1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

cac de de nghi 304 co dap an cua cac tinh thanh

6 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 197,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 2: 4.0 điểm: Hình học phẳng Cho 30 đường tròn phân biệt có bán kính đều bằng 4 và cứ hai đường tròn bất kì thì cắt nhau tại hai điểm phân biệt mà một trong hai giao điểm là điểm O.. [r]

Trang 1

KỲ THI OLYMPIC TRUYỀN THỐNG 30 - 4 LẦN THỨ XXI

ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ MÔN:TOÁN ; LỚP:10

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP (TỈNH) QUẢNG NAM TRƯỜNG :THPT CHUYÊN LÊ THÁNH TÔNG

Trang 2

Câu 1(4 điểm): Phương trình – Hệ phương trình không chứa tham số

Giải hệ phương trình:

32 32 0

Đáp án câu 1

Giải:

3 1 1 0 (1)

32 32 0 (2)

Điều kiện: y ≥ x 0.25

(2) xyy x 32(x1) x  1 0 x1 0.5 (1)  y2  y 1 x233 x 1x2(x1) 1 1  x2 x 1 (*) 0.5 Xét f(t) = t2 t 1 (t1)

(*) viết lại: f(y) ≤ f(x) 0.5

Ta có f(t) là hàm đồng biến trên [1, + ∞) và f(y) ≤ f(x) ( x,y  [1, + ∞)) suy ra: y ≤ x 0.5 Kết hợp y ≤ x với điều kiện ban đầu y ≥ x, ta có: x=y 0.5 Thay x=y vào (1) ta được: 33 x1 x 1 (3) 0.25 (3) xảy ra  x-1=1(bất đẳng thức AG- xem (*))  x=2 0.5 Thử lại: x=y=2 thỏa hệ phương trình 0.25 Vậy x=2, y=2 là nghiệm duy nhất của hệ phương trình ban đầu 0.25

Câu 2: (4.0 điểm): Hình học phẳng

Cho 30 đường tròn phân biệt có bán kính đều bằng 4 và cứ hai đường tròn bất kì thì cắt nhau tại hai điểm phân biệt mà một trong hai giao điểm là điểm O Lấy ra ba đường tròn bất kì, ta có ba giao điểm khác O Gọi (C) là đường tròn đi qua ba giao điểm đó Tính tổng diện tích các hình tròn (C) có thể có được ( số lượng nhiều nhất có thể của các hình tròn (C))

Đáp án câu 2:

Trang 3

Xét ba đường tròn (O1), (O2), (O3) có tâm lần lượt là O1, O2, O3 từ 30 đường tròn đã cho

Gọi P, Q, R lần lượt là các giao điểm khác O của từng cặp đường tròn(O1) và (O2); (O1)

và (O3) ; (O2) và (O3)

Không mất tính tổng quát, ta chỉ xét 2 trường hợp: O1, O2, O3 nằm về cùng một phía đối

với đường thẳng QR và O1, O2 nằm về một phía còn O3 nằm phía kia đối với đường thẳng

QR

Kí hiệu (a,b) là góc định hướng giữa 2 đường thẳng a và b, trong đó a là đường thẳng đầu

và b là đường thẳng cuối

Lấy P’ đối xứng với P qua QR Cần chứng minh tứ giác ROQP’ nội tiếp, hay chứng minh: (OR,OQ) ≡ (P’R,P’Q) (modπ)

Ta có: (OR,OQ) ≡ (OR,RQ) + (RQ,OQ) (modπ)

Vì (O1) O3) là 2 đường tròn bằng nhau nên ORQ QPO  hoặc ORQ QPO  1800 Suy ra (RQ,OQ) ≡ (PO,PR) (modπ)

Tương tự (OR,RQ) ≡ (PQ,PO) (modπ)

Lại có : (P’R,P’Q) ≡ (PQ,PR) (modπ) (OR,OQ) ≡ (P’R,P’Q) (modπ)

Vì vậy, (OR,OQ) ≡ (P’R,P’Q) (modπ)

