1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI GIẢNG THIẾT KẾ NHÀ MÁY SẢN XUẤT THỰC PHẨM

79 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Nhà Máy Sản Xuất Thực Phẩm
Tác giả Lư Văn Lil
Người hướng dẫn Lư Văn Lil, Khoa CNTP & CNSH
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật – Công Nghệ Cần Thơ
Chuyên ngành Công Nghệ Thực Phẩm
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2019
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 2,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. ĐẠI CƯƠNG VỀ THIẾT KẾ (5)
    • 1.1. VAI TRÒ VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA THIẾT KẾ (5)
    • 1.2. PHÂN LOẠI THIẾT KẾ (6)
    • 1.3. TỔ CHỨC CÔNG TÁC THIẾT KẾ (7)
    • 1.4. CÁC GIAI ĐOẠN THIẾT KẾ (10)
    • 1.5. CÁC TIÊU CHUẨN DÙNG TRONG CÔNG TÁC THIẾT KẾ (14)
  • Chương 2. CHỌN ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG NHÀ MÁY (27)
    • 2.1. VAI TRÒ VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA VIỆC CHỌN ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG NHÀ MÁY (27)
    • 2.2. CÁC NGUYÊN TẮC LỰA CHỌN ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG NHÀ MÁY (28)
    • 2.3. TRÌNH TỰ CHỌN ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG NHÀ MÁY (29)
    • 2.4. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ VIỆC CHỌN ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG NHÀ MÁY (32)
  • Chương 3. THIẾT LẬP MẶT BẰNG NHÀ MÁY (42)
    • 3.1. PHÂN LOẠI MẶT BẰNG NHÀ MÁY (42)
    • 3.2. CÁC CÔNG TRÌNH BÊN TRONG NHÀ MÁY (42)
    • 3.3. CÁC NGUYÊN TẮC THIẾT LẬP MẶT BẰNG NHÀ MÁY (44)
      • 3.3.1. Nguyên tắc hợp khối (44)
      • 3.3.2. Các nguyên tắc khác (45)
    • 3.4. MỘT SỐ PHƯƠNG ÁN BỐ TRÍ MẶT BẰNG NHÀ MÁY (46)
      • 3.4.1. Bố trí theo kiểu ô cờ (46)
      • 3.4.2. Bố trí đơn nguyên (47)
      • 3.4.3. Bố trí theo kiểu chu vi (48)
      • 3.4.4. Bố trí tự do (48)
    • 3.5. CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT ĐỂ ĐÁNH GIÁ MẶT BẰNG NHÀ MÁY (49)
      • 3.5.1. Diện tích đất của nhà máy (49)
      • 3.5.2. Hệ số sử dụng đất trong nhà máy (49)
  • Chương 4. LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT (50)
    • 4.1. KHÁI NIỆM VỀ CÔNG NGHỆ (50)
    • 4.2. THIẾT KẾ CÔNG NGHỆ (51)
      • 4.2.1. Lựa chọn năng suất (51)
      • 4.2.2. Nguyên liệu - Sản phẩm (52)
      • 4.2.3. Quy trình công nghệ (52)
    • 4.3. CÁC NGUYÊN TẮC TÍNH CÂN BẰNG VẬT CHẤT (55)
      • 4.3.1. Sơ đồ quy trình công nghệ (56)
      • 4.3.2. Các thông số tính toán (56)
      • 4.3.3. Tính nguyên liệu - sản phẩm ở từng công đoạn sản xuất (59)
    • 4.4. TÍNH TOÁN VÀ LỰA CHỌN THIẾT BỊ (62)
      • 4.4.1. Nguyên tắc tính toán và lựa chọn thiết bị (62)
      • 4.4.2. Nguyên tắc bố trí thiết bị trong phân xưởng (63)
  • Chương 5. TÍNH XÂY DỰNG, ĐIỆN - NƯỚC, KINH TẾ (66)
    • 5.1. NHỮNG TÍNH TOÁN CƠ BẢN VỀ XÂY DỰNG (66)
      • 5.1.1. Xác định kích thước nhà (66)
      • 5.1.2. Chọn hình thức mái nhà: Có các loại (66)
      • 5.1.3. Chọn cửa (66)
    • 5.2. TÍNH ĐIỆN NƯỚC (67)
      • 5.2.1. Tính lượng nước cấp cho nhà máy (67)
      • 5.2.2. Tính điện (70)
      • 5.2.3. Tính tiêu thụ điện (72)
    • 5.3. TÍNH KINH TẾ (74)
      • 5.3.1. Sơ đồ hệ thống tổ chức bên trong nhà máy (74)
      • 5.3.2. Xác định số lượng công nhân trong nhà máy (75)
      • 5.3.3. Xác định số công nhân gián tiếp (75)
      • 5.3.4. Tính tổng tiền lương (75)
      • 5.3.5. Tính tổng vốn đầu tư cố định (76)
      • 5.3.6. Tính vốn lưu động (77)
      • 5.3.7. Tổng vốn đầu tư (0)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (53)

Nội dung

ĐẠI CƯƠNG VỀ THIẾT KẾ

VAI TRÒ VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA THIẾT KẾ

Việc bố trí xí nghiệp và khu công nghiệp trong thành phố phụ thuộc vào nhiều yếu tố như yêu cầu về đất đai, công nghệ, giao thông, môi trường, cũng như các yếu tố lịch sử và văn hóa xã hội Sự liên kết giữa các khu công nghiệp và hệ thống khác trong thành phố cần được cân nhắc kỹ lưỡng để đảm bảo phát triển bền vững.

Khi thực hiện công tác thiết kế thì sẽ lựa chọn địa điểm phù hợp để xây dựng nhà máy

Thiết kế nhà máy đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối các thành tựu khoa học và sáng tạo với thực tiễn sản xuất, từ đó nâng cao hiệu quả kinh tế Nhiệm vụ chính của thiết kế là chuyển giao kết quả nghiên cứu vào ứng dụng thực tế, giúp sản phẩm được ra đời và duy trì sự tồn tại trong thị trường.

− Thiết kế nhà máy mới hoặc cải tạo nâng cấp nhà máy cũ làm tăng năng suất của nhà máy

Công nghiệp đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, vì sản xuất công nghiệp mang lại sản phẩm có chất lượng và giá trị cao hơn so với sản phẩm thô.

Ứng dụng các thành tựu khoa học trong thiết kế đã mang lại những phương pháp tiên tiến cho quá trình thanh trùng và tiệt trùng Trước đây, các phương pháp truyền thống như thanh trùng bằng hơi nước đã được sử dụng, nhưng hiện nay, các kỹ thuật hiện đại như chiếu xạ và áp suất cao đang được nghiên cứu và áp dụng rộng rãi Phương pháp áp suất cao, đặc biệt, ít gây tác động đến môi trường, cho thấy tiềm năng lớn trong việc cải thiện quy trình thanh trùng và tiệt trùng.

+ Hệ thống quản lý chất lượng của nhà máy được cải tiến nhằm tăng hiệu quả quản lý giảm chi phí nhân sự

Tận dụng phế liệu từ nhà máy để sản xuất các sản phẩm mới có giá trị không chỉ nâng cao hiệu quả kinh tế mà còn giúp giảm chi phí xử lý chất thải.

− Thiết kế đòi hỏi phải chính xác, tỉ mỉ để tránh gây những hậu quả nghiêm trọng khi xây dựng nhà máy

Thiết kế cần tuân thủ các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế, đồng thời phải thường xuyên cập nhật các tiêu chuẩn mới nhất để tránh việc áp dụng các quy chuẩn cũ đã lỗi thời trong quá trình xây dựng nhà máy.

Công tác thiết kế đóng vai trò quyết định đến chất lượng công trình, ảnh hưởng đến quá trình thi công, phục vụ và tuổi thọ của công trình Đặc biệt, trong lĩnh vực nhà máy chế biến thực phẩm và công nghệ sinh học, thiết kế còn tác động trực tiếp đến chất lượng thành phẩm và hiệu quả kinh tế của dự án.

Người làm công tác thiết kế cần nắm vững các yêu cầu cơ bản và tổng hợp về thiết kế, đồng thời phải có kiến thức về công nghệ, kỹ thuật xây dựng, thi công, an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp và tài chính dự án Tuy nhiên, điều quan trọng nhất là phải hiểu rõ và bám sát nhiệm vụ thiết kế.

Bất kỳ một bản thiết kế nào cũng phải có nhiệm vụ thiết kế

Nhiệm vụ thiết kế là điểm khởi đầu quan trọng, đóng vai trò cơ sở để quá trình thiết kế được thực hiện một cách chặt chẽ và bám sát Nó phản ánh kết quả từ những yêu cầu thực tế và quá trình điều tra nghiên cứu kỹ lưỡng.

Nhiệm vụ thiết kế phụ thuộc vào từng loại thiết kế cụ thể, nhưng nhìn chung, nó được hình thành từ những yêu cầu phát sinh từ sự phát triển kinh tế, các kế hoạch và những cải tiến về kỹ thuật và công nghệ.

