Hướng dẫn hs tự học ở nhà: 5 phút * Đối với bài học ở tiết học này: Học và nắm vững 4 tính chất vật lí của kim loại và ứng dụng của các kim loại trong đời sống và sản xuất .... chiếm thể[r]
Trang 1CHƯƠNG II:
MỤC TIÊU CHƯƠNG:
1 Kiến thức:
- Giúp học sinh hiểu các tính chất vật lý, tính chất hoá học của kim loại nói chung và của nhôm, sắt nói riêng Học sinh viết được các phương trình hoá học minh hoạ cho các tính chất đó
- Học sinh biết được dãy hoạt động hoá học của kim loại và hiểu được ý nghĩa để vận dụng vào việc viết phương trình hoá học
- Học sinh biết được thế nào là gang, thép và quy trình sản xuất gang, thép
- Học sinh trình bày được một số ứng dụng của kim loại nhôm, sắt, gang, thép
- Học sinh biết thế nào là sự ăn mòn kim loại, các yếu tố ảnh hưởng đến sự ăn mòn kim loại
và biện pháp bảo vệ kim loại khỏi sự ăn mòn
2 Kỹ năng:
- Học sinh biết tiến hành một số thí nghiệm hoá học đơn giản, an toàn Học sinh biết quan sát hiện tượng xảy ra trong quá trình thí nghiệm, biết phân tích, giải thích, kết luận để chứng minh các tính chất dự đoán
- Học sinh vận dụng các kiến thức vào thực tế đời sống và có thể giải thích các hiện tượng trong thực tế
- Học sinh vận dụng kiến thức vào giải các bài tập định tính, định lượng
3 Thái độ:
- Tạo cho học sinh hứng thú học tập bộ môn thông qua việc vận dụng các phương pháp tích cực
- Giáo dục học sinh ý thức cẩn thận, tiết kiệm khi làm thí nghiệm
- Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ các vật dụng khi sử dụng trong đời sống, trong sản xuất
Tuần 11:Tiết 21
KIM LOẠI
Trang 2ND:24/10/12
1 MỤC TIÊU :
1.1 Kiến thức:
HS biết - Giúp học sinh biết một số tính chất vật lý của kim loại như tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt và
ánh kim
Học sinh hiểu :- Ứng dụng của kim loại trong đời sống, sản xuất cĩ liên quan đến tính chất vật lý như
chế tạo máy mĩc, dụng cụ sản xuất, dụng cụ gia đình, vật liệu xây dựng…
1.2 Kĩ năng :
-HS thực hiện được: Học sinh thực hiện được các thí nghiệm đơn giản, biết quan sát, mơ tả hiện
tượng, nhận xét và rút ra kết luận
HS thực hiện thành thạo : - Học sinh biết liên hệ tính chất vật lý để nêu lên ứng dụng của kim loại.
1.3 Thái độ :
-Thĩi quen : Tạo cho học sinh cĩ hứng thú học tập bộ mơn và yêu thích bộ mơn
Tính cách : - Giáo dục học sinh ý thức sử dụng vật dụng bằng kim loại.
2.NỘI DUNG HỌC TẬP
Tính chất vật lí của kim loại
3 CHUẨN BỊ :
3.1 GV: Dây nhơm, kẽm, đồng, đèn cồn
3.2 HS: Kiến thức về kim loại, than gỗ, kim, ca nhơm, giấy gĩi bánh kẹo
4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: Kiểm diện HS
4.2 Kiểm tra miệng: (5 phút) - Giáo viên nhận xét bài kiểm tra của học sinh.
4.3.Tiến trình bài học :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ NỘI DUNG BÀI HỌC
HĐ 1: (7 phút) Tìm hiểu tính dẻo của kim loại:
Vào bài - Dùng búa đập dây nhơm thì dây
nhơm sẽ cĩ hiện tượng gì ? Dùng búa đập mẩu
than.thì mẩu than cĩ hiện tượng gì ?
GV làm TN ,HS quan sát
- Học sinh báo cáo hiện tượng
?- Tại sao dây nhơm bị dát mỏng cịn mẩu than bị
vỡ vụn? Nêu vài kim loại cĩ tính dẻo?
