ứng dụng của đạo hàm và tính đơn điệu của hàm số để giải các dạng phương trình, hệ phương trình thường gặp trong các đề thi đại học và đề thi học sinh giỏi.
Trang 1Sử dụng tính đơn điệu của hàm số để giải phương trình, hệ phương trình:
Tùy theo dạng phương trình, phương trình trong hệ đã cho mà ta biến đổi các pt đó về 1 trong 3 dạng sau:
Dạng 1 : f(x)=k ( với k là hằng số )
Xét tính đơn điệu của hàm số f(x) để khẳng định rằng nó đồng biến ( hoặc nghịch biến )
đồ thị f(x) luôn cắt y=k tại 1 điểm duy nhất và hoành độ của nó là một nghiệm của phương trình đã cho
Ví dụ 1:
1 1 4
1
x
Giải :
Điều kiện :
2
1
x
Đặt : ( ) 4 1 4 2 1
x
f
;
2
1
d
2
1 0
1 4
4 4
1 4 2
1 )
(
x
x x
x
f
=> f(x) đồng biến trên
; 2 1
=> đồ thị f(x) cắt y =1 tại 1 điểm duy nhất có hoành độ
2
1
Vậy phương trình có 1 nghiệm .
2
1
x
Dạng 2 : f(x)=g(x)
Phương pháp: xét tính đơn điệu của f(x) và g(x) (thông thường 1 cái đồng biến 1 cái nghịch biến ) => f(x) và g(x) cắt nhau tại 1 điểm duy nhất và hoành độ điểm đó là nghiệm của phương trình đã cho
Ví dụ1:
3
x x x
Giải :
Điều kiện:
1
x
Ta có:
1;
1
D
x
f(x) đồng biến trên 1;
Trang 2ta lại xét:
2
2
'( ) 3 4
(3 4) 0
g(x) nghịch biến trên R
f(x) và g(x) cắt nhau tại 1 điểm duy nhất có hoành độ x=1
Phương trình đã cho có nghiệm duy nhất x=1
Dạng 3: biến đổi phương trình đã cho về dạng f(u)=f(v)
Phương pháp : xét hàm số đại diện f(t) là dạng của hàm số u và v Khi f(t) đồng biến hoặc nghịch biến
u=v
giải phương trình
tìm nghiệm
Ví dụ 1:
Giải hệ phương trình : (A_2013)
4 4
Giải
4 4
4
( 1) ( )
4
4
0;
D
f(t) đồng biến trên 0;
x1y4
Thay 4
1
xy vào (2)
Ta được:
0
y
g(y) đồng biến trên (0;)
Trang 3 g(y) cắt y=0 tại 1 điểm duy nhất có hoành độ y=1 => x=2
từ y=0 =>x=1
vậy hệ phương trình có nghiệm (1;0);(2;1)
ví dụ 2: giải hệ phương trình :
2 2
1 (2) 2
Giải
(1)
( 1) 12( 1) ( 1) 12( 1)
Xét
3
2
( ) 12
'( ) 3 12 0 ( 2)
Từ đó ta có
1 2
1 2
x
y
x
y
x
y
Vậy
2
x y
thay vào (2) ta được:
2
1
2 3
2
( )
( )
Vậy hệ phương trình có nghiệm
Trang 4Ví dụ 3 : giải hệ phương trình :
2
2 2
(4 1) ( 3) 5 2 0(1)
Giải
Điều kiện : 3
4
y
2
2 2
(1) 2 (2 ) 1 (6 2 ) 5 2
(2 ) ( 5 2 )
Xét:
2
3
2
( ) (2 1)
'( ) 6 0
f t t t
t
Vậy hàm số luôn đồng biến
2x 5 2x
thay vào (2)
Ta được
2 2
2
'( ) 0
y
f y
Vậy hàm số luôn nghịch biến 3
4
y
f(y) luôn cắt trục hoành tại 1 điểm có hoành độ y =2 => 1
2
x
vậy hệ phương trình có nghiệm 1;2
2
ví dụ 4: giải phương trình :
1
2
x x x x
Giải
4 4 3 2 2 12 2 0
Xét hàm số :
Lập bảng biến thiên, suy ra hàm số có trục đối xứng x 1
Trang 5Do đó , đặt X=x+1:
Ta có phương trình :
4 8 2 5 0
x
x
