Với đặc điểm là mặt tiền nhỏ và hạn chế về diện tích, nội thất kiến trúc nhà phố cũng được thiết kế đặc biệt, phù hợp với không gian, xu hướng và phong cách của gia chủ.Nhà ống là hình t
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khoá luận đồ án tốt nghiệp này, em xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc
tới giảng viên hướng dẫn khóa luận: thầy Hoàng Minh Đức và cô Nguyễn Thị Lan Anh
đã tận tình hướng dẫn chỉ bảo, giúp đỡ em trong quá trình học tập và hoàn thành đồ án
tốt nghiệp
Em cũng xin chân thành cảm ơn các giảng viên, cán bộ công nhân viên của Viện
Kiến trúc cảnh quan và Nội thất - Trường Đại học Lâm Nghiệp đã giúp đỡ em trong suốt
4 năm học tập
Mặc dù đã cố gắng, song khả năng và kinh nghiệm trong nghiên cứu, thiết kế còn
hạn chế nên khóa luận không tránh khỏi thiếu sót, em rất mong nhận được sự đóng góp giúp
đỡ của quý thầy cô và các bạn đồng nghiệp để khóa luận của em được hoàn thiện hơn
Em xin chúc các Thầy, Cô luôn luôn mạnh khỏe để có thể giúp đỡ và đào tạo các
thế hệ sinh viên chúng em ngày càng tốt hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội,ngày 9 tháng 5 năm 2017
Sinh viên thực hiện
NGUYỄN VIỆT HOÀNG
Trang 2MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương I: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2
1.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 2
1.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 2
CHƯƠNG II: MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 3
2.2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3
2.2.1 Đối tượng 3
2.2.2 Phạm vi 3
2.3 Nội dung nghiên cứu 3
2.4 Phương pháp nghiên cứu 3
CHƯƠNG III: THIẾT KẾ 4
3.1 Căn cứ thiết kế 4
3.1.1 Căn cứ lý thuyết 4
3.1.2 Tìm hiểu một số phong cách thiết kế hiện đại 13
3.1.3 Xu hướng thiết kế nội thất theo phong cách hiện đại hiện nay 15
3.1.4 Thông tin về hiện trạng công trình 17
3.2 Xây dựng và lựa chọn phương án thiết kế 17
3.2.1 Yêu cầu người sử dụng 17
3.2.2 Yêu cầu thiết kế 17
3.2.3 Ý tưởng thiết kế 18
3.2.4 Đề xuất phương án thiết kế 18
3.3 Thuyết minh thiết kế 18
3.3.1 Thuyết minh tổng thể không gian 18
3.3.2 Thuyết minh cụ thể từng phòng 20
3.4 Đánh giá thiết kế 22
3.4.1 Về giá trị sử dụng 22
3.4.2 Về giá trị thẩm mỹ 23
3.4.3 Về giá trị kinh tế 23
3.4.4 Tính khả thi của phương án thiết kế 23
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 24
4.1 Kết luận 24
4.2 Khuyến nghị 24
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 25
Trang 3DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
8 Hình 3.1.2.1a: Tham khảo một số thiết kế công nghiệp 13
9 Hình 3.1.2.1b: Tham khảo một số thiết kế công nghiệp 14
10 Hình 3.1.2.1c: Tham khảo một số thiết kế công nghiệp 14
11 Hình 3.1.2.1d: Tham khảo một số thiết kế công nghiệp 15
12 Hình 3.1.2.2: Tham khảo một số thiết kế scandiavian 15
13 Hình 3.1.3 a Tham khảo một số thiết kế nội thất theo phong cách
hiện đại hiện nay
16
14 Hình 3.1.3 b Tham khảo một số thiết kế nội thất theo phong cách
hiện đại hiện nay
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngày nay khi đời sống kinh tế xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu đời sống
của con người ngày càng được chú trọng hơn Khi mà mọi thứ đã trở nên đầy đủ thì việc
thưởng thức cuộc sống không còn đơn giản như trước nữa ví dụ: Trước kia việc ăn uống
chưa được chú trọng mấy thì con người chỉ biết ăn no mặc ấm nhưng bây giờ nhu cầu
của con người sẽ nâng lên một tầm cao hơn là ăn ngon mặc đẹp Trong thiết kế nội thất
cũng vậy, việc tạo dựng không gian nhà cửa không những đầy đủ chức năng mà nó còn
phải đẹp, phải tạo được phong cách mới lạ, hợp thời đại mới đáp ứng được nhu cầu của
khách hàng Không gian nhà ở giờ đây không chỉ đơn giản là một không gian đáp ứng
nhu cầu ở tối thiểu nữa mà nó còn thể hiện cái tôi của người ở và chủ sở hữu của nó
Chính vì vậy mà vai trò của ngành thiết kế nội thất ngày càng trở nên quan trọng hơn
Với đặc điểm là mặt tiền nhỏ và hạn chế về diện tích, nội thất kiến trúc nhà phố
cũng được thiết kế đặc biệt, phù hợp với không gian, xu hướng và phong cách của gia
chủ.Nhà ống là hình thể của loại hình nhà phố phổ biến hiện nay, đặc điểm chung của
