỡng NLSP cho GVMN ởcác tỉnh miền núi phía Bắc theo chuẩn nghề nghiệp

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

Phương pháp luận nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩaMác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối quan điểm của Đảng Cộng sảnViệt Nam về giáo dục và QLGD Từ đó, đề tài lựa chọn các quan điểm tiếpcận chủ yếu sau đây

Tiếp cận hệ thống - cấu trúc: Tiếp cận hệ thống - cấu trúc được hiểu là

căn cứ vào sự tồn tại, vận động và tương tác của các yếu tố cấu thành sự vật,

Trang 13

hiện tượng để tìm hiểu và tìm cách tác động nhằm biến đổi nó theo nhữngmục đích xác định Theo đó, trong luận án này, NLSP của GVMN được xem

là tổng hòa các thành tố kiến thức, kỹ năng và thái độ của họ trong hoạtđộng chăm sóc, giáo dục trẻ em Do đó, bồi dưỡng NLSP cho GVMN theochuẩn nghề nghiệp phải hướng vào làm cho hệ thống kiến thức, kỹ năng,thái độ nghề nghiệp của họ trở nên hoàn thiện hơn, đáp ứng được đòi hỏi củathực tiễn GDMN Bên cạnh đó, quản lý hoạt động bồi dưỡng NLSP choGVMN theo chuẩn nghề nghiệp phải huy động, phối hợp được toàn bộ cácnguồn lực để phục vụ mục tiêu phát triển chuyên môn, nghiệp vụ của giáoviên, đồng thời phải tính đến sự phối hợp, hiệp đồng và phân cấp giữa cácchủ thể QLGD

Tiếp cận hoạt động: Tiếp cận hoạt động trong nghiên cứu đề tài luận án

này thực chất là dựa trên các yếu tố cấu thành hoạt động bồi dưỡng NLSP choGVMN theo chuẩn nghề nghiệp để xác định những tác động quản lý nhằmnâng cao chất lượng, hiệu quả của hoạt động đó Theo đó, luận án này sẽ tậptrung làm rõ các vấn đề về xây dựng động cơ thúc đẩy hoạt động bồi dưỡngNLSP cho giáo viên; sử dụng mục tiêu, kế hoạch tổ chức hoạt động này đểđịnh hướng cho những nỗ lực của các chủ thể tham gia bồi dưỡng; tổ chứctriển khai nội dung, phương thức tiến hành hoạt động; đảm bảo các công cụ,phương tiện (tài liệu, cơ sở vật chất- kỹ thuật); kiểm tra, đánh giá kết quả hoạtđộng bồi dưỡng NLSP cho GVMN theo chuẩn nghề nghiệp

Tiếp cận năng lực: Chuẩn nghề nghiệp GVMN quy định rằng, giáo viên

phải thường xuyên cập nhật, nâng cao năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sưphạm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.Vì vậy, quản lý hoạt động bồi dưỡngNLSP cho GVMN theo chuẩn nghề nghiệp phải dựa trên đánh giá đúngnhững mặt yếu, thiếu trong NLSP của giáo viên, từ đó xác định nội dung,phương thức bổ sung, cập nhật, nâng cao năng lực này thông qua các hình

Trang 14

thức bồi dưỡng Theo đó, luận án phải đề cập tới khung năng lực, nhu cầu bồidưỡng năng lực và xác định biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng NLSP,qua đó giúp cho GVMN đạt mức đánh giá cao theo chuẩn nghề nghiệp.

Tiếp cận đảm bảo chất lượng giáo dục: Tiếp cận đảm bảo chất lượng

giáo dục trong nghiên cứu đề tài luận án này là bám sát quy trình duy trì vànâng cao chất lượng của các yếu tố cấu thành hoạt động bồi dưỡng NLSP choGVMN để xác định nội dung, biện pháp quản lý hoạt động này Theo đó, luận

án sẽ tính đến áp dụng linh hoạt các mô hình ĐBCL giáo dục, trước hết tậptrung vào đảm bảo chất lượng “đầu vào”, “quá trình” và “đầu ra” của các lớp,các hình thức bồi dưỡng NLSP cho GVMN, phù hợp với bối cảnh của GDMN

ở các tỉnh miền núi phía Bắc Bên cạnh đó, luận án hướng vào xác định rõtrách nhiệm của các cấp quản lý, các chủ thể hoạt động trong ĐBCL bồidưỡng, tự bồi dưỡng NLSP cho GVMN

Tiếp cận thực tiễn: Đây là cách tiếp cận dựa trên việc tính đến thực tế

NLSP của đội ngũ GVMN ở các tỉnh miền núi phía Bắc, cũng như nhữngđiều kiện để triển khai hoạt động bồi dưỡng NLSP cho giáo viên trên địa bàn

có đông giáo viên người DTTS, đi lại khó khăn, cơ sở vật chất - kỹ thuật củacác trường mầm non còn thiếu thốn Theo đó, luận án giải quyết vấn đề quản

lý hoạt động bồi dưỡng NLSP cho GVMN ở các tỉnh miền núi phía Bắc theochuẩn nghề nghiệp trong mối quan hệ thống nhất với phát triển GDMN vềmọi mặt ở địa bàn này

Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu của khoa học chuyênngành, bao gồm các phương pháp nghiên cứu cụ thể như sau:

Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Phân tích, tổng hợp, khái quát hoá các văn bản QLGD và các công trìnhkhoa học về bồi dưỡng, quản lý bồi dưỡng NLSP cho GVMN theo chuẩn

Trang 15

nghề nghiệp Đồng thời, tác giả luận án tập trung nghiên cứu các văn kiện, chỉthị, nghị quyết, của Đảng, Nhà nước, của Bộ GD&ĐT về các nội dung cóliên quan đến quản lý bồi dưỡng GVMN nói chung, quản lý hoạt động bồidưỡng NLSP cho GVMN theo chuẩn nghề nghiệp nói riêng.

Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Sử dụng các mẫu phiếu điều tra vềtình hình đội ngũ giáo viên mầm non, NLSP của họ, thực trạng hoạt động bồidưỡng, thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng và ảnh hưởng của các yếu tốtác động đến quản lý hoạt động bồi dưỡng NLSP cho GVMN ở các tỉnh miềnnúi phía Bắc theo chuẩn nghề nghiệp

Phương pháp tọa đàm, trao đổi: Tọa đàm, trao đổi với cán bộ các cơquan QLGD thuộc sở, phòng GD&ĐT tại các tỉnh Cao Bằng, Điện Biên,Lạng Sơn và Yên Bái, CBQL và giáo viên các trường mầm non tại địaphương vừa nêu

Phương pháp nghiên cứu sản phẩm: Nghiên cứu các tài liệu hướng dẫn,các kế hoạch tổ chức bồi dưỡng GVMN; các báo cáo tổng kết của các sở,phòng GD&ĐT về công tác bồi dưỡng GVMN tại các tỉnh Cao Bằng, ĐiệnBiên, Lạng Sơn và Yên Bái

Phương pháp quan sát sư phạm: Tiến hành quan sát hoạt động chỉ đạo,điều hành, kiểm tra, đánh giá tại các lớp tập huấn, bồi dưỡng GVMN tậptrung do sở, phòng GD&ĐT chủ trì tổ chức và các đợt học tập, thảo luậnchuyên đề về chuyên môn, nghiệp vụ của GVMN tại các trường, điểm trường.Phương pháp phân tích nhận định độc lập: Phân tích, tổng hợp các nhậnđịnh từ nhiều nguồn tài liệu có liên quan đến bồi dưỡng, quản lý hoạt độngbồi dưỡng NLSP theo chuẩn nghề nghiệp cho GVMN ở các tỉnh miền núiphía Bắc

Phương pháp chuyên gia: Tiến hành thu thập ý kiến chuyên gia của cácnhà quản lý, nhà giáo về các vấn đề lý luận và thực tiễn trong quản lý hoạt

Trang 16

động bồi dưỡng NLSP cho GVMN ở các tỉnh miền núi phía Bắc theo chuẩnnghề nghiệp.

