1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG KON TUM CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ Tên chương trình: Giáo dục Tiểu học (Primary Education)

23 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo viên tiểu học được đào tạo có kiến thức nền tảng về giáo dục tiểu học, có khả năng sử dụng thành thạo tiếng Anh ít nhất tương đương bậc 2 theo Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam

Trang 1

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ

Tên chương trình: Giáo dục Tiểu học (Primary Education)

Trình độ đào tạo: Cao đẳng

Ngành đào tạo: Giáo dục Tiểu học(Primary Education)

Mã ngành: 51140202

Loại hình đào tạo: Chính quy

1 Mục tiêu đào tạo

1.1 Mục tiêu chung

Chương trình đào tạo ngành Giáo dục tiểu học (GDTH) trình độ cao đẳng nhằm đào tạo giáo viên tiểu học có khả năng thích ứng cao, đáp ứng những yêu cầu đổi mới của GDTH trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế Giáo viên tiểu học được đào tạo có kiến thức nền tảng về giáo dục tiểu học, có khả năng sử dụng thành thạo tiếng Anh (ít nhất tương đương bậc 2 theo Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam) và năng lực sử dụng công nghệ thông tin cơ bản trong dạy học tiểu học Có kiến thức về khởi nghiệp, kỹ thuật số và kỹ năng có liên quanđể đáp ứng nhu cầu hội nhập trong thời đại công nghiệp 4.0.Giáo viên (GV) có lập trường, quan điểm, tư tưởng chính trị, phẩm chất đạo đức tốt; có đủ sức khỏe, năng lực giáo dục, dạy học theo yêu cầu của chuẩn GVTH Bên cạnh đó có năng lực nghiên cứu khoa học, tự học, tự bồi dưỡng nhằm đáp ứng yêu cầu thực tiễn, ngành nghề và tham gia học tập ở bậc học cao hơn Giáo viên không ngừng tích lũy những phẩm chất và năng lực cá nhân để thích ứng với yêu cầu trở thành giáo viên, cán bộ quản lý chuyên môn giỏi và chuyển đổi nghề nghiệp khi có nhu cầu

1.2 Mục tiêu cụ thể

SV được đào tạo theo Chương trình Cao đẳng Giáo dục Tiểu học cần đạt được các nội dung, yêu cầu cơ bản sau:

a) Yêu cầu về kiến thức

- Kiến thức chung, hiểu và trình bày được hệ thống tri thức khoa học đại cương: + Những kiến thức cơ bản, có tính hệ thống về nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác Lênin; tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh, những nội dung cơ bản của Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, chủ yếu là đường lối trong thời kỳ đổi mới trên một số lĩnh vực cơ bản của đời sống xã hội;

+ Kiến thức khoa học cơ bản trong lĩnh vực thể dục thể thao để vận dụng vào quá trình tập luyện và tự rèn luyện nhằm củng cố và tăng cường sức khỏe;

+ Đường lối quân sự và nhiệm vụ công tác quốc phòng – an ninh của Đảng, Nhà

809/QĐ-CĐCĐ 10/09/2020 13:49:26

Trang 2

nước;

+ Khoa học xã hội và nhân văn (Quản lý hành chính nhà nước và quản lí ngành; Sinh lý trẻ em lứa tuổi Tiểu học)

- Kiến thức cơ sở ngành: Nắm vững hệ thống kiến thức cơ sở ngành: Phương pháp

nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng và làm sáng kiến kinh nghiệm; Tin học thực hành và ứng dụng trong dạy học Tiểu học; Giáo dục học đại cương; Tâm lý học đại cương; Tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạm

- Kiến thức chuyên ngành: Hiểu, nắm vững hệ thống kiến thức chuyên môn và

kiến thức khoa học về giáo dục Tiểu học đủ để vận dụng vào việc tổ chức, đánh giá các hoạt động dạy học ở tất cả các môn học bậc Tiểu học (bao gồm Tiếng Việt; Toán; Tự nhiên – xã hội; Nghệ thuật (Âm nhạc; Mỹ thuật); Thể dục; Thủ công kỹ thuật; Hoạt động trải nghiệm)