nhà ống là không gian nhà chật hẹp, thiếu ánh sáng, không khí tự nhiên Hiện nay, có rất
nhiều xu hướng thiết kế chung cư như thiết kế chung cư theo phong cách cổ điển,tân cổ
điển, phong cách hiện đại, phong cách đồng quê, phong cách công nghiệp,… Trên cơ sở
đó, tôi đã thiết kế và lựa chọn đề tài “Thiết kế không gian nội thất nhà phố theo
phong cách hiện đại”
Trang 5Chương I: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tình hình nghiên cứu trong nước
Với thực trạng dân số ở Việt Nam ngày một tăng, đổ dồn về thành phố, vấn đề về nhà ở lại càng trở nên cấp thiết hơn Hiện nay có rất nhiều trung cư được xây dựng nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu về nhà ở, có rất nhiều người lựa chọn trung cư, nhưng bên cạnh đó một số bộ phận không nhỏ người dân thích sự riêng tư hơn họ chọn nhà phố Nhà phố có rất nhiều loại, nhà liền kề, nhà chia lô, ….Với mặt tiền hẹp, có chiều dài khiêm tốn, nên đa số các căn nhà này gia chủ thường xây dựng nó thành kiểu nhà tầng (3 đến 4 tầng là kiểu thông dụng), do vậy việc bài trí nội thất trong nhà cũng cần phải tuân theo quy luật hợp lý Làm sao để nội thất trong nhà thật đơn giản, tiện nghi nhưng không kém phần sang trọng và ấn tượng là thắc mắc chung của rất nhiều gia chủ Để có được một ngôi nhà đẹp, với nội thất tinh tế, đọc đáo
1.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Không chỉ ở Việt Nam mà mọi quốc gia trên thế giới vấn đề về nhà ở luôn là một vấn đề được người ta quan tâm đặc biệt Việc lựa chọn các thành phố hay trung tâm làm nơi ở, xây nhà cũng hết sức khó khăn, đòi hỏi tiềm lực cao về kinh tế Tại các quốc gia phát triển như Mỹ, Anh, Pháp, Nga… để có được một căn nhà phố thì đòi hỏi phải có được nguồn thu nhập cao Chính bởi vậy mà việc xây dựng và bài trí nội thất lại được họ chú trọng hơn, một không gian nhà ở không chỉ đáp ứng được nhu cầu về công năng mà còn phải đáp ứng được yêu cầu về thẩm mỹ cũng như giải trí…
Trang 6CHƯƠNG II: MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Thiết kế được không gian nội thất phòng khách và phòng bếp cho căn nhà phố
thuộc đường Láng, Đống Đa, Hà Nội hợp lý về thẩm mỹ, công năng sử dụng, yêu cầu
chủ đầu tư và phù hợp với kiến trúc thực tế của căn hộ
Thiết kế được sơ bộ sản phẩm nội thất phù hợp với phong cách và yêu cầu thiết kế
2.2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
+Không đi sâu vào thi công các hạng mục trong công trình
2.3 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở thiết kế: Nghiên cứu lý luận về thiết kế nội thất, thiết kế nhà
phố, tìm hiểu phong cách thiết kế hiện đại, vấn đề nhân trắc trong thiết kế, khảo sát hiện
trạng công trình, yêu cầu của gia chủ đối với không gian thiết kế
- Xây dựng và lựa chọn phương án thiết kế: Đưa ra được các phương án thiết kế
trên cơ sở mặt bằng có sẵn, từ đó xây dựng, đánh giá và lựa chọn phương án bố trí mặt
bằng phù hợp điều kiện thực tiễn
- Thuyết minh và đánh giá phương án trang trí không gian nội thất theo mặt bằng
đã chọn Xây dựng hệ thống các bản vẽ phối cảnh, bản vẽ các mặt cắt
2.4 Phương pháp nghiên cứu
TT Nội dung nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu
Nội dung 1: điều tra khảo sát công trình, khảo sát yêu cầu của chủ đầu tư
Phương pháp khảo sát: điều tra khảo sát công trình, khảo sát yêu cầu của chủ đầu tư
Nội dung 2: Xây dựng phương án và lựa chọn phương án thiết kế
Phương pháp khảo sát: khảo sát xu thế , Phương pháp kế thừa: Kế thừa tài liệu có sẵn về
lý thuyết thiết kế trong nước và trên thế giới Phương pháp đồ họa vi tính: Sử dụng các phần mềm đồ họa Autocad, 3Dmax, photoshop để đưa và trình bày phương án thiết kế, thiết lập hệ thống bản vẽ
Phương pháp phân tích so sánh: Đưa phương án thiết kế, phân tích so sánh phương án thiết kế, so sánh với tài liệu kế thừa phân lựa chọn phương
án thiết kế hợp lý nhất
Nội dung 3: Phân tích đánh giá phương án thiết kế
Phương pháp nội suy: sử dụng tổng hợp liến thức , phân tích suy luận để đánh giá được phương án thiết kế
Trang 7CHƯƠNG III: THIẾT KẾ 3.1 Căn cứ thiết kế
3.1.1 Căn cứ lý thuyết
Có thể nói kiến trúc nhà ở có tầm quan trọng rất lớn đối với đời sống sinh hoạt