Ví dụ 5: giải phương trình:
sin cos cos cos 2 2 cos cos 2 cos 2 cos
cos 2 2cos 2 cos cos 2 cos 2cos cos cos
Xét hàm số:
2
2
2
t
f(t) giảm trên 0;1
(cos 2 ) (cos )
cos 2 cos
3
k
Ví dụ 6: giải hệ phương trình :
28
x y y
Giải
Hệ tương đương:
3 3
2
4
( ) 28(1)
( ) 18 2(2)
0
3 8
(2)
y x y
y x y
x y
y
Thay vào (1) ta được :
Trang 63 4
3
3 8
28(3)
y
Đặt : t y 0
(3) trở thành:
3 4
3
3 8
28
t
Xét hàm số :
3
Từ đó ta có f(t) đồng biến trên khoảng 0; , phương trình f(t)=0 có nghiệm trên
khoảng 0; thì nghiệm đó là nghiệm duy nhất Từ đó suy ra hệ phương trình đăcho
nếu có nghiệm ( ; )x y thì đó là nghiệm duy nhất của hệ phương trình:0 0
Nếu chọn x2y thì từ (1) ta có:
4 4
2
2 2
y
y
x
Rõ ràng cặp số 2 2; 2 thỏa (2).
Vậy hệ phương trình có nghiệm 2 2; 2
Dạng 4: giải phương trình, hệ phương trình chứa tham số :
Kiến thức cần nhớ:
phương trình ( )f x m có nghiệm x D
min ( )f x m max ( )(f x x D)
Phương pháp :
Để giải bài toán tìm tham số sao cho phương trình, hệ phương trình có nghiệm ta làm như sau:
1 biến đổi phương trình về dạng ( )f x g m( )
2 tìm tập xác định D của hàm số yf x( )
3 lập bảng biến thiên của hàm số yf x( ) trên tập xác định D
4 tìm min ( ), max ( )(f x f x x D )
5 vận dụng kiến thức suy ra giá trị m cần tìm
Lưu ý: trong trường hợp phương trình, hệ phương trình chứa các biểu thức phức tạp, ta
có thể đặt ẩn phụ :
+ đặt t( )x với ( ) x là hàm số thích hợp có trong ( )f x
+ từ điều kiện ràng buộc của x D tìm điều kiện của t K
Trang 7+ ta đưa phương trình về dạng ( )f x h m( )
+ lập bảng biến thiên của hàm số yf x( ) trên tập xác định K
+ từ bảng biến thiên suy ra kết luận của bài toán
Ví dụ 1 :(B-2006) tìm m để phương trình sau có 2 nghiệm thực phân biệt:
x mx x
Giải :
Điều kiện :
2
2 1 0
x
2
1 2
3 4 1(*)
x
Xét phương trình (*): ta có
,phương trình này vô nghiệm Nghĩa là không có giá trị nào của m để phương trình có nghiệm x 0
+ x 0 3x 4 1 m
x
ta xét hàm số:
1 ( ) 3 4
x
trên tập 1; \ 0
2
Ta có : '( ) 3 12 0 1; \ 0
2
x
, Suy ra hàm số f x( ) 3x 4 1
x
đồng biến trên 1; \ 0
2
1 lim ( ) lim (3 4 )
x
1 lim ( ) lim (3 4 )
x
Ta có bảng biến thiên:
x -1/2 0
f’(x) + +
f(x)
9
2
Số nghiệm của phương trình (1) bằng số giao điểm của đồ thị hàm số
1 ( ) 3 4
x
và đường thẳng y m trên tập 1; \ 0
2
Dựa vào bảng biến thiên ta được giá trị của m thỏa mãn yêu cầu bài toán là 9
2
m
Trang 8Ví dụ 2: (A-2008) tìm m để phương trình sau có 2 nghiệm thực phân biệt :
42x 2x2 64 x2 6 x m m R ( )
Giải
Điều kiện :
0 x 6
Xét hàn số:
f t x x x x trên tập 0;6
Ta có :
( ) (2 ) (2 ) 2(6 ) 2(6 )
'( ) (2 ) 2 (2 ) 2 2 (6 ) ( 1) 2 (6 ) ( 1)