- Kiến thức bổ trợ: Nhận diện, diễn đạt được các khái niệm, đặc điểm, quy tắc… của

quá trình khởi nghiệp, đổi mới, sáng tạo và các kỹ năng mềm trong học tập, cuộc sống

- Kiến thức thực tập Sư phạm và khoá luận tốt nghiệp: Hiểu biết về tình hình giáo dục thực tế ở trường Tiểu học Bồi dưỡng một số kiến thức nâng cao về nghiên cứu khoa học, chuyên môn, nghiệp vụ thông qua thực hiện khoá luận tốt nghiệp hoặc học các nội dung học phần tự chọn

b) Yêu cầu về kỹ năng

- Kỹ năng cứng

+ Lập được kế hoạch dạy học cả năm học, học kỳ và các môn học; thiết kế giáo

án, giáo án điện tử theo hướng đổi mới phương pháp dạy học, cập nhật, hiện đại + Tổ chức và thực hiện tốt các hoạt động dạy học, giáo dục trong giờ chính khóa

và ngoại khóa Đổi mới phương pháp dạy học, sử dụng đồ dùng, phương tiện dạy học truyền thống và hiện đại nhằm phát huy tính tích cực, sáng tạo của học sinh

+ Thiết lập, quản lí, lưu trữ hồ sơ chuyên môn, giáo dục và làm tốt công tác chủ nhiệm, Sao nhi đồng, Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh

+ Có khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng để chủ động, tích cực giải quyết những vấn đề trong giáo dục, dạy học theo đúng chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định của ngành Giáo dục

- Có khả năng thích ứng với hoàn cảnh, nghề nghiệp; kĩ năng xử lý các tình huống

sư phạm nảy sinh trong quá trình dạy học

Trang 3

- Ứng xử, hợp tác và giao tiếp có văn hoá, tích cực với đồng nghiệp, gia đình học sinh và cộng đồng trong hoạt động giáo dục; vận động xã hội hóa giáo dục; tuyên truyền khoa học Giáo dục, các thông tin về giáo dục Tiểu học

1.2.3 Năng lực tự chủ và trách nhiệm

a) Phẩm chất đạo đức, ý thức nghề nghiệp, trách nhiệm công dân

Sinh viên sau khi tốt nghiệp luôn chấp hành nghiêm túc các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà Nước và các quy định của địa phương, trường học, cơ quan

Giữ vững lập trường, quan điểm chính trị, phẩm chất đạo đức tốt của nghề giáo; yêu nghề, năng động, sáng tạo; đáp ứng được yêu cầu của công việc và xã hội

b) Trách nhiệm, đạo đức, tác phong nghề nghiệp, thái độ phục vụ

Sinh viên chủ động thực hiện, chịu trách nhiệm về hoạt động học tập của bản thân; trên cơ sở đó chịu trách nhiệm về kế hoạch giáo dục, chuyên môn, đảm bảo chất lượng giáo dục học sinh Tiểu học

Có lòng yêu nghề, mến trẻ, gắn bó với nghề nghiệp, thiết lập tốt mối quan hệ sư phạm.Giữ vững phẩm chất đạo đức, tác phong, cách thức làm việc phù hợp công việc giáo viên tiểu học Tham gia tổ chức và thực hiện các hoạt động phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình, xã hội trong dạy học, giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh Thái độ phục vụ tận tình, chu đáo đối với học sinh và phụ huynh

c) Khả năng cập nhật kiến thức, sáng tạo trong công việc

Sinh viên sau khi ra trường có khả năng giải quyết công việc, tổ chức giáo dục và dạy học linh hoạt, năng động, sáng tạo, tự tin, cầu tiến Có khả năng hợp tác, tạo lập được các mối quan hệ tốt trong quá trình xử lý, giải quyết công việc Thường xuyên cập nhật, nâng cao năng lực chuyên môn và nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

