1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÁO CÁO ĐỊNH GIÁ LẦN ĐẦU Ngày 19 tháng 04 năm 2021 NGÀNH LOGISTICS CÔNG TY CỔ PHẦN CONTAINER VIỆT NAM

16 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chúng tôi cho rằng cảng Xanh sẽ chỉ đạt hiệu suất tối đa từ 70 – 90% do xu hướng dịch chuyển xuống các cảng hạ nguồn của các hãng tàu; và cảng Xanh VIP sẽ nhanh chóng lấp đầy công suất v

Trang 1

Đặng Việt Hoàng

Chuyên viên phân tích

Email: hoangdv@fpts.com.vn

Tel: (+84) – 86290 8686 – Ext.: 7581

Giá thị trường (19/04/2021) Giá mục tiêu

Chênh lệch

50.000 46.250

-7,5%

Khuyến nghị THEO DÕI

Người phê duyệt báo cáo

Nguyễn Thị Kim Chi

Phó giám đốc Phân tích đầu tư

Biến động giá cổ phiếu VSC và VNINDEX

Thông tin giao dịch tại ngày 19/04/2021

Giá cao nhất 52 tuần (VNĐ/CP) 68.000

Giá thấp nhất 52 tuần (VNĐ/CP) 21.700

Số lượng CP niêm yết (CP) 55.122.798

Số lượng CP lưu hành (CP) 55.122.798

KLGD BQ 30 ngày (CP/ngày) 44.390

EPS trailing (VNĐ/CP) 3.913

Thông tin doanh nghiệp

Tên CTCP Tập đoàn Container

Việt Nam

Địa chỉ Số 11 Võ Thị Sáu, Máy Tơ,

Ngô Quyền, Hải Phòng

Doanh thu chính Bốc xếp tại cảng biển

Chi phí chính Chi phí thuê ngoài thiết bị,

cầu cảng

Lợi thế cạnh

tranh Cảng biển có vị trí thuận lợi

Rủi ro chính Cạnh tranh tại khu vực Hải

Phòng ngày càng gay gắt

TRIỂN VỌNG DÀI HẠN KHÓ KHĂN ĐỘNG LỰC TĂNG TRƯỞNG MỚI CHƯA RÕ RÀNG

Chúng tôi tiến hành định giá lần đầu cổ phiếu VSC – CTCP Container Việt Nam, niêm yết trên sàn HSX Bằng cách sử dụng phương pháp chiết khấu dòng tiền, chúng tôi xác định giá trị mục tiêu của cổ phiếu VSC là 46.250 VNĐ/cp (-7,5% so với giá hiện tại) Chúng tôi khuyến nghị THEO DÕI đối với cổ phiếu VSC Nhà đầu

tư có thể bán cổ phiếu VSC tại mức giá hiện tại và mua lại tại mức giá 37.000 VNĐ/cp, tương ứng với tỷ suất lợi nhuận 25%, với các

luận điểm chính như sau:

Dư địa tăng trưởng tại các cảng hiện hữu không còn nhiều: Tính đến hết năm 2020, cảng Xanh và Xanh VIP của

VSC đang hoạt động với hiệu suất lần lượt là 76% và 71% Chúng tôi cho rằng cảng Xanh sẽ chỉ đạt hiệu suất tối đa từ 70 – 90% do xu hướng dịch chuyển xuống các cảng hạ nguồn của các hãng tàu; và cảng Xanh VIP sẽ nhanh chóng lấp đầy công suất vào 2022 Sau đó, kết quả kinh doanh sẽ suy giảm từ năm

2023

Lợi thế cạnh tranh chính ngày càng bị mai một: Kể từ khi

hoạt động, cảng Xanh VIP của VSC luôn giữ vững vị thế dẫn đầu nhờ vị trí địa lý thuận lợi Tuy nhiên từ 2018, vị thế của cảng này đã ngày càng bị mai một dần do sự xuất hiện của các cảng có vị trí tốt hơn, cụ thể là cảng HICT (2018), Nam Đình

Vũ (2018) và MIPEC (2020) Chúng tôi cho rằng, điều này sẽ tiếp diễn trong 5 năm tới do các cảng này sẽ gia tăng đầu tư

mở rộng

Cạnh tranh gay gắt tạo áp lực giảm giá dịch vụ: Cạnh tranh

tại khu cảng Hải Phòng sẽ ngày càng gay gắt hơn do các cảng mới sẽ tiếp tục đầu tư mở rộng, khiến các doanh nghiệp cảng biển phải giảm giá dịch vụ để giữ chân khách hàng Trong đó, các cảng thượng nguồn sẽ chịu mức độ giảm giá mạnh nhất

do vị trí kém thuận lợi

CÁC YẾU TỐ CẦN THEO DÕI

Tình hình phê duyệt, thi công dự án cảng nước sâu tại đảo Cát Hải: VSC đang lên kế hoạch đầu tư cảng nước sâu Cát

