MỤC TIÊU BÀI HỌCChỉ ra được các vấn đề pháp lí về nhóm hợp đồng có đối tượng là tài sản, bao gồm các hợp đồng: mua bán tài sản, vay, tặng cho, trao đổi, thuê, mượn.. HỢP ĐỒNG CÓ ĐỐI TƯỢN
Trang 1BÀI 4 CÁC HỢP ĐỒNG THÔNG DỤNG
ThS Kiều Thị Thùy Linh Giảng viên trường Đại học Luật Hà Nội
Trang 2MỤC TIÊU BÀI HỌC
Chỉ ra được các vấn đề pháp lí về nhóm hợp đồng có đối tượng là tài sản, bao gồm các hợp đồng: mua bán tài sản, vay, tặng cho, trao đổi, thuê, mượn
01
Trình bày được các vấn đề pháp lí về các hợp đồng có đối tượng là công việc bao gồm: hợp đồng dịch vụ, hợp đồng vận chuyển, hợp đồng gia công, hợp đồng gửi giữ, hợp đồng ủy quyền…
02
Trang 3CẤU TRÚC BÀI HỌC
Hợp đồng có đối tượng là tài sản
4.1
Hợp đồng có đối tượng là công việc
4.2
Trang 44.1 HỢP ĐỒNG CÓ ĐỐI TƯỢNG LÀ TÀI SẢN
Hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng tài sản
4.1.2
Hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu tài sản
4.1.1
Trang 54.1.1 HỢP ĐỒNG CHUYỂN GIAO QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN
• Hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu tài sản là sự thỏa thuận của các bên làm phát sinh nghĩa vụ chuyển giao tài sản và quyền sở hữu từ chủ sở hữu ban đầu sang cho chủ sở hữu mới đối với tài sản, đồng thời làm chấm dứt quyền sở hữu cho chủ sở hữu cũ của tài sản Chủ sở hữu mới có nghĩa vụ trả tiền hoặc chuyển giao tài sản có giá trị tương ứng, trừ trường hợp hợp đồng tặng cho tài sản
• Đặc điểm chung:
Đối tượng: Là tài sản được quy định tại Điều 105 Bộ luật Dân sự năm 2015, được xác định cụ thể, thuộc sở hữu của bên tham gia hợp đồng hoặc được ủy quyền định đoạt từ chủ sở hữu, phải là tài sản không đang tranh chấp, không phải là đối tượng bị kê biên
Hậu quả pháp lí: Thay đổi chủ sở hữu tài sản
Trang 64.1.1 HỢP ĐỒNG CHUYỂN GIAO QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN (tiếp theo)
Các loại hợp đồng thông dụng
Hợp đồng mua bán tài sản Hợp đồng trao đổi tài sản Hợp đồng tặng cho tài sản Hợp đồng vay tài sản
Trang 74.1.1 HỢP ĐỒNG CHUYỂN GIAO QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN (tiếp theo)
a Hợp đồng mua bán tài sản
• Khái niệm: Hợp đồng mua bán tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao tài sản cho bên mua và nhận tiền, còn bên mua có nghĩa vụ nhận tài sản và trả tiền
• Đặc điểm hợp đồng mua bán tài sản:
Hợp đồng có đền bù;
Hợp đồng song vụ;
Hợp đồng có mục đích chuyển giao quyền sở hữu đối với tài sản từ bên bán sang cho bên mua
• Nội dung hợp đồng mua bán tài sản:
Đối tượng: Tài sản thỏa mãn các điều kiện pháp luật quy định;
Giá cả: Do các bên thỏa thuận Trong trường hợp pháp luật quy định khung giá thì chỉ được thỏa thuận trong khung giá này
• Hình thức hợp đồng mua bán tài sản: bằng miệng, văn bản dựa vào quy định của pháp luật hoặc thỏa thuận của các bên
Trang 84.1.1 HỢP ĐỒNG CHUYỂN GIAO QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN (tiếp theo)
• Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu: Thời điểm các bên chuyển giao tài sản cho nhau Đối với tài sản có đăng kí quyền sở hữu thì đó là thời điểm hoàn tất thủ tục sang tên chủ sở hữu (trừ nhà ở, quyền
