Thị trấn huyện lỵ mới của Lệ Thủy có vị trí hết sức thuận lợi trong quan hệ chiến lược phát triển kinh tế- xã hội của Tỉnh, huyện và là trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế văn hóa x
Trang 1SỞ XÂY DỰNG QUẢNG BÌNH
VIỆN QUY HOẠCH XÂY DỰNG QUẢNG BÌNH
Đường Nguyễn Hữu Cảnh - TP Đồng Hới - Quảng Bình Tel: 02323 828729: Fax: 02323 833558;
Email: qhxdqb@gmail.com
ĐỀ ÁN
LỰA CHỌN ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG TRUNG TÂM HUYỆN LỲ MỚI HUYỆN LỆ THỦY, TỈNH QUẢNG BÌNH
CƠ QUAN PHÊ DUYỆT: UBND TỈNH QUẢNG BÌNH CHỦ ĐẦU TƢ: UỴ BAN NHÂN DÂN HUYỆN LỆ THỦY ĐƠN VỊ TƢ VẤN: VIỆN QUY HOẠCH XÂY DỰNG QB
Quảng Bình, 11/2017
Trang 2Đơn vị tƣ vấn VIỆN QUY HOẠCH XD QB
Quảng Bình, 11/2017
Trang 3SỞ XÂY DỰNG QUẢNG BÌNH
VIỆN QUY HOẠCH XÂY DỰNG QUẢNG BÌNH
Đường Nguyễn Hữu Cảnh-TP Đồng Hới-Quảng Bỡnh Tel: 02323.828729; Fax: 02323 833558;
VIỆN QUY HOẠCH XÂY DỰNG QUẢNG BÌNH
VIỆN TRƯỞNG THS-KS LÊ HÕA SƠN
CHỦ NHIỆM ĐỀ ÁN: THS-KS LÊ HÕA SƠN
NHÓM LẬP ĐỀ ÁN:
KS ĐINH NGỌC HÀ THS-KTS NGUYỄN Đ M HOÀNG KTS TRƯƠNG VĂN DIỄN
KTS LÊ ANH ĐỨC
KS HOÀNG HỮU NGHỊ THS.KS LÊ QUỐC VƯƠNG
Trang 4
MỤC LỤC
I MỞ ĐẦU
II CÁC CƠ SỞ KHOA HỌC, CĂN CỨ LUẬN CHỨNG VỀ CƠ SỞ KINH TẾ, XÃ HỘI, ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ HẠ TẦNG KĨ THUẬT CHO LỰA CHỌN ĐỊA ĐIỂM THỊ TRẤN HUYỆN LỲ MỚI
III TẦM NHÌN VỀ VIỆC HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN THỊ TRẤN HUYỆN LỲ MỚI- XÁC ĐỊNH, ĐÁNH GIÁ CÁC ĐIỂM LỰA CHỌN
IV ĐỀ XUẤT RANH GIỚI HÀNH CHÍNH & QUY MÔ, PHẠM VI NGHIÊN CỨU QUY HOẠCH THỊ TRẤN
V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trang 5
I LÝ DO VÀ SỰ CẦN THIẾT:
1 1 Lý do, sự cần thiết phải lựa chọn địa điểm mới:
Quảng Bình là tỉnh thuộc khu vực Miền Trung, nằm trên hành lang kinh tế Đông-Tây (Quốc lộ 12A) kết nối Việt Nam qua cửa khẩu Cha Lo với Lào, Đông Bắc Thái Lan, Myanma, là vùng có nhiều tiềm năng và cơ hội để phát triển Tỉnh Quảng Bình có hệ thống giao thông vận tải tương đối thuận lợi: Sân bay Đồng Hới, tuyến đường sắt Bắc-Nam, Quốc lộ 1, đường Hồ Chí Minh đi qua hầu hết các vùng dân cư Quảng Bình có khoảng 116km bờ biển với 02 cảng là cảng Gianh và Hòn La, rất thuận tiện trong vận tải biển Vườn Quốc gia Phong Nha- Kẻ Bàng với trên 300 hang động lớn nhỏ đã mở ra cơ hội phát triển du lịch, phát triển kinh tế xã hội cho cả tỉnh Ngoài ra, các khu vực mang đậm văn hóa, lịch sử, du lịch tâm linh mới có tầm ảnh hưởng và động lực phát triển kinh tế du lịch của tỉnh nhà như: Khu di tích lịch sử chùa Hoằng Phúc, Khu lăng mộ Đại tướng Võ Nguyên Giáp, Nhà lưu niệm đại tướng Võ Nguyên Giáp, Khu lăng mộ Lễ thành hầu Nguyễn Hữu Cảnh, Khu suối nước nóng Bang
Thực hiện chương trình phát triển đô thị Quốc Gia giai đoạn 2012-2020, tỉnh Quảng Bình đang tập trung nguồn lực để nâng cấp và phát triển các đô thị trên địa bàn toàn tỉnh trong đó hướng tới việc thành lập mới các thị trấn và thị
xã
Sau khi được chia tách từ huyện Quảng Trạch, đô thị Ba Đồn được chỉnh trang phát triển nhanh chóng, tạo điểm nhấn cho đô thị trung tâm của vùng phía Bắc Quảng Bình Huyện Quảng Trạch đã lựa chọn địa điểm xã Quảng Phương làm trung tâm huyện lỵ mới với sự đầu tư đồng bộ, quy mô đô thị hướng tới đô thị loại IV, sẽ trở thành thị trấn trong tương lai, đáp ứng nhu cầu phát triển đô thị cũng như tăng năng lực quản lý đô thị nhằm khai thác được thế mạnh và tiềm năng của từng khu vực được mạnh mẽ hơn và xứng đáng với bản chất của nó