?- Qua thí nghiệm em rút ra kết luận gì?
- Giáo viên giới thiệu một số vật dụng: Ca, kim,
hộp… bằng kim loại
?- Tại sao cĩ thể tạo ra vật dụng đĩ?
1 Tính dẻo:
Kết luận: Kim loại cĩ tính dẻo.
- Ứng dụng: Làm đồ trang sức, vật dụng trong sản
xuất, trong đời sống, trong xây dựng
TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA KIM LOẠI
Trang 3?- Nêu các ứng dụng của kim loại từ tính dẻo của
chúng?
GV: Dẫn ra một số kim loại cĩ tính dẻo khác
nhau: Na, K, Cu, Al, Fe…
HĐ 2: (7 phút) Tìm hiểu về tính dẫn điện:
- Giáo viên cắm phích điện cĩ nối với bĩng đèn và
nguồn điện
- Học sinh quan sát hiện tượng, thảo luận:
+ Dây dẫn làm bằng chất liệu gì?Giải thích hiện
tượng? Các kim loại khác cĩ dẫn điện khơng?
+ Khi sử dụng đồ điện cần lưu ý gì?
+ Rút ra kết luận?
+ Nêu ứng dụng của kim loại từ tính dẫn điện?
HĐ3: (7 phút) Tìm hiểu về tính dẫn nhiệt:
- vật dụng nấu ăn được làm bằng chất liệu gì ?
?- Nếu dùng sắt, kẽm… thì cĩ hiện tượng như trên
khơng? Rút ra nhận xét chung?
?- Khả năng dẫn nhiệt của các kim loại cĩ giống
nhau khơng? Kim loại cịn cĩ ứng dụng gì?
HĐ4: (7 phút) Tìm hiểu về tính ánh kim:
Giáo viên cho học sinh quan sát một số đồ vật
bằng vàng, bạc, đồng, nhơm
?-Cho biết các kim loại tạo ra các vật dụng
trên?-Nhờ đâu cĩ thể phân biệt được các kim loại?
-Vẻ sáng
- Rút ra kết luận
?Với tính chất này thì kim loại cĩ ứng dụng gì?
*THGDHN:Vận dụng các tính chất vào ứng
dụng trong đời sống
2 Tính dẫn điện:
- Kết luận: Kim loại cĩ tính dẫn điện
- Ứng dụng: Một số kim loại dùng làm dây dẫn
điện như Cu, Al…
3 Tính dẫn nhiệt:
- Kết luận: Kim loại cĩ tính dẫn nhiệt.
- Ứng dụng: Dùng làm các dụng cụ nấu ăn.
4 Ánh kim:
- Kết luận: Kim loại cĩ ánh kim.
- Ứng dụng: Làm đồ trang sức, các vật dụng
trang trí khác
4.4 Tổng kết : (7 phút)
- Một học sinh đọc "Cĩ thể em chưa biết"
?- Ngồi 4 tính chất chung ở trên thì kim loại cĩ tính chất riêng nào?
?- Gọi học sinh trả lời Bài tập 1/48 SGK
- Làm Bài tập 2/48 sách giáo khoa
a (4); b (6); c (3, 2) d (5); e (1)
4 5 Hướng dẫn hs tự học ở nhà: (5 phút)
* Đối với bài học ở tiết học này: Học và nắm vững 4 tính chất vật lí của kim loại và ứng dụng
của các kim loại trong đời sống và sản xuất
Trang 4Bài tập về nhà: Bài tập 4, 5/48 sách giáo khoa
Gợi ý Bài tập 4:
DAl = 27 g/cm3 có nghĩa:
2,7 g Al chiếm thể tích 1cm3
1 mol = 27g Al chiếm thể tích x cm3
* Đối với bài học ở tiết học tiếp theo :- Học bài, tìm hiểu kiến thức đã học xem kim loại có thể
tác dụng với các chất nào? (Trong Chương I (lớp 9) và phần Kim loại (lớp 8)
- Chuẩn bị bài: "Tính chất hoá học của kim loại"
Đã học được tính chất nào của kim loại nêu tính chất và viết các PTPƯ xảy ra
5 PHỤ LỤC
x =