Phương pháp khảo nghiệm: Khảo nghiệm thông qua điều tra bằng phiếuhỏi về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất, dựa trênđánh giá theo 4 mức độ: (1) rất cần thiết, rất khả thi; (2) cần thiết, khả thi; (3)

ít cần thiết, ít khả thi , (4) không cần thiết, không khả thi

Phương pháp thử nghiệm: Tổ chức thử nghiệm về một biện pháp màluận án đề xuất tại Trường mầm non thị trấn Pác Mầu, huyện Bảo Lâm, tỉnhCao Bằng

Nhóm phương pháp nghiên cứu hỗ trợ

Trong quá trình nghiên cứu, tác giả luận án sử dụng các phương phápthống kê toán học để xử lý số liệu làm minh chứng cho những nhận định,đánh giá của đề tài và khảo nghiệm, thử nghiệm các biện pháp được đề xuất

6 Những đóng góp mới của luận án

Một là, xây dựng được khung lý luận cho việc nghiên cứu về quản lý

hoạt động bồi dưỡng NLSP cho GVMN theo chuẩn nghề nghiệp, trong đóchỉ rõ khái niệm, nội dung quản lý và các yếu tố tác động đến quản lý hoạtđộng này

Hai là, phát hiện được đặc điểm, chỉ rõ ưu điểm, hạn chế và nguyên

nhân trong quản lý hoạt động bồi dưỡng NLSP cho GVMN ở các tỉnh miềnnúi phía Bắc theo chuẩn nghề nghiệp

Ba là, đề xuất được 7 biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng NLSP cho

GVMN theo chuẩn nghề nghiệp, có tính cần thiết, tính khả thi cao, phù hợpvới bối cảnh GDMN ở các tỉnh miền núi phía Bắc

7 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án

Về mặt lý luận

Luận án góp phần làm sáng tỏ vấn đề lý luận về hoạt động bồi dưỡng vàquản lý hoạt động bồi dưỡng NLSP cho GVMN theo chuẩn nghề nghiệp, từ

Trang 17

đó cung cấp những luận cứ khoa học để thực hiện chuẩn hóa đội ngũ GVMN.Kết quả nghiên cứu của luận án góp phần cung cấp những cơ sở lý luận cholãnh đạo sở, phòng GD&ĐT ở các tỉnh miền núi phía Bắc và hiệu trưởng cáctrường mầm non tại địa bàn này tiến hành quản lý có kết quả hoạt động bồidưỡng NLSP cho GVMN theo chuẩn nghề nghiệp.

Về mặt thực tiễn

Luận án này có thể dùng làm tài liệu tham khảo trong đào tạo, bồidưỡng GVMN và vận dụng vào đào tạo lại và bồi dưỡng NLSP cho GVMNtheo chuẩn nghề nghiệp ở các địa phương thuộc vùng dân tộc và miền núitrong cả nước

8 Kết cấu của luận án

Luận án gồm: Phần mở đầu, 4 chương (14 tiết), kết luận và kiến nghị,danh mục công trình đã công bố, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục

Trang 18

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 1.1 Những công trình nghiên cứu của các tác giả nước ngoài và Việt Nam có liên quan đến đề tài luận án

1.1.1 Hướng nghiên cứu về hoạt động bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên

Ở nước ngoài, có khá nhiều nhà quản lý, nhà khoa học đề cập tới sự cần

thiết phải bồi dưỡng NLSP cho giáo viên và chỉ ra mục tiêu, nội dung, hình thứctiến hành hoạt động này, trong đó có thể kể đến một số công trình sau đây

Raja Roy Sing (1991) trong công trình nghiên cứu với tựa đề Education for the Twenty-first Century Asia- Pacific Perspectives (Nền giáo dục cho thế

kỷ XXI - Những triển vọng của châu Á - Thái Bình Dương) [113] đã khẳngđịnh: Không một hệ thống giáo dục nào có thể vươn cao quá tầm những giáoviên làm việc cho nó Do vậy, để phát triển giáo dục, các quốc gia phải làmtốt việc đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, qua đó hình thành ở họ phẩm chất,NLSP, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác làm việc, óc phê phán,suy luận và có sáng kiến

Các tác giả Michael Fullan, Andy Hargreaves (1992) trong công trình

Teacher development and educational change (Sự phát triển của giáo viên và

thay đổi trong giáo dục) [112] đã chỉ ra các cấp độ phát triển chuyên môn,nghiệp vụ của giáo viên, đó là: Phát triển các kỹ năng tồn tại; thành thạo các

kỹ năng dạy học cơ bản; mở rộng sự linh hoạt chuyên môn; trở thành chuyêngia; có khả năng giúp đồng nghiệp phát triển chuyên môn; tham gia đóng gópvào quyết sách giáo dục Để đạt đến các cấp độ này giáo viên phải được đàotạo, bồi dưỡng trong suốt quá trình hoạt động sư phạm

Trang 19

Trong báo cáo năm 1995 Học tập kho báu tiềm ẩn, UNESCO (1995)

[99] đã chỉ rõ: Vai trò của người giáo viên đang chuyển mạnh từ chỗ truyềnthụ kiến thức sang tổ chức việc học tập cho học sinh Cùng với sự thay đổi vềvai trò, người giáo viên phải biết sử dụng các phương pháp, phương tiện dạyhọc hiện đại Vì vậy, giáo viên cần được trang bị thêm các kiến thức và kỹnăng cần thiết Sau đó, UNESCO và OECD, dựa trên kết quả phân tích cácchỉ số giáo dục của các nước đang phát triển đã đưa ra các khuyến nghị đốivới các quốc gia về chính sách đào tạo, bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ giáoviên đủ năng lực đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục

E.A Pankô (1995) trong công trình Психология деятельности воспителья детского сада (Tâm lý học hoạt động GDMN) [119] đã dựa vào

nhiệm vụ chủ yếu mà con người phải giải quyết trong hoạt động nghề nghiệp

để xác định các kỹ năng cơ bản, từ đó tác giả chỉ ra rằng: kỹ năng nghềnghiệp của GVMN gồm 5 loại, bao gồm: (1) Các kỹ năng nhận thức; (2) Các

kỹ năng thiết kế; (3) Các kỹ năng tổ chức và giao tiếp; (4) Các kỹ năngchuyên biệt: vẽ, xây dựng, hát, múa…; (5) Các kỹ năng tổ chức cho mỗi loạihoạt động Những kỹ năng này là thành tố quan trọng trong NLSP củaGVMN, cần được hình thành, phát triển thông qua đào tạo, bồi dưỡng

Trong cuốn Quản lý nguồn nhân lực, các tác giả Paul Hersey và Ken

Blanc Hard (1995) [36], khi đề cập đến chất lượng nguồn nhân lực trong lĩnhvực giáo dục đã cho rằng: phải có nhiều hình thức, phương pháp bồi dưỡnggiáo viên nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững và đưa tới sự thích ứng nhanhcủa giáo viên với thực tiễn giáo dục Trong những hình thức, phương phápbồi dưỡng giáo viên, theo các tác giả, việc bổ sung, cập nhật những kiến thức,

kỹ năng, phương pháp dạy học mới phải kết hợp với đúc rút kinh nghiệm sưphạm trong thực tiễn dạy học và tự bồi dưỡng của mỗi giáo viên

Trang 20

Trong sách Đào tạo bồi dưỡng thường xuyên, các tác giả Pierre Besnard

và Bernard Lietard (1998) [6] đã chỉ ra sự cần thiết đào tạo, bồi dưỡng thườngxuyên cho người lớn trên các lĩnh vực hoạt động để họ thích ứng với sự pháttriển của xã hội và khoa học, công nghệ … Trong lĩnh vực giáo dục, HĐBDthường xuyên cho giáo viên sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy học

Năm 2007, trong báo cáo giám sát toàn cầu về giáo dục cho mọi người,

với tiêu đề Nền tảng vững chắc chăm sóc và GDMN, UNESCO (2007) [100]

đã đề cập tới vấn đề “giáo viên trước tuổi học” (GVMN) đã được các quốcgia đào tạo chính quy theo các chương trình đào tạo khác nhau, nhưng dù đàotạo theo chương trình nào thì “giáo viên trước tuổi học” cũng phải có NLSPphù hợp với việc chăm sóc, giáo dục trẻ trước tuổi học phổ thông

Tác giả Belyaeva E.N (2014) trong nghiên cứu Формирование профессионнальных компетенций учителя в процессе повышения квалификации (Sự hình thành năng lực nghề nghiệp của giáo viên trong quá

trình bồi dưỡng nâng cao trình độ) [116], đã chỉ rõ HĐBD giáo viên cầnhướng vào hình thành, phát triển ở họ năng lực nghề nghiệp, năng lực xãhội nhằm tạo những điều kiện thuận lợi để mỗi giáo viên hoàn thành tốtchức năng, nhiệm vụ của mình trong nhà trường

Ở Việt Nam, tác giả Bùi Văn Quân (2005), trong bài viết Động lực học tập và tạo động lực học tập [71], cho rằng: cần tạo ra động lực cho người

được bồi dưỡng bằng cách gắn lý luận với hoạt động thực tiễn, bởi vì “Muốnthực hành được những tri thức cần phải cụ thể hoá chúng trong từng lĩnhvực và hoạt động thực tiễn cụ thể” [71, tr 23]