Trong nhiệm vụ thiết kế đề ra đầy đủ những dự kiến, những qui định cụ thể tới nhiệm vụ, bao gồm những nội dung cơ bản sau:

+ Lý do hoặc cơ sở thiết kế

+ Địa phương và địa điểm xây dựng nhà máy

+ Năng suất và mặt hàng (kể cả chính và phụ) do nhà máy sản xuất

+ Nguồn cung cấp nguyên liệu, điện, nước và năng lượng

+ Nội dung cụ thể phải thiết kế

+ Thời gian và các giai đoạn thiết kế.

PHÂN LOẠI THIẾT KẾ

1.2.1 Thiết kế sửa chữa, mở rộng phải cải tiến một phân xưởng sản xuất

Dựa trên mặt bằng của nhà máy cũ là loại thiết kế thường gặp

Thiết kế công nghệ đổi mới và nâng cấp thiết bị là yếu tố quan trọng trong việc mở rộng nhà máy và phân xưởng Khi thực hiện thiết kế mới, cần chú ý đến yêu cầu phát triển để đảm bảo dự trữ đất cho các kế hoạch mở rộng trong tương lai.

- Thu thập số liệu và các dữ liệu của nhà máy

- Tận dụng cơ sở vật chất của nhà máy

- Phân tích đánh giá số liệu, yêu cầu của khách hàng

- Đưa ra phương án thực hiện

Thiết kế nhà máy tại một địa điểm cố định có thể được thực hiện theo yêu cầu của một đơn vị hoặc tự chọn địa điểm phù hợp với năng suất yêu cầu.

- Tận dụng phế liệu, thiết bị cũ của nhà máy cũ (nếu có)

- Theo yêu cầu của chủ nhà máy

Đầu đề thiết kế thường liên quan đến tên của địa phương, chẳng hạn như "Nhà máy chế biến trái cây xuất khẩu Cần Thơ" hay "Nhà máy bia Hậu Giang."

Dựa trên các giả thuyết thiết kế nhà máy phổ biến, chúng tôi tiến hành thiết kế một nhà máy mẫu có thể áp dụng tại bất kỳ địa điểm nào, nhằm mục đích bán hoặc hỗ trợ viện trợ.

Bản thiết kế thường được áp dụng nhiều lần, giữ nguyên các phần cơ bản và chỉ điều chỉnh những yếu tố cần thiết để phù hợp với địa điểm xây dựng, như hệ thống cấp thoát nước, nguồn điện và nhiên liệu Đôi khi, cần điều chỉnh kết cấu nền móng để thích ứng với tình hình địa chất, mạch nước ngầm và tải trọng gió Đối với sinh viên thiết kế tốt nghiệp, do hạn chế về thời gian và khả năng thu thập dữ liệu, họ thường thực hiện thiết kế mẫu, bên cạnh việc tham gia vào các dự án thiết kế mới hoặc sửa chữa.

TỔ CHỨC CÔNG TÁC THIẾT KẾ

Công việc này đòi hỏi sự phối hợp của nhiều người và cần một người chủ trì có chuyên môn vững vàng Người này phải biết tổ chức làm việc nhóm hiệu quả, phân công hợp lý để tiết kiệm thời gian mà vẫn đảm bảo chất lượng công việc.

1.3.1 Xây dựng kế hoạch thời gian Để hoàn thành công tác thiết kế một nhà máy thực phẩm, đặc biệt là thiết kế mới cần có một khoảng thời gian nhất định từ thống nhất nội dung kế hoạch, tổ chức nhóm và phân công nhiệm cụ cho từng thành viên trong đội thiết kế cho đến nghiệm thu thiết kế Thời gian này thường được tính với đơn vị là tuần, trung bình từ 10 đến 15 tuần

Bảng 1 1 Xây dựng kế hoạch thời gian mẫu

STT Nội dung công tác thiết kế

1 Thống nhất nội dung, kế hoạch

2 Tìm, phân tích tài liệu

3 Chọn địa điểm xây dựng

4 Hoàn thành, thông qua sơ bộ

6 Thiết kế mặt bằng phân xưởng

STT Nội dung công tác thiết kế Thời gian (tuần)

7 Thiết kế mặt bằng nhà máy

9 Thiết kế phần cấp thoát nước

11 Dự kiến tổ chức nhân sự

12 Các tính toán về kinh tế

13 Bổ sung, hoàn chỉnh bản vẽ

14 Đánh máy, hoàn thành bản thuyết minh

Trong tuần đầu tiên, cần thống nhất nội dung và kế hoạch cho việc đặt tên nhà máy, sao cho phản ánh được đặc trưng của cơ sở sản xuất Đối với nhà máy quy mô nhỏ với một dây chuyền sản xuất, tên có thể gắn liền với sản phẩm chính Nếu nhà máy sản xuất nhiều loại sản phẩm, nên sử dụng tên chuyên ngành như đồ hộp, thủy sản, nước giải khát, thực phẩm, hoặc các từ tiếng Anh phổ biến như Sugar, Cookies, Can Food, Beverage Ngoài ra, có thể kết hợp với tên riêng mà chủ sở hữu mong muốn, nhằm thể hiện rõ mục đích và danh mục sản phẩm mà nhà máy sẽ sản xuất trong tương lai.

Trong tuần 1, 2 và 3, tiến hành tìm kiếm và phân tích các tài liệu liên quan đến địa điểm xây dựng, nguồn nguyên liệu, thị trường tiêu thụ, nhu cầu kinh tế xã hội, xu hướng phát triển sản phẩm, cũng như công nghệ hiện tại và tương lai.

Trong giai đoạn tuần 2 và 3, việc chọn địa điểm xây dựng là rất quan trọng Cần áp dụng các phương pháp đánh giá địa điểm để xác định vị trí tối ưu, dựa vào quy mô sản xuất, khả năng mở rộng và đội ngũ thiết kế Việc lựa chọn phương pháp đánh giá phù hợp sẽ góp phần nâng cao hiệu quả của dự án.

Sau khi lựa chọn địa điểm xây dựng, trong tuần thứ 4, các bước 1, 2, 3 sẽ được hoàn thành, từ đó tiến hành thông qua sơ bộ tính khả thi của nhà máy đang được thiết kế, làm cơ sở cho việc thực hiện các bước tiếp theo.

Thiết kế công nghệ từ tuần 2 đến tuần 9 là yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển bền vững của nhà máy Công nghệ áp dụng cần phải phù hợp với sản phẩm, đồng thời tránh việc sử dụng công nghệ cũ đã lỗi thời từ các nhà máy khác.

Việc 8 nhà máy mới xây dựng nhập thiết bị đào thải từ nước ngoài đã dẫn đến hậu quả nghiêm trọng, bao gồm chi phí sản xuất tăng cao và nhiều sản phẩm bị lỗi Để tránh tình trạng này, công nghệ cần phải được cập nhật, hiện đại và có khả năng cải tiến trong tương lai.

Trong giai đoạn từ tuần 7 đến tuần 10, việc thiết kế mặt bằng phân xưởng tập trung vào việc bố trí thiết bị và xác định mối quan hệ giữa các nhóm thiết bị Điều này bao gồm việc xác định diện tích và kích thước của từng nhóm phân xưởng, các yếu tố này sẽ có ảnh hưởng lớn đến bố trí và thiết kế tổng thể của nhà máy.

Trong thiết kế mặt bằng nhà máy, các tuần 10 và 11 cần chú ý đến việc bố trí các công trình phụ trợ như nhà xe, nhà hành chính và căn tin Nguyên tắc hợp khối có thể được áp dụng để tiết kiệm diện tích xây dựng Bố trí mặt bằng chung phải đảm bảo tính thẩm mỹ, giao thông nội bộ thuận lợi, an toàn cháy nổ, và tiết kiệm diện tích, đồng thời có khả năng mở rộng trong tương lai.

Trong tuần 11 và 12 của thiết kế điện, chúng ta sẽ thực hiện tính toán cân bằng năng lượng điện cho nhà máy, bao gồm cả sản xuất và sinh hoạt Điều này liên quan đến việc xác định nguồn cấp điện và tính toán hiệu suất sử dụng dựa trên các thiết bị chính trong sản xuất Nếu cần thiết, chúng ta cũng sẽ tính toán chọn tụ bù cos phi để tối ưu hóa hiệu suất hoạt động của tất cả các phòng ban trong nhà máy.

Thiết kế phần cấp thoát nước cho nhà máy sản xuất thực phẩm từ tuần 9 đến 12 cần xác định rõ nguồn nước cấp, bao gồm nước ngầm và nước thủy cục, cũng như tỉ lệ sử dụng của từng loại theo nhu cầu và vị trí xây dựng Việc thiết kế khu xử lý nước cấp và nước thải nên được thực hiện riêng biệt, tuy nhiên, xu hướng hiện đại khuyến khích xử lý nước thải để tái sử dụng hiệu quả.

Trong giai đoạn từ tuần 8 đến 12, cần thực hiện 10 bản vẽ quan trọng, bao gồm bản vẽ mặt bằng địa điểm, mặt bằng thi công và mặt bằng nhà máy Những bản vẽ này sẽ thể hiện rõ các công trình chính và phụ, cùng với hệ thống giao thông Đặc biệt, ở góc phải phía trên của mỗi bản vẽ sẽ có biểu tượng ‘Hoa gió’, thể hiện hướng gió chính hàng năm thổi vào nhà máy.