2 Thời gian đào tạo: 3 năm, chia thành 6 học kỳ chính

3 Khối lượng kiến thức toàn khóa: 110 tín chỉ, chưa tính số tín chỉ học phần

GDTC và GDQPAN

4 Đối tượng tuyển sinh

- Học sinh tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương

- Phương thức tuyển sinh: Theo Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hàng năm của Bộ Giáo dục và Đào tạo

5 Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp

5.1 Quy trình đào tạo: Áp dụng theo Quyết định số 139/QĐ-CĐCĐ ngày

30/01/2019 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Cộng đồng Kon Tum ban hành Quy chế đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô đun hoặc theo tín chỉ; quy chế kiểm tra, thi, xét công nhận tốt nghiệp

5.2 Điều kiện tốt nghiệp

Những sinh viên có đủ các điều kiện sau thì được trường xét và công nhận tốt nghiệp: a) Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập;

Trang 4

b) Tích lũy đủ số học phần quy định cho chương trình đào tạo

c) Điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học đạt từ 2,00 trở lên;

d) Thỏa mãn một số yêu cầu về kết quả học tập đối với nhóm học phần thuộc ngành đào tạo chính do Hiệu trưởng quy định;

e) Có chứng chỉ giáo dục quốc phòng và giáo dục thể chất đối với các ngành đào tạo không chuyên về quân sự và thể dục - thể thao

g) Có chứng chỉ tiếng Anh trình độ A2 trở lên (bậc 2 theo khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam) hoặc hoàn thành chương trình A2 do trường CĐCĐ đào tạo; có chứng chỉ Ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản trở lên

6 Thang điểm: Đánh giá theo Quyết định số 139/QĐ-CĐCĐ ngày 30/01/2019

của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Cộng đồng Kon Tum ban hành Quy chế đào tạo trình

độ trung cấp, cao đẳng theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô đun hoặc theo tín chỉ; quy chế kiểm tra, thi, xét công nhận tốt nghiệp

7 Nội dung chương trình:

7.1 Tên và khối lượng các kiến thức:

phần

Số tín chỉ

7.1.1 A Kiến thức giáo dục đại cương (chưa kể GDTC và GDQPAN) 08 HP 19TC

7.1.2 B Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

Tổng

số

Lí thuyết

Bài tập Thảo luận Thực hành

IV Ngoại ngữ không chuyên 8 150 90 0 0 60

Trang 5

TT Mã HP Khối KT/tên HP Số

TC

Số giờ

HP tiên quyết

Tổng

số

Lí thuyết

Bài tập

Thảo luận

Thực hành

V Khoa học xã hội- Nhân văn 2 30 24 0 6 0

8 61082001 Quản lý HCNN-Quản lý Ngành 2 30 24 6

B Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp 91 1877 772 98 50 957

I Kiến thức cơ sở khối ngành và ngành 18 403 131 0 50 222

9 61052002 Sinh lý trẻ em lứa tuổi Tiểu học 1 25 5 20

10 61052001 PPNC KHSPUD và làm SKKN 2 36 24 12

11 61272002 Tin học thực hành 2 45 15 30 12 61271900 ƯDCNTT trong dạy học 1 30 30 61272901 13 61082010 Tâm lý học đại cương 2 36 24 12

14 61082031 TLHLT & TLHSP 2 30 24 6 61082010

15 61082012 Giáo dục học đại cương 2 36 24 12

16 61081013 Thực hành sư phạm 1 1 30 30

17 61061004 Thực hành sư phạm 2 1 30 30

18 61051010 Thực hành sư phạm 3 1 30 30

19 61061005 Thực hành sư phạm 4 1 30 30

20 61042005 Thực hành CTĐ TNTP HCM -Sao nhi 2 45 15 30

II Kiến thức ngành 59 1129 589 78 0 462

21 61083015 LLDH và LLGD ở tiểu học 3 60 30 30 61082012 22 61012026 Đạo đức và PPGD đạo đức ở TH 2 45 15 30