Trong công trình Quản lý giáo dục, các tác giả Bùi Minh Hiền (chủ

biên), Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo (2006) [37] đã cho rằng: Để phát triểnđội ngũ giáo viên, các chủ thể QLGD cần làm tốt khâu kế hoạch, quy hoạchđội ngũ giáo viên, tiến hành có hiệu quả việc tuyển chọn, sắp xếp, bồi dưỡng

Trang 21

phẩm chất, năng lực, kỹ năng sư phạm, kiểm tra, đánh giá thực lực đội ngũ và

sự phấn đấu, rèn luyện của từng giáo viên Như vậy có thể nói, bồi dưỡngNLSP cho giáo viên được các tác giả nêu trên xem như một trong nhữngnhiệm vụ quan trọng của phát triển đội ngũ giáo viên

Tác giả Đặng Huỳnh Mai (2006) trong cuốn Một số vấn đề về đổi mới QLGD tiểu học vì sự phát triển bền vững [59] đã chỉ rõ rằng: Chuẩn nghề

nghiệp là hệ thống các yêu cầu, tiêu chí về năng lực nghề nghiệp của mộtnghề nào đó được phân loại từ thấp đến cao Khi xác định chuẩn nghề nghiệpcủa một ngành nghề, người ta nói đến trình độ đào tạo ban đầu, trình độ tiếptheo phù hợp với các bước phát triển của toàn bộ năng lực Vì vậy, để đápứng được yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp, sau khi được đào tạo ở một trình độnào đó, người lao động phải tiếp tục được bồi dưỡng về năng lực

Trong luận án tiến sĩ Các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, tác giả Lê

Khánh Tuấn (2006) [94] cho rằng: Công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên phảiđảm bảo tính xã hội hóa, tính dân chủ; thực hiện tốt sự kết hợp giữa đào tạo,bồi dưỡng và tự bồi dưỡng Tuy luận án này không bàn sâu về HĐBD giáoviên, nhưng những ý tưởng vừa nêu cũng có thể vận dụng vào xem xét vấn đềbồi dưỡng NLSP cho GVMN

Tác giả Nguyễn Trí (2007) trong bài viết “Quan niệm và quá trình xâydựng chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học” [91], cho rằng, trong điều kiện hệthống đào tạo giáo viên có tính mềm dẻo, linh hoạt và đa dạng như hiện naythì cần phải chuẩn hóa đội ngũ giáo viên theo hướng chuyển từ chuẩn hóa vềtrình độ đào tạo sang chuẩn hóa theo chuẩn nghề nghiệp Trên cơ sở quy định

về chuẩn nghề nghiệp của giáo viên theo từng cấp giáo dục, hệ thống giáo dụcphải đổi mới mạnh mẽ hoạt động đào tạo và bồi dưỡng giáo viên

Trang 22

Tác giả Mông Kí Slay (Chủ nhiệm đề tài, 2007), Nghiên cứu những điều kiện cần thiết để đưa tiếng dân tộc vào dạy trong trường tiểu học vùng dân tộc đạt hiệu quả [74] đã cho rằng, các cấp QLGD, cũng như đội ngũ giáo viên

phải nhận thức được tầm quan trọng của công tác bồi dưỡng giáo viên, đồngthời tạo điều kiện, đầu tư trí tuệ, công sức, kinh phí cho HĐBD giáo viên,trong đó có bồi dưỡng về tiếng dân tộc Công tác này sẽ thiết thực góp phầnnâng cao chất lượng dạy học ở các trường tiểu học vùng DTTS Đề tài nghiêncứu này có thể vận dụng vào việc xác định nội dung bồi dưỡng GVMN vùngdân tộc, miền núi

Trong cuốn Nâng cao chất lượng GD&ĐT ở vùng dân tộc và miền núi,

tác giả Bùi Thị Ngọc Diệp (2008) [21] đã chỉ ra rằng: Hầu hết giáo viên vùngdân tộc và miền núi đạt chuẩn và trên chuẩn về trình độ đào tạo, nhưng cònbộc lộ những những hạn chế về khả năng vận dụng phương pháp dạy họcmới, kỹ thuật dạy học lớp ghép, nhận thức về giáo dục hòa nhập, giáo dục kỹnăng sống, năng lực hiểu học sinh… Để khắc phục những hạn chế đó, theoBùi Thị Ngọc Diệp cần phải tổ chức bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên

về trình độ chuyên môn, phương pháp giảng dạy… Đó là một trong nhữngcon đường nâng cao chất lượng GD&ĐT ở vùng dân tộc và miền núi

Trong luận án tiến sĩ Phát triển đội ngũ giáo viên tin học trường trung học phổ thông theo quan điểm chuẩn hóa và xã hội hóa, tác giả Vũ Đình

Chuẩn (2008) [17] cho rằng, để giáo viên thực hiện tốt các vai trò người thiết

kế, tổ chức, cổ vũ, canh tân trong dạy học, họ phải được đào tạo, bồi dưỡngtheo chuẩn nghề nghiệp Chỉ có như vậy, nhà giáo mới đáp ứng kịp thờinhững đòi hỏi của thực tiễn giáo dục

Tác giả Vũ Minh Hùng (2008) trong bài viết Bồi dưỡng NLSP cho đội ngũ giáo viên, góp phần nâng cao chất lượng dạy học trong giáo dục nghề nghiệp [42] đã chỉ ra rằng: NLSP là đặc trưng của người giáo viên, để nâng

Trang 23

cao chất lượng dạy học, hệ thống QLGD cần tổ chức bồi dưỡng cho đội ngũgiáo viên các năng lực chủ yếu như: Năng lực dạy học, năng lực tổ chức, nănglực thực hiện, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực sử dụng thiết bị, phươngtiện dạy học, năng lực giao tiếp, năng lực kiểm tra, đánh giá, năng lực giáodục Nội dung bài viết này cho phép rút ra rằng, cần bám sát đòi hỏi của hoạtđộng nghề nghiệp để xác định nội dung bồi dưỡng giáo viên.

Trong Báo cáo tổng kết đề tài khoa học Xây dựng chương trình bồi dưỡng kỹ năng đặc thù cho giáo viên dạy các nhóm trẻ khuyết tật khác nhau

tác giả Phạm Minh Mục (2009) [64] đã chỉ rõ: bồi dưỡng là quá trình tácđộng của chủ thể giáo dục đến đối tượng giáo dục, làm cho đối tượng đượcbồi dưỡng tăng thêm năng lực, phẩm chất và phát triển theo chiều hướng tốthơn Từ đó tác giả khẳng định: Bồi dưỡng giáo viên (In-service TeacherTraining) - Thuật ngữ này chỉ việc nâng cao, hoàn thiện trình độ chính trị,chuyên môn, nghiệp vụ cho các giáo viên đang dạy học…Bồi dưỡng giáoviên được xem là việc đào tạo bổ trợ, cập nhật kiến thức, kỹ năng nghềnghiệp (Refresher Training)

Tác giả Trần Bá Hoành (2010), trong sách Vấn đề giáo viên - Những nghiên cứu lý luận và thực tiễn [40] chỉ rõ rằng, giáo viên phải luôn được

nâng cao, cập nhật hóa tri thức, kỹ năng sư phạm, bồi dưỡng chương trình,nội dung, phương pháp giảng dạy mới Việc bồi dưỡng cho giáo viên phảiđược phân hóa theo các nhóm đối tượng khác nhau và thể hiện được tinh thầnhọc tập liên tục, suốt đời dưới nhiều hình thức (học ngoài giờ làm việc, họctập trung từng đợt, học từ xa, tự học…) Theo tác giả, có 3 yếu tố ảnh hưởngđến chất lượng giáo viên, đó là: (1) quá trình đào tạo - sử dụng - bồi dưỡnggiáo viên; (2) hoàn cảnh, điều kiện lao động sư phạm của giáo viên; (3) ý chíthói quen và năng lực tự học của giáo viên Vì vậy, cần phải tính đến tất cả

Trang 24

các yếu tố đó khi nghiên cứu về phát triển NLSP của giáo viên.