Thị trấn Kiến Giang mở rộng đã được Bộ Xây dựng công nhận đạt tiêu chí đô thị loại IV tại Quyết định số 37/QĐ-BXD ngày 23/01/2017, đây là điều kiện cần để chia tách và thành lập thị xã Kiến Giang trong thời gian tới Kiến Giang đang từng bước phát triển thành đô thị trung tâm phía Nam của tỉnh Quảng Bình với vai trò là thị xã tương lai trực thuộc tỉnh Đó là động lực phát triển kinh tế xã hội, đồng thời sẽ có sự thay đổi về địa giới hành chính cũng
Trang 6như về quản lý hành chính hiện tại của huyện Lệ Thủy đặt ra yêu cầu phải chuẩn bị xây dựng trung tâm huyện lỵ mới trên địa bàn huyện đáp ứng được yêu cầu về phát triển và quản lý hành chính là rất thiết thực Thị trấn huyện lỵ mới của Lệ Thủy có vị trí hết sức thuận lợi trong quan hệ chiến lược phát triển kinh tế- xã hội của Tỉnh, huyện và là trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế văn hóa xã hội của huyện Lệ Thủy, một trong những đô thị động lực phía Nam của thị xã Kiến Giang tương lai Nằm trong vùng có tầm chiến lược quan trọng
về chính trị, kinh tế, xã hội quốc phòng an ninh của tỉnh Quảng Bình, trung tâm huyện lỵ mới có sự gắn kết chặt chẽ với đô thị Kiến Giang mở rộng (thị xã tương lai) và các xã, thị trấn còn lại của huyện Lệ Thủy; gắn kết với hệ thống chuỗi kinh tế dọc hành lang đường Hồ Chí Minh (nhánh Đông) và trục kinh tế Quốc lộ 1 với các đô thị khu vực lân cận của tỉnh Quảng Trị, đồng thời kết nối chuỗi du lịch văn hóa trên địa bàn huyện cũng như các trung tâm du lịch lân cận
Từ những động lực trong mối quan hệ vùng, việc hình thành trung tâm huyện lỵ mới cũng như hướng tới thành lập thị trấn huyện lỵ mới huyện Lệ Thủy tạo ra cơ hội hết sức thuận lợi để khai thác, phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế về lao động, đất đai và các di tích lịch sử, văn hóa, tài nguyên du lịch, cảnh quan, mở ra các hướng phát triển kinh tế mang tính đột phá mang tính chất vùng Nam Quảng Bình, vùng kinh tế biển kết nối kinh tế rừng theo trục Đông Tây Đô thị huyện lỵ mới huyện Lệ Thủy sẽ trở thành đô thị theo cơ cấu kinh tế: du lịch, dịch vụ, làng nghề truyền thống gắn kết tài nguyên rừng, đồng bằng
và biển, phát triển theo xu hướng bền vững, tính hiện đại trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Vì vậy, việc lựa chọn địa điểm xây dựng thị trấn huyện lỵ mới của huyện
Lệ Thủy là cần thiết và cấp bách
Về mặt chủ trương, UBND tỉnh Quảng Bình ban hành Quyết định số /UBND ngày / /2017 về việc phê duyệt nhiệm vụ Đề án lựa chọn địa điểm xây dựng trung tâm huyện lỵ mới huyện Lệ Thủy
Trang 7trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của huyện, thay thế thị trấn Kiến Giang trở thành thị xã trực thuộc tỉnh Quảng Bình trong tương lai;
- Là bước đi ban đầu nhằm xây dựng cơ sở mới cho các cơ quan ban ngành của huyện, đảm bảo chức năng quản lý Nhà nước được thuận lợi;
Hình thành một đô thị mới, hiện đại, phát triển bền vững trong hệ thống đô thị của tỉnh, phù hợp định hướng quy hoạch vùng tỉnh Quảng Bình
- Làm cơ sở pháp lý để triển khai đầu tư xây dựng và phát triển đô thị
1.3 Các căn cứ pháp lý:
- Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009;
- Căn cứ Luật Xây dựng số 50/QH13 ngày 18/6/2014;
- Căn cứ Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị;
- Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đô thị hành chính;
- Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ
về Lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