con người, nó là tâm điểm của những mối quan hệ xạ hội, bất luận ở không gian thời
gian nào
Nhà ở là loại hình kiến trúc xuất hiện sớm nhất Đó là những không gian kiến trúc
phục vụ cho đời sống sinh hoạt gia đình và con người Trước tiên nhà ở, đơn thuần chỉ là
nơi trú ngụ bảo vệ con người trước những tác động bất lợi từ thiên nhiên đem tới.Trong
xã hội hiện đại, nhà ở còn là những trung tâm tiêu thụ, nơi hưởng những thành tựu của
khoa học kỹ thuật do xã hội cung cấp với đầy đủ những tiện nghi của văn minh đô thị
Nhà ở từ một đơn vị “kinh tế - hưởng thụ” vẫn còn đang tiến hoá dần để đến xã hội
tương lai trở thành một đơn vị “tổ ấm - sáng tạo” của con người trong xã hội công nghệ
thông tin, sinh học hiện đại Nhà ở - tổ ấm gia đình ngày nay, thực sự là một phúc lợi lớn
của con người do xã hội văn minh đem lại
3.3.1.1 Khái niệm nhà phố
- Nhà phố là dạng nhà ở phổ biến ở thành thị, phố thị nơi mà dân cư tập trung khá
đông đúc, phố xá phát triển, giao thông thuận tiện cho việc đi lại và kinh doanh Tên gọi
chung gọi là Town house (nhà của các thành thị, dịch sát nghĩa là nhà phố) Có nhà phố
mặt tiền, nhà phố hẻm
- Nhà phố có nhiều loại như xây dựng nhà phố sân vườn,nhà phố xanh, nhà phố
thương mại
3.3.1.2 Yêu cầu khi xây dựng nhà phố
a Dựa vào công năng sử dụng:
- Nhà phố ra đời dựa trên công năng sử dụng của con người, có thể kết hợp để
sống và kinh doanh buôn bán
- Nhà phố thường đồng bộ, chứ không hề đơn điệu Nhà phố phát triển càng mạnh
thì càng khẳng định thành phố đó ngày càng lớn mạnh
- Dân số ngày càng đông, mà diện tích xây dựng nhà phố thì thường nhỏ, chính vì nhu cầu sử dụng cao của con người nên nhà phố ra đời nhằm tiết kiệm diện tích và vẫn đảm bảo yêu câu cho con người
- Ở ngoài thành thị đời sống của người dân cao hơn ở nông thôn, môi trường giáo dục cũng khác; kinh tế, khoa học kỹ thuật đều phát triển, đáp ứng được nhu cầu thiết yếu của con người chính vì vậy mà càng ngày người ta càng rời bỏ làng xóm, thôn quê mênh mông, để đến với thành thị đất chật người đông sinh sống Tất cả đều do nhu cầu của con người, vì tương lai của con em họ
Xây dựng nhà phố
b Dựa vào diện tích, mặt bằng:
- Diện tích nhà phố thường không lớn, hẹp chiều ngang, rộng về chiều sâu, các nhà thường liền kề nhau, không gian có vẽ chật chội Chính vì thế việc tạo không gian xanh cho ngôi nhà hết sức thiết thực Có thể khai thác góc ban công, giếng trời, gầm cầu thang, trên sân thượng nên trồng các chậu hoa nhỏ theo mùa
- Chính vì diện tích nhỏ nên nhà phố thường được xây dựng nhiều tầng, đồng bộ, ngăn nắp, sạch sẽ, các mặt đều hướng ra phố, tạo nên một mô hình đồng đều, tạo mỹ quan cho đô thị Vì đô thị chính là bộ mặt của thành phố, đô thị càng phát triển thì thành phố càng giàu mạnh Không phải tự nhiên mà con người lại thích sống ở nơi chật chội, đông đúc như vậy
- Nhưng gia đình khá giả thì họ xây dựng nhà phố với diện tích rộng rãi hơn, có sân vườn thoáng đãng, xanh mát xung quanh Diện tích chiều ngang và chiều dọc tương đối thoải mái, xung quanh nhà trồng nhiều cây tạo không gian xanh, kết hợp hồ cá, thác nước, tạo cảm giác thoải mái trong lành cho người sử dụng
- Còn những nhà phố thương mại thì diện tích, mặt bằng thường ở những khu vực mặt tiền, người qua lại nhộn nhịp, dễ buôn bán
- Có những khu nhà rất đồng đều, gần giống nhau, tạo cho đô thị một không gian khoa học, có giá trị thẩm mỹ cao
Trang 83.1.1.3 Nguyên lý thiết kế
A, Nguyên lý cân bằng
Sự cân bằng phù hợp của các yếu tố là sự cần thiết đối với một mẫu thiết kế Khi
tuân theo sự cân bằng ta có thể cảm nhận được trọng lượng đồng đều nhau của hình ảnh
trong không gian nội thất Luật cân bằng có ba phong cách cân bằng đó là cân bằng đối
xứng, cân bằng bất đối xứng và cân bằng xuyên tâm đối xứng
Hình 3.1.1.3a Nguyên lý cân bằng
Cân bằng đối xứng biểu thị tất cả các yếu tố như chiều cao, chiều rộng, chiều
dày… được sắp đặt một cách đối xứng Cân bằng đối xứng thường thấy ở các nội thất
truyền thống, cân bằng đối xứng được đặc trưng bởi các đối tượng lặp đi lặp lại trong
cùng một vị trí ở hai bên của một trục Cân bằng đối xứng được chia ra làm nhiều loại
như cân bằng đảo ngược, cân bằng 2 trục, …
Hình 3.1.1.3b Nguyên lý cân bằng đối xứng
