*Cấu trúc vĩ mô: -Vật liệu cấu trúc đặc thép, kính,…: +Cường độ, chống thấm, chống ăn mòn tốt +Cách nhiệt, cách âm kém hơn vật liệu rỗng cùng loại -Vật liệu cấu trúc rỗng bê tông bọt, b
Trang 1ĐỀ CƯƠNG VẬT LIỆU XÂY DỰNG
CHƯƠNG 1: TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA VẬT LIỆU XÂY DỰNG
1 Các dạng cấu trúc của VLXD? Ảnh hưởng của cấu trúc đến tính chất của VLXD?
*Cấu trúc vĩ mô:
-Vật liệu cấu trúc đặc (thép, kính,…):
+Cường độ, chống thấm, chống ăn mòn tốt
+Cách nhiệt, cách âm kém hơn vật liệu rỗng cùng loại
-Vật liệu cấu trúc rỗng (bê tông bọt, bê tông khí,…):
+Cường độ, chống thấm, chống ăn mòn kém
+Cách âm tốt hơn vật liệu đặc cùng loại
-Vật liệu dạng sợi (gỗ, bông thủy tinh, bông khoáng,…):
+Tính dị hướng, tính chất theo các phương khác nhau là khác nhau
-Vật liệu cấu trúc dạng hạt rời (cốt liệu trong bê tông, bọt khí,…):
+Chịu ảnh hưởng bởi kích thước, hình dạng, bề mặt, cấp phối hạt
*Cấu trúc vi mô:
-Cấu tạo tinh thể
-Cấu tạo vô định hình
-Cấu tạo polime
-Cấu tạo tế bào
*Cấu trúc trong: quyết định cường độ, độ cứng, độ bền nhiệt và nhiều tính chất quan trọng khác
-Liên kết cộng hóa trị có cực: độ cứng cao, khó cháy
-Liên kết ion: cường độ, độ cứng thấp, không bền nước
-Liên kết phân tử: nhiệt độ nóng chảy thấp
-Liên kết silicat: là liên kết phức tạp tạo ra những tính chất đặc biệt của VLXD
2.Phân loại thành phần của VLXD? Ảnh hưởng của thành phần đến tính chất của VLXD?
*Thành phần hóa học:
-Được biểu thị bằng hàm lượng % theo khối lượng các oxit, nguyên tố quan trọng trong vật liệu
-Cho phép phán đoán tính chịu lửa, bền sinh vật, các đặc trưng cơ học và các tính kĩ thuật khác
-Dùng để xác định nguyên liệu sản xuất VLXD
Trang 2VD:Xi măng (CaO, SiO2, Al2O3, Fe2O3) từ đá vôi, đất sét,…
*Thành phần khoáng:
-Được biểu thị bằng hàm lượng % theo khối lượng khoáng trong vật liệu
-Quyết định các tính chất cơ bản của vật liệu
-Dùng để nhận biết các loại vật liệu
VD:Xi măng (C3S, C2S, C3A, C4AF) Phán đoán tính chất vật liệu
*Thành phần pha:
-Vật liệu tồn tại 3 pha (rắn, lỏng, khí): khi thay đổi pha, tính chất vật liệu thay đổi
-Tỉ lệ các pha ảnh hưởng đến chất lượng của nó, đặc biệt là các tính chất về âm, nhiệt, tính chống ăn mòn, cường độ,…
*Thành phần hạt:
-Biểu thị bằng đường kính trung bình, hàm lượng % khối lượng trung bình mỗi cấp hạt
-Sự sắp xếp hạt, độ ổn định của hỗn hợp hạt, độ rỗng của vật liệu giữa các hạt
3.Khối lượng thể tích, khối lượng riêng của VLXD? (Khái niệm, công thức, đơn vị, phương pháp xác định, các yếu tố ảnh hưởng và ý nghĩa)
*Khối lượng thể tích:
-Khái niệm: Khối lượng thể tích là khối lượng của 1 đơn vị thể tích vật liệu ở trạng thái tự nhiên
-Công thức:
ρv = m: khối lượng vật liệu (g)
V 0: thể tích tự nhiên của vật liệu (cm3) -Phương pháp xác định:
+Xác định khối lượng:
Cân ngay: m0
+Xác định V0:
Vật liệu hình dáng, hình học xác định: đo trực tiếp
Vật liệu không hình dáng xác định: phương pháp chất lỏng rời chỗ
Trang 3Vật liệu cấu trúc dạng hạt rời: đong bằng dụng cụ biết trước thể tích khi cho vật liệu rơi từ 1 độ cao xác định
+Tính cấp phối vật liệu hỗn hợp