- Căn cứ Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về Quản lý quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị;
- Căn cứ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ về Quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
- Căn cứ Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng
về Quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù;
- Căn cứ Quyết định số 445/QĐ-TTg ngày 07/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh Định hướng quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến 2050;
- Căn cứ Quyết định số 1659/QĐ-TTg ngày 07/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình phát triển đô thị Quốc gia giai đoạn 2012-2020;
- Căn cứ Quyết định số 952/QĐ-TTg ngày 23/6/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Bình đến năm 2020;
Trang 8- Quyết định số 37/QĐ-BXD ngày 23/01/2017 của Bộ Xây dựng về việc công nhận khu vực thị trấn Kiến Giang mở rộng, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình đạt tiêu chí đô thị loại IV;
- Căn cứ Quyết định số 2865/QĐ-UBND ngày 18/11/2013 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc phê duyệt quy hoạch vùng tỉnh Quảng Bình đến năm 2030;
- Quyết định số 2205/QĐ-UBND ngày 25/7/2016 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc phê duyệt Chương trình phát triển đô thị tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2015-2020, định hướng đến năm 2030;
- Căn cứ Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND ngày 01/11/2016 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc ban hành Quy định phân công, phân cấp về lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý quy hoạch xây dựng và cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; Quyết định số 40/2017/QĐ-UBND ngày 05/10/2017
về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định phân công, phân cấp về lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý quy hoạch xây dựng và cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- Quyết định số 3209/QĐ-UBND ngày 14/10/2016 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc phê duyệt quy hoạch chung đô thị Kiến Giang đến năm 2035;
- Căn cứ Quyết định số /2017/QĐ-UBND ngày / /2017 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc phê duyệt nhiệm vụ đề án lựa chọn địa điểm xây dựng Trung tâm huyện lỵ mới huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình
- Căn cứ Công văn số 1045/VPUBND-XDCB ngày 05/4/2017 của Văn phòng UBND tỉnh Quảng Bình về việc lập quy hoạch chung xây dựng thị trấn huyện lỵ mới của huyện Lệ Thủy;
- Căn cứ Công văn số 3122/SXD-PTĐT&HTKT ngày 24/8/2017 của Sở Xây dựng về việc lựa chọn địa điểm để triển khai lập quy hoạch chung xây dựng thị trấn huyện lỵ mới huyện Lệ Thủy;
- Căn cứ Kết luận số 42-KL/TV ngày 19/9/2017 của Ban Thường vụ Huyện ủy Lệ Thủy tại Hội nghị lần thứ 42 của Ban Thường vụ Huyện ủy;
- Căn cứ Công văn số 1948/UBND-KT&HT ngày 08/9/2017 của UBND huyện Lệ Thủy về việc giao lập Đề án lựa chọn địa điểm xây dựng trung tâm huyện lỵ mới huyện Lệ Thủy;
- Các tài liệu, văn bản pháp lý của Huyện uỷ, HĐND và UBND huyện Lệ Thủy;
Trang 9- Căn cứ hiện trạng sử dụng đất, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chung xây dựng, quy hoạch Nông thôn mới các xã, thị trấn của huyện Lệ Thủy bao gồm: xã Ngư Thủy Trung, Ngư Thủy Nam, Hưng Thủy, Sen Thủy, Tân Thủy, Dương Thủy, Mỹ Thủy, Thái Thủy, Văn Thủy, Trường Thủy, Kim Thủy, Ngân Thủy, Lâm Thủy, Hoa Thủy, Sơn Thủy, Thị trấn Nông trường Lệ Ninh;