23 61063006 Văn học 3 45 35 10

24 61063007 Tiếng Việt 3 54 36 18

25 61063008 Tiếng Việt thực hành 3 60 30 30

26 61063029 PPDH Tiếng Việt ở Tiểu học 1 (*) 3 60 30 30

27 61063030 PPDH Tiếng Việt ở Tiểu học 2 3 45 35 10 61063009 28 61053005 Cơ sở toán học ở Tiểu học 3 55 35 20

29 61052026 PPDH Toán ở Tiểu học 1 (*) 2 30 20 10 61053005 30 61053027 PPDH Toán ở Tiểu học 2 3 60 30 30 61052006 31 61042006 Thể dục 2 40 20 20 32 61042027 PPDH Thể dục ở Tiểu học 2 45 15 30 61042006 6104300 33 61073025 Âm nhạc 3 60 30 30

34 61071026 Đàn phím điện tử 1 30 30 61073005 35 61072027 PPDH âm nhạc ở Tiểu học 2 30 24 6 61073005 61072007 36 61072008 Vẽ theo mẫu, vẽ trang trí, vẽ tranh, tạo dáng 2 40 20 20

Trang 6

TT Mã HP Khối KT/tên HP Số

TC

Số giờ

HP tiên quyết

Tổng

số

Lí thuyết

Bài tập

Thảo luận

Thực hành

Chọn học tích lũy đủ 5 tín chỉ nếu không đủ

điều kiện làm khóa luận TN

8 Kế hoạch giảng dạy

TT Mã HP Khối kiến thức/Tên

4 61013004 Đường lối cách mạng của Đảng

V Khoa học xã hội- nhân văn 3 1 2

Trang 7

TT Mã HP Khối kiến thức/Tên

học phần

Số

TC

Năm I Năm II Năm III HK1 HK2 HK3 HK4 HK5 HK6

8 61082001 Quản HCNN & quản lý Ngành 2 2

B GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP 87 9 10 19 15 23 16 I Kiến thức cơ sở khối ngành 17 2 5 5 2 3

9 61051002 Sinh lý trẻ em lứa tuổi Tiểu học 1 1

10 61052001 PPNC KHSPUD và làm SKKN 2 2

11 61272002 Tin học thực hành 2 2 12 61271900 ƯDCNTT trong dạy học 1 1

13 61082010 Tâm lý đại cương 2 2

14 61082031 Tâm lý học lứa tuổi và TLH SP 2 2

15 61082012 Giáo dục học đại cương 2 2

16 61081013 Thực hành sư phạm 1 1 1

17 61061004 Thực hành sư phạm 2 1 1

18 61051010 Thực hành sư phạm 3 1 1

19 61061005 Thực hành sư phạm 4 1 1

20 61042005 Thực hành Công tác Đội TNTP HCM- Sao nhi 2 2

II Kiến thức ngành 56 7 5 14 13 20 0 21 61083015 LLDH và LLGD ở tiểu học 3 3

22 61012026 Đạo đức và PPGD đạo đức ở Tiểu học 2 2

23 61063006 Văn học 3 3

24 61063007 Tiếng Việt 3 3

25 61063008 Tiếng Việt thực hành 3 3

26 61063029 PPDH Tiếng Việt ở Tiểu học 1 (*) 3 3

27 61063030 PPDH Tiếng Việt ở Tiểu học 2 3 3 28 61053005 Cơ sở toán học ở Tiểu học 3 3

29 61052026 PPDH Toán ở Tiểu học 1 2 2

30 61053027 PPDH Toán ở Tiểu học 2 (*) 3 3 31 61042006 Thể dục 2 2 32 61042027 PPDH Thể dục ở Tiểu học 2 2