Cân bằng bất đối xứng đạt được khi không có sự đối xứng Khi tất cả các yếu tố
được xếp đặt không có sự đối xứng với nhau , cân bằng bất đối xứng được thiết lập Luật
cân bằng được áp dụng trong rất nhiều thiết kế mà tiêu biểu là thiết kế logo
Cân bằng xuyên tâm đối xứng: là khi tất cả các yếu tố của thiết kế được dàn trận
xung quanh một điểm trung tâm Một cầu thang xoắn ốc cũng là một ví dụ tuyệt vời cho
sự cân bằng xuyên tâm đối xứng Mặc dù không thường xuyên sử dụng trong nội thất, nó
có thể cung cấp một ví dụ thú vị nếu được sử dụng thích hợp
B, Nguyên lý nhịp điệu
Trong thiết kế nội thất việc sử dụng các cơ chế: sự lặp lại, chuyển đổi, liên tục và ngược lại… sẽ có thể truyền đạt sự chuyển động trong không gian của bạn tới người khác Người nghệ sĩ thông thường sử dụng tất cả các hình thức của nhịp điệu trong một
bố cục Họ phát triển thành một sự liên kết của nhịp điệu trong xây dựng, vẽ các sản phẩm thủ công một cách nhuần nhuyễn và khéo léo Nhịp điệu có thể tạo nên bằng 3 cách đó là: sự lặp lại, dùng chuỗi và dùng sự liên tục
Hình 3.1.1.3c Nguyên lý nhịp điệu
Sự lặp lại là việc sử dụng cùng một yếu tố nhiều hơn một lần trong suốt một không gian Bạn có thể lặp lại một mô hình, màu sắc, bố cục, đường thẳng hoặc yếu tố nào khác thậm chí nhiều hơn một
Dùng chuỗi là thực hiện một yếu tố tăng hoặc giảm một hoặc một số phẩm chất của nó Việc thực hiện rõ ràng nhất của điều này sẽ là một phân cấp theo kích cỡ Một nhóm các kích cỡ khác nhau trên một yếu tố đơn giản tạo ra quan tâm vì sự tiến triển tự
Trang 9nhiên được hiển thị Chúng ta cũng có thể đạt được sự tiến triển qua màu sắc, chẳng hạn
như trong một bảng màu đơn sắc mà mỗi phần tử là một màu hơi khác nhau của cùng
một màu
Sự liên tục là một chút khó khăn hơn để xác định được, không giống như sự lặp
lại hay tiến triển, quá trình chuyển đổi có xu hướng được một dòng chảy mượt mà, nơi
mà mắt tự nhiên lướt từ vùng này sang vùng khác Việc chuyển đổi phổ biến nhất là việc
sử dụng một đường cong nhẹ nhàng dẫn con mắt hướng tới như một ô cửa cong hoặc
con đường quanh co
Sự nhấn mạnh hoặc tương phản mang lại sự muôn màu muôn vẻ cho một mẫu
thiết kế Một số loại tương phản phổ biến là: cong và thẳng, rộng và hẹp, hoa mỹ và xù
xì… Nhấn mạnh bằng tương phản xuất phát từ rất nhiều phương cách, nhưng cách phổ
biến nhất có lẽ là dùng màu sắc Sự tương phản về đường nét, hình dạng và kích thước
làm nên ưu thế của một chi tiết so với tổng thể Thí dụ như một đóa hoa được đặt trước
một bức tường tĩnh lặng và đơn sắc thu được hiệu quả nhiều hơn trong một môi trường
ồn ào náo nhiệt
D, Nguyên lý đồng nhất
Sự đồng nhất hoặc hài hòa tạo nên sự liên kết giữa các yếu tố trong một diện mạo,
nó là sự cân bằng phù hợp của tất cả các yếu tố để tạo nên một tổng thể dễ chịu Sự đồng
nhất được phản ảnh trong tổng thể hài hòa, sự đồng nhất ám chỉ đến sự hợp nhất của tất
cả các yếu tố trong một khối, nơi mà mỗi phần khác nhau hỗ trợ những phần còn lại và tất cả sự kết hợp đó làm thành một khối nghệ thuật đồng nhất, nó đạt được bằng cách sử dụng sự liên tục và sự hài hòa
Trang 10
Hình 3.1.1.3g Nguyên lý tỷ lệ
Khoảng không gian mở, chung quanh một chủ đề tạo nên một yếu tố gọi là tỉ lệ
Chúng ta có thể thấy rằng tỉ lệ liên quan mật thiết đến cuộc sống hằng ngày của chúng
ta Chúng ta đi vào siêu thị để mua một cái đèn ngủ trang trí cho căn phòng của chúng ta
Và chúng ta tìm được một cái ngỡ là phù hợp trong con mắt chúng ta lúc đó Nhưng khi
về nhà thì mới nhận thấy rằng nó quá to so với căn phòng Chúng ta không thay đổi gì ở
cái đèn, nhưng đối với không gian chung quanh đã có sự thay đổi về tỉ lệ Đối với thiết
kế cũng vậy Chúng cứ ngỡ rằng nó rất phù hợp trên màn hình vi tính, nhưng khi in ra
thì đó là cả một khỏang cách không thể không xem xét Do đó có thể nói rằng tỉ lệ là một
yếu tố quan trọng nhất trong thiết kế, mặc dù nó chỉ được xếp ở vị trí thứ sáu trong
những yếu tố của thiết kế (các yếu tố kia là đường nét, phương hướng, hình dạng, màu
sắc, chất liệu và độ sáng tối)
3.1.1.4 Tác động của ánh sáng, màu sắc, chất liệu đến tâm sinh lý con người
A, Ánh sáng nội thất
Ánh sáng có vai trò rất quan trọng trong việc thể hiện không gian nội thất Ánh