- Các quy hoạch chuyên ngành và các dự án đầu tư đã và đang triển khai trên phạm vi ranh giới lập đề án;
- Căn cứ yêu cầu của UBND huyện Lệ Thủy
1.4 Các nguồn tài liệu:
- Định hướng tổng thể phát triển Đô thị Việt Nam đến năm 2020;
- Niên giám thống kê tỉnh Quảng Bình năm 2016;
- Niên giám thống kê huyện Lệ Thủy năm 2016;
- Quy hoạch phát triển Kinh tế - xã hội huyện Lệ Thủy đến năm 2020;
- Các bản đồ đo đạc địa hình huyện Lệ Thủy tỷ lệ 1/5000; 1/25.000
II CÁC CƠ SỞ KHOA HỌC, CĂN CỨ LUẬN CHỨNG VỀ CƠ SỞ KINH TẾ XÃ HỘI, ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ HẠ TẦNG KỸ THUẬT CHO LỰA CHỌN ĐỊA ĐIỂM TRUNG TÂM HUYỆN LỲ MỚI
2.1 Đánh giá tổng quan:
Lệ Thủy là một huyện thuộc tỉnh Quảng Bình Phía Nam giáp với huyện Vĩnh Linh (thuộc tỉnh Quảng Trị); phía Bắc giáp với huyện Quảng Ninh; phía Tây giáp tỉnh Khammouan của Lào; phía Đông giáp biển Đông
Hiện nay, các dự án khu du lịch lớn đang dần hình thành khai thác tiềm năng của bãi tắm ở Hải Ninh- Hồng Thủy, Ngư Thủy Bắc Các dự án năng lượng sạch như Pin năng lượng mặt trời của tập đoàn Dohwa tại Ngư Thủy Bắc, khu công nghiệp Cam Liên đã thúc đẩy nền kinh tế cũng như khả năng thu hút đầu tư của huyện được đẩy mạnh và thể hiện tiềm năng kinh tế to lớn của huyện nhà
2.2 Điều kiện tự nhiên:
2.2.1-Địa hình:
Phía Tây huyện Lệ Thủy là dãy Trường Sơn, địa hình dốc theo hướng Đông với vùng núi, đồi, có suối nước khoáng Bang với nguồn nước khoáng đang được khai thác làm nơi nghỉ dưỡng và làm nước uống đóng chai Ở giữa
là một dải đồng bằng hẹp hai bên bờ sông Kiến Giang Ven biển là một dải cồn cát trắng Vùng biển của huyện Lệ Thủy là những bãi cát trắng, nước biển
sạch
2.2.2- Khí hậu:
Trang 10Huyện nằm trong vùng khí hậu duyên hải miền Trung Việt Nam, chịu ảnh hưởng của khí hậu chuyển tiếp giữa hai miền Nam-Bắc
d, Gió: Hình thành hai mùa:
+ Mùa Hè từ tháng 48 có gió Tây Nam khô nóng
+ Mùa Đông từ tháng 93 có gió mùa Đông Bắc
(tương đương 4 tỷ m3 năm) Thủy chế cũng theo
2 mùa rõ rệt, tương ứng với mùa mưa và khô Trong mùa mưa, ở vùng đồi núi,
Trang 11sông suối có khả năng tập trung nước rất nhanh, nhưng lũ không kéo dài do khả năng thoát nước tốt
Huyện Lệ Thủy có dòng sông Kiến Giang đặc trưng cho chế độ thủy văn của huyện Sông Kiến Giang là hợp lưu của nhiều nguồn sông suối phát nguyên từ vùng núi phía Tây Nam huyện Lệ Thuỷ đổ về Luật Sơn (xã Trường Thuỷ, Lệ Thuỷ) chảy theo hướng Nam - Bắc Từ đây, sông chảy theo hướng Tây Nam - Đông Bắc, về đến ngã ba Thượng Phong, sông chảy theo hướng Đông Nam - Tây Bắc, đến đoạn ngã ba Phú Thọ (xã An Thuỷ, Lệ Thuỷ), sông đón nhận thêm nước của sông Cẩm Ly (chảy từ hướng Tây đổ về), tiếp tục chảy theo hướng trên, băng qua cánh đồng trũng huyện Lệ Thuỷ (đoạn này sông rất hẹp) sắp hết đoạn đồng trũng huyện Lệ Thuỷ để vào địa phận huyện Quảng Ninh, sông được mở rộng và chảy băng qua phá Hạc Hải (có chiều dài gần 2km) về đến xã Duy Ninh (Quảng Ninh), sông tiếp tục chảy ngược về hướng Tây đến ngã ba Trần Xá thì hợp lưu với sông Long Đại đổ nước vào sông Nhật Lệ (chỉ tính riêng chiều dài sông Kiến Giang đo được 69km) Sông Kiến Giang có độ dốc nhỏ, trước lúc chưa đắp đập chắn mặn ở Mỹ Trung, về mùa Hè nhiều năm nước mặn ở biển do thuỷ triều đẩy lên đã vượt quá cầu Mỹ Trạch (cách cửa biển Nhật Lệ trên 40km)
Trên sông Kiến Giang thể hiện thống nhất thời khoảng của hai mùa: Mùa
