1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyen de Dau hieu chia het Lop 6 Tap huan Nhom 6

14 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 51,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*GV: Nhận xét và khẳng định: Mọi số đều viết đợc dới dạng tổng các chữ sè cña nã céng víi mét sè chia hÕt cho 9.. *GV: Yªu cÇu häc sinh nh¾c l¹i tÝnh chÊt chia hÕt cña mét tæng.[r]

Trang 1

Tiết 20+ 21 +22 + 23:

CHUYấN ĐỀ:

dấu hiệu chia hết

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS hiểu đợc cơ sở lý luận của các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5,

cho 3, v cho 9 dựa vào các kiến thức đã học ở lớp 5 HS vận dụng các dấu hiệu

chia hết cho 2, cho 5 cho 3 v cho 9 để nhanh chóng nhận ra một số, một tổng

hay một hiệu có hay không chia hết cho 2, cho 5, cho 3, cho 9 Học sinh phõn biệt

được sự khỏc nhau giữa dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 v dấu hiệu chia hết cho 2,

cho 5

2 Kĩ năng: Vận dụng cỏc dấu hiệu chia hết để xỏc định một số đó cho (hoặc một

tổng/hiệu) cú chia hết cho 2, cho 5, cho 3, cho 9 hay khụng HS vận dụng linh

hoạt sáng tạo các dạng bài tập

3 Thỏi độ: Học sinh cú ý thức cẩn thận, tớch cực trong học tập

4 Phẩm chất và năng lực cần hướng tới:

+ Năng lực chung:

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực sáng tạo

- Năng lực hợp tác

- Năng lực tính toán

+ Năng lực chuyên biệt:

Rèn t duy khoa học, lô gic, kỹ năng tính toán một cách thành thạo.

Bảng mụ tả cỏc cấp độ tư duy và cõu hỏi, bài tập tương ứng:

Nội

Trang 2

xét mở

đầu

Nhận biết đợc

chữ số tận cùng

của số chia hết

cho 2 và 5

VD1.1:

Theo em những

số nh thế nào

chia hết cho cả 2

và 5?

Lấy ví dụ?

Hiểu đợc vì sao những số có tận cùng là chữ số 0 lại chia hết cho 2

và 5

VD1.2:

a) Cho các số:

90, 610, 1240 hãy viết các số trên dới dạng tích trong đó có chứa thừa số 2 và 5

b) Từ đó rút ra nhận xét về các

số có chữ số tận cùng là chữ số 0?

Hiểu đợc nhận xét: " Mọi số đều viết đợc dới dạng tổng các chữ số của nó cộng với một số chia hết cho 9"

VD1.3:

háy viết các số

378, 253 dới dạng tổng các chữ số của nó cộng với số chia hết cho 9?

2.Dấu

hiệu

chia

hết cho

2, cho

5

Nhận biết đợc

các số chia hết

cho 2, cho 5

VD2.1(?1/Tr37)

Trong các số sau,

số nào chia hết

cho 2: 328; 1437;

895; 1234?

VD2.2:( bài

91/tr95)

Trong các số sau,

số nào chia hết

cho2, số nào chia

hết cho 5:

652; 850; 1546;

785; 6321

Hiểu đợc cơ sở của dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 Tìm số chia hết cho 2, cho 5 trong trờng hợp có thêm điều kiện khác

VD2.3:

Xét số: n = 43*

a) Thay dấu * bởi chữ số nào thì thì n chia hết cho 2?

b) Thay dấu *

bởi chữ số nào thì thì n không chia hết cho 2?

(gợi ý: Căn cứ

vào nhận xét mở

đầu)

Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5

để giải các bài toán:

Điền số, ghép số, nhận dạng tổng (hiệu) có chia hết cho 2, cho 5 không? và các bài toán có liên quan

VD2.6 (bài 96):

Điền chữ số vào dấu *

để đợc số *85 thỏa

mãn điều kiện:

a) Chia hết cho 2 b) Chia hết cho 5

VD2.7 (bài 97):

Dùng ba chữ số 4, 0,5, hãy ghép thành các số

tự nhiên có ba chữ số khác nhau thỏa mãn

điều kiện:

a) Số đó chai hết cho

Vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 2 cho 5

để giải các bài toán nâng cao

VD2.11( bài 131/SBT):

Từ 1 đến 100

có bao nhiêu số chia hết cho 2,

có bao nhiêu số chia hết cho 5?