sáng và màu sắc của tường, các chất liệu trong phòng có quan hệ chặt chẽ với nhau Ánh
sáng trong nội thất thường sử dụng kết hợp ánh sáng tự nhiên và ánh sáng nhân tạo
Ánh sáng tự nhiên là ánh sáng của mặt trời Chúng ta thu được ánh sáng này nhờ hệ
thống cửa sổ, cửa kính Ánh sáng tự nhiên thay đổi theo thời tiết của ngày, của tháng trong
năm và đồng thời kéo theo sự thay đổi cảm thụ màu sắc của con người Các nhà khoa học
Việt Nam đã xác nhận rằng mở cửa hướng nam bắc theo điều kiện khí hậu của nước ta là
hướng lấy ánh sáng tốt nhất
Ánh sáng nhân tạo là ánh sáng của các loại đèn như: Ánh sáng từ đèn tròn, leon,
đèn huỳnh quang; Ánh sáng từ lửa và nến Các loại đèn leon, đèn huỳnh quang được sử
dụng rộng rãi Nhìn chung, ánh sáng dùng trong gia đình là sự kết hợp giữa chức năng
sử dụng và thẩm mỹ
Khi sử dụng ánh sáng nhân tạo, chiếu sáng phải tạo đươc sự hài hòa với môi
trường thiên nhiên Khi ta muốn nhấn mạnh một phần nào đó trong không gian nội thất
thì dùng đèn rọi, và ngược lại những điểm trong nội thất không muốn phô ra hay điểm
nghỉ của mắt thì không cần chiếu sáng Nhờ vào ánh sáng mà người ta tạo được những lớp không gian
Bố trí ánh sáng và hình thức chiếu sáng được kết hợp với đặc điểm không gian kiến trúc và việc sử dụng Từ chỗ mắt chúng ta nhìn phải được chiếu sáng tốt nhất và độ sáng được pha trộn mạnh nhất trong phạm vi hoạt động.việc kết hợp này đặc biệt quan trọng trong việc quy hoạch từng nguồn sáng theo nhiệm vụ của từng nơi
B, Màu sắc nội thất
Mọi hình ảnh thường ngày mà mắt chúng ta thu nhận được đều có màu sắc Màu sắc giúp chúng ta nhanh chóng phân biệt giữa đồ vật này với đồ vật khác không chỉ qua khối dáng và đặc tính Màu sắc còn giúp thể hiện tính cách, sự sang trọng của chủ nhân
sở hữu Trong kiến trúc nội thất màu sắc thường được sử dụng để tạo ra các cảm giác tích cực Trong các phương án thiết kế cụ thể chúng được sử dụng để che lấp đi những khuyết tật, tạo nên vẻ đẹp hoàn thiện hơn cho công trình
Màu sắc sử dụng trong thiết kế kiến trúc và nội thất thường sử dụng hệ thống biểu thị màu của Munsell Hệ thống biểu thị màu của Munsell lấy trục không gian ba chiều để biểu thị ba thuộc tính của màu sắc : Sắc tương ( hue), độ sắc ( chroma), độ sáng ( value)
Mọi hình ảnh thường ngày mà mắt chúng ta thâu nhận được đều có mầu sắc Mầu sắc giúp chúng ta nhanh chóng phân biệt giữa đồ vật này với đồ vật khác không chỉ qua khối dáng và đặc tính Mầu sắc còn giúp thể hiện tính cách, sự sang trọng của chủ nhân
sở hữu Trong kiến trúc nội thất mầu săc thường được sử dụng để tạo ra các cảm giác tích cực Trong các phương án thiết kế cụ thể chúng được sử dụng để che lấp đi những khuyết tật, tạo nên vẻ đẹp hoàn thiện hơn cho công trình
Màu sắc sử dụng trong thiết kế kiến trúc và nội thất thường sử dụng hệ thống biểu thị màu của Munsell Hệ thống biểu thị mầu của Munsell lấy trục không gian ba chiều để biểu thị ba thuộc tính của mầu sắc : Sắc tương ( hue), độ sắc ( chroma), độ sáng ( value)
- Sắc tương
Trang 11Lập thể mầu Munsell chia sắc tương ra làm 100 loại, trong đó 10 loại mầu sắc cơ
bản như sau : hồng( R), vàng (Y), lục (G ), lam (B), tím (P), da cam ( RT), vàng lục (
GY), lam lục (GB), lam da cam ( PB), tím hồng (RP)
Sau đó hai loại mầu sắc cơ bản lại được chia 10 cấp cấu thành vòng sắc tương hệ
biểu thị mầu Munsell
- Độ sáng
Hệ thống biểu thị mầu Munsell quy định từ 0-10 có 11 cấp độ sáng, lấy đáy của
trục thẳng đứng là mầu đen lý tương 0, đỉnh là mầu trắng lý tưởng 10, ở giữa là mầu
xám 1-9, trục này là trục không mầu sắc
- Độ mầu
Độ mầu của hệ thống biểu thị mầu Munsell lấy mức độ tách khỏi trục không sắc
mầu để đánh giá Độ mầu trên trục không sắc mầu là cấp 0, cách trục càng xa độ mầu
sắc càng lớn sắc tương khác nhau thì độ mầu sắc lớn nhất ở độ sáng khác nhau cũng
khác nhau, trong tất cả các độ mầu tỷ số lớn nhất là 14 cấp
* Sắc màu và hiệu ứng tri giác
Mầu sắc kích thích người có thể gây nên hiệu ứng tâm lý tri giác của người Loại
hiệu ứng này có tính phổ biến nhưng thay đổi theo thời gian, địa điểm và các điều kiện
khác nhau Hiệu ứng tâm lý của sắc mầu có 6 loại chủ yếu
+ Cảm giác nhiệt độ
