Nguyên nhân thay đổi của khí áp Dựa vào kiến thức SGK, em hãy phân tích các nguyên nhân làm khí áp thay đổi?.. Theo độ cao Càng lên cao khí áp càng giảm.[r]
Trang 1KÝnh CHµO Quý THÇY C¤ cïng toµn
thÓ c¸c em
Trùng Khánh, th¸ng 11/ 2015
Gi¸o viªn: Dương Thị Thu
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1 Mỗi bán cầu có bốn khối khí chính, đó là:
a Bắc cực, nam cực, ôn đới, chí tuyến
b Cực, ôn đới, chí tuyến, xích đạo
c Bắc cực, nam cực, ôn đới, xích đạo
d Bắc cực, nam cực, chí tuyến, xích đạo
Trang 3Câu 2 Ngăn cách khối khí ôn đới và chí tuyến là:
a Frông ôn đới
b Frông địa cực
c Dải hội tụ nhiệt đới
d Frông nội chí tuyến
Trang 4BÀI 12
SỰ PHÂN BỐ KHÍ ÁP MỘT SỐ
LOẠI GIÓ CHÍNH
Trang 5NỘI DUNG
I Sự phân bố khí áp
1 Khái niệm
2 Phân bố các đai khí áp trên Trái Đất
3 Nguyên nhân thay đổi của khí áp
II.Một số loại gió chính
1 Gió Tây ôn đới
2 Gió Mậu dịch
3 Gió mùa
4 Gió địa phương
Trang 6Em hãy cho biết khí áp là gì?
Không khí
1 Khái niệm: Khí áp là sức nén của không khí xuống bề mặt Trái Đất
Trang 72 Phân bố các đai khí áp trên Trái Đất
Hình 12.1 Các đai khí áp và gió trên Trái Đất
và đối xứng qua đai
áp thấp xích đạo
Trang 8- Các đai khí áp không liên tục mà bị chia cắt thành từng khu khí áp riêng biệt.
- Nguyên nhân chủ yếu là do sự phân bố xen kẽ giữa lục địa và đại dương.
2 Phân bố các đai khí áp trên Trái Đất
Trang 93 Nguyên nhân thay đổi của khí áp
Dựa vào kiến thức SGK, em hãy phân tích các
nguyên nhân làm khí áp thay đổi?
Nhiệt độ tăng khí áp giảm.
Nhiệt độ giảm khí áp tăng.
Theo độ ẩm
Độ ẩm tăng khí áp giảm.
Độ ẩm giảm khí áp tăng.
Trang 10h 1 < h 2 d 1 > d 2
p 1 > p 2
Khí áp thay đổi theo độ cao
Trang 121 Không khí ẩm 2 Không khí khô
m 1 < m 2
p 1 < p 2
Khí áp thay đổi theo độ ẩm
Trang 13Đặc điểm
Các loại gió
Phạm vi hoạt động Hướng gió Thời gian hoạt động Tính chất
1-Gió Tây ôn đới
4- Gió địa phương:
a- Gió biển và gió đất: + Phạm vi hoạt động
Trang 14Đặc điểm Các loại gió
Phạm vi hoạt động Hướng gió hoạt động Thời gian Tính chất
1 Gió tây ôn đới
Từ khu áp cao cận nhiệt đới về
áp thấp ôn đới.
+ BCB: Tây nam
+ BCN: Tây bắc
Quanh năm
Ẩm, mưa nhiều
2.Gió mậu dịch
Từ khu áp cao cận nhiệt đới về Xích đạo
+ BCB:
Đông bắc + BCN:
Đông nam
Quanh năm
Khô
Gió Tây ôn đới và gió Mậu dịch
Trang 15Là gió thổi theo mùa.
Thay đổi theo mùa
+ Gió mùa mùa đông có hướng đông bắc: tính chất lạnh và khô + Gió mùa mùa hè có hướng tây nam: mang nhiều hơi ẩm và mưa.
Chủ yếu ở đới nóng như:
Đông Nam Á, Nam Á, ĐN Hoa Kì, ĐB Ôxtrâylia,
Chủ yếu do sự nóng lên hoặc lạnh
đi không đều giữa lục địa và đại dương theo mùa.
Trang 16Hoạt động gió mùa ở Việt Nam
Trang 17Gió địa phương
Phạm vi hoạt động: ở vùng ven biển.
Hướng thổi: + Gió biển: Biển Đất liền (ban ngày)
+ Gió đất: Đất liền Biển (ban đêm)
Trang 18 Sự hình thành
Khi gió mát và ẩm thổi tới một dãy núi, gặp bức chắn địa hình, hơi nước ngưng tụ, hình thành mây và mưa rơi bên sườn đón gió; khi không khí vượt sang sườn bên kia của dãy núi, không còn mưa.
Gió khô, nóng.
Gió fơn
Trang 19KHÔ NÓN G
Trang 20Khô nón g
Trang 21CÂU HỎI CỦNG CỐ
1
3
2
Trang 22XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN
CÁC THẦY CÔ GIÁO
VÀ CÁC EM HỌC SINH
Trang 23Câu 1.Nguyên nhân nào làm khí áp thay đổi?
a Khí áp thay đổi theo độ cao
b Khí áp thay đổi theo nhiệt độ
c Khí áp thay đổi theo độ ẩm
d Tất cả các phương án trên
Trang 24Câu 2 Loại gió nào thổi từ khu áp cao cận nhiệt đới
Trang 25Câu 3 Loại gió nào hoạt động quanh năm?
a Gió mùa
b Gió fơn
c Gió mùa và gió fơn
d Gió Tây ôn đới và gió Mậu dịch