VD2.12:

Từ 1 đến 1000

có bao nhiêu số chia hết cho 2,

có bao nhiêu số chia hết cho 5 ?

VD2.13( bài 132/SBT):

Chứng tỏ rằng với mọi số tự

Trang 3

Xét số: n = 43*

a) Thay dấu * bởi chữ số nào thì thì n chia hết cho 5?

b) Thay dấu *

bởi chữ số nào thì thì n không chia hết cho 5?

(gợi ý: Căn cứ

vào nhận xét mở

đầu)

VD2.5(bài 92/tr38):

Cho các số:2141;

1345; 4620; 234

trong các số đó:

a) Số nào chia hết cho 2 mà không chia hết cho 5?

b) Số nào chia hết cho 5 mà không chia hết cho 2?

c) Số nào chia hết cho cả 2 và 5?

2

b) Số đó chia hết cho 5

VD2.8(bài 93):

Tổng (hiệu) sau có chia hết cho 2 không,

có chia hết cho 5 không?

a) 136 + 420

b) 625 - 450 c) 1.2.3.4.5.6 + 42

d) 1.2.3.4.5.6

- 35

VD2.9(bài 99):

Tìm số tự nhiên có hai chữ số, các chữ số giống nhau, biết rằng

số đó chia hết cho 2 và chia 5 d 3

VD2.10 (bài 100):

Ô tô đầu tiên ra đời năm nào?

Ô tô đầu tiên ra đời năm

n = abcd, trong đó n

chia hết cho 5 và a,b,c

1;5;8

( a,b,c khác nhau)

nhiên n thì tích (n + 3) (n + 6) chia hết cho 2

VD2.14:

Ngời ta viết các

số tự nhiên tùy

ý sao cho số các số lẻ gấp

đôi số các số chẵn Tổng các

số đã viết có chia hết cho 2 không? Vì sao?

3.Dấu

hiệu

chia

hết cho

3, cho

9

Nhận biết các số

chia hết cho 3,

cho 9

VD3.1( ?1/tr40):

Trong các số sau,

số nào chia hết

cho 9, số nào

không chia hết

cho 9?

621; 1205; 1327;

6354

VD3.2 (bài 101):

Trong các số sau,

số nào chia hết

cho 3, số nào

chia hết cho 9?

187; 1347; 2515;

6534; 93258

Hiểu đợc cơ sở của dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 Tìm số chia hết cho 3, cho 9 trong trờng hợp có thêm điều kiện khác

VD 3.3:

a) áp dụng nhận xét mở đầu, xét xem:

Số 378 có có chia hết cho 9 không?

a) áp dụng nhận xét mở đầu, xét xem:

Số 2031; 3415

có có chia hết cho 3 không?

VD 3.4 (bài 102/

tr41):

Cho các số:

Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9

để giải các bài toán:

Điền số, ghép số, nhận dạng tổng (hiệu) có chia hết cho 3, cho 9 không? và các bài toán có lien quan

VD3.5:

Tổng (hiệu) sau có chia hết cho 3 không,

có chia hết cho 9 không?

a) 1256 + 5316 b) 5436 - 1324 c) 1.2.3.4.5.6 + 27

VD3.6 (bài 104):

Điền chữ số vào dấu *

để:

a) 5*8 chia hết cho 3.

b) 6*3 chia hết cho 9.

Vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 2 cho 5

để giải các bài toán nâng cao

VD3.11:

Tìm các chữ số

a, b sao cho:

a - b = 4

87ab chia

hết cho 9

VD3.12:

Tổng (hiệu sau

có chia hết cho

3 không, có chia hết cho 9

không?

a) 1012 - 1 b) 1010 + 2

Trang 4

3546; 4352;

6531; 6570;

1248

a) Viết tập hợp A các số chia hết cho 3 trong các

số trên

b) Viết tập hợp B các số chia hết cho 9 trong các

số trên

c) Dùng kí hiệu

 để thể hiện quan hệ giữa hai tập hợp A và B

c) 43* chia hết cho cả

3 và 5

d) *81* chia hết cho cả

2; 3; 5 và 9

VD3.7 (bài 105):

Dùng ba trong bốn chữ

số 4; 5; 3; 0 hãy ghép thành các số tự nhiên

có ba chữ số sao cho các số đó:

a) Chia hết cho 9 b) Chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9

VD3.8 (bài 106):

Viết số tự nhiên nhỏ nhất có 5 chữ số sao cho số đó:

a) Chia hết cho 3

b) Chia hết cho 9

VD3.9:

a) Nêu cách tìm số d khi chia một số tự nhiên cho 3, cho 9?

b) Tìm số d khi chia các số sau cho 9, cho 3:

827; 468; 1546; 1527;

2468; 1011

VD3.10 (bài 110/Tr 43/SGK):

4.Dấu

hiệu

chia

hết cho

2; 3; 5

và 9

Nhận biết điều

kiện của số chia

hết cho cả 2; 3; 5

và 9

VD4.1:

a) Nêu điều kiện

để một số chia

hết cho cả 2; 3; 5

và 9?

b) Lấy ví dụ

minh họa

Vận dụng dấu hiệu chia hết tìm điều kiện

để một số chia hết cho cả 2; 3; 5; 9

VD4.2:

Tìm các chữ số a, b để

số a b63 chia hết cho cả

2; 3; 5; 9

II HèNH THỨC, PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC:

1 Hỡnh thức: Quan sỏt, vấn đỏp

2 Phương phỏp: Dạy học theo hướng tớch cực, phối hợp cỏc phương phỏp sau:

- Nờu và giải quyết vấn đề

- Hợp tỏc nhúm

- Trực quan

- Gợi mở, vấn đỏp

Trang 5

- Luyện tập, thực hành

3 Kỹ thuật dạy học:

Kết hợp cỏc phương phỏp

III Chuẩn bị của GIÁO VIấN VÀ HỌC SINH :

1.Phương tiện:

- Giáo viên: Mỏy chiếu, bảng phụ, phấn màu

- Học sinh: Phiếu học tập

2 Học liệu: Giấy bỳt, phấn màu, bảng phụ

IV TIẾN TRèNH BÀI MỚI :

Tổ chức: Sĩ số: 6A: T20:

T21:

T22:

T23:

1 Hoạt động khởi động: Hoạt động của GV Hoạt động của HS *HS1: Xột biểu thức: 186 + 42 Mỗi số hạng cú chia hết cho 6 hay khụng? Khụng làm phộp cộng hóy cho biết, hóy cho biết: Tổng cú chia hết cho 6 khụng? Phỏt biểu tớnh chất tương tự *HS2: Xột biểu thức: 186 + 42 + 56 Khụng làm phộp cộng hóy cho biết: Tổng cú chia hết cho 6 hay khụng? Phỏt biểu tớnh chất tương tự - GV gọi HS nhận xột và cho điểm Hai HS lờn bảng 2 Hoạt động hỡnh thành kiến thức: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Nhận xét mở đầu. *GV : Nêu ví dụ : Cho các số 90 ; 610 ; 1240 Hãy viết các số trên dới dạng tích trong 1 Nhận xét mở đầu. Ví dụ:

*HS :

90 = 9.10 = 9 2 5

610 = 61 10 = 61 2 5

Trang 6

đó có cỏc thừa số 5 và 2.

*GV : Có nhận xét gì về các số 90 ; 610 ;

1240

*GV : Nhận xét và khẳng định :

Các số cú chữ số tận cùng là 0 đều chia

hết cho 2 và cho 5

- Yêu cầu học sinh lấy ví dụ

Hoạt động 2 Dấu hiệu chia hết cho 2.