Khi con người ở trong môi trường có mầu sắc khác nhau sẽ có cảm giác nhiệt độ
khác nhau: Màu hồng, mầu da cam đen lại cảm giác ấm áp, chúng thuộc sắc mầu ấm
Mầu lam và lam lục đưa lại cảm giác lạnh lẽo, chúng thuộc hệ mầu sắc lạnh Tuy nhiên
đây chỉ là tương đối vì khi ghép một mầu ở cạnh hai mầu khác nhau thì sẽ cho cảm giác
khác nhau Khi thiết kế nội thất có thể lợi dụng cảm giác nhiệt độ của mầu sắc để điều
tiết không khí môi trường nội thất
+ Cảm giác khoảng cách
Khoảng cách thực tế như nhau nhưng nếu mầu sắc khác nhau sẽ tạo ra cảm giác
khoảng cách khác nhau Sắc tương và độ sáng ảnh hưởn đến khoảng cách Bình thường,
hệ mầu sắc ấm áp, độ sáng cao tạo nên cảm giác đột xuất ( cận cảm ) gọi là mầu đột
xuất hay mầu cận cảm, mầu sắc hệ mầu lạnh tạo cảm giác lùi (cảm giác xa ) Loại hiệu ứng tâm lý mầu sắc này có thể ding để điều tiết kích thước không gian nội thất
Vàng, da cam , đỏ, lục , tím, lam
Xa dần + Cảm giác trọng lượng
Mầu sắc có cảm giác nặng nhẹ, độ sáng có ảnh hưởng rất lớn đến cảm giác nặng nhẹ Độ sáng càng lớn cảm giác càng nhẹ, mầu sắc lạnh, độ mầu yếu cảm giác nhẹ Trong thiết kế nội thất, trần của công trình nên ding mầu sắc có cảm giác nhẹ, phần nền nên thể hiện nặng so với phần trần như vậy sẽ tạo cảm giác ổn định và an toàn cho người
sử dụng
Đen, lam, hồng, da cam, lục , vàng , trắng
Nhẹ dần + Cảm giác nổi bật
Mầu sắc khác nhau gây sự chú ý của người khác.Sắc tương ảnh hưởng lớn đến cảm giác nổi bật Thứ tự của cảm giác nổi bật là :
Hồng > lam > vàng > lục > trắng Tính cảm giác nổi bật của hệ mầu vật thể là: mầu hồng > mầu da cam Tính nổi bật của mầu sắc kiến trúc còn chịu ảnh hưởng của mối quan hệ của mầu sắc bối cảnh Trong bối cảnh mầu đen hoặc mầu xám thì cảm giác nổi bật là: Mầu vàng > da cam > hồng > lục > lam Còn ở bối cảnh mầu xám là: Lam > lục > hồng > da cam > vàng
+ Cảm giác to nhỏ Mầu sắc của vật thể khác nhau tạo cho người cảm giác to nhỏ khác nhau.Bình thường, vật thể có độ sáng cao và độ mầu lớn cảm giác lớn, thứ tự là: Trắng > hồng > vàng > xám > lục > xanh > tím > đen
+ Cảm giác tính cách mầu sắc có tác dụng làm cho con người hưng phấn và trấn tĩnh Sắc tương gây tác dụng chủ yếu, bình thường mầu hồng, mầu da cam, vàng, tím
Trang 12hồng là mầu hưng phấn; còn mầu lam, lam lục, tím lam là mầu trầm tĩnh; mầu vàng lục,
mầu lục tím là mầu trung tính
* Ý nghĩa các màu sắc và màu sắc trong phong thuỷ
- Màu đỏ
Có tính năng hoạt động, cổ động, nhiều năng lượng, có thể trở thành bạo lực Đây
là màu trang trọng trong nhiều dịp lễ và nghi thức trang trọng Màu đỏ còn là màu của
thành công Màu này có tính ấm, tính dương Vì thế chúng là một gam màu không thể
thiếu được, tuy nhiên cần tránh lạm dụng
- Màu cam và màu tím
Có nội dung tôn giáo, vì thế khi sử dụng hai gam màu này cần phải có những kết
hợp cần thiết để tránh sự xung động Chúng ta cần biết, màu cam có thể gần với phật
giáo và màu tím thường là màu của những đám tang Màu tím thường là màu lạnh, có
tính âm, màu này không thể là màu chủ yếu trong phòng khách Tuy nhiên, màu tím có
thể là màu phù hợp cho phòng ngủ vì tính năng dịu của nó
- Màu vàng
Đây là màu có tính dương, được vua chúa nhiều triều đại thuộc các nên văn hoá
khác nhau sử dụng Màu vàng có tính thời gian và là màu phản ánh sáng Đây là màu có
nhiều tính dương nhưng không nhiều bằng màu đỏ Màu vàng tạo ra cảm giác trung
thành và bền vững Ngoài ra màu đỏ còn tạo cảm giác hưng phấn khích lệ Màu vàng thì
mang cảm giác ấm, vì thế nên thích hợp cho những vùng lạnh và vào mùa đông
- Màu xanh lá cây
Đây là màu có tính dương, tạo ấn tượng trong lành, mát mẻ, cung cấp những
nguồn năng lượng sinh học dễ chịu Màu xanh lá cây giúp xoa dịu những căng thẳng,
đây là màu trẻ trung, hứa hẹn, và phù hợp cho những căn phòng hẹp, thiếu ánh sáng Cần
chú ý rằng màu xanh lá cây không thể là màu chủ lực được, vì như thế sẽ tạo ra cảm giác
trông trải, mở ra quá nhiều
- Màu xanh hải dương
Đây là màu có khả năng thư gẫan, trung hoà, tạo cảm giác thoải mái và dễ chịu
Màu xanh da trời giúp hệ thần kinh dịu lại, giúp chúng ta vượt khỏi những bấn bức bận
rộn của đời thường Đây là màu trung tính, phù hợp với đại đa số chúng ta Rất ít người