+Phân loại vật liệu theo khối lượng thể tích
Nhận xét: giá trị khối lượng thể tích 1 loại vật liệu dao động phạm vi rộng phụ thuộc cấu trúc rỗng
*Khối lượng riêng:
-Khái niệm: Khối lượng riêng là khối lượng vật liệu ở trạng thái đặc hoàn toàn
-Công thức:
=
: khối lượng riêng (cm3)
m: khối lượng vật liệu khô
: thể tích vật liệu đặc -Phương pháp xác định:
+Kín: sâu trong vật liệu, không thông ra môi trường ngoài
+Hở: một phần bề mặt của vật liệu, thông với môi trường ngoài
Vật liệu lỗ rỗng kín có: Cường độ, cách nhiệt tốt hơn
Hút ẩm, hút âm kém hơn -Theo kích thước lỗ rỗng:
+Lớn: tạo hình, truyền nhiệt kém, cường độ kém
+Nhỏ
-Theo hình dạng:
+Cầu, oval: cường độ tốt
+Mao quạt: yếu, dễ phá hủy thành lỗ rỗng
Trang 45 Độ rỗng và tính chất lỗ rỗng ảnh hưởng tới các tính chất chủ yếu của vật liệu như thế nào?
r tăng giảm
r tăng λ giảm
r tăng R giảm
6 Trình bày về độ rỗng của vật liệu? (Khái niệm, công thức tính toán, cách xác định và ý nghĩa)
-Khái niệm: Độ rỗng r là thể tích rỗng chứa trong một đơn vị thể tích tự nhiên của vật liệu (%)
+Phân loại tính chất vật liệu
+Nguyên tắc sản xuất vật liệu cách nhiệt:
Vật liệu độ rỗng lớn
Lỗ rỗng kín, kích thước nhỏ, phân bố đều
7 Các dạng nước trong vật liệu xây dựng và ảnh hưởng của nó tới tính chất của vật liệu xây dựng?
*Nước hóa học:
-Tham gia thành phần vật liệu, là một phần của vật liệu
-Tách khỏi vật liệu khi nhiệt độ >450oC
-Mất nước hóa học, tính chất vật liệu thay đổi lớn
*Nước hấp phụ: (nước hóa lý)
-Là phần tử nước trên bề mặt rắn vật liệu, liên kết vật liệu bằng các lực vật lý
-Tách khỏi vật liệu khi nhiệt độ >150oC
-Mất nước hấp phụ, tính chất vật lý vật liệu thay đổi
*Nước tự do: (nước mao quạt)
-Tồn tại trong lỗ rỗng hở của vật liệu, không liên kết vật liệu
-Tách khỏi vật liệu ở điều kiện nhiệt độ bình thường
8 Trình bày về độ ẩm, độ hút nước, độ bão hòa nước của vật liệu xây dựng? (Khái niệm, công thức, phương pháp xác định, yếu tố ảnh hưởng, ý nghĩa)
Trang 5W tăng tính dẻo tăng, tính co ngót tăng
+Hiệu chỉnh thành phần vật liệu hỗn hợp khi vật liệu ẩm
+Nhận xét: W dao động trong phạm vi rộng vì phụ thuộc điều kiện môi trường
+Đánh giá cấu trúc rỗng vật liệu: đánh giá sơ bộ rỗng hở trong rỗng tổng hợp
+Dự đoán tuổi thọ vật liệu, tính bền vật liệu trong môi trường nước
*Độ hút nước bão hòa:
-Khái niệm: Là đại lượng đánh giá khả năng hút và giữ nước đến tối đa của vật liệu ở điều kiện cưỡng bức nhiệt
Trang 6+Xác định: !ư+,
Phương pháp nhiệt: đun sôi mẫu trong 4h vớt, thấm mặt cân
Phương pháp áp suất chân không: đặt bình kín nước hạ áp 20mmHg bọt khí thoát khỏi vật liệu không còn bọt khí thoát ra trả áp 750mmHg trong 2h vớt, thấm mặt, cân
-Yếu tố ảnh hưởng: Duy nhất còn cấu trúc rỗng vật liệu: -,ở tăng /+,tăng
-Ý nghĩa:
+Đánh giá chính xác cấu trúc rỗng vật liệu
+Đánh giá tuổi thọ, bền vật liệu trong nước
9 Phân tích ảnh hưởng của độ ẩm đến tính chất của vật liệu xây dựng?
W tăng & tăng
W tăng R tăng
W tăng tính dẻo tăng, tính co ngót tăng
10 Thế nào là trạng thái bão hòa của vật liệu xây dựng? Phương pháp làm vật liệu bão hòa nước và ý nghĩa của phương pháp đó?