Trong tuần 12 và 13, dự kiến sẽ tổ chức nhân sự cho tất cả các phòng ban trong nhà máy, bao gồm cả nhân viên sản xuất và cán bộ quản lý điều hành Mục tiêu chủ yếu là xác định số lượng nhân sự cần thiết để đảm bảo hoạt động hiệu quả.

Trong giai đoạn từ tuần 11 đến 13, các tính toán kinh tế bao gồm vốn đầu tư, lương công nhân và giá sản phẩm Giá sản phẩm được xác định dựa trên tổng chi phí và thời gian hòa vốn mong muốn Việc áp dụng công nghệ hiện đại giúp giảm thiểu số lượng công nhân, tiết kiệm năng lượng và chi phí vận hành, từ đó quyết định lợi nhuận kinh tế cho nhà máy.

CÁC GIAI ĐOẠN THIẾT KẾ

Cụ thể hoá các nội dung nêu lên trong bảng nhiệm vụ thiết kế

Làm rõ những khái niệm, những điều kiện hợp lý của địa điểm xây dựng nhà máy được lựa chọn

Thiết kế phần mềm công nghệ bao gồm các yếu tố quan trọng như nguyên liệu (rắn, lỏng hay khí) để xây dựng kho chứa nguyên liệu một cách hợp lý, thiết kế sản phẩm với các phương pháp kiểm tra và bảo quản, cũng như mối liên hệ giữa nguyên liệu và sản phẩm.

Thiết kế công nghệ là quá trình lựa chọn và thiết lập quy trình công nghệ cho nhà máy, trong đó bao gồm việc thuyết minh mục đích và nhiệm vụ của từng quá trình Ngoài ra, cần tính toán cân bằng vật chất cho từng giai đoạn và xác định nguồn cung cấp nguyên liệu phù hợp.

Cơ sở hạ tầng : xác định nguồn cung cấp nguyên liệu, điện, nước, giao thông, chủ trương, chính sách nhà nước đối với đầu tư

An toàn vệ sinh lao động:

Bố trí phân xưởng cần phải được xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo tính hợp lý, bao gồm việc ước tính kích thước và diện tích xây dựng cho các công trình Cần đưa ra giải pháp cho kết cấu kiến trúc, tính toán số lượng xây cất và xác định vốn đầu tư cần thiết Đồng thời, đánh giá khả năng điều kiện thi công nhà máy cũng như thiết lập thời hạn xây dựng và thời gian đưa công trình vào hoạt động là rất quan trọng.

● Sử dụng hệ thống kiểm tra an toàn vệ sinh, chất lượng nào

* Nội dung và tài liệu của thiết kế sơ bộ gồm: bản thuyết minh, các bản vẽ

Xúc tích, gọn, đúng văn phạm, các số liệu tính toán đưa về bản, sơ đồ, đồ thị Bản thuyết minh gồm các phần sau:

Phần tổng quát: giới thiệu tóm tắt phần thiết kế sơ bộ thông qua nội dung thiết kế

- Trình bày, lý giải, lập luận các nội dung đưa ra

Trong quá trình lựa chọn phương án, cần trình bày các lựa chọn khả thi và lý do cho sự lựa chọn phương án tối ưu Việc này phải xem xét các yếu tố khoa học, kinh tế và thực tế để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của phương án được chọn.

- Trình bày lý giải việc lựa chọn địa điểm, lập luận kinh tế kỹ thuật và cơ sở để nhà máy ra đời

Trong phần công nghệ, bài viết sẽ trình bày về các nguyên liệu chính và phụ, cùng với các phụ gia, nhấn mạnh những đặc điểm và tính chất của từng loại nguyên liệu Ngoài ra, sẽ đề cập đến các phương pháp xử lý sơ bộ và bảo quản nguyên liệu, đồng thời đưa ra phương án lựa chọn quy trình công nghệ hợp lý để tối ưu hóa hiệu quả sản xuất.

Công nghệ sản xuất hiện đại yêu cầu sự cân bằng vật chất chặt chẽ giữa nguyên liệu đầu vào và sản phẩm đầu ra của quy trình Để đảm bảo chất lượng, cần áp dụng các phương pháp kiểm tra nguyên liệu trước khi đưa vào sản xuất, cũng như kiểm tra sản phẩm trong suốt quá trình sản xuất Việc theo dõi sản xuất thông qua các chỉ số và tiêu chuẩn cụ thể là rất quan trọng để đảm bảo rằng mọi khâu đều đạt yêu cầu chất lượng, từ nguyên liệu đến sản phẩm hoàn thiện.

- Nêu rõ mức độ cơ giới hoá, tự động hoá, nếu có thể thì so sánh với các nhà máy hiện đại trong nước và ngoài nước

- Tính toán diện tích và kích thước các loại công trình, dự kiến kiến trúc, kết cấu các loại công trình đó

- Trình bày phương án giải phóng mặt bằng của nhà máy, phương án thiết kế mặt bằng, cấp thoát nước

Ngoài ra, an toàn vệ sinh công nghiệp bao gồm các biện pháp bảo vệ thiết bị và con người, cùng với các giải pháp vệ sinh như hút ẩm, hút bụi và thông gió.

- Trình bày hệ thống tổ chức và nhân sự của nhà máy

Trong quá trình đầu tư xây dựng, cần xác định các số liệu quan trọng như vốn đầu tư, chi phí đất đai, hạ tầng, thuế, nguyên liệu, nhiên liệu và nhân công Những yếu tố này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến việc tính giá thành sản phẩm và thời gian hoàn vốn Việc phân tích kỹ lưỡng các chi phí này giúp doanh nghiệp dự đoán được lợi nhuận cũng như lập kế hoạch tài chính hiệu quả cho dự án.

- Đánh giá tính hiệu quả của dự án

• Bản đồ khu vực và địa điểm xây dựng của nhà máy

• Bản vẽ mặt cắt về địa chất, thuỷ văn (nếu có) Các biện pháp san lấp nền

• Bản vẽ qui trình công nghệ (theo thiết bị hoặc theo sơ đồ khối)

• Bản vẽ bố trí nhà máy và thiết bị trong phân xưởng (bản vẽ mặt cắt bằng, mặt cắt dọc, mặt cắt ngang)

Bản vẽ hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống hơi nước, hút bụi, thông gió (nếu có)

Vậy: Thiết kế sơ bộ bao gồm các bản vẽ sau:

• Bản vẽ các qui trình công nghệ

• Bản vẽ bố trí thiết bị trong phân xưởng (cắt bằng, dọc, ngang)

• Bản vẽ mặt bằng nhà máy

• Ngoài ra, sinh viên có thể tự chọn vẽ sơ đồ các đường ống, sơ đồ cấp thoát nước

Ví dụ: Bản vẽ bố trí sơ bộ một phòng thí nghiệm hình 1.1

1.4.2 Thiết kế kỹ thuật (nếu thiết kế sơ bộ chính xác có thể bỏ qua thiết kế kỹ thuật) Được tiến hành sau khi thiết kế sơ bộ đã được duyệt

Thiết kế kỹ thuật có nhiệm vụ:

- Kiểm tra lại, bổ sung cho thiết kế sơ bộ

- Phân tích, bổ sung thêm những phần thiết kế sơ bộ chưa chính xác

- Hoặc tính toán lại những phần trong thiết kế sơ bộ chưa tính hoặc tính chưa chính xác do không có thời gian, điều kiện

Trọng tâm là bổ sung, kiểm tra phần công nghệ

Xác định mối quan hệ giữa các công trình trong mặt bằng nhà máy là rất quan trọng để đảm bảo khoảng cách kỹ thuật hợp lý, từ đó giảm thiểu thời gian vận chuyển Việc này không chỉ giúp tối ưu hóa không gian mà còn tiết kiệm vật tư xây dựng, đảm bảo hiệu quả trong quá trình thi công.

Tính toán kiểm tra lại phần thi công

Xác định hệ thống giao thông vận chuyển đến nhà máy, trong nhà máy

Tính chính xác hệ thống điện, thông gió, hút bụi và các biện pháp an toàn khác

Bổ sung các bản vẽ chính còn thiếu trong thiết kế sơ bộ

Nếu thiết kế sơ bộ chính xác thì có thể bỏ qua thiết kế kỹ thuật

Hình 1 1 Sơ đồ bố trí phòng thí nghiệm

Bắt đầu sau khi thiết kế sơ bộ được duyệt (nếu 2 giai đoạn) hoặc bắt đầu sau khi thiết kế kỹ thuật được duyệt (nếu 3 giai đoạn)

Để đảm bảo tính chính xác trong quá trình thi công, cần lập các bản vẽ chi tiết dựa trên thiết kế sơ bộ, bao gồm kích thước, hệ thống đường giao thông, cấp thoát nước và điện.

Các bản vẽ chi tiết bao gồm kích thước, vật liệu và yêu cầu thiết kế nền móng là rất quan trọng để tiến hành thi công Các nhà xưởng cần phải có đầy đủ các bản vẽ xây dựng do bộ phận thiết kế xây dựng thực hiện, đồng thời phối hợp chặt chẽ với các bộ phận khác như điện, nước và các hệ thống liên quan.

Trong các bản vẽ ghi đầy đủ vật liệu, hướng dẫn trình tự thi công, an toàn thi công

Phải có bản vẽ mặt bằng thi công, mặt bằng này được xoá sau khi thi công.