Hải với công suất thiết kế chúng tôi ước tính khoảng 1,1 triệu TEUs Đây là dự án quan trọng, sẽ mở ra cơ hội tăng trưởng lớn cho VSC nếu hoàn thành Tuy nhiên, dự án này vẫn chưa được chính phủ phê duyệt đầu tư nên chúng tôi đã loại ra khỏi phần dự phóng và định giá

-60%

-40%

-20%

0%

20%

40%

60%

80%

100%

% VNINDEX % VSC

NGÀNH LOGISTICS Ngày 19 tháng 04 năm 2021 CÔNG TY CỔ PHẦN CONTAINER VIỆT NAM (HSX: VSC)

Trang 2

Bloomberg – FPTS <GO> | 2 www.fpts.com.vn

TỔNG QUAN DOANH NGHIỆP

Lịch sử hình thành và phát triển

Năm 1985: Công ty Container Việt Nam được thành lập, là tiền

thân của VSC

Năm 2004: Khai trương cảng Xanh, công suất thiết kế đạt

300.000 TEUs1/năm

Năm 2008: Chính thức niêm yết trên sàn HSX với vốn điều lệ

hơn 96 tỷ đồng

Năm 2015: Hoàn thành giai đoạn 1 cảng Xanh VIP, công suất

thiết kế đạt 300.000 TEUs/năm

Năm 2016: Hoàn thành giai đoạn 2 cảng Xanh VIP, nâng công

suất thiết kế lên mức 500.000 TEUs/năm

Năm 2017: Hoàn thành đầu tư Trung tâm Logistics GIC tại khu

công nghiệp Đình Vũ, diện tích 10ha

Cơ cấu cổ đông

Cơ cấu cổ đông của khá phân mảnh với nhiều cổ đông tổ chức

và không có cổ đông nào nắm giữ quyền phủ quyết hoặc quyền kiểm soát

Trong đó, CTCP Đại lý Vận tải SAFI (HSX: SFI) và CTCP Đầu

tư Sao Á D.C vừa gia tăng tỷ lệ sở hữu tại VSC lên 9,6% và 8,6% vào Q4/2020 Đây đều là những doanh nghiệp logistics có phạm vi hoạt động tại khu vực Hải Phòng với mảng kinh doanh cốt lõi lần lượt là giao nhận hàng hóa đường biển và dịch vụ kho bãi Chúng tôi kỳ vọng, 2 doanh nghiệp này sẽ hỗ trợ hoạt động khai thác cảng của VSC thông qua việc gia tăng đơn hàng và cắt giảm chi phí trong tương lai

Cơ cấu tổ chức

VSC có 6 công ty con và 3 công ty liên kết, tất cả đều hoạt động trong ngành logistics (Phụ lục 1: Danh sách công ty con, công ty liên doanh, liên kết tại ngày 25/06/2020)

Nguồn: VSC, FPTS tổng hợp

11,1%

9,6%

8,6%

1,5%

22,8%

46,4%

Cơ cấu cổ đông của VSC tại ngày

19/04/2021

KWE Beteilgungen AG CTCP Đại lý Vận tải SAFI CTCP Đầu tư Sao Á D.C Nguyễn Việt Hòa (CT HĐQT)

Các quỹ đầu tư & tổ chức khác

Cổ đông khác

1 TEU: Đơn vị đo của hàng hóa được container hóa tương đương với một container tiêu chuẩn 20 ft (dài) × 8 ft (rộng) × 8,5 ft (cao) (khoảng 39 m³ thể tích)

Trang 3

HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Hiện tại, VSC đang hoạt động trong ngành logistics với 2 mảng kinh doanh chính: (1) Dịch vụ cảng biển; (2) Kho bãi, logistics với cơ cấu doanh thu và lợi nhuận trước thuế như sau:

1 Dịch vụ cảng biển

Hiện tại, VSC đang khai thác 2 cảng biển ở khu vực sông Cấm, Hải Phòng gồm cảng Xanh và Xanh VIP với tổng công suất thiết kế đạt khoảng 1,1 triệu TEUs/năm Ngoài ra, công ty còn thuê ngoài các cảng khác (PTSC Đình Vũ, Nam Đình Vũ) để phục vụ một số chuyến tàu mà cảng Xanh và Xanh VIP không thể tiếp nhận trong năm