dị ứng với màu xanh da trời Đặc biệt là màu xanh hải dương có thể được sử dụng trong phòng ngủ vì màu này giúp chúng ta thả lỏng, giảm những lo lắng, dễ chịu hơn
- Màu trắng Đây là màu trung tính, tuy nhiên có nền văn hoá, màu trắng trở thành màu tang chế Màu trắng thể hiện tinh thần đơn sơ, tính ngây thơ và trung lập về mặt năng lượng Tuy nhiên hạn chế của màu trắng là dễ dơ bẩn và điều này cần một yêu cầu chăm sóc bảo quản khi trang trí, sử dụng màu trắng trong ngôi nhà của bạn
- Màu đen
Là một màu tối, thu hút ánh sáng, tính âm, lạnh lẽo Đây là gam màu dễ khiến người ta trầm uất hoặc co cụm Màu này tuyệt đối không sử dụng trong các căn hộ gia đình Màu đen chỉ nên sử dụng một cách chấm phá, tránh tạo thành một khối Màu này
có thể dấu được bụi và chỉ nên sử dụng để cân bằng những màu khác
- Màu nâu Đây là màu có tính mộc và tinh thổ Màu nâu chủ yếu đến từ gỗ đã được đánh bóng Màu nâu tạo ra cảm giác hoài cổ, bâng khuâng, man mác Đây là màu thường không cung cấp năng lượng cho bạn bè và sẽ lấy bớt năng lượng của bạn Vì thế màu nâu cũng có thể tạo ra ấn tượng mang tính lịch sử nên phù hợp với những ngôi nhà cổ, nhà họ, nhà tổ, nhà thờ…
3.1.1.5 Vật liệu nội thất
Vật liệu có khả năng ảnh hưởng đến con người qua các giác quan Màu sắc tác động lên thị giác, các bề mặt vật liệu tác động lên khứu giác Bất kỳ một thực thể nào đều có mang trong mình một tính năng nhất định, nếu được bài trí hài hòa
* Nguyên tắc sử dụng vật liệu trong trang trí nội ngoại thất
Có rất nhiều loại vật liệu khác nhau được sử dụng trong trang trí nội ngoại thất như: sơn, vécny, gạch ốp lát, đá trang sức, vải vv Những loại vật liệu khác nhau thì sẽ
có tính chất khác nhau khi sử dụng Do đó người thiết kế phải am tường về tính năng sử dụng cho đến kĩ thuật lắp đặt và giá thành của từng loại vật liệu, để lựa chọn vật liệu có
Trang 13phong cách và có giá tương úng với ngân sách của công trình Việc sử dụng vật liệu cho
trang trí nội ngoại thất phải dựa theo những nguyên tắc cơ bản sau:
- Đủ: Ngôi nhà không phải là nơi tập hợp, phô trương các chủng loại vật liệu, nhất
là vật liệu hoàn thiện, ví dụ như quá nhiều mẫu gạch ốp lát, nhiều loại gỗ khác nhau
Chọn vật liệu vừa đủ, khai thác hết khả năng của vật liệu sẽ giúp nội khí toàn nhà luôn
quân bình hơn là vật liệu chắp vá, thiếu đồng bộ hoặc quá dư thừa Vật liệu phải dùng
đúng chỗ đúng nơi, thuận tiện cho bảo dưỡng, sửa sang
- Đúng: Vật liệu phải dùng đúng nơi đúng chỗ, trong - ngoài rạch ròi, tránh lẫn
lộn hoặc dùng các vật liệu thiếu bền vững mà lại để tiếp xúc với môi trường khắc nghiệt,
vật liệu phải tương thích với không gian, ví dụ như phòng karaoke nên dùng vật liệu hút
âm tốt như gỗ, tấm xốp, vải hơn là dùng đá hay kính
- Đáng: Dùng vật liệu phù hợp với nhu cầu, điều kiện kinh tế, nếu không đáng
phải sử dụng vật liệu đắt tiền thì nên cân nhắc Đây cũng là yếu tố ngũ hư trong phong
thủy truyền thống Cha ông ta ngày xưa chọn vật liệu rất thích đáng, bền chắc mà vẫn rất
giản dị theo quan điểm "tốt gỗ hơn tốt nước sơn" Cần giảm thiểu các tác động che phủ,
ví dụ như lợp mái ngói, nếu không cần thiết mà lại đóng thêm trần thì vật liệu ngói chỉ
còn tác dụng về mặt che chắn bên ngoài
- Đẹp: Vẻ đẹp vật liệu làm nên vẻ đẹp ngôi nhà Vật liệu đẹp trước tiên là vật liệu
chân thực, được xử lý và tạo ra được các tố chất cơ bản của loại vật liệu đó, ví dụ như gỗ
có vân hay vải có sớ Mặt khác, vẻ đẹp vật liệu phải có một giá trị lưu giữ nhất định qua
thời gian, đồng thời phải thuận tiện cho việc sử dụng và bảo trì sửa chữa Và cũng không
lẫn lộn vật liệu xây dựng với vật liệu làm đồ mỹ nghệ
- Độc: Nếu ngôi nhà khi xây dựng đã đạt được tất cả những tiêu chí trên, hãy chọn
lựa thêm một chút vật liệu lạ, độc đáo để làm duyên mà vẫn không gây ảnh hưởng đến
cấu trúc cũng như phong cách chung Vật liệu độc đáo sẽ làm nên phong cách riêng của
không gian và giúp nổi bật khí, tạo những điểm nhấn bên trong cũng như ngoài nhà
* Đặc tính cảm giác của chất liệu
- Cảm giác không gian:
Khi sử dụng ánh sáng, kết hợp với bề mặt chất liệu sẽ tạo thành ánh sáng phản xạ, phân tán gây cảm giác không gian khác nhau
Nếu vật thể bề mặt thô như sợi, lông tạo ra tia sáng phân tán, gây cảm giác gần; bề mặt nhẵn bóng tạo cảm giác xa Vì vậy bề mặt vật thể ảnh hưởng tia sáng gây cảm giác