CÁC TIÊU CHUẨN DÙNG TRONG CÔNG TÁC THIẾT KẾ

Khổ giấy được xác định bởi chiều dài và chiều rộng, với đơn vị tính là milimet Khổ giấy tiêu chuẩn đầu tiên là A0, có kích thước 1189mm x 841mm và diện tích 1m² Các khổ giấy tiêu chuẩn tiếp theo được tạo ra bằng cách chia đôi tờ giấy theo chiều dài, ví dụ, cắt đôi tờ A0 sẽ thu được hai tờ A1 với kích thước 841mm x 594mm Số phía sau chữ A biểu thị số lần tờ A0 đã được chia đôi, từ đó hình thành các khổ giấy tiêu chuẩn tiếp theo.

A0 (841x1189), A1 (594x841), A2 (420x594), A3 (297x420), A4 (210x297),… Ngoài ra còn có các kiểu khổ giấy B và C: B0 (1000x1414), C0 (917x1297)

Tất cả các khổ trong các dãy A, B và C đều là hình chữ nhật có tỷ lệ cạnh là căn bậc hai của 2, khoảng 1,414 Kích thước được trình bày với chiều ngắn hơn đứng trước.

Trong một số lĩnh vực chuyên môn, nhu cầu trình bày hình ảnh trên bảng vẽ có thể yêu cầu sử dụng các khổ giấy biến thể, khác với các khổ tiêu chuẩn Những khổ giấy này thường có chiều dài lớn hơn căn bậc hai của chiều rộng và có thể gấp 2, 2,5, 3 lần so với chiều rộng.

Mỗi bản vẽ đều có một khung tên ở góc dưới bên phải, bao gồm thông tin về tên đơn vị (chủ đầu tư), tên công trình, tên bản vẽ, tên tác giả thực hiện và vị trí dành cho người phê duyệt bản vẽ để xác nhận và ký tên.

Các bản vẽ thực hiện tại Khoa Công nghệ Thực phẩm và Công nghệ Sinh học, Trường Đại học Kỹ thuật – Công nghệ Cần Thơ có 2 kiểu như sau:

• Các môn học làm việc nhóm có nhiều sinh viên thực hiện

Hình 1 2 Khung tên môn học

• Luận văn và các công trình khác

Hình 1 3 Khung tên luận văn

* Một số chú ý khi vẽ khung tên:

Khi tạo khung tên trên bất kỳ loại giấy nào, kích thước thực tế khi in ra cần phải được đảm bảo, với chiều ngang của khung tên là 180mm.

Để thực hiện một bản vẽ trên máy tính, bạn cần điều chỉnh kích thước khung tên phù hợp với các khổ giấy khác nhau mà bạn có thể in ra.

Phần ghi tên công trình, đặc tính kỹ thuật và số lượng không cần thiết phải đặt ngay trên khung tên, mà có thể bố trí bên cạnh để tiết kiệm không gian giấy cho việc vẽ các hình ảnh theo ý tưởng của tác giả.

Chữ Và Chữ Số Trên Bản Vẽ Xây Dựng (TCVN 4608:2012)

Tiêu chuẩn này quy định và khổ (kích thước) của chữ, chữ số sử dụng trên bản vẽ xây dựng

Khổ các chữ và chữ số quy định theo chiều cao (h) của chữ và chữ số, đơn vị tính bằng mm

Tùy theo kích thước bản vẽ và tỷ lệ của hình vẽ cần thể hiện để chọn khổ chữ thích hợp nhưng không được nhỏ hơn 2 mm

CHÚ Ý: Trên cùng một bản vẽ không dùng quá 4 khổ chữ

1.5.3.1 Các kiểu chữ và chữ số

Khi đặt ký hiệu cho các bộ phận trong một đồ án, cần tuân thủ nguyên tắc thống nhất để bản vẽ có thể tự diễn đạt mà không cần chú thích hay viết tắt Đối với các đối tượng tương tự, như mặt bằng ngôi nhà có cửa sổ, có thể đánh số thứ tự để phân biệt Nguyên tắc này cũng áp dụng cho các đối tượng có hình dạng giống nhau, như cửa sổ và cửa ra vào, nhằm đảm bảo sự rõ ràng và chính xác trong việc nhận diện.

- Kiểu chữ in hoa và chữ số vuông, nét liền trình bày theo quy định trong Hình 1.4

Hình 1 4 Kiểu chữ in hoa và chữ số vuông, nét liền

- Kiểu chữ in hoa và chữ số khổ đứng, nét liền trình bày theo quy định trong Hình 1.5

Hình 1 5 Kiểu chữ in hoa và chữ số khổ đứng, nét liền

- Kiểu chữ in thường, nét liền trình bày theo quy định trong Hình 1.6

Hình 1 6 Kiểu chữ in thường, nét liền

Các kiểu chữ và chữ số trong tiêu chuẩn này có thể được viết đứng hoặc nghiêng, tùy thuộc vào yêu cầu và tính chất của nội dung cần minh họa như tên bản vẽ, tên hình vẽ, chú thích trên hình vẽ và thuyết minh.

- Độ nghiêng (α) của chữ và chữ số không lớn hơn 30 so với phương thẳng đứng của dòng viết

CHÚ THÍCH: Góc nghiêng  tạo bởi nét đứng của chữ hoặc chữ số hợp với phương thẳng đứng của dòng viết

1.5.3.2 Kích thước của chữ và chữ số Độ đậm của nét và khoảng cách giữa hai chữ trong một từ, giữa hai chữ số trong một số, giữa hai từ hay hai số kề nhau, giữa các dòng được quy định trong Bảng 1.2 (theo kiểu chữ khổ vuông) và trong Bảng 1.3 (cho kiểu chữ khổ đứng)

Bảng 1 2 Kích thước kiểu chữ khổ vuông

Kích thước quy định Tỷ lệ giữa kích thước và chiều cao

1 Chiều cao chữ và chữ số h

2 Chiều rộng của chữ và chữ số (trừ số 1 và chữ l, chữ L) h

3 Chiều rộng của số 1 và chữ l, chữ L Từ 1/10 h đến 1/8 h = 0,8 h

4 Độ đậm (chiều rộng) của nét chữ và chữ số Từ 1/10 h đến 1/8 h

5 Khoảng cách giữa hai chữ hoặc hai chữ số kề nhau Từ 1/10 h đến 1/5 h

6 Khoảng cách giữa hai từ hoặc hai con số kề nhau Khụng nhỏ hơn ẵ h

7 Khoảng cách giữa các dòng Từ 0,5 h đến 1,2 h

CHÚ Ý: Cho phép thu hẹp khoảng cách giữa các chữ TA, VA, WA, AY,… để từ thể hiện được cân đối

Bảng 1 3 Kích thước kiểu chữ khổ đứng

Kích thước quy định Tỷ lệ giữa kích thước và chiều cao

1 Chiều cao chữ và chữ số h

2 Chiều rộng của chữ và chữ số (trừ các chữ

4 Chiều rộng chữ l và số 1 Từ 1/10 h đến 1/8 h

5 Độ đậm (nét chữ và chữ số) Từ 1/10 h đến 1/8 h

6 Khoảng cách giữa hai chữ hoặc hai chữ số kề nhau Từ 3/10 h đến h

7 Khoảng cách giữa hai từ hoặc hai con số kề nhau Không nhỏ hơn h

8 Khoảng cách giữa các dòng Từ 0,5 h đến 1,2 h

- Có thể dùng kết hợp 3 kiểu chữ trong một nội dung

Dấu của chữ cần được đặt đúng vị trí để đảm bảo tính chính xác của ngôn ngữ tiếng Việt Hình dạng và kích thước của dấu phải tương xứng với khổ và kiểu chữ sử dụng.

- Cho phép dùng khuôn chữ để viết chữ và chữ số, nhưng phải tuân theo quy định tại 1.3 và 2.7 của tiêu chuẩn này

1.5.6.1 Nét vẽ Đường Nét Trong Bản Vẽ (TCVN 5570:2012)

Tiêu chuẩn này quy định ký hiệu cho đường trục và các loại đường nét trong bản vẽ thiết kế, đảm bảo rằng đường nét phải đều, rõ ràng và chính xác theo từng loại Chi tiết về các loại đường nét và chiều rộng của nét vẽ được trình bày trong Bảng 1.4.

Bảng 1 4 Các đường nét trong bản vẽ

Loại nét Nét vẽ Chiều rộng Phạm vi áp dụng

1 Nét liền rất đậm d Đường bao các mặt cắt

2 d Đường bao ở mặt bằng, mặt đứng

4 d Đường kích thước, đường dóng, đường chú dẫn, ký hiệu vật liệu

4 Nét dích dắc (nét ngắt) 4 d Đường ngắt đoạn một bộ phận hình vẽ

5 Nét gạch dài - chấm mảnh 4 d Đường trục, đường tim trong hình vẽ

Chiều rộng nét vẽ được quy định theo TCVN 8-20:2002, với các hình biểu diễn được thể hiện bằng nhiều loại nét khác nhau, mỗi loại mang hình dáng và ý nghĩa riêng Bảng quy định nét vẽ trong vẽ kỹ thuật chỉ rõ rằng bề rộng nét vẽ (b) nằm trong khoảng từ 0.3 đến 1.5, tùy thuộc vào kích thước bản vẽ và tỷ lệ hình biểu diễn.