Hình 2: Vị trí một số cảng biển ở Hải Phòng

Vận tải bộ Kho bãi

ICD

Nhà máy

Trung chuyển

Vận tải biển

*Chiều ngược lại với hàng nhập khẩu

Hình 1: Quy trình vận chuyển hàng hóa bằng đường biển

381 438

518

871 789

605

500

1.000

1.500

2.000

2.500

2015 2016 2017 2018 2019 2020

Cơ cấu doanh thu

Dịch vụ cảng biển Kho bãi, logistics

66

78 60

106

88 80

100 200 300 400 500

2015 2016 2017 2018 2019 2020

Cơ cấu lợi nhuận trước thuế

Dịch vụ cảng biển Kho bãi, logistics

Nguồn: VSC, FPTS tổng hợp Nguồn: VSC, FPTS tổng hợp

Nguồn: Google Maps, FPTS tổng hợp

Nam Hải

(GMD)

Đoạn Xá (DXP)

Chùa Vẽ

Tân Cảng 128

Hải An (HAH)

Đình Vũ (DVP)

Tân Vũ (PHP) Nam Hải Đình

Vũ (GMD)

Xanh VIP (VSC)

Xanh (VSC)

Vũ (GMD) Transvina

PTSC Đình Vũ

Trang 4

Bloomberg – FPTS <GO> | 4 www.fpts.com.vn

1.1 Cảng Xanh: Không còn dư địa tăng trưởng, kỳ vọng hoạt động ổn định với hiệu suất thấp

Cảng Xanh hoạt động kể từ năm 2004, có vị trí nằm ở thượng nguồn sông Cấm với công suất thiết kế đạt khoảng 300.000 TEUs/năm và có khả năng tiếp nhận cùng một lúc 2 tàu trọng tải 10.000 DWT2 Kể từ 2016 đến nay, sản lượng container và số lượt tàu tại cảng Xanh đã dần suy giảm Nguyên nhân đến từ:

 Các khách hàng đang sử dụng cảng Xanh chuyển sang sử dụng cảng Xanh VIP có vị trí thuận lợi hơn

 Xu hướng gia tăng kích cỡ tàu để tận dụng lợi thế theo quy mô khiến các hãng tàu dần dịch chuyển xuống các cảng ở hạ nguồn, nơi có khả năng tiếp nhận tàu lớn và có vị trí thuận lợi Từ đó tạo ra sự suy giảm trong sản lượng container ở hầu hết các cảng thượng nguồn, bao gồm cảng Xanh Một số cảng đã phải chuyển sang khai thác hàng rời, hàng tổng hợp như Đoạn Xá, Trasvina

120%

0%

20%

40%

60%

80%

100%

120%

140%

100

200

300

400

2015 2016 2017 2018 2019 2020

Sản lượng container qua cảng Xanh

Sản lượng container Hiệu suất hoạt động

99

53

90

50

20 40 60 80 100 120

Q1 Q2 Q3 Q4 Q1 Q2 Q3 Q4 Q1 Q2 Q3 Q4 Q1 Q2 Q3 Q4 Q1 Q2 Q3 Q4 Q1 Q2 Q3 Q4

Lượt tàu cập cảng Xanh

Nguồn: VSC, FPTS tổng hợp Nguồn: Cảng vụ Hải Phòng, FPTS tổng hợp

100 200 300 400 500

Nam Hải Đoạn Xá Transvina Xanh Tân Cảng 128 Hải An

Sản lượng container tại 1 số cảng thượng nguồn sông Cấm

CS thiết kế 2017 2018 2019 2020

300 600 900 1.200 1.500

Sản lượng container xếp dỡ của VSC

2015 2016 2017 2018 2019 2020

2 DWT: Đơn vị đo năng lực vận tải an toàn của tàu thủy tính bằng tấn Một con tàu được khẳng định là có trọng tải ví dụ 20 nghìn DWT nghĩa là tàu này có khả năng an toàn khi chuyên chở 20 nghìn tấn trọng lượng tổng cộng của toàn bộ thủy thủ đoàn, hành khách, hàng hóa, nhiên liệu, nước trên tàu, không xét các yếu tố khác ảnh hưởng đến an toàn của tàu

Nguồn: VSC, FPTS tổng hợp

Nguồn: VPA, VSC, FPTS tổng hợp

Trang 5

Đặc biệt vào năm 2019, một số khách hàng đã bắt đầu chuyển sang các tàu có kích thước lớn hơn (11 hàng container thay vì 10 hàng), vượt quá khả năng xếp dỡ của cảng, nên VSC đã buộc phải thuê ngoài các cảng khác