Xem câu 8!
11 Phân biệt W, ' , ' , ')*?
giá lượng nước hấp thụ trong vật liệu tại thời điểm xác định
Là đại lượng đánh giá khả năng hút và giữ nước đến tối đa của
vật liệu ở điều kiện thường về
nhiệt độ và áp suất
Là đại lượng đánh giá khả năng hút và giữ nước đến tối đa của
vật liệu ở điều kiện cưỡng bức
nhiệt độ hoặc áp suất
Yếu tố ảnh hưởng +Bản chất của vật
liệu +Cấu trúc rỗng +Môi trường
+Bản chất của vật liệu +Cấu trúc rỗng
Duy nhất còn cấu trúc rỗng vật liệu
vật liệu +Hiệu chỉnh thành phần vật liệu hỗn hợp khi vật liệu ẩm
+Đánh giá cấu trúc rỗng vật
liệu: đánh giá sơ bộ rỗng hở
trong rỗng tổng hợp +Dự đoán tuổi thọ vật liệu, tính bền vật liệu trong môi trường nước
+Đánh giá chính xác cấu trúc
rỗng vật liệu +Đánh giá tuổi thọ, bền vật liệu trong nước
12 Trình bày tính thấm nước của vật liệu xây dựng?
-Khái niệm: Là tính chất biểu thị khả năng vật liệu cho nước xuyên qua khi chênh áp 2 phía bề mặt vật liệu Bản chất là sự dao động có hướng của phần tử nước từ nơi có áp suất cao tới nơi có áp suất thấp
23: hệ số thấm vật liệu (m/h) 4: diện tích vật liệu xảy ra quá trình thấm (m2)
Trang 7' , ' : độ cao cột nước 2 phía (m) 5: thời gian thấm (h)
6: độ dày vật liệu (m) -Phương pháp xác định:
+Bản chất của vật liệu: ưa nước hay kị nước
+Cấu trúc rỗng vật liệu: -,ở tăng thấm tăng
+Điều kiện: to, #, %
-Biện pháp chống thấm:
+Sản xuất vật liệu đặc chắc
+Cấp phối vật liệu hợp lý
+Chất lượng thi công tốt
+Chất lượng bảo dưỡng tốt
+Dùng phụ gia chống thấm
+Ngăn tiếp xúc
+Bọc gốm, bọc kim loại
13 Các hình thức truyền nhiệt qua vật liệu?
14 Tính dẫn nhiệt của vật liệu xây dựng? Nguyên lý chế tạo vật liệu cách nhiệt?
15 Nhiệt dung của vật liệu xây dựng? (Khái niệm, công thức xác định, các yếu tố ảnh hưởng, ý nghĩa)
16 Tính biến dạng của vật liệu xây dựng? (Khái niệm, các hình thức biến dạng, phân loại vật liệu theo biến dạng, các hiện tượng liên quan)
*Khái niệm: Là tính chất biểu thị khả năng vật liệu thay đổi hình dáng, kích thước dưới tác dụng của tải
trọng
*Các hình thức biến dạng:
-Biến dạng đàn hồi:
+Khái niệm: Là biến dạng sẽ mất đi khi loại bỏ nguyên nhân gây biến dạng
+Nguyên nhân: Do ngoại lực tác dụng chưa vượt quá lực tương tác nội bộ giữa các cấu tử vật liệu Khi loại bỏ ngoại lực, sinh công, quay lại trạng thái ban đầu
+Đặc trưng: Modun đàn hồi E:
: =;<
;: ứng suất gây biến dạng
<: biến dạng tương đối -Biến dạng dẻo:
+Khái niệm: Là biến dạng không mất đi khi loại bỏ nguyên nhân gây biến dạng
+Nguyên nhân: Do ngoại lực tác dụng vượt quá lực tương tác giữa nội bộ cấu tử vật liệu Nội năng vật liệu mất đi Khi loại bỏ ngoại lực, nội năng không đủ đưa cấu tử về vị trí ban đầu
+Biến dạng dẻo lý tưởng: (định luật Newton)