lũ gồm 4 tháng liên tục từ tháng IX đến tháng XII Mùa cạn từ tháng I đến tháng VIII Trên sông Kiến Giang tháng I là tháng chuyển tiếp từ mùa lũ sang mùa cạn và tháng VIII là tháng chuyển tiếp từ mùa cạn sang mùa lũ
Những tháng chuyển tiếp này vẫn còn khả năng xuất hiện lũ sớm hoặc lũ muộn phụ thuộc vào thời tiết khí hậu của mỗi năm
Đặc trưng của vùng huyện Lệ Thủy là mùa nước lụt từ tháng 9 đến tháng
12 Tần suất ngập lụt là thường xuyên mỗi năm khoảng 3-4 lần Các vùng ngập lụt chủ yếu là vùng giữa bao gồm các xã Sơn Thủy, Hoa Thủy, Mỹ Thủy, Tân Thủy, Dương Thủy và Tân Thủy
2.3 Diện tích và dân số:
Tổng diện tích huyện Lệ Thủy là 140.180,44ha, bao gồm 2 thị trấn Kiến Giang, Nông trường Lệ Ninh và 26 xã Theo định hướng quy hoạch chung đô thị Kiến Giang đến năm 2035 và Quyết định 37/QĐ-BXD của Bộ Xây dựng đã công nhận đô thị Kiến Giang đạt chuẩn đô thị loại IV, trong đó Đô thị Kiến Giang có quy mô diện tích: 20.666,7ha bao gồm thị trấn Kiến Giang và 11 xã: Phong Thủy, An Thủy, Lộc Thủy, Liên Thủy, Xuân Thủy, Cam Thủy, Hồng Thủy, Thanh Thủy, Ngư Thủy Bắc, Mai Thủy và Phú Thủy
Trang 12Khu vực nội thị (bao gồm thị trấn Kiến Giang và các xã: Phong Thủy, Liên Thủy, Xuân Thủy và Lộc Thủy), tổng diện tích: 3468,99ha
Khu vực ngoại thị (bao gồm các xã: Mai Thủy, Phú Thủy, Ngư Thủy Bắc, Thanh Thủy, Hồng Thủy, Cam Thủy và An Thủy), tổng diện tích: 18200,72ha
Phần còn lại của huyện Lệ Thủy bao gồm thị trấn Nông trường Lệ Ninh
và 15 xã bao gồm: xã Hoa Thủy, Sơn Thủy, Ngân Thủy, Lâm Thủy, Kim Thủy, Trường Thủy, Văn Thủy, Mỹ Thủy, Dương Thủy, Tân Thủy, Thái Thủy, Sen Thủy, Hưng Thủy, Ngư Thủy Trung và Ngư Thủy Nam có tổng diện tích 119.513,74
Bảng tổng hợp diện tích, dân số của các xã huyện Lệ Thủy
(ha)
Dân số (người)
10 Xã Dương Thủy 961,46 4.211 1 phần khu vực để đánh giá
lựa chọn (Địa điểm 3)
12 Xã Tân Thủy 2.048 6.001 1 phần khu vực để đánh giá
lựa chọn (Địa điểm 3)
13 Xã Hưng Thủy 2.145,24 6.395 Địa điểm để đánh giá lựa
chọn (Địa điểm 2)
Trang 1315 Xã Ngư Thủy Trung 1.347,23 2.192
16 Xã Ngư Thủy Nam 992,02 2.876
- Khí hậu, thời tiết khắc nghiệt, nắng nóng, gió Lào, lũ lụt
- Đất đai phân bố không đồng đều, vùng giữa chủ yếu là ruộng lúa và sông ngòi, vùng ven biển là các dải cát trắng nhấp nhô, nhiều đồi cát cao, phía Tây là hệ thống núi, rừng trung điệp và vùng lâm nghiệp rộng lớn
- Nguồn lao động dồi dào nhưng chất lượng và trình độ tay nghề còn thấp
c Các cơ hội:
- Các vùng đất có cơ hội phát triển du lịch trọng điểm như: khu du lịch suối nước nóng Bang, khu di tích lịch sử chùa Hoằng Phúc, Khu lưu niệm Đại tướng Võ Nguyên Giáp, Lăng mộ Lễ thành hầu Nguyễn Hữu Cảnh, khu dịch
vụ du lịch bàu Sen xã Sen Thủy
- Vùng cát xã Sen Thủy, Hưng Thủy, Ngư Thủy Trung, Ngư Thủy Nam
có khả năng phát triển du lịch, năng lượng sạch với quy mô lớn
- Vùng lâm nghiệp phía Tây huyện Lệ Thủy
- Xu thế phát triển: Kinh tế huyện tăng trưởng, cơ cấu chuyển dịch với tỷ
lệ cao từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp trên cơ sở dịch chuyển cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang dịch vụ, du lịch, thương mại và công nghiệp
- Hành lang kinh tế Bắc-Nam trục đường Hồ Chí Minh, trục đường Quốc
lộ 1, Quốc lộ 1 (BOT) tạo điều kiện để giao thương với các vùng miền
d Các thách thức:
- Khi đô thị thị trấn Kiến Giang mở rộng thì chênh lệch giữa vùng đô thị
và nông thôn ngày càng tăng, đặc biệt là các vùng xã phía Tây
Trang 14- Việc phát triển trung tâm huyện lỵ mới làm thay đổi hệ thống giao thông huyết mạch từ các vùng xã về khu vực xây dựng trung tâm huyện lỵ mới