để phục vụ các chuyến tàu này Vì vậy, sản lượng xếp dỡ đã giảm 28% yoy Đến tháng 8/2019, công ty đã khắc phục vấn đề này thông qua việc đầu tư nâng cấp thiết bị xếp dỡ, có thể phục vụ được cỡ tàu lớn hơn Qua đó, giúp sản lượng hàng hóa hồi phục trong những năm tới Đến năm 2020, hoạt động của cảng vẫn tiếp tục ảm đạm do ảnh hưởng từ dịch Covid – 19, hiệu suất chỉ đạt 76%, tương ứng 227.000 TEUs (-1,3% yoy) Tính cả năm, cảng Xanh chỉ đón được khoảng 210 chuyến tàu (-11,8% yoy), tương ứng 4 chuyến/tuần

Bước sang năm 2021, với kỳ vọng dịch Covid – 19 đã hoàn toàn được kiểm soát và các thiết bị đã được nâng cấp, hoạt động của cảng Xanh sẽ dần hồi phục Tuy nhiên, sự hồi phục sẽ không diễn ra quá mạnh mẽ do xu hướng dịch chuyển xuống hạ nguồn các hãng tàu vẫn cản trợ hoạt động các cảng thượng nguồn

Qua những đánh giá trên, chúng tôi kỳ vọng cảng Xanh sẽ hoạt động ổn định với hiệu suất 80 – 90% công suất thiết kế trong giai đoạn 2021F – 2025F, thấp hơn mức trung bình 105% của giai đoạn 2015 – 2018 Đồng thời, cảng Xanh sẽ tiếp tục phải giảm phí dịch vụ để giữ chân các khách hàng

1.2 Cảng Xanh VIP: Tiếp tục chịu sự cạnh tranh gay gắt đến từ các cảng mới

Cảng Xanh VIP Chính thức hoạt động kể từ T12/2015 và hoàn thành đầu tư giai đoạn 2 vào T12/2016 với tổng công suất thiết kế đạt 500.000 TEUs/năm Đến T7/2017, VSC đã đưa vào hoạt động Trung tâm Logistics GIC có vị trí cách cảng Xanh VIP khoảng 3km, đóng vai trò hậu cần, giúp giải tỏa áp lực hàng hóa tại cảng Xanh VIP, nâng công suất của cảng này lên 800.000 TEUs/năm

Hình 3: Vị trí cảng Xanh VIP và các trung tâm logistics lân cận

Cảng Xanh VIP nằm ở hạ nguồn sông Cấm, đây là khu cảng có vị trí thuận lợi, không bị chắn bởi cầu Bạch Đằng

và lợi thế mớn nước sâu hơn các cảng thượng nguồn Qua đó giúp các cảng này có khả năng đón được tàu có trọng tải lớn hơn, từ 30.000 – 50.000 DWT, vốn đang là xu hướng phát triển của các hãng tàu Điều này giúp hỗ trợ sự tăng trưởng sản lượng hàng hóa tại đây nhờ dòng dịch chuyển hàng hóa từ các cảng thượng nguồn Đặc trưng của khu cảng Hải Phòng là các cảng biển được xếp dọc theo sông Cấm đổ ra biển, có nghĩa rằng cảng càng gần biển thì sẽ có khả năng tiếp cận tàu nhanh chóng, tiết kiệm thời gian và chi phí cho các hãng tàu Vì thế các cảng biển này sẽ có ưu thế hơn trong việc thu hút hãng tàu cũng như khả năng đàm phán về phí dịch vụ tốt hơn các cảng bên trong

Trong đó, cảng Xanh VIP sở hữu vị trí tương đối tốt, nhưng kể từ năm 2018 lợi thế này đã dần bị mai một do sự xuất hiện của các cảng có vị trí tốt hơn, cụ thể là cảng HICT (2018), Nam Đình Vũ (2018) và MIPEC (2020) So sánh chi tiết giữa các cảng hạ nguồn được trình bày dưới bảng sau:

Nam Hải Đình Vũ

MIPEC Xanh VIP

Nam Đình Vũ

Tân Vũ Đình Vũ PTSC Đình Vũ

Green Logistics

Center

GIC Logistics

Nguồn: Google Maps, FPTS tổng hợp

Trang 6

Bloomberg – FPTS <GO> | 6 www.fpts.com.vn

Lợi thế về vị trí giảm dần

Cảng biển (GĐ 1) HICT Nam Đình Vũ (GĐ 1) MIPEC Xanh VIP Nam Hải

Đình Vũ Tân Vũ Đình Vũ

PTSC Đình Vũ

Cỡ tàu tiếp

Chiều dài cầu

Công suất thiết

kế (TEU) 1.000.000 600.000 300.000 800.000 500.000 1.000.000 600.000 300.000

Khách hàng

chủ yếu

Nhiều khách hàng

Hơn 20 khách hàng n/a

EverGreen, OOCL và COSCO

Hơn 20 khách hàng

Hơn 20 khách hàng

Hơn 20 khách hàng

Nhiều khách hàng

Những điều này thể hiện thông qua hiệu quả hoạt động của cảng Xanh VIP những năm gần đây Cụ thể, trong 3 năm đầu, sản lượng container và số lượt tàu qua cảng này đã liên tục tăng trưởng lên mức cao nhất vào năm 2018 với hiệu suất 84% công suất thiết kế và tần suất 10 chuyến tàu/tuần Tuy nhiên từ 2019, hiệu suất hoạt động cũng như là số lượt tàu cập cảng Xanh VIP cũng đã chững lại và suy giảm, do:

 Áp lực cạnh tranh lớn đến từ các cảng mới thành lập kể từ 2018 Vị trí thuận lợi ngay cửa ngõ khu cảng Hải Phòng giúp các cảng này thu hút được các hãng tàu và liên tục gia tăng hiệu suất Đặc biệt là cảng nước sâu HICT với sản lượng tăng trưởng mạnh ngay cả trong thời kỳ dịch bệnh nhờ khả năng đón được tàu lớn, tiết kiệm thời gian và chi phí cho chủ hàng Từ 2019, nhiều hãng tàu đã chuyển 1 phần hàng hóa

từ các cảng bên trong sang HICT như Maersk Line, CMA – CGM, MSC,… trong đó có cả 3 khách hàng lớn của cảng Xanh VIP (EverGreen, OOCL và COSCO)

 Dịch Covid – 19 bùng phát từ 2020 đã ảnh hưởng đến sản lượng hàng hóa xuất nhập khẩu qua cảng biển Sản lượng container thông qua các cảng hạ nguồn năm 2020 (trừ HICT) đã giảm khoảng 7,4% yoy, trong

đó cảng Xanh VIP giảm 13,6% yoy

2%

60%

103%

71%

0%

20%

40%

60%

80%

100%

120%

200

400

600

800

1.000

2015 2016 2017 2018 2019 2020

Sản lượng container qua cảng Xanh VIP

CS thiết kế Sản lượng Hiệu suất hoạt động

75

99

133

85 87

20 40 60 80 100 120 140 160

Q1 Q2 Q3 Q4 Q1 Q2 Q3 Q4 Q1 Q2 Q3 Q4 Q1 Q2 Q3 Q4 Q1 Q2 Q3 Q4 Q1 Q2 Q3 Q4

Số lượt tàu cập cảng Xanh VIP

Nguồn: Vinamarine, FPTS tổng hợp

Nguồn: VSC, FPTS tổng hợp Nguồn: Cảng vụ Hải Phòng, FPTS tổng hợp

Trang 7

So sánh với các cảng khác, mặc dù sở hữu vị trí khá thuận lợi, nhưng sản lượng tại cảng Xanh VIP vẫn suy giảm mạnh Nguyên nhân do phát sinh sự cố bất thường từ 2019, gây khó khăn cho hoạt động của cảng Cụ thể, một số chuyến tàu có kế hoạch cập cảng Xanh VIP và HICT đã bị gián đoạn trễ 1 ngày khi tới HICT, kéo theo sự cố trùng lịch tàu tại cảng Xanh VIP trong những ngày tiếp theo Do đó, VSC đã buộc phải chuyển các chuyến tàu này sang cảng PTSC Đình Vũ để xếp dỡ Tuy nhiên, việc này đã được khắc phục vào năm 2020, đồng thời VSC cũng đã thiết lập thêm 4 tuyến dịch vụ mới kể từ cuối Q3/2020 Qua đó giúp sản lượng container qua cảng trong những năm sau hồi phục, kỳ vọng sẽ lấp đầy công suất vào năm 2022