33 61073025 Âm nhạc 3 3

34 61071026 Đàn phím điện tử 1 1 35 61072027 PPDH âm nhạc ở Tiểu học 2 2

36 61072008 Vẽ theo mẫu, vẽ trang trí, vẽ tranh, tạo dáng 2 2

37 61072009 PPDH mỹ thuật ở tiểu học 2 2

38 61073028 Thủ công- kỹ thuật 3 3

39 61072029 PPDH Thủ công- kỹ thuật ở Tiểu học 2 2 40 61053028 Cơ sở Tự nhiên- Xã hội 3 3

41 61053029 PPDH Tự nhiên- Xã hội 1 3 3

Trang 8

TT Mã HP Khối kiến thức/Tên

học phần

Số

TC

Năm I Năm II Năm III HK1 HK2 HK3 HK4 HK5 HK6

43 61063031 Tổ chức hoạt động trải nghiệm cho

HS Tiểu học

III Kiến thức bổ trợ 3 3

44 61052022 Khởi nghiệp 1 1

45 61082015 Chương trình kĩ năng mềm 2 2

IV Thực tập sư phạm, khóa luận tốt nghiệp 11 11

46 61066013 Thực tập sư phạm 6 6

47 61065014 Khóa luận tốt nghiệp 5 5 Chọn học tích lũy đủ 3 tín chỉ nếu không đủ điều kiện làm khóa luận TN

48 61052009 Thực hành giải toán Tiểu học 2 2

49 61062015 Dạy học Tiếng Việt cho HS dân tộc 2 2

50 61071030 Thường thức mỹ thuật 1 1

51 61082014 Giáo dục hòa nhập 2 2

Tổng cộng 121.5 16 15 25 24 25 16.5

Ghi chú:

- Tổng số toàn khóa là 121.5 tín chỉ, kể cả GDQP-AN (8.5 TC) và GDTC (3 TC)

- Những học phần chính có đánh dấu * là học phần chính

9 Mô tả vắn tắt nội dung và khối lượng các học phần

A GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG

I Giáo dục Quốc phòng- An Ninh phòng 165 giờ (LT 90; TH:75)

Căn cứ mục tiêu đào tạo và tính chất đặc thù của môn học, chương trình môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh trong các trường cao đẳng sư phạm và các cơ sở giáo dục đại học gồm 4 học phần với tổng thời lượng 165 giờ

- Học phần I: Đường lối quốc phòng và an ninh của Đảng Cộng sản Việt Nam (30 giờ lý thuyết);

- Học phần II: Công tác quốc phòng và an ninh (30 giờ LT);

- Học phần III: Quân sự chung, chiến thuật, kỹ thuật bắn súng ngắn và sử dụng lựu đạn (85 giờ: 20 LT và 65 TH);

- Học phần IV: Hiểu biết chung về quân, binh chủng (20 giờ: 10 LT và 10 TH)

II Giáo dục thể chất 3TC (TH: 90)

1 Giáo dục thể chất 1 1 TC (Thực hành: 30)

Nội dung Giáo dục thể chất 1 chủ yếu tập trung chuyên đề Điền kinh Cụ thể: Kỹ thuật chạy cự ly ngắn 80-100m (các động tác bổ trợ chạy cự ly ngắn; kỹ thuật chạy giữa quãng; kỹ thuật xuất phát thấp và chạy lao sau xuất phát; kỹ thuật về đích và hoàn thiện kỹ thuật chạy cự ly ngắn; giới thiệu một số điều luật cơ bản trong luật Điền kinh);

