SABCD=2SAEBF D Khái niệm số vô tỉ Số vô tỉ là số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn không tuần hoàn Tập hợp các số vô tỉ được kí hiệu là I 2.Khái niệm căn bậc hai 2.Khái niệm că[r]
Trang 1Ngày soạn: 19/10/2015
Ngày dự: 21/10/2015
Tiết 18 §11 SỐ VÔ TỈ KHÁI NIỆM CĂN BẬC HAI I.MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
Giúp học sinh nắm được số vô tỉ là như thế nào? Khái niệm về căn thức bậc hai
2.Kỹ năng:
Viết căn thức bậc hai, tính các căn bậc hai đơn giản
3.Thái độ:
Rèn cho học sinh thái độ cẩn thận, chính xác, yêu thích môn học
II.CHUẨN BỊ
1.Chuẩn bị của giáo viên -Bảng phụ
-Thước kẻ, êke, phấn 2.Chuẩn bị của học sinh -Chuẩn bị các bài tập SGK
-Dụng cụ học tập: bút, sách vở, thước kẻ
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định tình hình lớp: (1ph)
- Điểm danh học sinh trong lớp
-Chuẩn bị kiểm tra bài cũ
2.Kiểm tra bài cũ: (5ph)
Câu hỏi kiểm tra:
Phát biểu quy ước làm tròn số Lấy ví dụ
Dự kiến trả lời:
Quy ước làm tròn số:
-Trường hợp 1:Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi nhỏ hơn 5 thì ta giữ
nguyên bộ phận còn lại Trong trường hợp số nguyên thì ta thay các chữ số bị bỏ đi bằng các chữ số 0
Ví dụ: Làm tròn số 432,13 đến chữ số thập phân thứ nhất
432,13 ≈ 432,1
Làm tròn số 763 đến hàng chục
763 ≈ 760
Trang 2-Trường hợp 2: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi lớn hơn hoặc bằng 5
thì ta cộng thêm 1 vào chữ số cuối cùng của bộ phận còn lại Trong trường hợp số
nguyên thì ta thay các chữ số bị bỏ đi bằng các chữ số 0
Ví dụ: Làm tròn số 0,8935 đến chữ số thập phân thứ ba.
0,8935 ≈ 0,894
Làm tròn số 5347 đến hàng trăm
5347 ≈ 5350
3.Giảng bài mới:
a/ Giới thiệu bài:(1ph)
GV: Tiết trước chúng ta đã nắm được số hữu tỉ là số thập phân hữu hạn hoặc số
thập phân vô hạn tuần hoàn Vậy số thập phân vô hạn không tuần hoàn là số gì? Ta
đi nghiên cứu bài học hôm nay
b/ Tiến trình bài dạy:
GV: Xét bài toán: cho
hình 5, trong đó hình
vuông AEBF có cạnh
bằng 1m, hình vuông
ABCD có cạnh AB là
một đường chéo của hình
vuông AEBF
a/ Tính diện tích hình
vuông ABCD
b/ Tính độ dài đường
chéo AB
GV: Ta thấy số thập phân
trên như thế nào?
GV: Số như vậy gọi là số
vô tỉ Vậy số vô tỉ là số
như thế nào?
GV: Tập hợp các số vô tỉ
được kí hiệu là I
HS: Tiến hành theo yêu cầu của GV a/ SAEBF=1.1=1(m2)
SABCD=2SAEBF=2(m2)
SABCD=AB.AB=2(m2)
HS: Vô hạn không tuần hoàn
HS: Số vô tỉ là số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn không tuần hoàn HS: Ghi chép vào vở
1m
SABCD=2SAEBF
Khái niệm số vô tỉ
Số vô tỉ là số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn không tuần hoàn
Tập hợp các số vô tỉ
được kí hiệu là I
22’ *Hoạt động 2 Khái niệm căn bậc hai 2.Khái niệm căn bậc hai
GV: Giới thiệu
Ta thấy 32=9; (-3)2=9
2.Khái niệm căn bậc hai
Khái niệm:
B E
F
C A
D
Trang 3Ta nói 3 và -3 là các căn
bậc hai của 9, vậy căn
bậc hai của một số a
không âm là số như thế
nào?
GV: Yêu cầu học sinh
làm bài tập ?1
Tìm các căn bậc hai của
16
GV: Chú ý:
Số dương a có đúng hai
căn bậc hai, một số
dương kí hiệu là √a và
một số âm kí hiệu là
-√a Số 0 chỉ có một
căn bậc hai là số 0, cũng
viết √0 = 0 Không
được viết √4 =±2 !
GV: Yêu cầu học sinh
làm bài tập ?2
Viết các căn bậc hai của
3; 10; 25
GV: Nhận xét và chốt lại
khái niệ căn bậc hai
BT1: Theo mẫu: Vì 22 =
4 nên √4 = 2, hãy
hoàn thành bài tập sau:
a/ Vì 52= nên √… = 5
b/ Vì 7 =49 nên = 7
c/ Vì 1 = 1 nên √1 =
d/ Vì ( 32¿ 2 = nên =
GV: Tổ chức cho học
sinh hoạt động nhóm
GV: Nhận xét và chốt lại
Vậy căn bậc hai của một
số dương như thế nào?
GV: Hướng dẫn cho học
HS: Căn bậc hai của một số a không âm là
số x sao cho x2=a HS: Ghi chép vào vở
HS: Căn bậc hai của
16 là 4 và -4 HS: ghi chép vào vở
HS: Các căn bậc hai của 3; 10; 25 là:±
√3 ; ±√10 ; -5, 5
HS: Hoạt động theo nhóm và làm bài tập trên
HS:Trả lời
Căn bậc hai của một số a không âm là số x sao cho
x2=a
?1 Căn bậc hai của 16 là 4
và -4 Chú ý:
Số dương a có đúng hai căn bậc hai, một số dương kí hiệu
là √a và một số âm kí hiệu
là - √a Số 0 chỉ có một căn bậc hai là số 0, cũng viết
√0 = 0
?2 Các căn bậc hai của 3; 10; 25:
±√3 ; ±√10 ; 5; -5
BT1:
a/ Vì 52 = 25 nên √25 = 5 b/ Vì 72 = 49 nên √49 = 7 c/ Vì 12 = 1 nên √1 = 1 d/ Vì ( 32 )2 = 49 nên
√4
9 = 32
Trang 4sinh thực hành bằng máy
tính casio
GV: cho học sinh nhắc
lại khái niệm căn bậc hai
GV: Cho học sinh làm
bài tập 84 SGK
HS: nhắc lại khái niệm
HS: Suy nghĩ làm bài tập
Nếu √x = 2 thì x2 bằng: A) 2
B) 4 C) 8 D) 16 (đáp án)
4.Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo (1ph)
Về nhà: Làm tất cả các bài tập trong sách giáo khoa
Học bài và coi bài mới
IV.RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG
Quy Nhơn, ngày ….tháng….năm 2015 Quy Nhơn, ngày…tháng…năm 2015