*GV: Cùng học sinh xét ví dụ:

Xét số n =43*

-Để n =43* ⋮ 2 thì điều kiện * là gì ?

- Để n =43* ⋮ 2 thì điều kiện * là gì ?

*GV: Vậy để một số chia hết cho 2 thì

những số đó thỏa mãn những điều kiện gì

- Một số không chia hết cho 2 thì số đó có

điều kiện gì ?

*GV: Rút ra kết luận chung:

*GV: Yêu cầu học sinh làm ?1

Trong các số sau, số nào chia hết cho 2,

số nào không chia hết cho 2

328 ; 1437; 895; 1234

Hoạt động 3 Dấu hiệu chia hết cho 5.

*GV : Cùng học sinh xét ví dụ sau :

Xét số n =43*

*GV: Để n =43* chia hết và không chia

hết cho 5 thì dấu * thỏa mãn điều kiện

gì Vì sao ?

1240 = 124 10 = 124 2 5

*Nhận xét:

Các số trên đều có chữ số tận cùng là chữ

số 0

*HS: Thực hiện

2 Dấu hiệu chia hết cho 2.

Xét số n =43*

- Để n =43* ⋮ 2thì ta phải thay dấu * bởi các số 0 ; 2; 4; 6; 8

- Còn để n =43* ⋮ 2thì dấu * ta thay bởi các số 1; 3; 5; 7; 9

Kết luận 1:

Số có chữ số tận cùng là chữ số chẵn thì chia hết cho 2

Kết luận 2:

Số có chữ số tận cùng là chữ số lẻ thì không chia hết cho 2

Các số có chữ số tận cùng là chữ số chẵn thì cia hết cho 2 và chỉ những

số đó mới chia hết cho 2

?1*HS: Thực hiện

Số chia hết cho 2 Số không chia

hết cho 2

3 Dấu hiệu chia hết cho 5.

Xét số n =43*

*HS: Dấu * ta thay bởi các chữ số 0 hoặc chữ số 5 Để n =43* ⋮ 5 thì:

n =43*=430+* Do 430⋮ 5 nên dấu * phải là 5 hoặc là 0

* Để n =43* không chia hết cho 5 thì:

n =43*=430+* Do 430⋮ 5 nên dấu * phải khác 5 hoặc là khác 0

Kết luận:

Trang 7

*GV: Kết luận:

*GV: Yêu cầu học sinh làm ?2

Điền chữ số vào dấu * để đợc số 37

¿

¿

chia hết cho 5

*GV : Yêu cầu học sinh dới lớp -Nhận

xét

- GV đa đề bài tập 96 lên bảng phụ Yêu

cầu 2 HS lên bảng

- So sánh điểm khác với bài 95 ? Liệu cũn

trường hợp nào khụng?

- GV chốt lại: Dù thay dấu * ở vị trí nào

cũng phải quan tâm đến chữ số tận cùng

xem có chia hết cho 2, cho 5 không ?

GV: Cho lớp làm Bài 97(39)/SGK

- GV: Làm thế nào để ghép thành các số

tự nhiên có ba chữ số chia hết

cho 2 ? Chia hết cho 5 ?

- Hỏi thêm:

Dùng cả ba chữ số: 4, 5, 3 hãy ghép

thành các số tự nhiên có ba chữ số:

a) Lớn nhất và chia hết cho 2

b) Nhỏ nhất và chia hết cho 5

- GV phát phiếu học tập cho các nhóm Bài

98

*Kết luận 1: Số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5

*Kết luận 2: Số có chữ số tận cùng khác

0 hoặc khác 5 thì không chia hết cho 5.Vậy:

Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc

5 thì chia hết cho 5 và chỉ những số

đó mới chia hết cho 5

?2 *HS : Hoạt động theo cá nhân

- Một học sinh lên bảng trình bày Giải

Để 37∗ ⋮5

¿

¿

thì dấu * thay bởi các chữ số 0 hoặc 5

2HS: lên bảng Bài 96(39)/ SGK

a) Không có chữ số nào ? b) * = 1 ; 2 ; 3 ; ; 9

* ở bài 95 là chữ số tận cùng

* ở bài 96 là chữ số đầu tiên

Bài 97(39)/ SGK a) Chữ số tận cùng là 0 hoặc 4

Đó là các số 450 ; 540 ; 504

b) Chữ số tận cùng là 0 hoặc 5

Đó là các số: 450, 540, 405

HS:

a) 534 b) 345

Bài 98(39)/SGK

a) Đúng

b) Sai

Trang 8

a) Số tận cựng là 4 thỡ chia

hết cho 2

b) Số chia hết cho 2 thỡ cú

tận cựng bằng 4

c) Số chia hết cho 2 và chia

hết cho 5 thỡ cú chữ số tận

cựng bằng 0

d) Số chia hết cho 5 thỡ tận

cựng bằng 5

e) Số cú chữ số tận cựng là

3 thỡ khụng chia hết cho 2

f) Số khụng chia hết cho 5

thỡ cú tận cựng là 1

- Yêu cầu đại diện 1 nhóm lên bảng điền

vào bảng phụ

GV: Cho HS làm Bài 99(39)/SGK

Giỏo viờn dẫn dắt học sinh tỡm số tự nhiờn

đú nếu quỏ thời gian chưa cú em nào làm

ra

GV: Cho HS làm Bài 100(39)/SGK

Ô tô ra đời năm nào ?

GV hỏi thờm:

Từ 1-100 có bao nhiêu số chia hết cho

2; cho 5?

GV: Gợi ý liệt kê các số chia hết cho 2;

cho 5 và dùng cụng thức tính số phần tử

c) Đúng

d) Sai

e) Đỳng f) Sai Đại diện 1 nhúm lờn điền vào bảng phụ

HS đọc đề bài, suy nghĩ cỏch làm

Gọi số tự nhiên có hai chữ số; các chữ

số giống nhau là aa

Số đó ⋮ 2

 chữ số tận cùng có thể là 0 , 2 , 4 , 6,

8 Nhng số đó chia 5 d 3 Vậy số đó là 88

Bài 100(39)/SGK

n = abbc

n ⋮ 5  c ⋮ 5

Mà c  1 ; 5 ; 8  c = 5

 a = 1 và b = 8 Vậy ô tô đầu tiên ra đời năm 1885

Các số chia hết cho 2 là:

2; 4; 6; ; 100

Nên có số số chia hết cho 2 là:

(100 - 2) : 2 + 1 = 50 (số) Các số chia hết cho 5 là: 5; 10; ; 100 Nên có số số chia hết cho 5 là:

(100 - 5) : 5 + 1 = 20 (số)

Bài 93:

a) Chia hết cho 2, không chia hết cho5 b)Chia hết cho 5, không chia hết cho 2

Trang 9

của dãy số cách đều.

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm bài tập

93 (38)/SGK

- GV yờu cầu HS nờu cỏch làm và nhắc

lại cỏc tớnh chất liờn quan đến bài này

- GV yờu cầu HS hoạt động nhúm đụi bạn

trong thời gian 3 phỳt

- GV nhận xột hoạt động

Củng cố lớ thuyết:

n cú chữ số tận cựng là 0; 2; 4; 6; 8

<=> n chia hết cho 2

n cú chữ số tận cựng là 0 hoặc 5

<=> n chia hết cho 5

Hoạt động 4: Dấu hiệu chia hết cho 9

*GV : Đa ra ví dụ lên bảng phụ :

- Nhận xét gì về cách viết các số ở ví dụ

trên ?

*GV: Nhận xét và khẳng định:

Mọi số đều viết đợc dới dạng tổng các chữ

số của nó cộng với một số chia hết cho 9

*GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại tính chất

chia hết của một tổng

*GV: Nh ở trên ta đã biết “ Mọi số đều

viết đợc dới dạng tổng các chữ số của nó

cộng với một số chia hết cho 9” Do Vậy

để các số đó chia hết cho 9 thì các số đó

có những điều kiện gì ?