Trang 9

Kỹ thuật nhảy xa kiểu ưỡn thân (kỹ thuật chạy đà, giậm nhảy và bước bộ trên không;

kỹ thuật giai đoạn trên không và tiếp đất kiểu ưỡn thân; hoàn thiện kỹ thuật nhảy xa kiểu ưỡn thân; giới thiệu một số điều luật cơ bản trong luật Điền kinh); Kỹ thuật nhảy cao kiểu úp bụng (kỹ thuật chạy đà, giậm nhảy đá lăng; kỹ thuật giai đoạn trên không và tiếp đất kiểu úp bụng; phối hợp hoàn thiện kỹ thuật nhảy cao kiểu úp bụng; giới thiệu một

số điều luật cơ bản trong luật Điền kinh); Kỹ thuật đẩy tạ vai hướng ném (kỹ thuật giai đoạn chuẩn bị và ra sức cuối cùng; phối hợp kỹ thuật trượt đà - RSCC - giữ thăng bằng; hoàn thiện 4 giai đoạn kỹ thuật đẩy tạ vai hướng ném; giới thiệu một số điều luật cơ bản trong luật Điền kinh)

2 Giáo dục thể chất 2 1 TC (Thực hành: 30)

Nội dung Giáo dục thể chất 2 chủ yếu tập trung chuyên đề Bóng chuyền Cụ thể:

Tư thế chuẩn bị và di chuyển (tư thế chuẩn bị; di chuyển); Kỹ thuật chuyền bóng (kỹ thuật chuyền bóng cao bằng hai tay; chuyền bóng thấp bằng hai tay); Kỹ thuật phát bóng (kỹ thuật phát bóng thấp tay trước mặt; kỹ thuật phát bóng cao tay trước mặt; kỹ thuật đập bóng - Chắn bóng; kỹ thuật đập bóng chính diện theo phương lấy đà và kỹ thuật chắn bóng); Giới thiệu một số điều luật cơ bản bóng chuyền

3 Giáo dục thể chất 3 1 TC (Thực hành: 30)

Nội dung Giáo dục thể chất 3 chủ yếu tập trung chuyên đề Bóng rổ Cụ thể: Tư thế chuẩn bị và di chuyển trong bóng rổ; Kỹ thuật dẫn bóng; Kỹ thuật khống chế bóng (kỹ thuật bắt bóng bằng hai tay; kỹ thuật bắt bóng bằng một tay); Kỹ thuật chuyền bóng (kỹ thuật chuyền bóng hai tay trước ngựcl kỹ thuật chuyền bóng hai tay trên đầu; kỹ thuật chuyền bóng bằng một tay trên vai; kỹ thuật chuyền bóng bằng một tay và hai tay dưới thấp; kỹ thuật chuyền bóng bằng một bên mình và chuyền bóng kín); Kỹ thuật ném rổ (kỹ thuật ném rổ hai tay trước ngực; kỹ thuật ném rổ bằng một tay trên vai; kỹ thuật di động ném rổ bằng một tay trên cao, dưới thấp; di động ném rổ bằng hai tay dưới thấp);

Kỹ thuật khống chế và cản phá bóng; Giới thiệu một số luật cơ bản thi đấu bóng rổ

III Lý luận chính trị

1 Nguyên lý cơ bản của CN Mác – Lênin 1 2TC (LT: 24; TH: 12)

Học phần tiên quyết: Không

Học phần Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin 1 cung cấp cho SV những kiến thức cơ bản nhất về thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác

- Lênin Đây là môn học đầu tiên của chương trình các môn Lý luận chính trị trong các trường đại học, cao đẳng Học phần gồm 4 chương, trong đó: Chương mở đầu, giới thiệu khái lược về chủ nghĩa Mác - Lênin (quá trình hình thành và phát triển của chủ nghĩa Mác - Lênin, các bộ phận lý luận cấu thành) và một số vấn đề chung của môn học (đối tượng, mục đích, yêu cầu về phương pháp học tập, nghiên cứu môn học).Chương 1, giới thiệu khái quát về chủ nghĩa duy vật và quan điểm duy vật biện chứng về vật chất, ý thức và mối quan hệ giữa vật chất và ý thức Chương 2, giới thiệu về phép biện chứng duy vật với hai nguyên lý, ba quy luật, sáu cặp phạm trù và lý luận nhận thức của phép biện chứng duy vật Chương 3, khái quát quan điểm duy vật về lịch sử gồm các quy luật

về sự vận động và phát triển của xã hội, về vai trò của con người và quần chúng nhân dân đối với sự vận động và phát triển của lịch sử