2.5 Hiện trạng hệ thống trung tâm thị trấn, xã và các vùng động lực phát triển trên địa bàn huyện:
2.5.1- Hệ thống trung tâm xã:
Về mặt hành chính, huyện Lệ Thủy bao gồm 26 xã và 02 thị trấn Kiến Giang và Nông trường Lệ Ninh Sau khi định hướng đô thị Kiến Giang mở rộng bao gồm thị trấn Kiến Giang và 11 xã thì huyện Lệ Thủy còn lại thị trấn Nông trường Lệ Ninh và 15 xã, bao gồm: Hoa Thủy, Sơn Thủy, Ngân Thủy (xã miền núi), Lâm Thủy (xã miền núi), Kim Thủy (xã miền núi), Trường Thủy, Văn Thủy, Mỹ Thủy, Dương Thủy, Thái Thủy, Tân Thủy, Sen Thủy, Hưng Thủy, Ngư Thủy Trung và Ngư Thủy Nam Các điểm trung tâm xã cơ bản đã chỉnh trang và nâng cấp theo quy hoạch nông thôn mới, trong đó hệ thống hạ tầng kỹ thuật được ưu tiên đầu tư
Ảnh: Sơ đồ hệ thống trung tâm xã huyện Lệ Thủy
+ Hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
Giao thông liên xã: hệ thống đường liên xã đã 100% đường ô tô vào tận trung tâm xã
Trang 15Hệ thống cấp nước: chủ yếu là sử dụng giếng khoan và nước khe suối, trên cát
Hệ thống cấp điện: đã đầu tư về điện nông thôn, tỉ lệ sử dụng điện đạt trên 90%
Thông tin - liên lạc: Đã phủ sóng truyền hình, truyền thanh và kết nối điện thoại 100% số xã, thị trấn
+ Hệ thống hạ tầng xã hội:
- Hệ thống nhà văn hóa được đầu tư xây dựng từ cấp xã đến thôn
- Hệ thống trường học, bệnh viện, trạm xá của các xã đang được quan tâm theo xu hướng hiện đại
2.5.2- Các vùng động lực phát triển thuận lợi phát triển đô thị:
+ Các vùng kinh tế huyện Lệ Thủy bao gồm: Hệ thống vùng đồi núi phía
Tây huyện nhằm khoanh nuôi bảo vệ rừng, trồng cây ăn quả, cây công nghiệp (cao su, keo, tràm ) chăn nuôi gia súc, chế biến lâm sản, xây dựng điểm du lịch sinh thái (suối nước nóng Bang ), du lịch sinh thái, tâm linh, văn hóa (di tích Lăng mộ Lễ Thành hầu Nguyễn Hữu Cảnh, di tích lịch sử chùa Hoằng Phúc )
- Vùng đồng bằng phát triển cây lương thực (lúa nước là chính), cây thực phẩm, chăn nuôi gia súc, gia cầm, chế biến lương thực, thực phẩm, mây tre đan
- Vùng ven biển phát triển đánh bắt, nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi gia súc, gia cầm, chế biến thủy sản, làm muối, phát triển dịch vụ phục vụ đánh bắt
và nuôi trồng hải sản, xây dựng bãi tắm và du lịch sinh thái biển (biển Ngư Thủy Trung, Ngư Thủy Nam), sinh thái cát, sinh thái ven hồ (Bàu Sen- Sen Thủy), phát triển công nghiệp năng lượng sạch
+ Dải ven biển- Hành lang kinh tế Bắc-Nam (Quốc lộ1, Quốc lộ 1 –BOT, đường Hồ Chí Minh (nhánh Đông)):
- Hành lang kinh tế Bắc-Nam đường Hồ Chí Minh bao gồm thị trấn: Nông trường Lệ Ninh và các xã: Hoa Thủy, Sơn Thủy, Ngân Thủy, Trường Thủy, Văn Thủy, Kim Thủy và Thái Thủy Hạt nhân là thị trấn Nông trường
Lệ Ninh
- Hành lang kinh tế Bắc-Nam trục đường Quốc lộ 1 bao gồm các xã: Hưng Thủy, Tân Thủy, Sen Thủy, Ngư Thủy Trung và Ngư Thủy Nam Hạt nhân là xã Hưng Thủy có tính đô thị hóa cao, kết nối giao thông thuận lợi
Trang 162.6 Xác định các tiêu chí lựa chọn địa điểm:
Căn cứ các tiêu chí cơ bản để phân tích lựa chọn địa điểm:
1- Vai trò và chức năng đô thị
2- Tiêu chí về tính kế thừa đô thị
3- Tiêu chí về động lực hình thành và phát triển kinh tế xã hội
4- Tiêu chí về điều kiện tự nhiên và quỹ đất phát triển trung tâm huyện lỵ
5- Tiêu chí về quy mô dân số
6- Tiêu chí về điều kiện văn hóa xã hội
7- Tiêu chí về hạ tầng kỹ thuật và mối liên hệ vùng
8- Tiêu chí về môi trường, cảnh quan và phát triển bền vững