- Chiều rộng của nét vẽ trong Bảng 1 áp dụng cho hình vẽ có tỷ lệ 1:50 và nhỏ hơn

- Trường hợp hình vẽ có tỷ lệ lớn hơn 1:50 phải căn cứ tỷ lệ hình vẽ để chọn chiều rộng của nét vẽ

Quy Tắc Ghi Kích Thước (TCVN 5705:1993)

Tiêu chuẩn này quy định quy tắc ghi kích thước dài, kích thước góc trên các bản vẽ và tài liệu kỹ thuật của các ngành công nghiệp

Trên bản vẽ, mỗi kích thước chỉ được ghi một lần duy nhất Con số kích thước thể hiện giá trị thực của vật thể, không bị ảnh hưởng bởi tỷ lệ của hình vẽ.

- Đơn vị kích thước chỉ độ dài là mm Trên bản vẽ không cần ghi đơn vị Nếu trên bản vẽ dùng đơn vị khác thì phải ghi chú

Khi ghi kích thước, đường dóng và đường kích thước cần được vẽ bằng nét mảnh Đường dóng phải vẽ vuông góc với đoạn được ghi kích thước và kéo dài vượt quá đường ghi kích thước từ 2 đến 3 mm.

- Đường kích thước vẽ song song với đoạn được ghi kích thước Đường giới hạn kích thước có 3 cách ghi:

Nét nghiêng đậm 45° Dấu chấm tròn Mũi tên

CHỌN ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG NHÀ MÁY

VAI TRÒ VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA VIỆC CHỌN ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG NHÀ MÁY

2.1.1 Yêu cầu của việc chọn địa điểm xây dựng nhà máy

Việc chọn địa điểm xây dựng nhà máy là yếu tố quyết định, ảnh hưởng lớn đến hoạt động của nhà máy trong tương lai Cần đảm bảo rằng vị trí lựa chọn sẽ hỗ trợ cho quá trình sản xuất diễn ra liên tục và hiệu quả.

Ngày nay các nhà máy thường đặt trong các khu công nghiệp, có lợi vì:

- Giảm diện tích xây dựng

- Số công trình hữu ích sẽ được tận dụng tốt hơn

- Giảm được vốn đầu tư ban đầu

- Tiết kiệm cơ sở hạ tầng

- Được sự ưu đãi của nhà nước

- Nằm trong vùng quy hoạch của thành phố sẽ có khả năng hoạt động lâu dài

- Nhà máy được thiết kế nằm gần các nhà máy khác có khả năng cung cấp nguyên liệu nhắm giảm chi phí vận chuyển

- Khu công nghiệp: sản xuất công nghiệp hoặc dịch vụ phục vụ sản xuất công nghiệp

- Khu chế xuất: nhiệm vụ chính là sản xuất hàng công nghiệp phục vụ xuất khẩu hoặc các dịch vụ có liên quan đến xuất khẩu

Khu công nghệ cao tập trung vào việc sản xuất các sản phẩm công nghệ tiên tiến, bao gồm công nghệ thông tin, công nghệ sinh học và cơ điện tử Ngoài ra, khu vực này còn phát triển các ngành vật liệu mới và năng lượng mới, góp phần thúc đẩy sự đổi mới và phát triển bền vững trong nền kinh tế.

Nếu lựa chọn đúng thì sẽ thúc đẩy sự phát triển của các đô thị, sự phát triển của xã hội

2.1.2 Ý nghĩa của việc lựa chọn điểm xây dựng nhà máy

Việc chọn địa điểm xây dựng nhà máy là một bước quan trọng trong quá trình đầu tư của doanh nghiệp, vì quyết định này không thể thay đổi sau khi nhà máy đã được xây dựng Địa điểm xây dựng có ảnh hưởng lớn đến sự tồn tại và phát triển của nhà máy Nếu chọn địa điểm không phù hợp, doanh nghiệp sẽ phải đối mặt với nhiều khó khăn trong cả quá trình xây dựng lẫn hoạt động sau này.

Nếu nhà máy nằm quá xa khu vực cung cấp nguyên liệu, chi phí vận chuyển sẽ tăng cao và có thể dẫn đến tình trạng ngưng trệ trong hoạt động sản xuất do thiếu nguyên liệu.

Nếu nhà máy không nằm trong khu quy hoạch của thành phố hoặc không thuộc vùng an ninh quốc phòng, hoạt động của nhà máy có thể bị ngưng trệ khi xảy ra sự cố bất ngờ, chẳng hạn như khi khu đất bị giải tỏa.

Nếu nhà máy nằm quá xa khu vực tiêu thụ sản phẩm, chi phí vận chuyển sẽ tăng cao và thời gian giao hàng kéo dài, điều này có thể ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm và gây thiệt hại cho hoạt động kinh doanh của nhà máy.

- Nếu nhà máy đặt xa hệ thống đường giao thông chính thì vận chuyển khó khăn tốn kém

Nếu nhà máy nằm xa nguồn cung cấp điện và nước, chi phí vận chuyển sẽ tăng cao để đảm bảo hoạt động sản xuất Điều này đặc biệt quan trọng đối với các nhà máy thực phẩm, nơi nước đóng vai trò thiết yếu trong quy trình sản xuất.

Việc lựa chọn địa hình và địa chất phù hợp cho khu đất xây dựng nhà máy là rất quan trọng Nếu cường độ chịu lực của lớp đất không đủ lớn, có thể xảy ra hiện tượng sụt lún, ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động của nhà máy Ngoài ra, nếu nền đất không bằng phẳng, sẽ phát sinh chi phí san nền Hơn nữa, nếu nhà máy nằm quá xa khu vực cung cấp nguyên vật liệu, chi phí vận chuyển sẽ tăng cao, gây tốn kém cho dự án.

Việc lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy là rất quan trọng, vì nếu không hợp lý, có thể dẫn đến chi phí hoạt động cao và thậm chí là ngừng hoạt động của nhà máy.

CÁC NGUYÊN TẮC LỰA CHỌN ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG NHÀ MÁY

Xây dựng nhà máy phải gần vùng nguyên liệu (hoặc ngay vùng nguyên liệu) để:

- Giảm chi phí vận chuyển nguyên liệu

- Nguyên liệu phải đảm bảo chất lượng

- Vùng nguyên liệu phải đủ lớn, đảm bảo đủ chất lượng và số lượng nguyên liệu cho nhà máy hoạt động liên tục

- Các nhà máy đường, tinh bột mì thường đặt ở Tây Ninh do ở đó được trồng nhiều mía, khoai mì

- Các nhà máy chế biến thuỷ sản đặt gần sông, biển

Nhà máy nên đặt gần đường giao thông chính (đường bộ, đường thuỷ, đường sắt, đường hàng không) để thuận tiện cho việc vận chuyển nguyên liệu, sản phẩm,

2.2.2 Nguồn điện, nước, (và các loại nhiên liệu khác)

Nước sinh hoạt trong thành phố bao gồm nước máy và nước giếng khoan, với độ sâu giếng từ 40m đến 120m Nếu giếng quá cạn, nước có nguy cơ ô nhiễm, trong khi nếu quá sâu, nước có thể chứa kim loại nặng.

28 Điện: gần mạng lưới điện quốc gia

Nên xem xét xây dựng nhà máy gần các khu công nghiệp hoặc khu chế xuất để tận dụng sự hợp tác trong việc sử dụng lao động, phát triển công trình phúc lợi công cộng, xử lý chất thải và tiêu thụ phế liệu, vật tư.

Khu vực nằm trong quy hoạch của thành phố, đảm bảo an ninh quốc phòng, không xây dựng gần biên giới hay sân bay, nhằm đảm bảo nhà máy hoạt động ổn định.

Nên đặt nhà máy chế biến thực phẩm gần khu dân cư để thuận tiện trong việc tuyển dụng công nhân và tiêu thụ sản phẩm, đồng thời giảm chi phí phúc lợi xã hội như đào tạo và nhà ở Đặc biệt, đối với các sản phẩm dễ hư hỏng, việc gần gũi với khu dân cư trở thành yếu tố quan trọng trong việc tiêu thụ kịp thời.

Chọn địa điểm có khí hậu và thời tiết thuận lợi, địa hình tương đối bằng phẳng, ít ngập lụt và mạch nước ngầm sâu sẽ giúp tiết kiệm chi phí xây dựng móng.

- Cường độ chịu lực của lớp đất ở đó phải lớn (>10 5 N/m²), tốt nhất là đất cứng, đất đồi, đất sét

- Không xây nhà máy trên nền đất có khoảng sản: không ổn định, khi khai thác sẽ ảnh hưởng đến nhà máy

Khi lựa chọn khu đất cho việc bố trí nhà máy, cần chú ý đến độ dốc của nền, yêu cầu tối thiểu là trên 1% Nếu nền đất không có độ dốc hoặc không bằng phẳng, sẽ cần phải san lấp, nhưng nếu chi phí san lấp vượt quá 10-15% tổng vốn đầu tư, thì không nên chọn khu đất đó.

Để đảm bảo hiệu quả trong xây dựng và bố trí các công trình, cần có diện tích đủ lớn phù hợp với mặt bằng nhà máy, đồng thời phải có kho dự trữ để mở rộng trong tương lai.