Trong tương lai, chúng tôi cho rằng tình hình cạnh tranh tại khu cảng này sẽ ngày càng gay gắt hơn do các cảng mới sẽ tiếp tục đầu tư mở rộng công suất Cụ thể là dự án giai đoạn 2 cảng Nam Đình Vũ của GMD; cảng MIPEC đầu tư thêm thiết bị xếp dỡ, nâng số cầu cảng lên 2; cảng nước sâu HICT đầu tư thêm 4 bến container (hiện có 2 bến) trong giai đoạn 2021 – 2025,… Từ đó giúp xu hướng dịch chuyển hàng hóa ra các cảng hạ nguồn diễn ra ngày càng mạnh mẽ Trong bối cảnh đó, chúng tôi kỳ vọng các cảng có vị trí tốt như Nam Đình Vũ, Xanh VIP, Nam Hải Đình Vũ có thể duy trì hoạt động từ 90 – 100% công suất thiết kế Đồng thời, các cảng bên trong có khả năng

sẽ tiếp tục xu hướng suy giảm sản lượng

1.3 Kế hoạch đầu tư cảng mới

Theo thông tin từ Đại hội cổ đông thường niêm 2021, VSC đã thông qua quyết định đầu tư cảng nước sâu tại đảo Cát Hải, Hải Phòng (bến số 0 cảng Lạch Huyện) và cảng nước sâu Liên Chiểu cho giai đoạn 2021 – 2025 Trong

đó, cảng nước sâu tại đảo Cát Hải sẽ được ưu tiên thực hiện trước với tổng vốn đầu tư từ 4.500 – 5.000 tỷ đồng, theo hình thức góp vốn, VSC sẽ góp ít nhất 36% Để đáp ứng nhu cầu vốn cho dự án này, VSC dự kiến trong năm

2021 sẽ phát hành thêm hơn 55 triệu cổ phần cho cổ đông hiện hữu (tỷ lệ 1:1), giá phát hành là 10.000 đồng/cổ phiếu

Với giai đoạn 1, VSC sẽ đầu tư 2 cầu tàu và phần hạ tầng bên trong cảng, chúng tôi cho rằng công suất giai đoạn

1 sẽ tương đương cảng HICT hiện tại (HICT đang có 2 cầu cảng), là khoảng 1,1 triệu TEUs Đây sẽ là động lực tăng trưởng chính của VSC trong thời gian tới sau khi cảng Xanh VIP lấp đầy công suất

Tuy nhiên, do dự án đầu tư này vẫn chưa được chính phủ phê duyệt nên VSC vẫn chưa công bố đầy đủ thông tin liên quan đến dự án Theo đó, chúng tôi sẽ loại trừ dự án này ra khỏi phần dự phóng và định giá

3%

20%

221%

-50%

0%

50%

100%

150%

200%

250%

200 400 600 800 1.000 1.200

PTSC Đình

Vũ Đình Vũ Tân Vũ Nam Hải Đình Vũ

Xanh VIP Nam Đình

Vũ (GĐ 1)

HICT

Sản lượng container tại 1 số cảng hạ nguồn sông Cấm

CS thiết kế 2018 2019 2020 CAGR 2018 - 2020

Nguồn: VPA, VSC, FPTS tổng hợp

Trang 8

Bloomberg – FPTS <GO> | 8 www.fpts.com.vn

2 Kho bãi, logistics

VSC đang sở hữu tổng cộng 5 bãi container và 2 kho CFS3, cung cấp dịch vụ lưu trữ container, hàng hóa và các dịch vụ đi kèm như vận tải bộ, đại lý, sửa chữa container, thủ tục hải quan,…

Bãi container: Ở khu vực Hải Phòng, VSC có 4 bãi container với tổng diện tích đạt 37,3 ha, gồm Trung tâm Logistics GIC, Trung tâm Logistics Xanh (GLC) và 2 depot nằm bên trong cảng Xanh, Xanh VIP Các bãi container của VSC đều có vị trí xung quanh cụm cảng Hải Phòng, đóng vai trò là đơn vị hậu cần quan trọng, giúp giảm tải tình trạng tắc nghẽn container cho các cảng biển Cuối năm 2017, VSC đã đưa vào hoạt động Trung tâm Logistics GIC

Ngoài ra, VSC còn sở hữu 1 bãi container diện tích 4,6 ha

ở khu công nghiệp Hòa Cầm, Đà Nẵng, cách cảng Tiên Sa khoảng 19 km

Kho CFS: VSC hiện có 2 kho CFS, tổng diện tích đạt 20.000 m2, đều có vị trí xung quanh cụm cảng Hải Phòng Giai đoạn 2015 – 2020, sản lượng hàng hóa thông qua các kho CFS của VSC tăng trưởng tích cực với CAGR đạt 16,6% nhờ được hỗ trợ 1 phần hàng hóa từ cảng Xanh và Xanh VIP

