Vì sao?...3Câu 5: Người thành lập doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho doanh nghiệp...3 Câu 6: Mọi tài sản góp vốn vào doanh nghiệp đều phải được đ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP HỒ CHí MINH
KHOA LUẬT QUỐC TẾ
LỚP QT45.1
BÀI TẬP MÔN PHÁP LUẬT CHỦ THỂ KINH DOANH
CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KINH DOANH VÀ CHỦ THỂ KINH DOANH
DANH SÁCH THÀNH VIÊN
Catalog
BÀI LÀM: 3
1 Trần Xuân Anh 2053801012027
2 Nguyễn Thị Vân
Anh
2053801015007
3 Nguyễn Vân Anh 2053801015008
4 Ngô Thị Huyền Anh 2053801015006
5 Lê Bá Cường 2053801015019
6 Trần Ngọc Bảo
7 Trần Vũ Quỳnh Chi 2053801015017
8 Vũ Lâm Đông Đông 2053801015026
9 Lê Dương Ngọc
Minh
2053801015058
10 Đào Quốc Việt 1953801015262
Trang 2I.Các nhận định sau đúng hay sai? Vì sao? 3
Câu 5: Người thành lập doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho doanh nghiệp 3
Câu 6: Mọi tài sản góp vốn vào doanh nghiệp đều phải được định giá 3
Câu 7: Chủ sở hữu doanh nghiệp có tư cách pháp nhân chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp 3
Câu 8: Đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp thì đương nhiên bị cấm góp vốn vào doanh nghiệp 3
Câu 9: Tên trùng là trường hợp tên của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký được đọc giống như tên doanh nghiệp đã đăng ký 3
Câu 10: Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài tương ứng 4
Câu 11: Chi nhánh và văn phòng đại diện đều có chức năng thực hiện hoạt động kinh doanh sinh lợi trực tiếp .4
Câu 12: Doanh nghiệp chỉ được kinh doanh trong các ngành, nghề đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh 4
Câu 13: Cơ quan đăng ký kinh doanh phải chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, trung thực và chính xác của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp .4
Câu 14: Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp 5
Câu 15: Mọi thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp phải được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới 5
Câu 14: Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp 5
Câu 16: Doanh nghiệp không có quyền kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ các điều kiện kinh doanh 7
Câu 17: Mọi điều kiện kinh doanh đều phải được đáp ứng trước khi đăng ký kinh doanh ngành nghề kinh doanh có điều kiện 7
Câu 18: Công ty con là đơn vị phụ thuộc của công ty mẹ .7
Câu 19: Sở hữu chéo là việc đồng thời hai doanh nghiệp sở hữu phần vốn góp, cổ phần của nhau 8
III Tình huống: 8
Tình huống 1: 8
Tình huống số 3: 9
Trang 3BÀI LÀM:
I.Các nhận định sau đúng hay sai? Vì sao?
Câu 5: Người thành lập doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho doanh nghiệp.
Nhận định: Sai
Cơ sở pháp lý: k4, điều 35 LDN 2020
Vì bản thân doanh nghiệp cũng là tài sản của chủ sở hữu nên không cần chuyển quyền sở hữu tài sản cho doanh nghiệp
Câu 6: Mọi tài sản góp vốn vào doanh nghiệp đều phải được định giá.
Nhận định: Sai
Cơ sở pháp lý: k1, điều 36 LDN 2020
Vì Đồng Việt Nam, vàng, ngoại tệ chuyển đổi tự do thì không cần phải định giá
Câu 7: Chủ sở hữu doanh nghiệp có tư cách pháp nhân chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp.
Nhận định: Sai
Cơ sở pháp lý: điểm a, điểm b Khoản 1 điều 177 luật doanh nghiệp 2020
Theo điểm a, điểm b khoản 1 điều 177 LDN 2020 thì cty hợp danh là doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, có ít nhất 2 thành viên là chủ sở hữu chung của công
ty, cùng nhau kinh doanh dưới 1 tên chung (thành viên hợp danh) Thành viên hợp danh thì phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các nghĩa vụ của công ty (trách nhiệm vô hạn)
Câu 8: Đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp thì đương nhiên bị cấm góp vốn vào doanh nghiệp.