9- Tính kinh tế- khả thi
Cụ thể các tiêu chí đánh giá như sau:
Tiêu chí 1- Chức năng và vai trò đô thị:
Đô thị được thành lập mới phải đảm bảo yếu tố cơ bản phân loại đô thị theo Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị và Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính, trong đó:
- Về chức năng: Đô thị (tiêu chí loại V) là trung tâm hành chính hoặc trung tâm tổng hợp cấp huyện hoặc trung tâm chuyên ngành cấp huyện về kinh
tế, văn hóa, giáo dục, đào tạo, y tế, đầu mối giao thông; hoặc là trung tâm chuyên ngành cấp huyện về kinh tế, văn hóa, giáo dục, đào tạo, y tế, đầu mối giao thông
- Về vai trò: Có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế- xã hội của huyện
Tiêu chí 2- Tiêu chí về tính kế thừa đô thị:
Các lĩnh vực kế thừa đô thị đã có như cơ sở hạ tầng, dân cư hiện hữu, các trung tâm y tế, giáo dục, dịch vụ
Tiêu chí 3 - Tiêu chí về động lực hình thành và phát triển đô thị:
Sự hình thành và phát triển một đô thị phụ thuộc rất nhiều vào khả năng phát huy nội lực, các thế mạnh của khu vực và nắm bắt, khai thác các tác động ngoại lực thông qua các cơ hội Các cơ hội là động lực và xu thế phát triển Vì vậy, thị trấn huyện lỵ mới hình thành cần gắn kết tốt nhất với các vùng kinh tế quan trọng như: Trung tâm thị trấn Kiến Giang (thị xã tương lai), hành lang
Trang 17kinh tế Quốc lộ 1, các khu công nghiệp lớn như vùng công nghiệp năng lượng sạch, vùng công nghiệp Cam Liên, Bang Ngoài ra kết nối các điểm nổi bật về thu hút dân số như điểm du lịch tâm linh chùa Hoằng Phúc, du lịch sinh thái nước nóng Bang Từ những động lực đó, đô thị sẽ phát triển và đảm bảo được các tiêu chuẩn về hạ tầng, quy mô, mật độ dân số, tỉ lệ lao động phi nông nghiệp
Tiêu chí 4 - Tiêu chí về điều kiện tự nhiên và quỹ đất phát triển trung tâm huyện lỳ:
Khu vực xây dựng trung tâm huyện lỵ mới phải có điều kiện tự nhiên thuận lợi về địa hình, địa mạo, ít chịu ảnh hưởng của thiên tai, ngập lụt, hạn chế tối đa việc sử dụng đất lúa
Về quỹ đất xây dựng: Khu vực đất xây dựng trung tâm huyện lỵ phải có quỹ đất phát triển ngắn hạn tối thiểu 300ha và dài hạn là 800-1000 ha Theo tiêu chuẩn để thành lập thị trấn thì diện tích tự nhiên từ 14km2 trở lên
Ranh giới trung tâm huyện lỵ hạn chế tối đa việc chia tách địa giới hành chính làm phát sinh thêm đơn vị hành chính cấp xã Phương án ưu tiên nên chọn 01 xã để thành lập thị trấn sau này (hạn chế điều chỉnh ranh giới hành chính các xã)
Tiêu chí 5 - Tiêu chí về quy mô dân số:
Quy mô dân số theo tiêu chuẩn của đô thị loại V là 4.000 người đến 50.000 người, dân số tối thiểu để đạt tiêu chuẩn thị trấn là 8.000 người trở lên
Tiêu chí 6- Tiêu chí về điều kiện văn hóa xã hội:
Thị trấn huyện lỵ mới cần kế thừa được truyền thống văn hóa- xã hội của địa phương Bảo tồn và phát huy các di sản văn hóa vật thể và phi vật thể Đảm bảo tính tính đặc trưng của văn hóa địa phương
Tiêu chí 7- Tiêu chí về hạ tầng kỹ thuật và mối liên hệ vùng:
Phải ưu tiên các vị trí có giao thông kết nối thuận lợi Vị trí cơ bản phải ở khu vực trung tâm của huyện, đảm bảo bán kính phục vụ tương đương cho dân
cư các xã, thị trấn trực thuộc
Có điều kiện xây dựng hoàn chỉnh hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị: Giao thông, cấp điện, cấp nước, thoát nước bẩn, vệ sinh môi trường và thông tin liên lạc
Tiêu chí 8- Tiêu chí về môi trường, cảnh quan và phát triển bền vững:
Trang 18Địa điểm xây dựng đô thị cần tránh những khu vực bị thiên tai như lũ lụt, xói lở , ô nhiễm môi trường không khí, tiếng ồn, nguồn nước , khu vực bảo
vệ nguồn nước, rừng phòng hộ
Cảnh quan tự nhiên: cần ưu tiên các vị trí có cảnh quan tự nhiên đẹp, đặc trưng, hấp dẫn, có tiềm năng gắn kết và phát triển từ cảnh quan tự nhiên với cảnh quan đô thị như sông, suối, hồ, thảm thực vật
Tiêu chí 9-Tính kinh tế- khả thi:
Vị trí xây dựng trung tâm huyện lỵ mới phải thuận lợi cho công tác giải phóng mặt bằng, ít đền bù giải tỏa
Hạn chế sự xáo động dân cư, ổn định đời sống, xã hội
Suất đầu tư thấp, hiệu quả
Thuận lợi phân kì đầu tư, tính khả thi cao
III TẦM NHÌN VỀ VIỆC HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN THỊ TRẤN HUYỆN LỲ MỚI- XÁC ĐỊNH, ĐÁNH GIÁ CÁC ĐIỂM LỰA CHỌN:
3.1 Tầm nhìn:
Tổng quan về điều kiện tự nhiên cho thấy trong 03 vùng địa lý của huyện
Lệ Thủy (đồi núi, đồng bằng và ven biển), mỗi vùng có một lợi thế riêng Nhận định toàn diện có các vùng lợi thế sau:
Khu vực 1: Vùng ven đường Hồ Chí Minh - hành lang kinh tế Bắc Nam
khu vực phía Tây huyện Lệ Thủy
Khu vực 2: Vùng đồng bằng kết hợp vùng ven biển – lõi giữa khu trung
tâm huyện lỵ theo bán kính địa lý
Khu vực 3: Vùng đồng bằng tập trung phía Đông trục đường Quốc lộ 1,
Trang 193.2 Dự báo quy mô dân số và nhu cầu quỹ đất phát triển cho thị trấn mới:
Đô thị được thành lập mới phải đảm bảo yếu tố cơ bản phân loại đô thị theo Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị và Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính
- Quy mô dân số theo tiêu chuẩn của đô thị loại V là 4.000 người đến 50.000 người, dân số tối thiểu để đạt tiêu chuẩn thị trấn là 8.000 người trở lên
- Mật độ dân số toàn đô thị 1.200 người/km2 trở lên
Trên cơ sở thực thế về nhu cầu lao động và phát triển trong giai đoạn đầu năm 2020-2025 có khoảng 2000 lao động và đến năm 2030 có khoảng 4000 lao động, đến năm 2035 đạt khoảng 6000 lao động
Dự báo và định hướng đến năm 2025 thị trấn sẽ có quy mô khoảng 10.000 người
Dự báo và định hướng đến năm 2030 thị trấn sẽ có quy mô khoảng 13.000 người
Dự báo và định hướng đến năm 2035 thị trấn sẽ có quy mô khoảng 15.000-20.000 người
Do đó, quỹ đất tối thiểu để xây dựng thị trấn trong tương lai đến năm
2025 là khoảng 300ha, đến năm 2030 là 400ha, đến năm 2035 là khoảng 600ha Tuy nhiên, để đảm bảo cho sự phát triển đô thị mang tính sinh thái, bền vững lâu dài thì việc lựa chọn để xây dựng thị trấn cần xét đến các khu vực đảm bảo quỹ đất dự phòng phát triển đô thị cho tương lai cũng như quỹ đất tự nhiên đảm bảo môi trường cảnh quan đô thị
500-3.3 Xác định các địa điểm có khả năng lựa chọn đƣa vào đánh giá:
Địa điểm 1: Vùng ven đường Hồ Chí Minh cụ thể là: Thị trấn Nông trường Lệ Ninh và một phần xã Hoa Thủy, Sơn Thủy;
Trang 20khoảng 300ha:
Địa điểm 2: Vùng đồng bằng kết hợp vùng ven biển cụ thể là: Khu vực
xã Hưng Thủy và có thể một phần xã Tân Thủy;
Trang 21- Địa điểm 2
Hình ảnh: Vị trí xã Hưng Thủy so với các xã vùng huyện Lệ Thủy
- Diện tích xã Hưng Thủy: 2.145,24ha
Có thể đề xuất lấy một phần
xã Tân Thủy, diện tích khoảng: 380ha
Địa điểm 3: Vùng đồng bằng tập trung cụ thể là: Khu vực xã Mỹ Thủy
và một phần của xã Dương Thủy, Tân Thủy
Trang 22Căn cứ 09 tiêu chí cơ bản để phân tích so sánh các địa điểm lựa chọn:
1- Vai trò và chức năng đô thị
2- Tiêu chí về tính kế thừa đô thị
3- Tiêu chí về động lực hình thành và phát triển đô thị
4- Tiêu chí về điều kiện tự nhiên và quỹ đất phát triển trung tâm huyện lỵ