Bãi container Diện tích

Depot cảng Xanh

VIP 13,9 Bên trong cảng Xanh

Depot cảng Xanh 9,2 Bên trong cảng Xanh

VIP

3 km

2,8 km Depot Đà Nẵng 4,6 Cách cảng Tiên Sa 19

km

200

400

600

800

1.000

Sản lượng dịch vụ kho bãi, logistics của VSC

Bãi container Kho CFS Vận tải bộ Đại lý container Sửa chữa container

Nguồn: VSC, FPTS tổng hợp

Nguồn: VSC, FPTS tổng hợp

3 Kho CFS (Container Freight Station): là khu vực kho, bãi dùng để thực hiện các hoạt động thu gom, chia, tách hàng hóa của nhiều chủ hàng vận chuyển chung container

Trang 9

10 20 30 40 50 60

200

400

600

800

2015 2016 2017 2018 2019 2020

Nợ vay và chi phí lãi vay

Vay dài hạn (trái) Vay ngắn hạn (trái) Lãi vay

(1.000) (500) 500 1.000

2015 2016 2017 2018 2019 2020

Cơ cấu dòng tiền của VSC

CFO CFI CFF

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

1 Tỷ suất lợi nhuận có xu hướng giảm dần và thấp hơn các đối thủ cạnh tranh

Tỷ suất lợi nhuận của VSC bắt đầu suy giảm mạnh kể từ năm 2016, nguyên nhân đến từ:

 Cạnh tranh gay gắt ở khu vực cảng Hải Phòng tạo áp lực cho các doanh nghiệp cảng biển tại đây giảm phí dịch vụ để giữ chân khách hàng Đặc biệt là các cảng thượng nguồn như cảng Xanh, Đoạn Xá sẽ có mức sụt giảm phí mạnh hơn do vị trí kém thuận lợi

 Năm 2016, cảng Xanh VIP chính thức đi vào hoạt động khiến chi phí khấu hao tăng mạnh Đồng thời, chi phí thuê ngoài đã gia tăng đột biến do VSC đã phải thuê thêm nhiều thiết bị xếp dỡ tại bãi để đáp ứng nhu cầu tăng mạnh tại cảng này

 Chi phí thuê ngoài cầu cảng của các cảng khác (PTSC Đình Vũ, Nam Hải Đình Vũ) tăng mạnh do một số khách hàng thay đổi kích cỡ tàu và sự cố trùng lịch tàu khiến nhiều chuyền tàu không thể tập cảng của VSC

Trong khi đó, các cảng biển khác lại ít gặp các vấn đề bất thường và hoạt động tương đối ổn định nên phát sinh ít chi phí thuê ngoài Đồng thời, họ cũng sở hữu tệp khách hàng lớn, đa dạng giúp giảm bớt áp lực giảm giá dịch vụ

Do đó, tỷ suất lợi nhuận gộp của các cảng biển này được duy trì ổn định và cao hơn VSC

Năm 2020, tỷ suất lợi nhuận gộp của VSC đã được cải thiện khoảng 2,2% nhờ đầu tư thêm thiết bị xếp dỡ và khắc phục được các sự cố bất thường, tiết kiệm chi phí thuê ngoài Chúng tôi kỳ vọng công ty sẽ tiếp tục cải thiện được các chỉ số này cho tới năm 2022 nhờ gia tăng hiệu suất các cảng hiện hữu và giảm chi phí thuê ngoài

2 Nợ vay giảm dần nhờ dòng tiền hoạt động ổn định

Kể từ năm 2016, sau khi hoàn thành đầu tư cảng Xanh VIP, nợ vay của VSC đã giảm dần qua các năm nhờ dòng tiền hoạt động duy trì ổn định khoảng 400 – 500 tỷ mỗi năm Đồng thời, dòng tiền chi đầu tư tài sản cố định trong giai đoạn này không còn mạnh như các năm trước, chỉ tập trung đầu tư thêm các thiết bị xếp dỡ, hỗ trợ hoạt động cảng biển, kho bãi mới Từ đó, VSC tiết kiệm được phần lớn chi phí lãi vay qua các năm Tính đến 2020, công ty

đã hoàn toàn trả hết nợ vay ngắn và dài hạn, chi phí lãi vay cũng đã giảm 88% yoy, chỉ đạt 1,8 tỷ đồng