Khi lựa chọn địa điểm cho nhà máy sản xuất nhiều bụi, có mùi khó chịu và chứa chất độc hại, cần ưu tiên vị trí xa khu dân cư và các khu vực công cộng khác để giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

Tốt nhất là chọn xây dựng nhà máy trong các khu công nghiệp, khu chế xuất có điều kiện đảm bảo về an toàn vệ sinh công nghiệp

* Dựa vào đặc điểm của từng nhà máy mà có thể ưu tiên nguyên tắc này, xem nhẹ nguyên tắc khác

Ví dụ : Xét các yếu tố có tính khoa học không? Có tính kinh tế không? Có tính thực tế không?

TRÌNH TỰ CHỌN ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG NHÀ MÁY

Thu nhập, ghi chép các số liệu như diện tích, ranh giới, các điều kiện hạ tầng, môi trường, dân cư, dịch vụ công cộng

- Ghi các số liệu khảo sát địa chất công trình, hướng gió, thời tiết, độ ẩm không khí

- Vẽ sơ đồ địa điểm

* Các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn địa điểm:

Để lựa chọn địa điểm xây dựng, cần xác định các nhân tố chính ảnh hưởng đến quyết định này, đồng thời những nhân tố này phải thể hiện sự khác biệt giữa các địa điểm.

Hình 2 1 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn địa điểm

Sự ảnh hưởng của các nhân tố này không cố định theo thời gian

Xét về ảnh hưởng theo thời gian của các yếu tố liên quan đến địa điểm xây dựng nhà máy, các nhân tố này được phân tích và đánh giá trong bảng 2.1.

Bảng 2 1 Các nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọn địa điểm xây dựng

STT Nhân tố lựa chọn địa điểm Tầm quan trọng

Tác động theo thời gian Ngắn hạn

1 Cung cấp nguyên vật liệu

4 Vị trí so với mạng lưới giao thông

6 Lực lượng lao động Ít có ý nghĩa quyết định

7 Vị trí so với thị trường tiêu thụ

STT Nhân tố lựa chọn địa điểm Tầm quan trọng

Tác động theo thời gian Ngắn hạn

8 Qui định về xây dựng, thuế,

9 Định hướng phát triển kinh tế của khu vực

Dự đoán sự thay đổi của các nhân tố ảnh hưởng theo thời gian là rất quan trọng trong việc đánh giá và lựa chọn địa điểm, giúp xác định các yếu tố có thể mang lại lợi ích hoặc bất lợi.

Lựa chọn nhân tố nào thể hiện sự khác biệt giữa các địa điểm A, B, C?

Có thể (1), (2), (3), (6): là nhân tố chính quyết định sự khác biệt

Các nhân tố chính chỉ ảnh hưởng ở mức độ tương đối

Khi khởi đầu xây dựng nhà máy ở ngoại thành, hạ tầng có thể là một trở ngại Tuy nhiên, khi thành phố mở rộng ra vùng ngoại ô, tầm quan trọng của cơ sở hạ tầng giảm dần.

Có sáu nhóm nhân tố chính:

(1) Nguyên liệu: yêu cầu về sản lượng, chất lượng, vận chuyển

(2) Cơ sở hạ tầng: giao thông, điện, nước

(3) Thị trường: nguyên liệu, thị trường sản phẩm

(4) Địa hình và đặc điểm khu đất

2.3.2 Trình tự lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy

Để thu thập thông tin về địa điểm xây dựng nhà máy, cần tìm kiếm dữ liệu từ các công ty cung cấp hạ tầng kiến trúc và các dịch vụ công cộng liên quan.

Phân tích, đánh giá giữa các địa điểm để lựa chọn địa điểm tối ưu

Bước 1 : Xác định mục đích của việc xây dựng nhà máy

Bước 2: Phân tích các yếu tố chính tác động đến quyết định lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy, đảm bảo những yếu tố này thể hiện sự khác biệt rõ rệt giữa các vị trí.

Bước 3: Xác định các yêu cầu của các yếu tố ảnh hưởng như giao thông, vị trí, địa chất, điện, nước, và đặc biệt là những yêu cầu riêng biệt của nhà máy.

Bước 4 : Tìm các địa điểm có khả năng xây dựng nhà máy

Bước 5 : Kiểm tra các địa điểm, lựa chọn sơ bộ dựa trên những yêu cầu trên, loại các địa điểm không phù hợp

Bước 6 : Xác định phương pháp đánh giá (dùng phương pháp này để lựa chọn các phương án đã được lựa chọn sau khi kiểm tra lựa chọn sơ bộ)

Bước 7 : Đánh giá các địa điểm đã lựa chọn sơ bộ dựa trên phương pháp đánh giá đã chọn ở trên

Bước 8 : Chọn địa điểm tối ưu:

- Nếu có một địa điểm tối ưu: chọn

- Nếu có nhiều địa điểm phù hợp: xét các yếu tố ưu tiên, sau đó nhà đầu tư quyết định lựa chọn địa điểm thích hợp

- Nếu không có địa điểm phù hợp: xác định lại phương pháp đánh giá và thực hiện lại các bước trên.

CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ VIỆC CHỌN ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG NHÀ MÁY

Sau khi nhận được tư vấn và quảng cáo, người ta tiến hành lựa chọn sơ bộ các địa điểm Cơ sở lựa chọn dựa trên các yêu cầu của những yếu tố quan trọng Nhiều địa điểm bị loại bỏ vì không đáp ứng các tiêu chí tối thiểu Những địa điểm còn lại sẽ tiếp tục được đánh giá để xác định địa điểm tốt nhất.

Có nhiều phương pháp đánh giá để lựa chọn, trong đó có hai phương pháp thường được sử dụng hiện nay

2.4.1 Phương pháp toạ độ vận chuyển

Phương pháp này được sử dụng để tìm ra các địa điểm xây dựng cho loại xí nghiệp công nghiệp có nhu cầu vận chuyển lớn

Trên bản đồ đô thị, các địa điểm dự kiến xây dựng nhà máy được xác định bằng hệ thống tọa độ X, Y Hệ thống này giúp xác định vị trí của các nhà cung cấp nguyên vật liệu và các đơn vị tiếp nhận sản phẩm, với mỗi điểm tọa độ được cung cấp hai thông tin quan trọng.

32 tin chính là khối lượng vận chuyển (Tn) đi hoặc đến và điểm toạ độ theo phương Xn,

Yn của nó Địa điểm tối ưu : điểm cân bằng về quãng đường và khối lượng vận chuyển được xác định bằng toạ độ:

XĐTU = (Tổng các Xn*Tn):(Tổng khối lượng vận chuyển đến và đi) = Xtt

YĐTU = (Tổng các Yn*Tn):(Tổng khối lượng vận chuyển đến và đi) = Ytt Điểm trung tâm này là vị trí lý tưởng để xây dựng nhà máy từ góc độ vận chuyển Các địa điểm gần trung tâm này sẽ được ưu tiên lựa chọn.

Phương pháp này thường áp dụng cho những khu vực có mật độ giao thông cao, giả định không xem xét đến sự khác biệt về giá cước vận chuyển giữa các loại hàng hóa.

Bảng 2 2 Ví dụ chọn địa điểm theo phương pháp tọa độ

Hãng tiếp nhận Sản phẩm

Vị trí tối ưu Stt 43,20 25,69 1109,9 19,36 836,3 Địa điểm có thể thuê đất để xây dựng

Hình 2 2 Bản đồ biểu diễm tọa độ của các địa điểm trong bảng 2.2

Theo ví dụ trên thì địa điểm S2 được chọn vì gần Stt nhất

2.4.2 Phương pháp đánh giá theo điểm Đây là phương pháp thường được sử dụng bởi các ưu điểm:

Phương pháp này tổng hợp nhiều yếu tố ảnh hưởng, mang lại tính thực tiễn cao hơn so với các phương pháp chỉ dựa vào một hoặc một số ít yếu tố để đánh giá.

- Chú ý đến ý nghĩa hay giá trị so sánh của từng nhân tố trong quá trình đánh giá

- Độ chính xác, tính khách quan cao

- Sử dụng đơn giản do dùng một đơn vị thống nhất trong đánh giá (điểm) và có thể đánh giá nhiều phương án cùng một lúc

Phương pháp này được tiến hành theo 5 bước sau:

Bước đầu tiên trong quá trình lựa chọn địa điểm xây dựng là xác định các nhân tố cần đánh giá Những nhân tố này phải phản ánh rõ rệt sự khác biệt giữa các địa điểm được xem xét và ảnh hưởng đến quyết định cuối cùng.

Ví dụ : (1), (2), (3), (6) là nhân tố chính và có sáu nhóm nhân tố chính

Bước 2 : Xác định giá trị so sánh (theo %) của các nhóm và từng nhân tố trong mỗi nhóm

Bước này là yếu tố quyết định trong việc xây dựng hệ thống đánh giá theo điểm, nhưng cũng là điểm yếu lớn nhất của phương pháp, do nó phản ánh nhiều tính chủ quan của người thiết lập.

Giá trị so sánh (%) của từng nhân tố chịu ảnh hưởng bởi đặc điểm riêng của từng ngành công nghiệp, đặc điểm của xí nghiệp và mức độ phát triển của cơ sở hạ tầng kỹ thuật.