Trong luận án tiến sĩ QLGD Quản lý đội ngũ giáo viên tiểu học tỉnh Bến Tre đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, tác giả Lê Văn Chín (2012) [14]

cho rằng, chuẩn nghề nghiệp của giáo viên tiểu học là căn cứ để đánh giá, bốtrí, sàng lọc giáo viên Muốn đội ngũ giáo viên tiểu học đạt và vượt chuẩnnghề nghiệp thì các chủ thể QLGD phải triển khai đồng bộ các giải pháp đàotạo, đào tạo lại, tuyển dụng và thúc đẩy bồi dưỡng và tự bồi dưỡng giáo viên.Đây là gợi ý tốt cho nghiên cứu về bồi dưỡng NLSP cho GVMN theo chuẩnnghề nghiệp

Tác giả Nguyễn Hoài Thu (2014) trong Báo cáo tổng kết Đề tài nghiên

cứu Thực trạng công tác bồi dưỡng cho giáo viên dạy ở các trung tâm giáo dục thường xuyên [80] đã chỉ ra HĐBD giáo viên đang diễn ra theo xu hướng

chuyển từ bồi dưỡng tập trung sang bồi dưỡng dựa vào nhà trường, với nộidung, phương pháp, cách thức bồi dưỡng thiết thực, sát thực tế dạy học Trên

cơ sở đó tác giả đã đưa ra các biện pháp đổi mới căn bản về phương thức bồidưỡng giáo viên Theo đó, hệ thống giáo dục phải tạo nên mối quan hệ thốngnhất giữa đào tạo tại trường sư phạm với bồi dưỡng giáo viên trong thực tếcông tác và tự bồi dưỡng, tự rèn luyện của mỗi giáo viên; phải chuyển từ quanniệm tĩnh (đào tạo ban đầu đủ để giáo viên hoàn thành chức trách, nhiệm vụcủa mình trong dạy học) sang quan niệm động (đào tạo, bồi dưỡng là một hệthống mở, phát triển liên tục từ đào tạo ban đầu, tập sự, đến đào tạo tại chức

và bồi dưỡng thường xuyên)

Trong luận án tiến sĩ Phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học người DTTS vùng Tây Bắc đáp ứng yêu cầu đổi mới GD&ĐT, tác giả Trần Thị Yên (2016)

[105] cho rằng: Nâng cao năng lực nghề nghiệp của đội ngũ giáo viên tiểuhọc người DTTS phải được thực hiện bằng đào tạo, bồi dưỡng cho họ về cácmặt: Phẩm chất nhân cách nhà giáo, kiến thức và kỹ năng sư phạm đã được

Trang 25

quy định trong chuẩn nghề nghiệp Những nội dung bồi dưỡng năng lực nghềnghiệp mà tác giả Trần Thị Yên nêu ra có thể vận dụng được vào bồi dưỡngNLSP của GVMN.

Tác giả Mai Thị Yến Lan (2017) trong luận án tiến sĩ Phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở người dân tộc Khmer khu vực Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay [52] đã cho rằng: ĐBCL các đợt tập huấn chuyên đề, thúc đẩy

tự học, tự bồi dưỡng lẫn nhau trong tập thể sư phạm là một trong những biệnpháp quan trọng và cấp thiết của phát triển đội ngũ giáo viên THCS người dântộc Khmer khu vực Đồng bằng sông Cửu Long

Tác giả Trần Đăng Khởi (2019), trong luận án tiến sĩ QLGD Quản lý HĐBD giáo viên trung học cơ sở theo tiếp cận năng lực [44] cho rằng, sự

phát triển năng lực của giáo viên là kết quả của quá trình học tập suốt đời, bồidưỡng và tự bồi dưỡng theo các mục tiêu đặt ra nhằm nâng cao năng lực củangười giáo viên từ năng lực được đào tạo thành năng lực nghề nghiệp

1.1.2 Hướng nghiên cứu về quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực

sư phạm cho giáo viên

Ở nước ngoài, có nhiều công trình khoa học liên quan đến vấn đề quản

lý bồi dưỡng năng lực chuyên môn trong quá trình quản lý nhân sự, trong đó

có thể kể đến một số công trình sau đây

Trong cuốn Handbook for Developing Competency - Based Training Program (Cẩm nang phát triển chương trình đào tạo dựa trên năng lực), tác

giả William E Blank (1982) [108] đã chỉ ra rằng, nhiệm vụ trọng yếu củaquản lý đào tạo là xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình đào tạo theohướng phát triển năng lực thực hiện của người học dựa trên phân tích hoạtđộng nghề nghiệp và nhu cầu của người học, xây dựng hồ sơ năng lực ngườihọc, xác định những kiến thức, kỹ năng, thái độ cần tiếp tục hình thành, phát

Trang 26

triển ở họ Quan niệm về quản lý đào tạo như vừa nêu có thể vận dụng vàoquản lý HĐBD năng lực cho giáo viên.

Các tác giả James Donnoelly, James Gibson và John Ivancevich (1987)

trong công trình Fondements of Magament (Quản lý bồi dưỡng) [109] cho

rằng, quản lý bồi dưỡng nhân sự đòi hỏi phải đảm bảo cho hoạt động bồidưỡng phù hợp với nhu cầu của cá nhân; mục tiêu bồi dưỡng phải hướngđúng vào những kiến thức, kỹ năng con người cần để hoàn thành tốt hơn côngviệc chuyên môn; kết quả bồi dưỡng phải được xác nhận bằng sự tiến triểntrong hoạt động thực tiễn nghề nghiệp

Các tác giả Derek Torrington, Laura Hall (1995), trong công trình

Personnel management (Quản lý nhân sự) [114] cho rằng: mục tiêu của quản

lý đào tạo, bồi dưỡng là đảm bảo đáp ứng nhu cầu về số lượng và chất lượngnhân lực của tổ chức, cũng như nhu cầu về kiến thức, kỹ năng cần thiết đốivới cá nhân để hoàn thành công việc chuyên môn Vì vậy, quản lý đào tạo,bồi dưỡng cần tập trung vào các khâu kỹ thuật đánh giá nhu cầu về nhân sựcủa tổ chức, từ đó xác định nội dung, phương thức tối ưu trong đào tạo, bồidưỡng nhân sự

Michael Armstrong (1997) trong công trình Personnel management Practice (Thực hành quản lý nhân sự) [107] cho rằng, quản lý đào tạo, bồi

dưỡng là nhiệm vụ trọng yếu của quản lý nhân sự Nhiệm vụ này đòi hỏi chủthể quản lý phải thực hiện có kế hoạch các bước: Xác định nhu cầu đào tạo,bồi dưỡng; đề ra yêu cầu đối với việc học tập; xây dựng mục tiêu, kế hoạch,chương trình đào tạo, bồi dưỡng; tổ chức lực lượng triển khai kế hoạch, đánhgiá kết quả thực hiện

Tác giả Vladimir Gasskov (2000), trong cuốn sách Managing vocational training systems (Quản lý hệ thống đào tạo nghề nghiệp) [110] đã

nêu ra những nội dung quản lý hệ thống đào tạo nghề nghiệp bao gồm: quản

Trang 27

lý cơ cấu tổ chức và nguồn lực con người trong đào tạo, thiết lập mục tiêu, kếhoạch đào tạo, quản lý nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức đào tạo,quản lý tài chính, cơ sở vật chất - kỹ thuật… Những nội dung này có thể vậndụng vào quản lý bồi dưỡng NLSP cho giáo viên với tư cách là đào tạo kếtiếp trong quá trình thực hành nghề nghiệp.

Jean - Marc Denommé và Madeleine Roy (2000), trong tác phẩm Tiến tới một phương pháp sư phạm tương tác [20] đã chỉ ra cấu trúc dạy học gồm

ba thành tố chính: người dạy, người học và môi trường Theo tác giả, quản lýđào tạo, bồi dưỡng thực chất là nắm và điều khiển mối quan hệ tương tác giữacác thành tố vừa được nêu ở trên để đạt tới những mục đích nhất định

Trong công trình nghiên cứu Khung mẫu mới về phát triển nguồn nhân lực, các sáng kiến của chính phủ để phát triển kinh tế xã hội tại Hàn Quốc

(bản dịch), Kim Jang Ho (2005) [45] cho rằng: Một trong những thành côngtrong lĩnh vực giáo dục ở Hàn Quốc thời gian qua là do Chính phủ Hàn Quốc

đã coi trọng việc tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng giáo viên ở tất cả các bậchọc, với những tiêu chí rất rõ ràng, khắt khe, trong đó NLSP của giáo viên lànhững tiêu chí cốt lõi để đánh giá chất lượng nhân lực giáo dục

Trong bài viết “Повышение квалификации учителей: проблемы ипути решения в россиском образования” (Nâng cao trình độ của giáo viên:Những vấn đề và con đường giải quyết trong giáo dục), Ponomarev O.N.(2012) [120] cho rằng: giáo dục liên tục hay giáo dục suốt đời đang làm thayđổi căn bản nhiệm vụ của HĐBD giáo viên Nền giáo dục Nga cần tập trunggiải quyết nhiệm vụ khó khăn, đó là lựa chọn mô hình đào tạo năng lực và môhình bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên Theo tác giả, có hai môhình tiêu biểu về quản lý bồi dưỡng giáo viên, đó là: (1) Mô hình bồi dưỡngtheo khả năng cung cấp của cơ quan bồi dưỡng, với đặc trưng là chủ thể tổchức và tiến hành bồi dưỡng xác lập mục tiêu, kế hoạch, chương trình, nội