Nguồn: VSC, FPTS tổng hợp Nguồn: VSC, DVP, DXP, GMD, PHP, FPTS tổng hợp

39,9%

36,6%

31,3% 29,3%

24,4% 26,6%

0%

10%

20%

30%

40%

50%

Tỷ suất lợi nhuận của VSC

Tỷ suất LNG Tỷ suất EBIT Tỷ suất LNST

48%

27%

0%

10%

20%

30%

40%

50%

60%

Tỷ suất lợi nhuận gộp một số DN cảng biển

2015 2016 2017 2018 2019 2020

Trang 10

Bloomberg – FPTS <GO> | 10 www.fpts.com.vn

TRIỂN VỌNG VÀ DỰ PHÓNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

1 Triển vọng ngắn hạn: Kỳ vọng phục hồi mạnh mẽ trong nửa cuối 2021

Do tình trạng thiếu hụt container rỗng kéo dài kể từ Q4/2020, nên hoạt động kinh doanh của VSC vẫn chưa thể hiện sự hồi phục rõ nét mặc dù đã tiếp nhận thêm 4 tuyến dịch vụ mới kể từ Q3/2020 Cụ thể, Q1/2021 ghi nhận mức doanh thu chỉ đạt 408 tỷ đồng (không đổi so với Q1/2020), lợi nhuận trước thuế đạt 78 tỷ đồng (-4% yoy) và sản lượng xếp dỡ chỉ tăng 3% yoy Trong bối cảnh đó, công ty đã đặt kế hoạch kinh doanh cho năm 2021 như sau:

Kịch bản cơ sở

Kịch bản xấu (trường hợp dịch Covid – 19 bùng phát trở lại và container rỗng vẫn thiếu hụt nghiêm trọng)

Chúng tôi cho rằng đây là kế hoạch kinh doanh tương đối thận trọng và công ty hoàn toàn có thể hoạt động vượt

kế hoạch Tuy nhiên, nhiều khả năng kết quả kinh doanh vẫn sẽ ảm đảm cho tới hết Q2/2021 do tình trạng thiếu hụt container rỗng vẫn tồn tại Hiện tại, tình trạng này đang dần được khắc phục và kỳ vọng sẽ được giải quyết trong Q2/2021 Theo Hiệp hội Doanh nghiệp Logistics Việt Nam (VLA), việc thiếu container rỗng đã giảm đáng kể

từ mức 80% nhu cầu (thời điểm Tết Nguyên Đán) xuống còn khoảng 30% Do đó, Q3 và Q4/2021 sẽ là thời điểm

VSC ghi nhận mức hồi phục rõ nét nhất Chúng tôi ước tính, doanh thu và lợi nhuận trước thuế của VSC năm

2021 có thể đạt 1.864 tỷ và 439 tỷ, hoàn thành lần lượt 109,6% và 131% kịch bản cơ sở

2 Triển vọng dài hạn

Hoạt động xuất nhập khẩu khả quan, tạo điều kiện cho tăng trưởng sản lượng hàng hóa qua cảng biển

Triển vọng tăng trưởng của các doanh nghiệp cảng biển, logistics phụ thuộc nhiều vào tình hình xuất nhập khẩu, giao thương của Việt Nam với các quốc gia khác Trong những năm tới, xuất nhập khẩu của Việt Nam được đánh giá tiếp tục khả quan nhờ:

1) Tiềm năng thu hút vốn đầu tư FDI của Việt Nam còn nhiều: Ngoài những lợi thế hiện hữu như chi phí nhân công rẻ, chi phí đầu tư thấp, ưu đãi thuế suất,… Việt Nam còn hưởng lợi từ dòng dịch chuyển sản xuất ra khỏi Trung Quốc Năm 2020, vốn FDI đăng ký và FDI giải ngân lần lượt đạt 28,5 tỷ USD (-25% yoy) và 20

tỷ USD (-2% yoy) Đây là kết quả tương đối tốt so với mức giảm 40% của dòng vốn FDI thế giới Ngoài ra, các khu công nghiệp ở Việt Nam vẫn còn dư địa cho doanh nghiệp FDI đầu tư sản xuất, từ đó làm gia tăng nhu cầu xuất nhập khẩu hàng hóa

95%

73%

66%

0% 40% 80% 120%

2.000 4.000 6.000 8.000

Tỷ lệ lấp đầy một số KCN ở VN tính đến T6/2020

Diện tích có thể cho thuê Tỷ lệ lấp đầy

7,4%

17,4%

-2,0%

-40%

-20%

0%

20%

40%

60%

0

10

20

30

40

2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020

Thu hút vốn FDI của Việt Nam 2014 – 2020

FDI đăng kí mới FDI giải ngân

%yoy FDI đăng kí %yoy FDI giải ngân

Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, FPTS tổng hợp Nguồn: Savills, FPTS tổng hợp

Ngày đăng: 24/09/2021, 21:30

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w