– xã hội của khu vực

- Xác định bằng cách cho điểm cao đối với những nhân tố quan trọng và cho điểm thấp đối với những nhân tố ít quan trọng hơn

- Để hạn chế tính chủ quan thì dùng phương pháp ‘hỏi ý kiến chuyên gia’

- Hiệu quả của công việc này phụ thuộc rất nhiều vào cách lập các phiếu đánh giá

- Sau đó tổng kết, chỉnh lý và đưa ra một hệ thống giá trị của các nhân tố ảnh hưởng

Bước 3 : Xác định mức đánh giá cho từng nhân tố ảnh hưởng

Khả năng đáp ứng yêu cầu của từng nhân tố ảnh hưởng được phân loại thành các mức khác nhau, bao gồm rất thuận lợi, thuận lợi, ít thuận lợi và không thuận lợi, tương ứng với thang điểm 4, 3, 2, 1 Mỗi nhân tố sẽ được đánh giá dựa trên đặc điểm riêng của nó, dẫn đến sự khác biệt trong mức độ đánh giá.

- Phương pháp thông thường được dùng để xây dựng các mức đánh giá là phương pháp phân tích SWOT (Strengths, Weaknesses, Opportunities, Threats)

Phương pháp này giúp phân tích các điểm mạnh và điểm yếu, cũng như những cơ hội phát triển và các mối nguy tiềm ẩn ảnh hưởng đến nhân tố.

Bước 4 : Xác định hệ số của các nhân tố ảnh hưởng (chuyển từ dạng % sang dạng điểm)

Hệ số của nhân tố = (Giá trị của các nhân tố theo % * 4 điểm) : (Số điểm lớn nhất trong mức đánh giá)

Bước 5 : Thành lập hệ thống đánh giá theo điểm

Ví dụ : Tiêu chuẩn cho mức thang đánh giá nhân tố cung cấp nguyên liệu để lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy chế biến rau quả Bảng 2.3

Bảng 2 3 Nhân tố ảnh hưởng: ‘CUNG CẤP NGUYÊN LIỆU’

SWOT Khả năng cung cấp nguyên liệu Mức đánh giá Điểm

Khối lượng cung cấp cho ngành chế biến thực phẩm lớn và chất lượng cao, đảm bảo khả năng cung ứng lâu dài Vùng trồng rau quả có truyền thống và điều kiện giao thông vận chuyển thuận lợi.

Tương lai tại đây sẽ trở thành vùng chuyên canh lớn Đe doạ

Khối lượng cung cấp cho ngành chế biến thực phẩm lớn, đảm bảo chất lượng cao và khả năng cung ứng bền vững Khu vực này nổi bật với truyền thống trồng rau quả phong phú, cùng với điều kiện giao thông thuận lợi cho việc vận chuyển sản phẩm.

Các cơ sở cung ứng rau quả đã tồn tại được tổ chức tốt nhưng số lượng không nhiều

Khoảng cách tới nguồn cung cấp 10 đến 20 km

(Opportunities) Vùng nguyên liệu có tiềm năng phát triển Đe doạ

Khối lượng rau quả cung cấp lớn, chất lượng phù hợp Ít thuận lợi 2

Điều kiện vận chuyển nguyên liệu trong khu vực còn yếu kém, mặc dù đã có một số cơ sở cung ứng rau quả, nhưng số lượng vẫn còn hạn chế Khoảng cách từ các cơ sở cung ứng nguyên liệu có thể lên đến 30 km.

(Opportunities) Chưa rõ Đe doạ

Khối lượng rau quả đủ cung cấp, khối lượng đạt yêu cầu

Cơ sở trồng rau phân bố rải rác Điều kiện vận chuyển trong khu vực nguyên liệu thấp

(Opportunities) Chưa rõ Đe doạ

Sự phát triển của cơ sở thu mua, bảo quản rau quả còn chưa rõ ràng

2.4.3 Hệ thống đánh giá địa điểm xây dựng (Tham khảo)

2.4.3.1 Giá trị so sánh các nhân tố ảnh hưởng cho nhà máy thực phẩm

Các nhân tố ảnh hưởng: tổng giá trị 100%

Bảng 2 4 So sánh các nhân tố ảnh hưởng cho nhà máy thực phẩm Đặc điểm khu đất: 31% Đặc điểm địa hình khu đất: 16%

Ngập lụt: 1.5% Độ bằng phẳng: 3%

Hình dáng và định hướng khu đất: 3% Giá khu đất: 9% Độ lớn khu đất: 6%

Cấp nước: 12% Cấp từ mạng công cộng: 5%

Cấp từ giếng khoang riêng: 7%

Vị trí tron mạng lưới đường: 4% Tiếp nối với đường bộ: 3.5%

Tiếp nối với đường sắt: 1%

Tiếp nối với cảng, sông, biển: 1.5% Năng lượng: 7%

Cấp điện qua mạng chung: 5%

Cấp điện qua trạm phát riêng: 1.5% Cấp hơi: 0.5%

Cung cấp nguyên vật liệu: 14%

Tiêu thụ sản phẩm: 6% Vị trí trong thị trường: 3% Đặc điểm thị trường: 3%

Vị trí trong thị trường sức lao động: 6%

Công trình dịch vụ công cộng: 2%

Vị trí so với khu dân cư: 2%

2.4.3.2 Lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy thực phẩm Việt Nam hay sử dụng Áp dụng phương pháp đánh giá theo điểm, với 5 nhóm nhân tố để đánh giá

- Xác định hệ số của các nhân tố ảnh hưởng (chuyển từ dạng % sang dạng điểm)

- Hệ số của nhân tố = (Giá trị của các nhân tố theo % * 4 điểm) : (Số điểm lớn nhất trong mức đánh giá)

Phương pháp này thường được áp dụng cho các nhà máy quy mô lớn, kết hợp thông tin từ Bảng 2.4 và phương pháp tính trong 2.2.4 để xây dựng Bảng 2.5 Bảng này nhằm đánh giá các địa điểm thực tế (1, 2, 3,…) mà nhà máy đã tiến hành khảo sát.

Bảng 2 5 Hệ thống đánh giá địa điểm xây dựng NMTP Việt Nam

Các nhân tố địa điểm Mức đánh giá Điểm Hệ số Địa điểm

1.1.1 Cấu trúc nền đất (kết quả khoan)

Thuận lợi 2 7 Ít thuận lợi 1

1.1.2 Hình dáng và định hướng khu đất

1.1.3 Độ bằng phẳng của khu đất

1.1.4 Mực nước ngầm dưới cao độ mặt đất

1.1.6 Điều kiện khí hậu (bão, lượng mưa)

Thuận lợi 3 1 Ít thuận lợi 2

1.3 Độ lớn khu đất (ha) Đạt được 2

Xấp xỉ với yêu cầu 1 12

Các nhân tố địa điểm Mức đánh giá Điểm Hệ số Địa điểm

Khoan được, rẻ 3 Khoan được, đắt 2 4

Lớn 3 Đạt yêu cầu 2 3 Vừa đạt yêu cầu 1 2.1.1.3 Đặc điểm của nước

(độ cứng, nhiệt độ trung bình,

2.1.2 Cấp từ mạng của đô thị

Mạng đã có, tiếp nối rẻ 4

Mạng đã có, tiếp nối vừa 3

Mạng đã có, tiếp nối đắt 2

2.2.1 Vị trí trong mạng lưới đường bộ

Rất thuận tiện 3 Thuận tiện 2 5 Chấp nhận được 1

2.2.2 Giao thông nối đến mạng lưới đường bộ Đã có 3

Phải XD, nhưng 5 thuận lợi 2

2.2.3 Giao thông nối đến cảng, cửa sông

2.2.4 Giao thông nối đến mạng lưới đường sắt Đã có 3

Phải XD, nhưng 1 thuận lợi 2

(tiếp nối, chi phí xây dựng)