Nhận định: Sai
Cơ sở pháp lý: khoản 2 và khoản 3 điều 17 LDN 2020
Có một số trường hợp bị cấm thành lập doanh nghiệp ở khoản 2 lại k bị cấm góp vốn vào DN ở khoản 3 điều 17
Vd: Người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự
bị cấm thành lập doanh nghiệp tại khoản 2 điều 17 nhưng không bị cấm góp vốn vào doanh nghiệp ở khoản 3 điều 17
Câu 9: Tên trùng là trường hợp tên của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký được đọc giống như tên doanh nghiệp đã đăng ký.
Trang 4 Nhận định: Sai.
Cơ sở pháp lý: khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 41 LDN 2020
Tên trùng là phải giống hoàn toàn từ cách đọc đến cách viết tên Tiếng Việt mà doanh nghiệp đã đăng kí Còn tên đọc giống như tên doanh nghiệp đã đăng kí có thể thuộc trường hợp tên gây nhầm lẫn
Ví dụ: công ty TNHH hi-ta-chi và công ty TNHH hy-ta-chi
Câu 10: Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài tương ứng.
Nhận định: Sai
Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 39 LDN 2020
Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh
Ví dụ: Tên Tiếng Anh dịch qua chữ Nhật Bản hay Trung Quốc vì 2 hệ chữ đó không thuộc hệ chữ La-tinh
Câu 11: Chi nhánh và văn phòng đại diện đều có chức năng thực hiện hoạt động kinh doanh sinh lợi trực tiếp
Nhận định: Sai
Cơ sở pháp lý: Khoản 1 và Khoản 2 Điều 44 Luật Doanh nghiệp 2020
Chỉ có chi nhánh có chức năng hoạt động kinh doanh sinh lợi trực tiếp còn văn phòng đại diện chỉ có chức năng đại diện theo ủy quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và bảo vệ các lợi ích đó chứ không có chức năng hoạt động kinh doanh sinh lợi trực tiếp
Câu 12: Doanh nghiệp chỉ được kinh doanh trong các ngành, nghề đã đăng ký với
cơ quan đăng ký kinh doanh.
Nhận định: Sai
Cơ sở pháp lý: khoản 1 điều 7, điều 28, điều 31 LDN 2020
Luật doanh nghiệp cho phép doanh nghiệp được tự do kinh doanh những ngành nghề mà pháp luật không cấm Tuy nhiên trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi về ngành nghề kinh doanh thì doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ thông báo tới cơ quan kinh doanh Đồng thời, đối với những ngành nghề kinh doanh có điều kiện thì doanh nghiệp phải đáp ứng được các điều kiện theo quy định của pháp luật và duy trì điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động
Câu 13: Cơ quan đăng ký kinh doanh phải chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, trung thực và chính xác của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
Nhâ ̣n định : Sai
Giải thích : Cơ quan đăng kí kinh doanh ?
Trang 5 Cơ quan đăng ký kinh doanh là cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc đăng ký doanh nghiệp và cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho các tổ chức, cá nhân
Cơ sở pháp lý: k3 điều 8 LDN 2020 điều 4 Nghị định 01/2021/NĐ-CP
Trách nhiê ̣m hồ sơ kê khai là thuô ̣c trách nhiê ̣m của bản thân, cá nhân doanh nghiê ̣p phải đảm bảo tính trung thực và chính xác của hồ sơ đăng kí doanh nghiê ̣p Còn cơ quan đăng kí kinh doanh chỉ tiến hành các thủ tục để công nhâ ̣n địa vị pháp lí cho doanh nghiê ̣p Khi thực hiê ̣n thủ tục cơ quan đăng kí kinh doanh chỉ chịu trách nhiê ̣m chỉ chịu trách nhiê ̣m về tính hợp lê ̣ của hồ sơ có nghĩa là chịu trách nhiê ̣m về tính đầy đủ của giấy tờ kê khai Còn việc thông tin đăng ký doanh nghiệp có hợp pháp hay không thì cơ quan đăng ký kinh doanh không thể kiểm soát hết được và cũng không có đầy đủ đội ngũ cán bộ có trình độ phù hợp để thực hiện công việc đó Do vậy, việc quy định cơ quan đăng ký kinh doanh chỉ chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ là phù hợp
Câu 14: Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Nhận định: Sai
Cơ sở pháp lý : Khoản 15 Điều 4 LDN 2020; Khoản 11 Điều 3 LĐT 2020
GCN đăng ký đầu tư do LĐT điều chỉnh Được cấp cho nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư tại VN
GCN ĐKDN do LDN điều chỉnh Được cấp cho DN được thành lập theo LDN
Câu 15: Mọi thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp phải được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới.