<= =; ∗ 5>
5: thời gian tác dụng
>: độ nhớt vật liệu
Trang 8Vật liệu làm việc trong công trình có cả 2 loại biến dạng: < = <đ*+ <=
*Phân loại vật liệu theo biến dạng:
-Vật liệu giòn: (bê tông, gạch,…) trước khi phá hoại, hiện tượng biến dạng không rõ rệt
-Vật liệu dẻo: (thép,…) trước khi phá hoại, hiện tượng biến dạng rõ rệt
*Một số hiện tượng liên quan:
-Hiện tượng từ biến:
+Là hiện tượng biến dạng tăng dần theo thời gian khi lực tác dụng không đổi
+Nguyên nhân: trong giai đoạn đầu, cấu trúc vật liệu, công trình chưa hoàn thiện, còn khuyết tật
-Hiện tượng chùng ứng suất:
+Là hiện tượng biến dạng đàn hồi giảm theo thời gian mà biến dạng tổng cộng không đổi
+Nguyên nhân: một phần nội năng của vật liệu bị mất đi, một phần biến dạng đàn hồi trở thành biến dạng dẻo
17 Trình bày về độ cứng của vật liệu xây dựng? (Khái niệm, phương pháp xác định, yếu tố ảnh hưởng)
18 Cường độ của vật liệu xây dựng? (Khái niệm, các dạng cường độ, phương pháp xác định, yếu tố ảnh hưởng, ý nghĩa)
*Khái niệm: Cường độ (R) là khả năng của vật liệu chống lại sự phá hoại của ứng suất xuất hiện trong
vật liệu do ngoại lực hoặc điều kiện môi trường
*Các dạng cường độ: Kết cấu xây dựng chịu nhiều loại tải trọng khác nhau: kéo, nén, uốn, cắt, va
chạm,…tương ứng với nó cũng có nhiều loại cường độ
) ∗ *: tiết diện chịu uốn
*Phương pháp xác định:
-Phương pháp phá hoại mẫu: (phương pháp trực tiếp)
+Lấy mẫu, gia công, chế tạo với hình dáng phù hợp trạng thái chịu lực
+Cho mẫu chịu lực trực tiếp tới khi phá hoại
+Căn cứ tải trọng, hình dạng, kích thước
Phương pháp siêu âm:
Xác định cường độ qua vận tốc truyền siêu âm qua vật liệu Phải có đồ thị chuẩn R-v
Phương pháp bắn súng bật nảy:
Xác định qua trị số bật nảy: R-F Phương pháp phối hợp:
+Ưu điểm: kết quả nhanh, không tốn thời gian, vật liệu, xác định cường độ kết cấu trong trạng thái làm việc
+Nhược điểm: độ chính xác không cao
Trang 9*Các yếu tố ảnh hưởng:
-Yếu tố thuộc thành phần, cấu trúc:
+Vật liệu từ thành phần khác nhau thì mang đặc trưng cường độ khác nhau
+Cấu trúc:
Vĩ mô: đặc/rỗng/sợi/hạt rời
Vi mô: R tinh thể>R vô định hình
R tinh thể mịn>R tinh thể thô +Phụ gia rắn nhanh:
Ion điện li mạnh Cl- ăn mòn cốt thép
Tinh thể thô khuyết tật, giảm cường độ
-Yếu tố thuộc điều kiện thí nghiệm:
+Kích thước mẫu: càng lớn giá trị cường độ càng nhỏ
+Hình dạng mẫu: cùng h, S chịu lực mẫu có tiết diện tròn cường độ cao hơn mẫu tiết diện vuông
+Tính chất bề mặt cấu trúc:
Nhám ráp: Cường độ lớn, phá hoại hình trống
Trơn nhẵn: phá hoại chẻ dọc mẫu, cường độ nhỏ
+Tốc độ tăng tải: quá nhanh cường độ cao hơn thực tế vật liệu (biến dạng không theo kịp tải trọng) +Độ ẩm vật liệu: W tăng R giảm