Trang 28

dung, phương pháp… dựa trên khả năng cung cấp của cơ quan bồi dưỡng (2)

Mô hình bồi dưỡng định hướng nhu cầu của người được bồi dưỡng, với đặctrưng là chủ thể tổ chức và tiến hành bồi dưỡng dựa vào đối tượng tác động,trước hết là nhu cầu bồi dưỡng của họ để xác lập mục tiêu, kế hoạch, chươngtrình, nội dung, phương pháp bồi dưỡng Mô hình quản lý thứ hai này có hiệuquả hơn trong bồi dưỡng NLSP cho giáo viên

Ở Việt Nam, có khá nhiều công trình đề cập tới quản lý bồi dưỡng NLSP

cho giáo viên, trong đó có GVMN Ở đây có thể kể đến một số tác giả vàcông trình như sau:

Trong đề tài cấp bộ Nhận diện những trụ cột của hoạt động quản lý và vận dụng chúng vào đổi mới quản lý nhà trường tác giả Nguyễn Phúc Châu

(2005) [12] đã chỉ ra những trụ cột của hoạt động quản lý, bao gồm: thể chế

xã hội về lĩnh vực hoạt động của tổ chức, bộ máy tổ chức và nhân lực của tổchức, tài lực và vật lực của tổ chức, môi trường hoạt động của tổ chức, thôngtin về lĩnh vực hoạt động của tổ chức, … Tác giả cho rằng, với tư cách lànhân lực của tổ chức sư phạm, đội ngũ nhà giáo phải được xây dựng và pháttriển tương xứng với yêu cầu phát triển giáo dục, đào tạo

Tác giả Nguyễn Sĩ Thư (2006), trong luận án tiến sĩ Những biện pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở các tỉnh Tây nguyên đáp ứng yêu cầu phổ cập giáo dục Trung học cơ sở [85] đã nêu lên sự cần

thiết phải đổi mới quản lý bồi dưỡng giáo viên và khuyến nghị với cấp sởGD&ĐT: phải có kế hoạch điều tra, rà soát và sắp xếp cho đội ngũ giáo viênđược chuẩn hóa, tổ chức cho giáo viên tham dự các lớp đào tạo, bồi dưỡng đểnâng cao trình độ, cập nhật thông tin và phương pháp dạy học mới

Trong luận án tiến sĩ Quản lý hoạt động tự bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm của giáo viên trường trung học cơ sở trong giai đoạn hiện nay, tác giả Lục

Thị Nga (2007) [65] đã chỉ ra tầm quan trọng của tự học, tự bồi dưỡng và các

Trang 29

yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tự bồi dưỡng, từ đó đưa ra những biện phápthúc đẩy, tổ chức, điều hành một cách chủ động hoạt động tự bồi dưỡngnghiệp vụ sư phạm của giáo viên.

Tác giả Trần Thanh Phúc (Chủ nhiệm đề tài, 2008), Nghiên cứu khả năng đáp ứng của giáo viên trong triển khai chương trình và sách giáo khoa tiểu học mới ở vùng dân tộc [69] đã đưa ra nhóm giải pháp về đào tạo, bồi

dưỡng giáo viên tiểu học bao gồm các giải pháp cơ bản như: Nâng cao nhậnthức; ĐBCL đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho giáo viên tiểu họcngười DTTS Những ý tưởng nêu trên có thể kế thừa được trong quá trình tìmbiện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng NLSP cho GVMN

Trong luận án tiến sĩ Bồi dưỡng NLSP cho giáo viên tiểu học dân tộc Khmer tỉnh Bạc Liêu, tác giả Nguyễn Văn Tân (2011) [78] cho rằng: Chuẩn

nghề nghiệp của giáo viên là hệ thống các yêu cầu cơ bản về năng lực nghềnghiệp mà người giáo viên phải đạt tới, chuẩn nghề nghiệp được điều chỉnhphù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội và mục tiêu giáo dục từng giai đoạn.Việc bồi dưỡng năng lực cho giáo viên phải hướng tới đáp ứng các yêu cầucủa chuẩn nghề nghiệp Biện pháp bồi dưỡng NLSP cho giáo viên tiểu họcdân tộc Khmer gồm: Xây dựng quy trình, phương pháp đánh giá thực trạngnăng lực của giáo viên; xác định mục tiêu bồi dưỡng; xây dựng nội dung bồidưỡng; xác định hình thức, phương pháp bồi dưỡng; tổ chức đội ngũ cốt cánbồi dưỡng; bồi dưỡng kỹ năng dạy học hợp tác và một số năng lực cụ thểcho giáo viên tiểu học dân tộc Khmer Có thể nói các biện pháp này được đềxuất dựa trên cách tiếp cận của giáo dục học, nhưng ít nhiều đã vạch ra cáchướng cần xem xét khi bàn về quản lý hoạt động bồi dưỡng GVMN theochuẩn nghề nghiệp

Trong đề tài cấp bộ Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng dạy học lớp ghép vùng DTTS, tác giả Tôn Thị Tâm (2012) [77] cho rằng: Để nâng cao

Trang 30

năng lực của đội ngũ giáo viên vùng DTTS, bộ máy QLGD cần thực hiện tốtcác giải pháp sau: (1) Tăng cường bồi dưỡng giáo viên theo hướng kết hợpbồi dưỡng những nội dung chung với nội dung mang tính đặc thù vùng miền,dân tộc, kết hợp giữa bồi dưỡng và tự bồi dưỡng; (2) Tuyển dụng và đào tạogiáo viên bản địa; (3) Đào tạo nguồn giáo viên dạy ở vùng dân tộc trong cáctrường sư phạm Những đề xuất vừa nêu trên có thể vận dụng được vào biệnpháp quản lý hoạt động bồi dưỡng GVMN ở các tỉnh miền núi phía Bắc.

Tác giả Trương Thị Thu Yến (2012) với luận án tiến sĩ Rèn luyện kỹ năng dạy học nhóm cho giáo viên tiểu học [106] đã đề xuất hai nhóm biện

pháp rèn luyện kỹ năng dạy học nhóm cho giáo viên tiểu học là: (1) Nâng caochất lượng và hiệu quả lớp bồi dưỡng do sở, phòng GD&ĐT và trường tiểu học

tổ chức; (2) Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác rèn luyện của cá nhângiáo viên Kế thừa kết quả nghiên cứu vừa nêu, trong quản lý hoạt động bồidưỡng NLSP cho GVMN cần chú trọng kết hợp tổ chức các lớp bồi dưỡng tậptrung với thúc đẩy bồi dưỡng thường xuyên tại chỗ và tự bồi dưỡng

Trong đề tài cấp nhà nước Nghiên cứu đề xuất các giải pháp cải cách công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên phổ thông, tác giả Nguyễn Thị Bình

(2013) [7] đã nêu ra 6 nhóm giải pháp về cải cách đào tạo, bồi dưỡng: (1) Xâydựng và thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng theo hướng đảm bảo cân bằnggiữa cung và cầu nguồn nhân lực giáo dục; (2) Tái cơ cấu hệ thống cơ sở đàotạo, mỗi cơ sở đào tạo phải đồng thời thực hiện các chức năng đào tạo, bồidưỡng và nghiên cứu; (3) Chuyển đổi mô hình đào tạo, bồi dưỡng từ đào tạomột lần sang đào tạo cơ bản - ban đầu kết hợp với đào tạo bổ sung và bồidưỡng; (4) Thay đổi chính sách về tiền lương, phụ cấp và chế độ làm việc củagiáo viên; (5) Thành lập hiệp hội giáo chức; (6) Đề nghị Quốc hội ban hànhcác đạo luật về nhà giáo và nghề dạy học Đến nay những đề xuất nêu trên đã

Trang 31

từng bước được thực hiện, tuy nhiên việc kết hợp giữa đào tạo và bồi dưỡngvẫn chưa được chú ý đúng mức.