Nhận định: Sai
Cơ sở pháp lý : Đ30, Đ31 LDN 2020
Chỉ khi thay đổi những nội dung quy định tại Điều 28 LDN thì mới phải đăng kí
để cấp lại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới
DN sẽ được cấp GCN mới trong trường hợp những thông tin trên GCN ĐKDN có
sự thay đổi so với nội dung ban đầu khi ĐKDN thì sẽ thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi
Còn trong trường hợp những thông tin khác về DN không được in trên GCN ĐKDN mà nó có sự thay đổi thì thực hiện thủ tục thông báo thay đổi và hệ quả là không phải cấp lại GCN mới mà chỉ cập nhật lại trên hệ thống cớ quan ĐKDN
Câu 14: Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Nhâ ̣n định: Sai
Trang 6 Giải thích :
Sự khác biê ̣t giữa giấy đăng kí doanh nghiê ̣p và giấy đăng kí đầu tư
Giấy chứng nhâ ̣n đăng kí doanh nghiê ̣p Giấy chứng nhâ ̣n đăng kí đầu tư
Khái
niê ̣m
Căn cứ theo Khoản 15 điều 4 Luâ ̣t Doanh
Nghiê ̣p 2020 : Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp là văn bản bằng bản giấy
hoặc bản điện tử ghi lại những thông tin
về đăng ký doanh nghiệp mà Cơ quan
đăng ký kinh doanh cấp cho doanh
nghiệp
Giấy chứng nhâ ̣n đăng kí đầu tư là
mô ̣t loại giấy phép mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho cá nhân, tổ chức đáp ứng đủ các điều kiê ̣n của pháp luâ ̣t Thường được áp dụng đối với các doanh nghiê ̣p nước ngoài đầu tư tại Viê ̣t Nam ( các nhà đầu tư )
Đối
tượng
Doanh nghiê ̣p được thành lâ ̣p theo doanh
nghiê ̣p
Các nhà đầu tư nước ngoài, kinh tế
sử dụng vốn nước ngoài
Cơ
quan
cấp
phép
Phòng đăng kí kinh doanh thuô ̣c sở kế
hoạch và đầu tư Phòng đăng kí kinh doanh thuô ̣c sởkế hoạch và đầu tư Ban quản lí khu
công nghiê ̣p khu chế xuất và khu kinh tế
Nô ̣i
dung
Căn cứ theo điều 28 LDN 2020 :
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
1 Tên doanh nghiệp và mã số doanh
nghiệp;
2 Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;
Căn cứ theo điều 40 Luâ ̣t đầu tư :
1 Tên dự án đầu tư
2 Nhà đầu tư
3 Mã số dự án đầu tư
4 Địa điểm thực hiện dự án đầu tư,
Trang 73 Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số
giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người
đại diện theo pháp luật của công ty trách
nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần; đối
với thành viên hợp danh của công ty hợp
danh; đối với chủ doanh nghiệp của
doanh nghiệp tư nhân Họ, tên, địa chỉ
liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của
cá nhân đối với thành viên là cá nhân;
tên, mã số doanh nghiệp và địa chỉ trụ sở
chính của thành viên là tổ chức đối với
công ty trách nhiệm hữu hạn;
4 Vốn điều lệ đối với công ty, vốn đầu tư
đối với doanh nghiệp tư nhân
diện tích đất sử dụng
5 Mục tiêu, quy mô dự án đầu tư
6 Vốn đầu tư của dự án đầu tư (gồm vốn góp của nhà đầu tư và vốn huy động)
7 Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư
8 Tiến độ thực hiện dự án đầu tư, bao gồm:
a) Tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn;
b) Tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động chủ yếu của dự án đầu tư, trường hợp dự án đầu tư chia thành từng giai đoạn thì phải quy định tiến
độ thực hiện từng giai đoạn
9 Hình thức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và căn cứ, điều kiện áp dụng (nếu có)
10 Các điều kiện đối với nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư (nếu có)
Trình
tự, thủ
tục
Điều 26 LDN 2020 Khoản 1 điều 38 Luâ ̣t đầu tư
Câu 16: Doanh nghiệp không có quyền kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh
có điều kiện khi chưa đủ các điều kiện kinh doanh.