sử dụng đất…)
• Thời điểm chuyển rủi ro: Được xác định theo nguyên tắc xác định thời điểm chuyển quyền sở hữu, trừ một số trường hợp ngoại lệ
• Một số trường hợp riêng của hợp đồng mua bán tài sản:
Bán đấu giá tài sản: Tuân theo quy định tại Nghị định 17/2010/NĐ-CP về bán đấu giá tài sản;
Mua sau khi sử dụng thử: Điều 452 Bộ luật Dân sự 2015;
Mua trả chậm, trả dần: Điều 453 Bộ luật Dân sự 2015;
Chuộc lại tài sản sau khi bán: Điều 454 Bộ luật Dân sự 2015
Trang 94.1.1 HỢP ĐỒNG CHUYỂN GIAO QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN (tiếp theo)
b Hợp đồng trao đổi tài sản
• Khái niệm: Hợp đồng trao đổi tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên mà theo đó các bên giao tài sản và chuyển quyền sở hữu tài sản với nhau
• Đặc điểm của hợp đồng trao đổi tài sản: Tương tự hợp đồng mua bán tài sản
• Hình thức hợp đồng trao đổi tài sản: Lập thành văn bản; phải công chứng, chứng thực hoặc đăng kí nếu pháp luật có quy định
• Thanh toán giá trị chênh lệch: Về nguyên tắc là phải thanh toán giá trị chênh lệch trừ khi các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác
• Trường hợp trao đổi tài sản không thuộc sở hữu của mình: Bên kia có quyền hủy bỏ hợp đồng và đòi bồi thường thiệt hại
Trang 104.1.1 HỢP ĐỒNG CHUYỂN GIAO QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN (tiếp theo)
c Hợp đồng tặng cho tài sản
• Khái niệm: Hợp đồng tặng cho tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên mà theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, còn bên được tặng cho đồng ý
• Đặc điểm của tặng cho tài sản:
Hợp đồng không đền bù;
Hợp đồng thực tế;
Hợp đồng song vụ hoặc đơn vụ
• Hợp đồng tặng cho tài sản là động sản và bất động sản có sự khác biệt: Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu (Điều 458, 459 Bộ luật Dân sự 2015)
• Nghĩa vụ thông báo khuyết tật của tài sản tặng cho của bên tặng cho tài sản: Điều 461 Bộ luật
Trang 114.1.1 HỢP ĐỒNG CHUYỂN GIAO QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN (tiếp theo)
d Hợp đồng vay tài sản
• Khái niệm: Điều 463 Bộ luật Dân sự 2015
• Đặc điểm của hợp đồng vay tài sản:
Hợp đồng không đền bù hoặc có đền bù (không lãi hoặc có lãi);
Hợp đồng ưng thuận;
Hợp đồng song vụ
• Sử dụng tài sản vay: Điều 467 Bộ luật Dân sự 2015
• Lãi suất: Điểm mới so với Bộ luật Dân sự 2005 Điều 468, Bộ luật Dân sự 2015 cho phép các bên xác định được mức lãi suất dựa trên nợ gốc tại Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015
• Thực hiện vay có kì hạn hoặc không kì hạn: Điều 469 và Điều 470 Bộ luật Dân sự 2015
• Hụi, họ, biêu, phường: Điều 471 Bộ luật Dân sự 2015
Trang 124.1.2 HỢP ĐỒNG CHUYỂN GIAO QUYỀN SỬ DỤNG TÀI SẢN
• Khái niệm: Hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng tài sản là sự thỏa thuận của các bên làm phát sinh quyền chiếm hữu, sử dụng tài sản cho chủ thể khác từ chủ sở hữu hoặc người được chủ sở hữu ủy quyền
• Hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng tài sản bao gồm:
Hợp đồng thuê tài sản:
o Hợp đồng song vụ;
o Hợp đồng có đền bù;
o Hợp đồng ưng thuận
Hợp đồng mượn tài sản:
o Hợp đồng song vụ;
o Hợp đồng không có đền bù;
o Hợp đồng ưng thuận
Trang 134.2 HỢP ĐỒNG CÓ ĐỐI TƯỢNG LÀ CÔNG VIỆC
• Khái niệm: Hợp đồng có đối tượng công việc là sự thỏa thuận của các bên mà theo đó, một bên thực hiện một công việc nhất định cho bên kia còn bên kia có thể phải đền bù một lợi ích vật chất hoặc không phải đền bù một lợi ích vật chất
• Hợp đồng có đối tượng công việc thông dụng bao gồm:
Hợp đồng dịch vụ;
Hợp đồng vận chuyển;
Hợp đồng gia công;
Hợp đồng gửi giữ tài sản;
Hợp đồng ủy quyền
Trang 144.2 HỢP ĐỒNG CÓ ĐỐI TƯỢNG LÀ CÔNG VIỆC (tiếp theo)
• Đối tượng công việc của hợp đồng:
Có khả năng thực hiện, đặc biệt những công việc yêu cầu phải đáp ứng điều kiện thì người thực hiện phải đáp ứng điều kiện do pháp luật quy định
Mục đích: Đem lại lợi ích cho con người (lợi ích vật chất hoặc tinh thần)
Không vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức xã hội
• Đặc điểm của hợp đồng có đối tượng là công việc:
Đối tượng hợp đồng: là công việc – tức là hoạt động có ý chí của con người;
Hợp đồng song vụ;
Hợp đồng ưng thuận;
Hợp đồng có thể có tính chất đền bù hoặc không đền bù
Trang 154.2 HỢP ĐỒNG CÓ ĐỐI TƯỢNG LÀ CÔNG VIỆC (tiếp theo)
• Phân loại hợp đồng có đối tượng công việc:
Căn cứ vào kết quả công việc có hợp đồng có kết quả vật chất hóa (hợp đồng gia công) và hợp đồng không có kết quả vật chất hóa (hợp đồng bảo hiểm, hợp đồng ủy quyền…);
Căn cứ vào tính chất chuyên nghiệp: Hợp đồng có tính chất dịch vụ và hợp đồng thực hiện công việc thông thường;
Căn cứ vào tính lợi ích của các bên: Có hợp đồng có đối tượng công việc có tính chất đền bù và hợp đồng có đối tượng công việc không có tính chất đền bù
Trang 164.2 HỢP ĐỒNG CÓ ĐỐI TƯỢNG LÀ CÔNG VIỆC (tiếp theo)
Ngoài hai nhóm hợp đồng nói trên Bộ luật Dân sự 2015 còn xây dựng một loại hợp đồng hoàn toàn mới đó
là hợp đồng hợp tác và quy định một cách khái quát nhất những hợp đồng về quyền sử dụng đất
• Hợp đồng hợp tác: Hợp đồng hợp tác là sự thỏa thuận giữa các cá nhân, pháp nhân về việc cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm
• Hợp đồng về quyền sử dụng đất: Hợp đồng về quyền sử dụng đất là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó người sử dụng đất chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền
sử dụng đất hoặc thực hiện quyền khác theo quy định của Luật Đất đai cho bên kia; bên kia thực hiện quyền, nghĩa vụ theo hợp đồng với người sử dụng đất (Điều 500 Bộ luật Dân sự 2015)
Trang 17TỔNG KẾT BÀI HỌC
• Các hợp đồng cụ thể trong nhóm hợp đồng có đối tượng
là tài sản và đối tượng là công việc;
• Hợp đồng có đối tượng tài sản bao gồm: nhóm hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu tài sản và hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng tài sản;
• Hợp đồng có đối tượng công việc đa dạng nhưng hợp đồng thông dụng gồm có hợp đồng dịch vụ, hợp đồng vận chuyển, hợp đồng gia công, hợp đồng gửi giữ tài sản,
và hợp đồng ủy quyền