Tác giả Nguyễn Thị Thu Thủy (2013), trong bài viết “Một số vấn đề vềdạy học trong bồi dưỡng thường xuyên giáo viên dưới góc nhìn của lý thuyếtdạy học người lớn” [84] trên cơ sở tổng hợp về báo cáo tổng kết thực hiệnchương trình bồi dưỡng thường xuyên chu kỳ II, III cho GVMN và phổ thôngcủa Bộ GD&ĐT, đã đề xuất tổ chức các hình thức bồi dưỡng thường xuyêncho giáo viên như sau: (1) bồi dưỡng thường xuyên bằng tự học của giáo viênkết hợp với sinh hoạt tập thể về chuyên môn nghiệp vụ tại tổ bộ môn của nhàtrường, liên trường hoặc cụm trường; (2) bồi dưỡng thường xuyên tập trung;(3) bồi dưỡng thường xuyên theo hình thức học tập từ xa (qua mạng Internet).Nhà trường và các cơ quan QLGD có trách nhiệm tạo điều kiện, giúp đỡ vàgiám sát HĐBD thường xuyên

Trong Luận án tiến sĩ Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên trung học

phổ thông theo chuẩn nghề nghiệp ở vùng Tây Bắc, tác giả Nguyễn Tiến Phúc

(2015) [70] đã chỉ rõ: Kết quả nghiên cứu cho thấy công tác quản lý hiện naycòn nhiều hạn chế, bất cập, chậm đổi mới, chưa phù hợp với đặc thù đội ngũgiáo viên trung học phổ thông ở vùng Tây Bắc Để khắc phục tình trạng đó,cần phải nâng cao nhận thức về vai trò và tầm quan trọng của hoạt động bồidưỡng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp cho CBQL và giáo viên; đổi mới chỉđạo của sở GD&ĐT đối với công tác bồi dưỡng giáo viên; đổi mới nội dung,hình thức, phương pháp bồi dưỡng; tăng cường quản lý các nguồn lực phục

vụ cho công tác bồi dưỡng; xây dựng cơ chế phối hợp quản lý hoạt động bồidưỡng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp giữa sở GD&ĐT với hiệu trưởng cáctrường và đội ngũ giáo viên cốt cán

Trong luận án tiến sĩ QLGD Quản lý đội ngũ giáo viên Tiếng Anh tiểu học trong bối cảnh đổi mới giáo dục, tác giả Lê Thị Thanh Thủy (2016) [83]

Trang 32

đã chỉ ra những giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên như:Xác định khung năng lực nghề nghiệp của giáo viên; quy hoạch phát triển độingũ giáo viên; thực hiện tuyển dụng, sử dụng và sàng lọc giáo viên theokhung năng lực nghề nghiệp; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng giáo viên; xây dựngmôi trường và tạo động lực phát triển cho đội ngũ giáo viên Những giải phápnày có thể vận dụng vào quản lý hoạt động bồi dưỡng NLSP cho GVMN theochuẩn nghề nghiệp.

Tác giả Nguyễn Thị Tuyết (2017), trong luận án tiến sĩ Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ sở thành phố Hà Nội theo Chuẩn (mới) nghề nghiệp [98] cho rằng, quản lý bồi dưỡng năng lực dạy

học cho giáo viên là quá trình tác động có hướng đích, có tổ chức từ chủ thểđến khách thể quản lý bằng hệ thống nguyên tắc, luật lệ, chính sách, phươngpháp, giải pháp nhằm hoàn thiện kết quả đào tạo cơ bản, nâng cao trình độchuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, qua đó hướng giáo viên vào việc duy trì,hoàn thiện kết quả thực hiện công việc chuyên môn hiện có, đồng thời hìnhthành một trình độ tri thức, kỹ năng cao hơn nhằm nâng cao năng lực dạy học.Đây là một quan niệm có thể vận dụng được vào nghiên cứu vấn đề quản lýbồi dưỡng NLSP cho GVMN

Bên cạnh những công trình đề cập đến quản lý bồi dưỡng giáo viên phổ

thông, có khá nhiều công trình nói về quản lý hoạt động bồi dưỡng NLSP cho GVMN Ở đây có thể kể đến một số tác giả sau:

Trong công trình khoa học Tổ chức quản lý nhóm - lớp trẻ trường mầm non, tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc và Nguyễn Thị Tuất (1996) [55] cho rằng:

GVMN là nhà tổ chức, nhà quản lý nhóm, lớp trẻ, vì vậy họ phải có nhữngnăng lực như: Năng lực quan sát; năng lực giao tiếp; NLSP; năng lực quản lý;năng lực cảm hóa và thuyết phục … Bên cạnh đó, GVMN cần phải có lòngnhân ái, sự đôn hậu Để GVMN phát triển những phẩm chất, năng lực đó,

Trang 33

từng cơ sở GDMN phải thực sự chăm lo bồi dưỡng giáo viên và thúc đẩy họ

tự học tập, tự bồi dưỡng trong hoạt động thực tiễn

Tác giả Trần Thị Ngọc Chúc (2006), trong luận án tiến sĩ Biện pháp tổ chức việc rèn luyện kỹ năng nghề cho giáo sinh hệ trung học sư phạm mầm non 12+2 [18] cho rằng, nội dung rèn luyện kỹ năng nghề trong đào tạo

GVMN bao gồm: Cung cấp những tri thức cơ bản của khoa học GDMN; trithức về phương pháp tổ chức hoạt động cho trẻ (những lý luận về phươngpháp và các thao tác, kỹ năng, kỹ xảo, hành động cụ thể) và rèn luyện kỹ năngnghề qua các hình thức thực hành, thực tập Quy trình rèn luyện kỹ năng nghềcho giáo sinh mầm non gồm 3 bước: Xây dựng biểu tượng chung về toàn bộcác hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ qua hình thức thăm quan, kiến tập Tậplàm quen với một số hoạt động cơ bản trong chăm sóc, giáo dục trẻ bằng hìnhthức thực hành Rèn luyện thao tác, hành động chăm sóc, giáo dục trẻ trongquá trình thực tập tốt nghiệp Những nội dung và bước tiến hành rèn luyện kỹnăng nêu trên có thể vận dụng vào tổ chức HĐBD năng lực cho GVMN.Trong bài viết “Một số biện pháp quản lý, phát triển năng lực giáo viênmẫu giáo theo tiếp cận kỹ năng nghề trong các trường mầm non hiện nay” tácgiả Phạm Thị Loan (2009) [54] đã đề xuất rằng: Trường mầm non phải quản

lý mục tiêu, nội dung phát triển kỹ năng nghề; quản lý phương pháp phát triểnnăng lực giáo viên mẫu giáo theo tiếp cận kỹ năng nghề; quản lý việc đánhgiá mức độ đạt được các kỹ năng nghề của GVMN Tuy bài viết này chưa làm

rõ quan niệm quản lý, phát triển năng lực giáo viên mẫu giáo theo tiếp cận kỹnăng nghề, nhưng đã định hướng được quản lý về nội dung, phương pháp,đánh giá kết quả phát triển kỹ năng nghề - một thành phần quan trọng củaNLSP của GVMN

Trong công trình khoa học Nghiên cứu thực trạng và giải pháp phổ cập giáo dục mẫu giáo 5 tuổi ở vùng đồng bằng sông Cửu Long, tác giả Trần Thị

Trang 34

Ngọc Trâm (2011) [90] đã nêu ra 10 giải pháp khác nhau, trong đó có giảipháp về hỗ trợ ngân sách để bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, taynghề cho đội ngũ giáo viên hiện có và đào tạo mới để đảm bảo đủ số lượng vànâng cao chất lượng đội ngũ GVMN Giải pháp này đã được sự đồng thuậncủa 100% số người được trưng cầu ý kiến Tuy đây là giải pháp cho việc phổcập giáo dục cho trẻ 5 tuổi ở một địa bàn cụ thể nhưng có thể vận dụng vàoquản lý HĐBD GVMN trong phạm vi cả nước.

Trong bài viết “Nhận thức về sự cần thiết của sáng tạo trong nhân cách

và thực trạng sáng tạo trong chăm sóc - giáo dục trẻ em của GVMN”, tác giảNguyễn Thị Như Mai (2012) [62] cho rằng: Để tạo ra lớp trẻ có khả năngsáng tạo thì bản thân GVMN phải có năng lực sáng tạo, điều đó được thể hiệnngay trong hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ em Vì vậy, quản lý hoạt độngbồi dưỡng NLSP cho GVMN không được xem nhẹ mục tiêu, nội dung bồidưỡng năng lực sáng tạo

Tác giả Nguyễn Thị Xuân Sơn (2012), trong bài viết “Một số biện phápnâng cao chất lượng tổ chức thực hiện quy trình đánh giá GVMN theo chuẩnnghề nghiệp ở huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa” [75] đã đề xuất các biệnpháp: (1) Tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy, chính quyền xây dựng đội ngũcán bộ GVMN; (2) Nâng cao nhận thức của đội ngũ giáo viên đối với quytrình đánh giá GVMN theo chuẩn nghề nghiệp; (3) Xác định các minh chứngkhi đánh giá các tiêu chí chuẩn nghề nghiệp cho GVMN; (4) Xây dựng bảngphương pháp thu thập minh chứng đánh giá GVMN theo chuẩn nghề nghiệp;(5) Xây dựng quy trình đánh giá GVMN theo chuẩn nghề nghiệp; (6) Tổ chứcđào tạo, bồi dưỡng, tự bồi dưỡng GVMN theo chuẩn nghề nghiệp Mặc dùnhững biện pháp được đề xuất ở bài viết này không đề cập trực tiếp đến quản

lý bồi dưỡng GVMN theo chuẩn nghề nghiệp, nhưng những cách làm để thuthập thông tin minh chứng về trình độ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp có

Trang 35

thể dùng vào khảo sát, đánh giá nhu cầu bồi dưỡng trong quản lý hoạt độngbồi dưỡng GVMN.