Nhận định: Đúng
Vì đây là hành vi cấm
Cở sở pháp lý: Khoản 6 Điều 16 LDN 2020
Câu 17: Mọi điều kiện kinh doanh đều phải được đáp ứng trước khi đăng ký kinh doanh ngành nghề kinh doanh có điều kiện.
Trang 8 Nhận định: Sai.
Theo Khoản 1 điều 8 thì phải đáp ứng trong quá trình kinh doanh còn tại thời điểm trước khi đăng ký thì chưa cần
Câu 18: Công ty con là đơn vị phụ thuộc của công ty mẹ
Nhận định: Sai
Cơ sở pháp lý: Khoản 2 Điều 196
Công ty con là một chủ thể doanh nghiệp có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh riêng, là đơn vị kinh doanh độc lập không phụ thuộc vào doanh nghiệp mẹ Công
ty con có tư cách pháp nhân
Câu 19: Sở hữu chéo là việc đồng thời hai doanh nghiệp sở hữu phần vốn góp, cổ phần của nhau.
Nhận định đúng
Cơ sở pháp lý: Khoản 2 Điều 16 Nghị định số 96/2015/NĐ-CP
Vì một doanh nghiệp A sở hữu một doanh nghiệp B và ngược lại doanh nghiệp B cũng muốn sở hữu doanh nghiệp A
III Tình huống:
Tình huống 1:
Doanh nghiệp tư nhân (DNTN) An Bình do ông An làm chủ có trụ sở chính tại Tp
Hồ Chí Minh, ngành nghề kinh doanh là vận tải hàng hóa bằng đường bộ Sau một thời gian, ông An có nhu cầu mở rộng hoạt động kinh doanh, cho nên ông đã có những dự định sau:
Anh (chị) hãy cho biết theo quy định của pháp luật hiện hành, những dự định trên của ông An có phù hợp hay không, vì sao?
- DNTN An Bình sẽ thành lập chi nhánh tại Tp Hà Nội để kinh doanh ngành tổ chức, giới thiệu và xúc tiến thương mại là không phù hợp.
Vì: Theo khoản 1 Điều 44 LDN 2020, Ngành nghề kinh doanh của chi nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp Trong khi đó, doanh nghiệp tư nhân
An Bình có trụ sở chính tại TP.HCM đang kinh doanh ngành nghề vẫn tải hàng hóa bằng đường bộ Chính vì vậy DNTN An Bình không thể thành lập chi nhánh để kinh doanh ngành tổ chức, giới thiệu và xúc tiến thương mại
- Ông An thành lập thêm một DNTN khác để thực hiện kinh doanh ngành nghề là buôn bán sắt thép là không phù hợp.
Trang 9Vì: Theo khoản 3 điều 188 LDN 2020, mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một DNTN Ở đây, ông An đã là chủ sh của DNTN An Bình nên k thể thành lập thêm 1 DNTN nào khác vì chủ DNTN sẽ phải chịu trách nhiệm cho DN bằng toàn bộ tài sản của mình
- DNTN An Bình đầu tư vốn để thành lập một công ty TNHH một thành viên để kinh doanh dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch là không phù hợp.
Vì: Theo khoản 4 điều 188 LDN 2020, DNTN không đc quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần góp vốn trong cty TNHH
- Ông An góp vốn cùng với ông Jerry (quốc tịch Hoa Kỳ) và bà Anna Nguyễn (quốc tịch Việt Nam và Canada) để thành lập hộ kinh doanh (HKD) kinh doanh ngành tổ chức, giới thiệu và xúc tiến thương mại là không phù hợp.