to nhỏ khác nhau
- Cảm giác kích thước:
Thông qua đặc tính so sánh của thị giác, bề mặt phông và nền khác nhau sẽ gây cảm giác kích thước không gian to nhỏ khác nhau Ví dụ vật thể bề mặt rất bóng gây cảm giác như lồi ra ngoài, nếu bề mặt vật thể thô và có sự tương phản lớn với bối cảnh cảm giác kích thước vật được thu nhỏ lại
- Cảm giác phương hướng:
Vật hoa văn không đều nhau sẽ gây cảm giác phương hướng khác nhau
- Cảm giác lực:
Nếu bề mặt vật thể cứng gây cảm giác rõ ràng
Nếu nhìn thấy tường làm bằng vật mềm gây cảm giác không gian thoải mái, co giãn
Nếu dùng vật liệu cứng gây cảm giác rất vững chắc, có lực
* Chọn vật liệu nội thất theo phong thủy
- Năng lượng:
Mỗi loại vật liệu xung quanh cuộc sống của chúng ta đều chứa đựng một năng lượng riêng Thuật phong thủy quan niệm mọ vật chất đều mang những tính chất của ngũ hành Chúng ảnh hưởng tới khí của khu vực chúng ta đang sống
Trang 14Những vật liệu có bề mặt sáng bóng như nhôm, kính mang tính dương, giúp di
chuyển nhanh hơn Ngược lại, bề mặt nhám, thô, sậm lại có tác dụng làm chậm dòng
khí Do vậy, đối với khu vực cần sự năng động như phòng làm việc, phòng khách, sử
dụng chất liệu hiện đại như nhôm, inox mang tính dương là sự lựa chọn phù hợp
Ngược lại với những căn phòng hay khu vực cần tới sự yên tĩnh, thư thái như
phòng ngủ, phòng giải trí, nên sử dụng các vật liệu mang tính âm, xuất xứ từ thiên nhiên
như gỗ, mây tre, lục bình Những vật liệu này sẽ cho bạn cảm giác tĩnh tâm, yên bình
Các loại đá ốp tường thuộc hành Thổ Chúng mang lại cảm giác vững chắc, thích
hợp để lát cầu thang, mặt bếp nấu Thép, inox có bề mặt bóng sẽ làm tăng tốc độ lưu
chuyển khí Nên dùng kim loại cho khu vực ứ đọng như bếp hoặc nhà tắm
Bếp và nhà tắm với những vật liệu đá ốp lát và inox có độ bóng sáng làm tăng sự
thoáng đãng sạch sẽ
3.1.1.6 Nhân trắc trong thiết kế nội thất
Trong quá trình thiết kế sản phẩm nội thất thì yếu tố con người liên quan chặt chẽ
với kích thước sản phẩm Bởi vì trong quá trình thiết kế luôn phải tính đến sự phù hợp
của sản phẩm với kích cỡ của con người vào từng lứa tuổi, từng đối tượng Kích thước
cơ thể của người sử dụng là cơ sở quan trọng để thiết kế sản phẩm, nó ảnh hưởng đến
hình dáng, sự cân đối và tỷ lệ của sản phẩm Do đó, khi thiết kế trước tiên sản phẩm phải
phù hợp với kích cỡ của người sử dụng Muốn đạt được điều đó ta phải dựa vào các yếu
tố thuộc con người như: Nhân trắc học, thị hiếu thẩm mỹ, các chỉ dẫn của Ergonomics
kết hợp với phương pháp cơ thể đồ
Đồ gia dụng không chỉ cần thỏa mãn yêu cầu của nhân loại trên công năng cơ bản,
đồng thời nó còn có lợi ích cho sức khỏe sinh lý và tâm lý của con người Hay nói cách
khác thiết kế đồ gia dụng tức là thiết kế sinh hoạt, ở đây bao gồm cả tính công năng và tính dễ chịu Để thực hiện mục tiêu này, cần phải phân tích khoa học hành vi của con người và đặc tính sử dụng của đồ gia dụng Ergonomic chính là căn cứ khoa học để chúng ta tiến hành thiết kế công năng đồ gia dụng Hiểu Ergonomic không nên hiểu theo nghĩa hẹp, Ergonomic cơ thể người theo nghĩa hẹp chủ yếu chú trọng một phía đo kích thước cơ thể, dù đây là quan trọng và không thể thiếu, nhưng đối với thiết kế là chưa đủ Cần lấy toàn bộ sinh lý và tâm lý của con người làm mục tiêu, tiến hành nghiên cứu động thái Ergonomics trên nghĩa rộng để tiến hành thiết kế sản phẩm
Chúng ta cần xem xét kỹ các yếu tố nhân trắc học trong quá trình thiết kế tạo dáng sản phẩm Đó là những số liệu về chiều cao toàn phần, chiều cao đến vai, chiều rộng vai, chiều dài cánh tay, chiều dài chân các số liệu này thay đổi theo giới tính Từ những số liệu đó áp dụng vào để bố trí kích thước đồ dùng sao cho hợp lý, khoảng cách lối đi và khoảng cách cúi xuống Cho nên khi nghiên cứu về số liệu nhân trắc học phải có sự tìm hiểu đầy đủ về đối tượng sử dụng Sau đây là một số thông số và hình ảnh về nhân trắc học, đó là các số liệu có liên quan đến việc sử dụng đồ dùng để mang lại cảm giác thuận tiện và thoải mái nhất
* Các đơn vị kích thước cơ bản:
- Chiều với tay: (=2000~2100)
Để xác định chiều cao các tủ kệ, chiều cao phòng, kích thước ,