Trong bài viết “Quản lý hiệu quả công tác bồi dưỡng GVMN ở các tỉnhTây Nguyên”, các tác giả Nguyễn Thị Bạch Mai và Ngô Quang Sơn (2014)[60] đã đề xuất các biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng GVMN ở các tỉnhTây nguyên: (1) Nâng cao nhận thức của CBQL và GVMN về công tác bồidưỡng giáo viên; (2) Cải tiến việc xây dựng kế hoạch bồi dưỡng GVMN phùhợp với thực tế; (3) Thiết kế nội dung bồi dưỡng GVMN phù hợp và thiếtthực; (4) Chuẩn bị đội ngũ giảng viên ĐBCL; (5) Kết hợp linh hoạt, hiệu quảcác phương pháp và hình thức bồi dưỡng GVMN; (6) Tổ chức phối hợp cáclực lượng bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm; (7) Quản lý sử dụngcác nguồn lực phục vụ HĐBD và tự bồi dưỡng của giáo viên; (8) Tăng cườngkiểm tra đánh giá hoạt động bồi dưỡng GVMN Tuy các biện pháp nói trêncòn dàn trải, nhưng những đề xuất của các tác giả bài viết này có ý nghĩa địnhhướng cho việc tìm biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng GVMN theochuẩn nghề nghiệp ở các tỉnh miền núi phía Bắc

Tác giả Nguyễn Thị Bạch Mai (2015) với luận án tiến sĩ Phát triển đội ngũ GVMN đáp ứng yêu cầu phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi các tỉnh Tây Nguyên [61] đã cho rằng: Nếu áp dụng đồng bộ các giải pháp: quy hoạch đội

ngũ GVMN, thực hiện tốt việc tuyển chọn, tổ chức bồi dưỡng kỹ năng sưphạm và kỹ năng giao tiếp, sử dụng tiếng dân tộc, tăng cường kiểm tra, đánhgiá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp thì đội ngũ GVMN sẽ đảm bảo đủ sốlượng, nâng cao chất lượng, đáp ứng được yêu cầu phổ cập GDMN cho trẻ

em 5 tuổi Để thực hiện các giải pháp này, các chủ thể quản lý phải coi trọngquản lý đào tạo, bồi dưỡng theo hướng: Nâng chuẩn trình độ đào tạo; thựchiện bồi dưỡng theo các yêu cầu của Chuẩn nghề nghiệp GVMN; đẩy mạnhbồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng theo các chuyên đề và bồi dưỡng kỹ năng

Trang 36

sử dụng tiếng dân tộc Những nội dung và phương thức tổ chức bồi dưỡngvừa nêu trên, tuy chưa đầy đủ nhưng là những vấn đề cấp bách của bồi dưỡngGVMN, cần được tiếp tục nghiên cứu.

Các tác giả Trần Công Phong, Trịnh Thị Hoa, Trương Xuân Cảnh, VõThùy Linh (2019), trong bài viết “Thực trạng quản lý nhà nước về giáo viênmầm non trong bối cảnh đổi mới giáo dục: Áp lực nghề nghiệp, tính chuyênnghiệp, đào tạo, bồi dưỡng” [68] đã cho rằng: tác động của bối cảnh đổi mớigiáo dục đến khung năng lực giáo viên mầm non, yêu cầu “tính chuyênnghiệp” của giáo viên, thực trạng đào tạo và bồi dưỡng…đưa tới đòi hỏi phảinâng chuẩn trình độ đào tạo và kỹ năng nghề nghiệp của giáo viên mầm non

Vì vậy, tăng cường quản lý nhà nước về giáo viên và nghề dạy học bậc mầmnon, thực hiện đổi mới quản lý đào tạo, bồi dưỡng giáo viên mầm non theochuẩn nghề nghiệp đang trở thành một nhu cầu cấp thiết

1.2 Khái quát kết quả chủ yếu của các công trình đã công bố và những vấn đề đặt ra luận án cần tiếp tục giải quyết

1.2.1 Khái quát kết quả chủ yếu của các công trình đã công bố

Qua tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về bồidưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng NLSP cho giáo viên theo chuẩn nghềnghiệp, ta có thể rút ra một số nhận xét như sau:

Một là, các nhà quản lý, nhà khoa học luôn đánh giá cao vai trò của giáo

viên trong ĐBCL giáo dục Để làm tròn trách nhiệm xã hội của mình và thíchứng với sự phát triển giáo dục, giáo viên phải học tập suốt đời và khôngngừng được bồi dưỡng về phẩm chất và năng lực nghề nghiệp

Hai là , nhiều tác giả ở trong và ngoài nước thống nhất quan niệm:

NLSP của giáo viên là tiêu chí cốt lõi để đánh giá chất lượng nhân lực giáodục, là nội dung quan trọng trong chuẩn hóa đội ngũ giáo viên theo chuẩn

Trang 37

nghề nghiệp Bồi dưỡng NLSP cho giáo viên cần chú trọng đến: năng lực dạyhọc, năng lực giáo dục, năng lực chuẩn đoán, năng lực đánh giá, năng lực tưvấn, năng lực tiếp tục phát triển nghề nghiệp…

Ba là, ở Việt Nam đã xuất hiện xu hướng chuyển từ bồi dưỡng tập trung

sang bồi dưỡng dựa vào nhà trường, với nội dung, phương pháp, cách thứcbồi dưỡng thiết thực, sát thực tế dạy học nhằm nâng cao trình độ NLSP củagiáo viên, đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục hiện nay

Bốn là, các nhà quản lý, nhà khoa học đã chỉ rõ, để quản lý có kết quả

hoạt động bồi dưỡng NLSP cho giáo viên, bộ máy quản lý phải dựa trên phântích hoạt động nghề nghiệp sư phạm, từ đó xác định chuẩn nghề nghiệp vàkhung năng lực của giáo viên Căn cứ vào đó, các chủ thể quản lý tìm hiểunhu cầu bồi dưỡng, xây dựng hồ sơ năng lực của giáo viên, xác định nội dung,phương pháp, hình thức bồi dưỡng cho phù hợp

Năm là, một số công trình khoa học đã đề cập đến mô hình bồi dưỡng

NLSP cho giáo viên, trong đó nổi lên hai mô hình là: bồi dưỡng theo khảnăng cung cấp của cơ quan bồi dưỡng và bồi dưỡng định hướng nhu cầu củangười được bồi dưỡng Ở đây, mô hình bồi dưỡng định hướng nhu cầu đãdành được sự quan tâm cao của các nhà khoa học, nhà quản lý

Sáu là, những công trình nghiên cứu về bồi dưỡng và quản lý bồi

dưỡng NLSP cho GVMN đã chỉ rõ: Để bồi dưỡng NLSP cho GVMN mộtcách có kết quả, biện pháp quản lý cần hướng vào: Nâng cao nhận thức củaCBQL và GVMN về công tác bồi dưỡng giáo viên; xác định kế hoạch, nộidung bồi dưỡng phù hợp với thực tế; chuẩn bị đội ngũ giảng viên, kết hợplinh hoạt, hiệu quả các phương pháp và hình thức bồi dưỡng; thúc đẩy tựbồi dưỡng của giáo viên, tăng cường kiểm tra đánh giá hoạt động bồidưỡng GVMN

Trang 38

1.2.2 Những vấn đề đặt ra luận án cần tiếp tục nghiên cứu

Để kế thừa và phát triển các kết quả đã đạt được của những công trìnhkhoa học đã công bố, đồng thời bám sát nhiệm vụ nghiên cứu đã đề ra, tác giảluận án này cho rằng cần phải tập trung nghiên cứu một số vấn đề sau:

Một là, làm rõ khái niệm, nội dung, yếu tố tác động đến quản lý hoạt động bồi dưỡng NLSP cho GVMN theo chuẩn nghề nghiệp.

Đây chính là nhiệm vụ trọng yếu trong xây dựng khung lý luận củaquản lý hoạt động bồi dưỡng NLSP cho GVMN theo chuẩn nghề nghiệp trên

cơ sở kế thừa và phát triển những kết quả nghiên cứu về bồi dưỡng, quản lýhoạt động bồi dưỡng giáo viên đã được công bố

Hai là, làm rõ thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng NLSP cho GVMN ở các tỉnh miền núi phía Bắc theo chuẩn nghề nghiệp.