*GV: Nhận xét và kết luận:

c)Chia hết cho 2, không chia hết cho 5 d)Chia hết cho 5, không chia hết cho 2

HS trao đổi bài và chấm chộo cho nhau dựa trờn đỏp ỏn cho sẵn của giỏo viờn

Ví dụ:

a, 378 = 3.100 + 7.10 + 8 = 3.(99 + 1)+ 7.(9 + 1) +8 =3.99 + 3 +7.9 + 7 + 8 =(3.11.9 + 7.9) +(3 + 7 + 8) = (3.11 + 7 ).9 + (3 + 7 + 8)

b, 253 =2.100 + 5.10 + 3 = 2.(99 + 1)+ 5.(9 + 1) +3 =2.99 + 2 +5.9 + 5 + 3 =(2.11.9 + 5.9) +(2 + 5 + 3) = (2.11 + 5 ).9 + (2 + 5 + 3) Nhận xét:

Mọi số đều viết đợc dới dạng tổng các chữ số của nó cộng với một số chia hết cho 9

*HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài

*HS: Nếu a ⋮ m vàb ⋮m ⇒(a+b)⋮ m và ngợc lại :

(a+ b) ⋮m ⇒a ⋮ m và b⋮ m

*HS: Tổng các chữ số đó phải chia hết cho 9

*HS: Chú ý và ghi bài

*HS: Tổng các chữ số không chia hết cho 9

Vậy:

Kết luận 1: Số có tổng chia hết cho 9 thì

Trang 10

Số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì

chia hết cho 9

*GV: Một số không chia hết cho 9 thì số

đó có điều kiện gì ?

*GV: Nhận xét và đa ra kết luận:

Số có tổng các chữ số không chia hết cho

9 thì không chia hết cho 9

*GV: Yêu cầu học sinh làm ?1

Trong các số sau đây, số nào chia hết cho

9, số nào không chia hết cho 9?

621; 1205 ; 1327; 6354

*GV: Yêu cầu mỗi nhóm lên trình bày bài

nhóm

Hoạt động 5: Dấu hiệu chia hết cho 3.

*GV: Dấu hiệu chia hết cho 9 có thể lấy

đó là dấu hiệu chia hết cho 3 đợc không?

- Yêu cầu học sinh đọc cách viết của hai

số 2013 và 3415, sau đó so sánh cách viết

đó với cách viết ở phần -Nhận xét ở trên

*GV: Để một số chia hết cho 3 và một số

không chia hết cho 3 thì điều kiện của các

số đó là gì?

*GV: -Nhận xét và đa ra kết luận:

*GV: Yêu cầu học sinh làm ?2

chia hết cho 9

Kết luận 2: Số có tổng các chữ số không chia hết cho 9 thì không chia hết cho 9 Dấu hiệu:

Các số có tổng các chữ số chia hết cho

9 thì chia hết cho 9 và chỉ những số đó mới chia hết cho 9

?1

- Số chia hết cho 9 là: 621; 6354

- Số không chia hết cho 9 là: 1205; 1327

*HS: - Đối với những số chia hết cho 3 thì tổng các chữ số đó chia hết cho 3

- Đối với những số không chia hết cho 3 thì tổng các chữ số phải chia hết cho 3

Từ dấu hiệu chia hết cho 9 ta suy ra: Kết luận 1: Số có tổng các chữ số chia

hết cho 3 thì chia hết cho 3.

Kết luận 2: Số có tổng các chữ số không chia hết cho 3 thì không chia hết cho 3 Dấu hiệu:

Các số có tổng các chữ số chia hết cho

3 thì chia hết cho 3 và chỉ những số đó mới chia hết cho 3

?2

Để 157

¿

¿

chia hết cho 3 thì : (1 + 5 + 7 + *) ⋮3

suy ra * =2 hoặc 5 hoặc 8

- HS: Dấu hiệu⋮2 ; ⋮5 phụ thuộc chữ số tận cùng

Dấu hiệu ⋮3;⋮9 phụ thuộc vào tổng các chữ số

Ngày đăng: 24/09/2021, 22:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w