Thuận lợi 3 4 Ít thuận lợi 2

Không thuận lợi 1 2.3.1.2 Qua trạm phát riêng

(chi phí xây dựng, vận hành) Thấp 3

2.3.2 Hơi nước (chi phí xây dựng, vận hành)

Các nhân tố địa điểm Mức đánh giá Điểm Hệ số Địa điểm

2.4 Xử lý nước thải (chi phí cho hệ thống xử lý nước thải)

2.5 Xử lý rác thải (tình trạng các cơ sở xử lý, khả năng tận dụng phế thải)

Thuận lợi 3 2 Ít thuận lợi 2

Thuận lợi 3 10 Ít thuận lợi 2

Không thuận lợi 1 3.1.2 Giá nguyên vật liệu

3.2.1 Vị trí đến thị trường tiêu thụ

3.2.2 Quan hệ thị trường trong khu vực

Thuận lợi 3 3 Ít thuận lợi 2

4.1 Vị trí trên thị trường sức lao động

Lao động nhiều 3 Lao động có sẵn 2 8 Lao động vừa đủ 1

4.2 Nhà ở (khả năng thuê, mua, giá cả)

Khan hiếm nhà ở 2 Rất thiếu nhà ở 1

4.3 Công trình dịch vụ công cộng (khả năng sử dụng chung với khu dân dụng)

Thuận lợi 3 2 Ít thuận lợi 2

Có hại do bụi, khí thải, 1

Các nhân tố địa điểm Mức đánh giá Điểm Hệ số Địa điểm

5.2 Vị trí đến khu dân cư

Vị trí xếp đặt theo điểm số

Vị trí có số điểm hay tỉ lệ % cao nhất sẽ được chọn theo phương pháp này

THIẾT LẬP MẶT BẰNG NHÀ MÁY

LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT

TÍNH XÂY DỰNG, ĐIỆN - NƯỚC, KINH TẾ

Ngày đăng: 24/09/2021, 20:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 Xây dựng kế hoạch thời gian mẫu - BÀI GIẢNG THIẾT KẾ NHÀ MÁY SẢN XUẤT THỰC PHẨM
Bảng 1.1 Xây dựng kế hoạch thời gian mẫu (Trang 7)
Hình 1.1 Sơ đồ bố trí phịng thí nghiệm - BÀI GIẢNG THIẾT KẾ NHÀ MÁY SẢN XUẤT THỰC PHẨM
Hình 1.1 Sơ đồ bố trí phịng thí nghiệm (Trang 13)
Hình 1.3 Khung tên luận văn - BÀI GIẢNG THIẾT KẾ NHÀ MÁY SẢN XUẤT THỰC PHẨM
Hình 1.3 Khung tên luận văn (Trang 15)
Hình 1.2 Khung tên mơn học - BÀI GIẢNG THIẾT KẾ NHÀ MÁY SẢN XUẤT THỰC PHẨM
Hình 1.2 Khung tên mơn học (Trang 15)
Hình 1.5 Kiểu chữ in hoa và chữ số khổ đứng, nét liền - BÀI GIẢNG THIẾT KẾ NHÀ MÁY SẢN XUẤT THỰC PHẨM
Hình 1.5 Kiểu chữ in hoa và chữ số khổ đứng, nét liền (Trang 17)
Hình 1.4 Kiểu chữ in hoa và chữ số vuơng, nét liền - BÀI GIẢNG THIẾT KẾ NHÀ MÁY SẢN XUẤT THỰC PHẨM
Hình 1.4 Kiểu chữ in hoa và chữ số vuơng, nét liền (Trang 17)
tùy yêu cầu và tính chất của nội dung cần minh họa (Tên bản vẽ, tên hình vẽ, chú thích trên hình vẽ, thuyết minh,…) - BÀI GIẢNG THIẾT KẾ NHÀ MÁY SẢN XUẤT THỰC PHẨM
t ùy yêu cầu và tính chất của nội dung cần minh họa (Tên bản vẽ, tên hình vẽ, chú thích trên hình vẽ, thuyết minh,…) (Trang 18)
Hình 1.6 Kiểu chữ in thường, nét liền - BÀI GIẢNG THIẾT KẾ NHÀ MÁY SẢN XUẤT THỰC PHẨM
Hình 1.6 Kiểu chữ in thường, nét liền (Trang 18)
thước ngắn được đặt gần bản vẽ, đường dài đặt xa hình vẽ. - BÀI GIẢNG THIẾT KẾ NHÀ MÁY SẢN XUẤT THỰC PHẨM
th ước ngắn được đặt gần bản vẽ, đường dài đặt xa hình vẽ (Trang 21)
Hình 1.7 Ký hiệu vật liệu - BÀI GIẢNG THIẾT KẾ NHÀ MÁY SẢN XUẤT THỰC PHẨM
Hình 1.7 Ký hiệu vật liệu (Trang 22)
Bảng 2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọn địa điểm xây dựng - BÀI GIẢNG THIẾT KẾ NHÀ MÁY SẢN XUẤT THỰC PHẨM
Bảng 2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọn địa điểm xây dựng (Trang 30)
Hình 2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn địa điểm - BÀI GIẢNG THIẾT KẾ NHÀ MÁY SẢN XUẤT THỰC PHẨM
Hình 2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn địa điểm (Trang 30)
Hình 2.2 Bản đồ biểu diễm tọa độ của các địa điểm trong bảng 2.2 - BÀI GIẢNG THIẾT KẾ NHÀ MÁY SẢN XUẤT THỰC PHẨM
Hình 2.2 Bản đồ biểu diễm tọa độ của các địa điểm trong bảng 2.2 (Trang 34)
Bảng 2.3 Nhân tố ảnh hưởng: ‘CUNG CẤP NGUYÊN LIỆU’ - BÀI GIẢNG THIẾT KẾ NHÀ MÁY SẢN XUẤT THỰC PHẨM
Bảng 2.3 Nhân tố ảnh hưởng: ‘CUNG CẤP NGUYÊN LIỆU’ (Trang 36)
Bảng 2.4 So sánh các nhân tố ảnh hưởng cho nhà máy thực phẩm - BÀI GIẢNG THIẾT KẾ NHÀ MÁY SẢN XUẤT THỰC PHẨM
Bảng 2.4 So sánh các nhân tố ảnh hưởng cho nhà máy thực phẩm (Trang 37)
Bảng 2.5 Hệ thống đánh giá địa điểm xây dựng NMTP Việt Nam - BÀI GIẢNG THIẾT KẾ NHÀ MÁY SẢN XUẤT THỰC PHẨM
Bảng 2.5 Hệ thống đánh giá địa điểm xây dựng NMTP Việt Nam (Trang 38)
- Địa hình, địa chất trong nhà máy cho phép. - BÀI GIẢNG THIẾT KẾ NHÀ MÁY SẢN XUẤT THỰC PHẨM
a hình, địa chất trong nhà máy cho phép (Trang 45)
Hình 3.1 Bố trí theo kiể uơ cờ - BÀI GIẢNG THIẾT KẾ NHÀ MÁY SẢN XUẤT THỰC PHẨM
Hình 3.1 Bố trí theo kiể uơ cờ (Trang 47)
Hình 3.2 Bố trí kiểu đơn nguyên - BÀI GIẢNG THIẾT KẾ NHÀ MÁY SẢN XUẤT THỰC PHẨM
Hình 3.2 Bố trí kiểu đơn nguyên (Trang 47)
Hình 3.3 Bố trí theo kiểu chu vi - BÀI GIẢNG THIẾT KẾ NHÀ MÁY SẢN XUẤT THỰC PHẨM
Hình 3.3 Bố trí theo kiểu chu vi (Trang 48)
Hình 4.1 Mơ hình hệ thống hố các khái niệm về cơng nghệ - BÀI GIẢNG THIẾT KẾ NHÀ MÁY SẢN XUẤT THỰC PHẨM
Hình 4.1 Mơ hình hệ thống hố các khái niệm về cơng nghệ (Trang 50)
Hình 4.2 QTCN sản xuất nước tương bằng phương pháp hố học - BÀI GIẢNG THIẾT KẾ NHÀ MÁY SẢN XUẤT THỰC PHẨM
Hình 4.2 QTCN sản xuất nước tương bằng phương pháp hố học (Trang 54)
Bảng 4.1 Độ ẩm của bột mì và của bán thành phẩm qua - BÀI GIẢNG THIẾT KẾ NHÀ MÁY SẢN XUẤT THỰC PHẨM
Bảng 4.1 Độ ẩm của bột mì và của bán thành phẩm qua (Trang 56)
Hình 4.3 Sơ đồ QTCN sản xuất mì ăn liền - BÀI GIẢNG THIẾT KẾ NHÀ MÁY SẢN XUẤT THỰC PHẨM
Hình 4.3 Sơ đồ QTCN sản xuất mì ăn liền (Trang 56)
Bảng 4.3 Tỉ lệ nguyên liệu trong các cơng đoạn trong một ca SX - BÀI GIẢNG THIẾT KẾ NHÀ MÁY SẢN XUẤT THỰC PHẨM
Bảng 4.3 Tỉ lệ nguyên liệu trong các cơng đoạn trong một ca SX (Trang 57)
Bảng 4. 5: Nguyên liệu dùng làm bột nêm - BÀI GIẢNG THIẾT KẾ NHÀ MÁY SẢN XUẤT THỰC PHẨM
Bảng 4. 5: Nguyên liệu dùng làm bột nêm (Trang 58)
Hình 5.2 Sơ đồ bố trí đài nước - BÀI GIẢNG THIẾT KẾ NHÀ MÁY SẢN XUẤT THỰC PHẨM
Hình 5.2 Sơ đồ bố trí đài nước (Trang 68)
- Lựa độ chiếu sáng theo yêu cầu (bảng tra trong các tài liệu chuyên mơn). - BÀI GIẢNG THIẾT KẾ NHÀ MÁY SẢN XUẤT THỰC PHẨM
a độ chiếu sáng theo yêu cầu (bảng tra trong các tài liệu chuyên mơn) (Trang 71)
Hình 5.3 quan hệ giữa chủng loại bĩng đèn và cơng suất với độ cao lắp đặt - BÀI GIẢNG THIẾT KẾ NHÀ MÁY SẢN XUẤT THỰC PHẨM
Hình 5.3 quan hệ giữa chủng loại bĩng đèn và cơng suất với độ cao lắp đặt (Trang 72)
Hình 5.5 Sơ đồ tổ chức của một nhà máy thực phẩm - BÀI GIẢNG THIẾT KẾ NHÀ MÁY SẢN XUẤT THỰC PHẨM
Hình 5.5 Sơ đồ tổ chức của một nhà máy thực phẩm (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w