2 Nguyên lý cơ bản của CN Mác – Lênin 2.2TC (LT: 24; TH: 12)

Trang 10

Học phần tiên quyết: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin 1 Học phần Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin 2 gồm hai phần:

- Phần 1: Học thuyết của chủ nghĩa Mác- Lênin về phương thức sản xuất TBCN Phần này gồm có các nội dung: điều kiện ra đời, đặc trưng và ưu thế của sản xuất hàng hóa; hàng hóa; tiền tệ và quy luật giá trị; sự chuyển hóa của tiền thành tư bản; quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư trong xã hội tư bản; tiền công trong chủ nghĩa tư bản; quá trình lưu thông của tư bản và giá trị thặng dư; các hình thái tư bản và các hình thức biểu hiện của giá trị thặng dư; nguyên nhân chuyển biến của CNTB từ cạnh tranh tự do sang độc quyền; những đặc điểm kinh tế cơ bản của CNTB độc quyền; sự hoạt động của quy luật giá trị và quy luật giá trị thặng dư trong giai đoạn CNTB độc quyền; nguyên nhân hình thành và bản chất của CNTB độc quyền nhà nước; những biểu hiện chủ yếu của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước; những nét mới trong sự phát triển của CNTB hiện đại; vai trò, hạn chế và xu hướng vận động của CNTB

- Phần 2: Lý luận của chủ nghĩa Mác- Lênin về CNXH Phần này gồm có các nội dung: sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân; vai trò của Đảng Cộng sản trong quá trình thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân; cách mạng xã hội chủ nghĩa; hình thái kinh tế- xã hội cộng sản chủ nghĩa; vấn đề xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa; xây dựng nhà nước xã hội chủ nghĩa; xây dựng nền văn hóa xã hội chủ nghĩa; vấn đề dân tộc và những nguyên tắc cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lênin trong việc giải quyết vấn

đề dân tộc; vấn đề tôn giáo và những nguyên tắc cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lênin trong việc giải quyết vấn đề tôn giáo; cách mạng Tháng Mười Nga và mô hình chủ nghĩa xã hội hiện thực đầu tiên trên thế giới; sự ra đời của hệ thống XHCN và những thành tựu của nó; sự khủng hoảng, sụp đổ của mô hình CNXH xôviết và nguyên nhân của nó; triển vọng của chủ nghĩa xã hội

3 Tư tưởng Hồ Chí Minh 2TC (LT: 24; TH: 6)

Điều kiện tiên quyết: Nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lênin 2

Học phần bao gồm chương mở đầu và 7 chương, trong đó, chương mở đầu giới thiệu về khái niệm, đối tượng, phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa học tập môn tư tưởng

Hồ Chí Minh Tiếp theo, từ chương 1 đến chương 7, giới thiệu khái quát về những nội dung cơ bản trong hệ thống tư tưởng Hồ Chí Minh, bao gồm: Cơ sở, quá trình hình thành

và phát triển của tư tưởng Hồ Chí Minh; Tư tưởng Hồ Chí minh về vấn đề dân tộc và cách mạng giải phóng dân tộc; Tư tưởng Hồ Chí Minh về CNXH và con đường quá độ lên CNXH ở Việt Nam; Tư tưởng Hồ Chí Minh về Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân; Tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc và đoàn kết quốc tế; Tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hoá, đạo đức và xây dựng con người mới

4 Đường lối cách mạng của Đảng CSVN 3TC (LT: 30; TH: 30)

Điều kiện tiên quyết: Nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lênin và Tư tưởng

Hồ Chí Minh

Học phần “Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam”, ngoài chương

mở đầu có tính chất nhập môn, gồm có 8 chương bao quát những nội dung cơ bản của đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân tiến lên cách mạng XHCN