+ Suy ra đường tròn ngoại tiếp ∆P’QR (là đường tròn (O3)) có bán kính bằng 4, hay

đường tròn ngoại tiếp ∆PQR cũng có bán kính bằng 4

Cứ 3 đường tròn đã cho ứng với 1 đường tròn (C)

Khi không có đường tròn (C) nào trùng nhau thì số lượng các đường tròn (C) là nhiều nhất và bằng C303

Tổng diện tích của các hình tròn (C) có thể có được : S=C 303 .42 64960

025

025

05 05

025 025 025 05

Câu 3: (3.0 điểm): Bất đẳng thức – GTLN, GTNN

Cho x,y,z >0 và xy+yz+zx =3 Chứng minh:

x2015+y2015+z2015 ≥ x21+y21+z21 (1)

Đáp án câu 3

 Ta đề xuất chứng minh bất đẳng thức mạnh hơn :

“Với x,y,z >0 và xy+yz+zx =3 – ta có: xn+1+yn+1+zn+1 ≥ xn+yn+zn (2) , nN* ”

bằng qui nạp

Ta có : x2 +1 ≥ 2x  x2+y2+z2 ≥ 2(x+y+z) -3

Mặt khác : (x+y+z)2 ≥ 3(xy+yz+zx) =9  x+y+z ≥ 3

Suy ra: x2+y2+z2 ≥ x+y+z

Vậy (2) đúng khi n=1

Giả sử (2) đúng đến n=k ( k ≥ 1) Ta có:

xk+2+xk+1+xk ≥ 3xk+1  xk+2 ≥ 2xk+1 -xk

0.5 025 0.5 0.5

Trang 4

Cũng vậy: yk+2 ≥ 2yk+1 -yk ; zk+2 ≥ 2zk+1 -zk

Suy ra:

xk+2+ yk+2+ zk+2 ≥ 2xk+1 + 2yk+1 +2zk+1 -xk-yk-zk

= xk+1 +yk+1 +zk+1 + (xk+1 +yk+1 +zk+1) –(xk+yk+zk)

≥ xk+1 +yk+1 +zk+1 ( vì xk+1 +yk+1 +zk+1 ≥ xk+yk+zk , giả thiết qui nạp)

Vậy (2) đúng khi n=k+1

Kết luận: (2) đúng với mọi nN*

 Ta có (2) được chứng minh  (1) được chứng minh

0.5 0.5 025

Câu 4: (3.0 điểm): Số học

Giải phương trình nghiệm nguyên

y x4 3x2 4x= 10xy1 (1)