Vì:
Theo khoản 3 điều 188 LDN 2020 quy định “Mỗi cá nhân chỉ đc quyền thành lập
1 DNTN Chủ DNTN k đc đồng thời là chủ hộ Kinh doanh, thành viên hợp danh của cty hợp danh” Chính vì vậy, việc ông An góp vốn cùng với ông Jerry và bà anna Nguyễn để thành lập hộ kinh doanh là không phù hợp với quy định của pháp luật
Theo K1 Đ80 NĐ01/2021 có quy định chủ sở hũu của HKD phải là công nhân Việt Nam Trong trường hợp này ông Jerry có quốc tịch Hoa Kỳ vì vậy việc ông
An góp vốn cùng ông Jerry để thành lập HKD là không được
Theo K3.Đ188 LDN 2020 và K3.Đ80 NĐ01/2021 thì chủ DNTN không đồng thời
là chủ HKD, thành viên hợp danh của CTHD Ông An hiện là chủ sở hữu của DNTN An Bình vì vậy ông không thể trở thành chủ của HKD
Tình huống số 3:
Anh (chị) hãy bình luận hành vi góp vốn nêu trên của Dương, Thành, Trung, Hải
- Việc Dương góp vốn bằng cách góp tiền mặt sẽ tạo thuận lợi trong việc tính phần trăm vốn điều lệ của Doanh nghiệp và cũng không cần định giá phần vốn góp của Dương
do tiền đã có giá trị cụ thể
- Thành góp vốn bằng giấy nhận nợ của Công ty Thành Mỹ, trong giấy ghi nợ là 1,3 tỷ và được các thành viên nhất trí định giá 1,2 tỷ Việc định giá thấp hơn trên giấy ghi
nợ là hợp lý Nhưng các thành viên chấp nhận giấy ghi nợ làm tài sản góp vốn có thể gây bất lợi cho Công ty TNHH Thái Bình Dương, do có thể trong tương lai Công ty Thành
Mỹ phá sản và chỉ có thể trả một phần tiền nợ cho Công ty Thái Bình Dương Trong trường hợp Công ty Thành Mỹ có chủ sở hữu có trách nhiệm vô hạn thì việc lấy lại hết số tiền nợ là có thể nhưng nếu như chủ sở hữu của công ty này có trách nhiệm hữu hạn thì việc Công ty Thái Bình Dương lấy lại hết nợ là không thể Và việc không thể lấy lại số
Trang 10tiền Công ty Thành Mỹ đã nợ công ty sẽ dẫn đến việc vốn điều lệ của Công ty Thái Bình Dương thay đổi, gây ảnh hưởng tới quyền lợi của chủ nợ nếu công ty phát sinh nợ, đồng thời gây ảnh hưởng đến quyền lợi của cả những chủ sở hữu của công ty
- Trung góp vốn bằng ngôi nhà của mình, giá trị thực tế vào thời điểm góp vốn chỉ khoảng 700 triệu đồng, song do có quy hoạch và nhà Trung dự kiến sẽ ra mặt đường, nên các thành viên đã đồng ý định giá căn nhà là 1,5 tỷ (chiếm 30% vốn điều lệ) Việc định giá căn nhà cao hơn thực tế nhiều sẽ khiến công ty gặp nhiều bất cập trong tương lai, nếu việc quy hoạch dừng lại thì nhà của Trung sẽ không thể ra mặt đường dẫn đến việc giá căn nhà giảm Điều đó sẽ gây ra thay đổi trong vốn điều lệ, do lúc đầu nhờ quy hoạch khiến việc định giá tài sản góp vốn của Trung cao hơn thực tế đã giúp phần trăm vốn góp của Trung tăng, và việc vốn góp cao giúp Trung có tiếng nói hơn và có nhiều quyền hơn trong công ty, việc đó cũng làm phần trăm vốn góp của các thành viên khác bị giảm, ảnh hưởng tới quyền lợi của các thành viên đó và còn nhiều hậu quả khác Hệ quả của việc định giá cao hơn thực tế cũng được quy định tại Đ36 LDN 2020
- Hải cam kết góp tiền mặt và chiếm 30% vốn điều lệ Hải cũng đã đưa trước ⅓ vốn góp và cam kết đưa phần còn lại nếu công ty có việc cần Việc làm của Hải không sai
và cũng không ảnh hưởng đến quyền lợi của các bên nếu có thiệt hại phát sinh Vì nếu có thiệt hại thì Hải chỉ cần đưa thêm ⅔ số vốn góp còn lại cho công ty và không cần trả thêm bất cứ khoản chi phí nào do đây là công ty TNHH