Bởi vì, thực tiễn đã chỉ ra rằng việc bồi dưỡng giáo viên đòi hỏi phảiphù hợp với từng loại đối tượng, từng vùng miền, từng giai đoạn, nhưngnhững nghiên cứu về bồi dưỡng giáo viên, quản lý hoạt động bồi dưỡngNLSP cho giáo viên đã công bố còn ít bàn đến đối tượng GVMN ở địa bànmiền núi phía Bắc, Việt Nam

Ba là, luận án đề xuất những biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng NLSP cho GVMN ở các tỉnh miền núi phía Bắc theo chuẩn nghề nghiệp.

Trong các công trình nghiên cứu đã công bố có khá nhiều đề xuất về môhình, biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực cho giáo viên Tuynhiên, mỗi công trình nghiên cứu thường nhấn mạnh một vài biện pháp phùhợp với điều kiện, hoàn cảnh và phạm vi nghiên cứu của mình, nhưng chưa cónghiên cứu nào đi sâu vào biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng NLSP cho

Trang 39

GVMN ở các tỉnh miền núi phía Bắc theo chuẩn nghề nghiệp Luận án này sẽgóp phần khắc phục sự thiếu hụt đó.

Trang 40

Kết luận chương 1

Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan vấn đề quản lý hoạtđộng bồi dưỡng NLSP cho GVMN theo chuẩn nghề nghiệp đưa tới bức tranhchung về các hướng nghiên cứu: hoạt động bồi dưỡng giáo viên và quản lýhoạt động bồi dưỡng giáo viên Đây là những vấn đề đã thu hút sự quan tâmlớn của các nhà khoa học, nhà quản lý Tùy theo quan điểm tiếp cận, mục tiêugiải quyết các nhiệm vụ thực tiễn, từng công trình nghiên cứu đã đi sâu vàonhững khía cạnh khác nhau của bồi dưỡng giáo viên và quản lý hoạt động bồidưỡng giáo viên Nhưng xét về tổng thể, các công trình khoa học đã công bốđều thừa nhận vai trò to lớn của bồi dưỡng NLSP cho giáo viên, đồng thờiđưa ra những quan niệm khác nhau về mục tiêu, nội dung, phương pháp, hìnhthức bồi dưỡng NLSP, cũng như mô hình, biện pháp quản lý hoạt động bồidưỡng NLSP cho giáo viên

Kế thừa những thành công, đồng thời tính đến những nội dung chưađược giải quyết thấu đáo trong các công trình khoa học đã công bố, luận ánnày cần tiếp tục luận giải cơ sở lý luận, thực tiễn của quản lý hoạt động bồidưỡng NLSP cho GVMN theo chuẩn nghề nghiệp Đó là căn cứ khoa học đểluận án đề xuất biện pháp quản lý hoạt động này, qua đó góp phần nâng caonâng cao kết quả bồi dưỡng NLSP cho GVMN ở các tỉnh miền núi phía Bắctheo chuẩn nghề nghiệp

Ngày đăng: 25/09/2021, 06:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Như Ất (2005), “Tìm hiểu kinh nghiệm quản lý nhà nước về giáo dục của Liên bang Nga và bài học cho Giáo dục Việt Nam”, Quản lý nhà nước về giáo dục - Lý luận và thực tiễn, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, tr. 359-372 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu kinh nghiệm quản lý nhà nước vềgiáo dục của Liên bang Nga và bài học cho Giáo dục Việt Nam”",Quản lý nhà nước về giáo dục - Lý luận và thực tiễn
Tác giả: Nguyễn Như Ất
Nhà XB: Nxb Chínhtrị quốc gia
Năm: 2005
2. Ban Bí thư Trung ương Đảng (2004), Về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, Chỉ thị 40- CT/TW, ngày 15/6/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về việc xây dựng, nâng cao chấtlượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
Tác giả: Ban Bí thư Trung ương Đảng
Năm: 2004
3. Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Đắc Hưng (2004), Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai, vấn đề và giải pháp, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Namhướng tới tương lai, vấn đề và giải pháp
Tác giả: Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Đắc Hưng
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2004
4. Đặng Quốc Bảo (chủ biên) (2007), Cẩm nang nâng cao năng lực và phẩm chất đội ngũ giáo viên, Nxb Lý luận chính trị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang nâng cao năng lực vàphẩm chất đội ngũ giáo viên
Tác giả: Đặng Quốc Bảo (chủ biên)
Nhà XB: Nxb Lý luận chính trị
Năm: 2007
5. Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Thành Vinh (2011), Quản lý nhà trường, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà trường
Tác giả: Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Thành Vinh
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2011
6. Pierre Besnard, Bernard Lietard (1998), Đào tạo bồi dưỡng thường xuyên, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo bồi dưỡng thườngxuyên
Tác giả: Pierre Besnard, Bernard Lietard
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1998
7. Nguyễn Thị Bình (2013), Nghiên cứu đề xuất các giải pháp cải cách công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên phổ thông, Đề tài cấp Nhà nước, Mã số 01-2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đề xuất các giải pháp cải cáchcông tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên phổ thông
Tác giả: Nguyễn Thị Bình
Năm: 2013
8. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Về xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, Hướng dẫn số 5516/BGDĐT-NGCBQLGD, ngày 19/8/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về xây dựng và nâng cao chất lượngđội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2011
9. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2017), Chương trình Giáo dục mầm non, Thông tư số 01/VBHN-BGDĐT ngày 24 - 01 - 2017 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình Giáo dục mầm non
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2017
10. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018), Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non, Thông tư số 26/2018/TT-BGDĐT, ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định chuẩn nghề nghiệp giáoviên mầm non
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2018
11. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2019), Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, Thông tư số 12/2019/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 08 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình bồi dưỡng thườngxuyên giáo viên mầm non
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2019
12. Nguyễn Phúc Châu (2005), Nhận diện những trụ cột của hoạt động quản lý và vận dụng chúng vào đổi mới quản lý nhà trường, Đề tài khoa học cấp Bộ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận diện những trụ cột của hoạt độngquản lý và vận dụng chúng vào đổi mới quản lý nhà trường
Tác giả: Nguyễn Phúc Châu
Năm: 2005
13. Phạm Thị Châu (chủ biên) (2011), Giáo dục học mầm non, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học mầm non
Tác giả: Phạm Thị Châu (chủ biên)
Nhà XB: Nxb Đạihọc Quốc gia Hà Nội
Năm: 2011
14. Lê Văn Chín (2012), Quản lý đội ngũ giáo viên tiểu học tỉnh Bến Tre đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, Luận án tiến sĩ Quản lý giáo dục, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý đội ngũ giáo viên tiểu học tỉnh Bến Tređáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
Tác giả: Lê Văn Chín
Năm: 2012
15. Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2012), Chiến lược Phát triển giáo dục 2011 - 2020, Ban hành kèm theo Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiếnlược Phát triển giáo dục 2011 - 2020
Tác giả: Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2012
16. B. Christian (2002), Quản lý nguồn nhân lực trong khu vực nhà nước, tập 1, Phạm Quỳnh Hoa (dịch), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Quản lý nguồn nhân lực trong khu vực nhà nước
Tác giả: B. Christian
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2002
17. Vũ Đình Chuẩn (2008), Phát triển đội ngũ giáo viên tin học trường trung học phổ thông theo quan điểm chuẩn hóa và xã hội hóa, Luận án tiến sĩ, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển đội ngũ giáo viên tin học trườngtrung học phổ thông theo quan điểm chuẩn hóa và xã hội hóa
Tác giả: Vũ Đình Chuẩn
Năm: 2008
18. Trần Thị Ngọc Chúc (2006), Biện pháp tổ chức việc rèn luyện kỹ năng nghề cho giáo sinh hệ trung học sư phạm mầm non 12+2, Luận án tiến sĩ, Viện Chiến lược và chương trình giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp tổ chức việc rèn luyện kỹnăng nghề cho giáo sinh hệ trung học sư phạm mầm non 12+2
Tác giả: Trần Thị Ngọc Chúc
Năm: 2006
19. Nguyễn Văn Cường , B. Meier(2014), Lý luận dạy học hiện đại, Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học hiện đại
Tác giả: Nguyễn Văn Cường , B. Meier
Nhà XB: NxbĐại học Sư phạm
Năm: 2014
20. Jean - Marc Denommé và Madeleine Roy (2000), Tiến tới một phương pháp sư phạm tương tác, Nxb Thanh niên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiến tới mộtphương pháp sư phạm tương tác
Tác giả: Jean - Marc Denommé và Madeleine Roy
Nhà XB: Nxb Thanh niên
Năm: 2000

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w