19 Hệ số mềm và hệ số phẩm chất của vật liệu xây dựng? Ứng dụng thực tế của các hệ số này?
*Hệ số mềm:
-Đặc trưng cho độ bền nước của vật liệu
-Công thức:
2 =??)*
?)*: cường độ của mẫu bão hòa nước
? : cường độ của mẫu khô -Nhận xét:
+EF có thể thay đổi từ 0 (đất sét bị phân rã) đến 1 (kim loại)
+Vật liệu có EF > 0,75 là vật liệu chịu nước có thể dùng cho công trình thủy công
*Hệ số phẩm chất:
-Là đại lượng đánh giá tỉ lệ cường độ tiêu chuẩn và khối lượng thể tích tiêu chuẩn
-Là chỉ tiêu tính chất tương đối tổng quát
-Công thức:
2 G = ?5G5G
?5G: cường độ tiêu chuẩn
5G: khối lượng thể tích tiêu chuẩn -Ý nghĩa: Thông thường, R cao thì phải lớn, nặng nề, tính chất nhiệt và âm kém, E0I nhỏ
20 Thế nào là mác của vật liệu? Phân biệt mác và cường độ của vật liệu xây dựng?
Trang 10*Phân biệt:
Đánh giá tính chất quan trọng nhất của vật liệu Đánh giá cường độ của vật liệu
+Cốt liệu bê tông
+Vật liệu chịu lửa: gạch samot, đinat
-Theo cấu tạo:
+Gốm đặc: /0 ≤ 5% gạch lát nền, đường, kênh máng
+Gốm rỗng: /0 > 5% gạch xây, ngói,…
-Theo phương pháp sản xuất:
+Gốm thô: nhiệt độ nung thấp, hạt lớn, công nghệ sản xuất đơn giản
+Gốm tinh: nhiệt độ nung cao, hạt mịn, công nghệ sản xuất phức tạp
*Ưu nhược điểm:
-Ưu điểm:
+Độ bền cao, cả trong môi trường ăn mòn
+Sản xuất từ nguyên liệu địa phương, giá thành không cao
+Tính thẩm mĩ cao
-Nhược điểm:
+Là vật liệu giòn LM, rất nhỏ, va đập kém
+Tương đối nặng
+Chỉ chế tạo được cấu kiện nhỏ, hạn chế thi công
+Tốn nhiên liệu ô nhiễm môi trường
+Giảm diện tích đất nông nghiệp
2 Trình bày về tính dẻo của đất sét? (Khái niệm, nguyên nhân hình thành, phương pháp đánh giá, yếu tố ảnh hưởng)
*Khái niệm:
-Tính dẻo của đất sét là tính chất khi nhào trộn với nước cho một hỗn hợp có khả năng tạo ra hình dáng dưới tác dụng của ngoại lực và giữ nguyên hình dáng đó khi loại bỏ ngoại lực
*Nguyên nhân hình thành:
-Đất sét có cấu tạo dạng lớp, có khả năng trao đổi ion và hấp phụ nước
-Đất sét gặp nước bị hydrat hóa tạo nên những lớp nước bao quanh các hạt sét
-Tính chất của các lớp nước khác nhau: càng xa hạt sét trường lực càng yếu
-Màng nước làm cho các hạt sét dễ dàng trượt tương đối với nhau dưới tác dụng ngoại lực
Trang 11+Dẻo cao: NOI > 28%, độ co: 10-15%
+Dẻo trung bình: NOI =20-28%, độ co: 7-10%
+Kém dẻo: NOI < 20%, độ co 5-7%
-Trị số dẻo D (%):
G*: độ ẩm ngăn cách giữa trạng thái dẻo và trạng thái chảy nhão (%)
D : độ ẩm giới hạn giữa trạng thái giòn và trạng thái dẻo (%)
*Yếu tố ảnh hưởng:
-Thành phần hạt, mức độ phân tán, loại khoáng dẻo và hàm lượng của nó, độ ẩm của đất,…
-Tăng dẻo: thêm đất sét dẻo cao, tăng gia công cơ học, dùng phụ gia tăng dẻo
-Giảm dẻo: thêm chất trơ như bột đá, cát, samot, mùn cưa, bột than,…
3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng gạch, ngói đất sét? Nêu ý nghĩa thực tiễn của các chỉ tiêu và phương pháp xác định chúng?