Trang 11

IV Ngoại ngữ không chuyên

5 Tiếng Anh 1 3TC (LT: 36, TH: 18)

Điều kiện tiên quyết: Không

Học phần này hướng dẫn sinh viên học về thì hiện tại đơn, thì hiện tại tiếp diễn, thì quá khứ đơn, thì quá khứ tiếp diễn, thì tương lai; sử dụng mạo từ, từ chỉ số lượng, danh

từ đếm được và không đếm được, các giới từ chỉ thời gian và câu hỏi Sinh viên làm quen về hình thức và nội dung bài báo, các mẫu chuyện … Sinh viên được cung cấp từ vựng về cuộc sống hàng ngày, về việc đi mua sắm SV được tạo cơ hội để rèn luyện kỹ năng giao tiếp từ cấp độ biết, hiểu đến vận dụng, sáng tạo Các hoạt động trong lớp học được tổ chức theo các hình thức khác nhau như: cá nhân, cặp, nhóm và SV sẽ được thực hành nhiều hơn để các em nâng cao khả năng giao tiếp Nắm vững kiến thức học phần này, SV được trang bị một phần kiến thức cơ bản để nâng cao khả năng giao tiếp tiếng Anh

6 Tiếng Anh 2 2TC (LT: 24; TH: 12)

Điều kiện tiên quyết: Tiếng Anh 1

Học phần này hướng dẫn sinh viên cách sử dụng thì tương lai gần, thì tương lai đơn, thì quá khứ đơn, thì hiện tại hoàn thành; so sánh hơn và so sánh nhất, trạng từ, giới

từ, động từ, từ đồng nghĩa và trái nghĩa, đại từ quan hệ và các loại câu hỏi Sinh viên làm quen về hình thức và nội dung bài báo, các mẩu chuyện; những vấn đề thường đối mặt trong cuộc sống; những nơi nổi tiếng trên thế giới; tâm lý phức tạp của con người Các chủ đề này được thể hiện thông qua các hình thức ngôn ngữ như: ngữ pháp (câu điều kiện; các đông từ tình thái; động từ nguyên mẫu chỉ mục đích;từ vựng (công việc,

du lịch, tính từ miêu tả con người, tính cách, cảm nhận; các mẫu câu đối thoại thông thường (công việc về thời niên thiếu và về tương lai) và các văn bản viết (viết tóm viết thư thân mật và trang trọng) … Sinh viên được cung cấp từ vựng về cuộc sống hàng ngày, về cách chỉ đường… Các hoạt động trong lớp học được tổ chức theo các hình thức khác nhau như: cá nhân, cặp, nhóm và SV sẽ được thực hành nhiều hơn để các em nâng cao khả năng giao tiếp Nắm vững kiến thức học phần này, sinh viên được củng cố và trang bị thêm một phần kiến thức cơ bản để nâng cao khả năng giao tiếp tiếng Anh

Điều kiện tiên quyết: Tiếng Anh 2

- Giáo trình được thiết kế để phát triển 4 kĩ năng: Nghe, Nói, Đọc, Viết theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc của Châu Âu Các bài học được thiết kế theo các chủ điểm khác nhauvà các bài tập thực hành được thiết kế như cấu trúc đề thi giúp sinh viên làm quen với dạng đề và rút ra được kinh nghiệm trong kì thi chứng chỉ A2

- Mỗi đơn vị bài học bao gồm nhiều hoạt động khác nhau theo cấp độ từ biết, hiểu đến vận dụng, sáng tạo

- Việc luyện tập trên lớp được tổ chức theo các hình thức khác nhau như: cá nhân, cặp, nhóm

- Học phần này thiết kế gồm 5 đơn vị bài học và kèm theo sách bài tập cùng với các dạng bài Test A2 cho sinh viên có thể tự luyện tập ở nhà Ngoài ra sinh viên còn được cung cấp các website để luyện thi online giúp các em đạt kết quả cao nhất trong kì thi

Ngày đăng: 24/09/2021, 23:11

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w