Đáp án câu 4

Điều kiện: y+1≥ 0, x4+3x2 +4x ≥ 0  y ≥ -1, x ≤ -1 hoặc x ≥ 0 025

 Nếu x ≥1 thì (1) 10x  y x43x2 4x= y 1 025

 100x2 -20xy x43x24x+ y2 (x4+3x2 +4x)=y+1 (2) 025

+ y=0, (2)  100x2=1 ( vô nghiệm) 025

+ y ≠ 0 và x ≥ 1, (2)  x43x2 4x  Z 025

Mặt khác: x42x2 1 x43x2 4xx44x24

x2 1 x43x24xx22 025

Suy ra x43x24xx22  x=2- khi đó (1) viết lại: 025

6y=20- y 1  6(y+1)+ y 1-26=0  y 1 =2  y=3

Ta có (2,3) là nghiệm của (1) 025

 Nếu x =0 , (1)  y=-1 Ta có (0,-1) là nghiệm của (1) 025

Trang 5

 Nếu x ≤ -1 thì vp(1)<0  vt(1)<0  y<0

-1 ≤ y<0,y  Z  y=-1

Với y=-1, pt viết lại: - x43x24x=10x 025

 x4-97x2 +4x =0  x3-97x +4=0 – pt này không có nghiệm nguyên 025

Kết luận: Pt(1) có 2 nghiệm: (0,-1), (2,3) 025

Câu 5(3 điểm) Tổ hợp Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, chứng minh rằng không tồn tại một đa giác đều 30 đỉnh có tọa độ các đỉnh đều là các số nguyên Đáp án câu 5:  Bổ đề : Chứng minh rằng nếu ABCDE là ngũ giác đều thì các giao điểm các đường chéo của chúng là G,H,I,J,K là các đỉnh của 1 ngũ giác đều ( xem hình) , hơn nữa nếu A,B,C,D,E là các điểm nguyên thì G,H,I,J,K cũng là các điểm nguyên (Điểm nguyên là điểm có các tọa độ đều nguyên.) Thật vậy dễ chứng minh: + GHIJK là ngũ giác đều + BCDK là hình bình hành BCDK là hình bình hành có các điểm B,C,D là các điểm nguyên suy ra K là điểm nguyên Cũng vậy các điểm G,H,I,J đều là các điểm nguyên Vậy bổ đề được chứng minh

0.5

0.5

Ta chứng minh bài toán ban đầu bằng phản chứng

Giả sử A1A2A3…A30 là 30 giác đều có các đỉnh là các điểm nguyên, khi đó ta có ngũ

giác A1A7A13A19 A25 là ngũ giác đều có các đỉnh là các điểm nguyên

Để tiện việc theo dõi, ta gọi ngũ giác đều A1A7A13A19 A25 là ngũ giác đều ABCDE

Theo bổ đề trên, tồn tại ngũ giác đều GHIJK nằm trong ngũ giác đều ABCDE và có các

đỉnh là điểm nguyên ( xem hình)

Cũng vậy tồn tại ngũ giác đều LMNOP nằm trong ngũ giác đều GHIJK và có các đỉnh

là điểm nguyên ( L,M,N,O,P là các giao điểm của các đường chéo của ngũ giác đều

GHIJK)

Tiếp tục quá trình như vậy – sau một số hữu hạn bước ta xác lập được UVXYZ ngũ giác

đều có các đỉnh là điểm nguyên và có cạnh nhỏ hơn 1

( Ta xác lập chuỗi hữu hạn các ngũ giác đều trong đó ngũ giác sau chứa trong ngũ giác

0.5

0.5 0.5

Trang 6

ngay trước đó - ABCDE  GHIJK LMNOP… UVXYZ )

U,V là 2 điểm nguyên và độ dài UV nhỏ hơn 1- điều này là không thể vì khoảng cách giữa

2 điểm nguyên bất kỳ là không nhỏ hơn 1

Vậy không tồn tại 30 giác đều có các đỉnh là các điểm nguyên

0.5

Câu 6(3 điểm) Phương trình hàm trên tập rời rạc

Tìm tất cả các hàm f :   thỏa: f(2xf(y)-2015)- xf(y) = yf(x) , x,y 

Đáp án câu 6

Phương trình viết lai: f(2xf(y)-2015)= xf(y) + yf(x) (1) 025 x=1, (1)  f(2f(y)-2015)= f(y) + yf(1) (2) 025

* nếu f(1) =0 thì :

y=1, (1)  f(-2015) = f(x) ,  x  f(x) =c , x ( f là hàm hằng)

 f(x) =0, x ( vì f(1)=0) 0.5

* nếu f(1) ≠ 0 thì :

(2)  f đơn ánh 0.25

Thay x bởi y và y bởi x vào (1) ta được:

f(2yf(x)-2015)= yf(x) + xf(y) (3) 0.25 (1) và (3)  f(2xf(y))= f(2yf(x)) 05  2xf(y)= 2yf(x) (do f đơn ánh) 0.25  f(x) = xf(1) = ax (a= f(1)Q , a ≠ 0) 025 Thử lại: Với f(x) = ax

(1)  f(2axy-2015) = 2axy  2a2xy-2015a = 2axy,  x,y

 a=0 (!) (do a ≠ 0) 0.25 Kết luận : f(x) 0 là hàm duy nhất thỏa yêu cầu bài toán 0.25

Ngày đăng: 25/09/2021, 01:19

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w