Mặt gạch không quá 5 vết nứt, dài không quá 15mm, sâu không quá 1mm
Bên cạnh không quá 3 vết nứt, dài không quá 10mm, sâu không quá 1mm
Không cong vênh, sứt mẻ, độ cong mặt đáy không quá 4mm, mặt bên không quá 5mm
Tiếng gõ trong thanh, không rè
-Chỉ tiêu trạng thái, cấu trúc:
+Cường độ chịu uốn
*Đánh giá ngói đất sét nung:
Trang 12-Đánh giá trạng thái, cấu trúc:
-Nung trong lò thủy tinh tới 1500oC
-Thành phần hóa học thủy tinh xây dựng: 75-80% SiO2
*Phân loại kính phẳng:
-Kính thường
-Kính dùng trưng bày: đánh bóng hoặc không, kích thước tấm 3,4-4,5m, dày 5-12mm
-Kính tôi: cường độ cao, nung kính thường nhiệt độ tôi (540-650oC) làm lạnh nhanh đều
-Kính có cốt: gia cường lưới kim loại bằng sợi thép ủi nhiệt, mạ Cr, Ni ép chặt trong kính khung chịu lực, ngăn kính vỡ vụn
-Kính hút nhiệt: thêm FexOy, oxit Coban, kính màu xanh nhạt, khả năng hấp thụ 70-75% tia hồng ngoại
-Kính bền nhiệt: thêm oxit Pb, Liti hệ số giãn nở nhiệt < kính thường 2-3 lần, chịu chênh lệch nhiệt độ
200oC chi tiết chịu nhiệt máy móc
CHƯƠNG 5: VẬT LIỆU KIM LOẠI
1 Khái niệm và phân loại vật liệu kim loại xây dựng?
*Khái niệm:
-Kim loại sử dụng trong xây dựng:
+Kim loại đen: thép, gang
+Kim loại màu: hợp kim nhôm
-Ưu điểm: cường độ chịu lực cao, nhẹ hơn bê tông
-Nhược điểm: dễ ăn mòn trong môi trường sử dụng
+C tăng tính dẻo giảm, R và giòn tăng
+Tăng thêm tính chất kĩ thuật, thêm Mn, Cr, Ni
Tổng lượng ≤2,5%: thép hợp kim thấp
Tổng lượng =2,5 – 10%: thép hợp kim vừa
Tổng lượng>10%: thép hợp kim cao
Xây dựng thường sử dụng thép hợp kim thấp 1%
Trang 13-Kim loại màu:
+Nhẹ: Al, Mg
+Nặng: Cu, Sn, hợp kim
Dùng trong công trình đặc biệt để chống ăn mòn do khí quyển
2 Trình bày về ăn mòn kim loại và các biện pháp bảo vệ?
*Ăn mòn kim loại: Do tác dụng hóa học của môi trường lên bề mặt kim loại
-Ăn mòn hóa học: Sự phá hủy do tác dụng hóa học trực tiếp của kim loại và môi trường
môi trường không điện li, không phát sinh dòng điện
hiếm xảy ra
-Ăn mòn điện hóa:
+Là hiện tượng ăn mòn phổ biến, xảy ra trong dung dịch điện li, có phát sinh dòng điện kim loại dễ hỏng trong môi trường không khí, nước, axit, bazo, muối
+Kim loại trong môi trường điện li: ion trong môi trường tác dụng ion của kim loại ion kim loại bị chuyển vào dung dịch điện li, để lại kim loại điện tử dư thừa tạo thế điện cực, phát sinh dòng điện, kim loại bị hòa vào dung dịch điện li
+Kim loại trong không khí có màng nước mỏng bề mặt, không khí có CO2, khí thải tạo dung dịch điện li
*Biện pháp bảo vệ:
-Sử dụng hợp kim đặc biệt
-Cách ly bề mặt với môi trường: sơn phủ, che phủ mặt với chống ăn mòn Sơn polime, phi kim loại, bọc Cr, Ni -Gia công nhiệt hóa bề mặt kim loại phủ phân tán mặt kim loại trong điều kiện nhiệt hóa tạo thành lớp hỗn hợp chống ăn mòn mặt kim loại
-Ngoài ra, sử dụng chất cản vào môi trường, tạo màng bảo vệ cho kim loại
-Triệt tiêu dòng điện bằng cách dùng dòng xoay chiều tạo thiết bị tiêu điện gắn với kết cấu thép
CHƯƠNG 6: CHẤT KẾT DÍNH VÔ CƠ
1 Khái niệm và phân loại chất kết dính vô cơ? Trình bày sơ lược về nhóm chất kết dính rắn chắc trong không khí?
*Khái niệm:
-Là chất kết dính nguồn vô cơ, khi trộn với dung môi thích hợp tạo hỗn hợp tính dẻo, xảy ra biến đổi hóa lý, tính dẻo mất đi, hỗn hợp rắn chắc thành dạng đá Trong quá trình này, nó có khả năng gắn kết các hạt rời rạc thành một khối thống nhất có cường độ
-Dung môi thích hợp thủy hóa chất kết dính, sinh ra thành phần hóa
-Hỗn hợp có tính dẻo thuận lợi quá trình thi công tạo hình
-Quá trình rắn chắc: hòa tan hóa keo tinh thể, kết tinh rắn chắc