2
ta có :
2 (2 )x 2 (6x x) (6 x) 2x 6 x x
Cho
2
x
Ta có bảng biến thiên:
x 0 2 6
f’(x) + 0
-f(x) 3 2 6
4
2 6 2 6
412 2 3
Trang 9Số nghiệm của phương trình đã cho bằng số giao điểm của đồ thị yf x( ) và đường thẳngy m trên miền 0;6
Dựa vào bảng biến thiên ta tìm được giá trị của m thỏa mãn yêu cầu bài toán là
4
2 6 2 6 m3 2 6
Ví dụ 3 : tìm m để phương trình sau có nghiệm
sin xcos x m
Giải :
sin cos
(sin cos )(1 sin cos )
4
t x x x t
Khi đó :
2
1 sin cos
2
t
Phương trình trở thành :
2
3
1
t
t m t t m
Xét hàm số:
2
( )
f t t t trên tập 2; 2
Ta có :
2
2
'( )
Ta có bảng biến thiên:
t 2 -1 1 2
f’(t) 0 + 0
-f(t) 1
2
2 2
2
-1
Số nghiệm của phương trình đã cho bằng số giao điểm của đồ thị hàm số yf t( ) và đường thẳng y m trên 2; 2
Dựa vào bảng biến thiên ta suy ra phương trình có nghiệm
Trang 10BÀI TẬP:
1)giải phương trình : x315x278x141 5 2 3 x 9 (Olympic 30-4 năm 2011) (kết quả 4; 11 5
4
x x )
2)giải phương trình :
3
2 2x1 27 x 27x 13x 2 (đề thi HSG Hải Phòng 2010)
(kết quả : x=0)
3)giải phương trình :
3 3 2 4 2 (3 2) 3 1
x x x x x (đề thi HSG Quảng Bình 2010)
(kết quả x=0;x=1)
4) giải phương trình :
3
36x 1 8x 4x 1
(gợi ý : xét f( 63 x1)f(2 )x , sau đó đặt x= cos t nếu x 1;1 )
(kết quả cos ; cos5 ; cos7
5) giải phương trình :
3 (2x 9x 3) (4 x2)( 1 x x 1) 0 (olympic 30-4 ĐBSCL 2000)
(kết quả : 1
5
x )
6) giải hệ phương trình :
8 4
1
Góp ý: ngoài việc đưa 1 phương trình trong hệ về dạng ( )f x f y( ) , ta còn phải giới hạn tập xác định D của x và y ( từ phương trình còn lại ) để cho hàm f đơn điệu (kết quả 4 1 5 4 1 5 4 1 5 4 1 5
7) giải hệ phương trình :
6
5 4 10
2
(kết quả (1;1);(1;-1) )
8)tìm m để hệ phương trình:
Có nghiệm thực ( Đề THTT 10/2011)
( gợi ý , đưa về dạng g(v)=m , tìm min g(v) và max g(v) từ đó định giá trị m )
(kết quả : 1 m2 )
9) giải các phương trình sau:
Trang 113 2 3
3
3 3
2
2
3
3 1
3
)(5 6)
10) giải hệ phương trình :
6 6
1
11) giải các hệ phương trình :
11 10 22 2
2
2 2
2
)
)
30
)
)
)
a
b
c
d
e
12 ) tìm x, y, z thỏa hệ phương trình :
3
3
3
13) tìm m để phương trình sau có nghiệm (A_2007)
2 4
3 x1m x 1 2 x 1
14)tìm m để phương trình sau có nghiệm :
Trang 121 x 8 x (1x)(8 x) m
15)tìm m để hệ có nghiệm :
5
15 10
16) tìm m để các phương trình sau có nghiệm :
2
)sin cos sin 2
17) tìm m để phương trình :
4
4 x 13x m x 1 0 có đúng 1 nghiệm
18) tìm m để :
cos3x cos 2x m cosx1 0 có đúng 7 nghiệm thuộc ; 2
2
19) tìm m để phương trình :
x x x x có đúng 2 nghiệm thực phân biệtm
20) tìm m để phương trình :
sin cos sin 2
2
x x m x có đúng 2 nghiệm thuộc ;
12 2