1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

PHÂN TÍCH TÍN HIỆU PHẢN VỆ CỦA THUỐC CẢN QUANG CHỨA IOD GIAI ĐOẠN 2015-2019 TẠI VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC

20 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 20,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.4: Đặc điểm của một số phương pháp phát hiện tín hiệu thuốc Bảng 2.2: Bảng 2x2 về quan hệ giữa phản vệ và thuốc/nhóm thuốc Bảng 3.1: Số lượng và tỷ lệ báo cáo p

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

TRẦN HOÀNG HƯNG

PHÂN TÍCH TÍN HIỆU PHẢN VỆ CỦA

THUỐC CẢN QUANG CHỨA IOD

GIAI ĐOẠN 2015-2019 TẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC

HÀ NỘI 2021

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

TRẦN HOÀNG HƯNG

PHÂN TÍCH TÍN HIỆU PHẢN VỆ CỦA

THUỐC CẢN QUANG CHỨA IOD

GIAI ĐOẠN 2015-2019 TẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC

CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC

MÃ SỐ: 8720412

Nơi thực hiện đề tài: Trung tâm DI & ADR quốc gia Thời gian thực hiện: từ 9/2020 đến 3/2021

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Thanh Hương

PGS.TS Nguyễn Hoàng Anh

HÀ NỘI 2021

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước hết, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến

PGS.TS Nguyễn Thị Thanh Hương, phó trưởng Bộ môn Quản lý và Kinh

tế dược, Trường Đại học Dược Hà Nội, người đã định hướng và chỉ bảo cho

tôi ngay từ những ngày đầu thực hiện đề tài

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn

Hoàng Anh, giám đốc Trung tâm DI & ADR Quốc gia, cán bộ hướng dẫn thứ

hai của tôi Thầy đã nhiệt tình hướng dẫn và cho tôi những đóng góp quý báu

cho luận văn này

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới ThS DS Cao Thị Thu Huyền,

cán bộ Trung tâm DI & ADR Quốc gia, dù công việc bận rộn nhưng chị luôn

bảo ban và tận tâm hướng dẫn tôi từ những vấn đề nhỏ nhất Chị đã dành rất

nhiều thời gian, tâm huyết hỗ trợ và lắng nghe tôi

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến DS Nguyễn Hoàng Anh và các cán bộ

Trung tâm DI & ADR Quốc gia đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi Nơi đây

luôn cho tôi cảm giác gần gũi, gắn bó và giúp tôi học hỏi được nhiều điều

Tôi xin cảm ơn các thầy cô giáo Trường Đại học Dược Hà Nội đã

trang bị cho tôi kiến thức và kỹ năng trong học tập, nghiên cứu

Chân thành cảm ơn những người bạn, đã luôn bên cạnh, giúp đỡ tôi,

chia sẻ và khích lệ tôi vượt qua những lúc khó khăn và mệt mỏi Cuối cùng,

tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến gia đình tôi, những người thân yêu đã

tin tưởng, ủng hộ, động viên và sát cánh cùng tôi trong mọi việc tôi làm

Hà Nội, tháng 4 năm 2021

Học viên

Trần Hoàng Hưng

Trang 4

MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN 3

1.1 THUỐC CẢN QUANG CHỨA IOD 3

1.1.1 Thuốc cản quang 3

1.1.2 Thuốc cản quang chứa iod 3

1.1.3 Phản ứng có hại của thuốc cản quang chứa iod 3

1.2 PHẢN VỆ 6

1.2.1 Khái niệm phản vệ 6

1.2.2 Tiêu chuẩn chẩn đoán phản vệ 7

1.2.3 Phân loại mức độ nặng của phản vệ 8

1.2.4 Tác nhân gây phản vệ 8

1.2.5 Xử trí và dự phòng các trường hợp phản vệ 9

1.3 PHẢN VỆ LIÊN QUAN ĐẾN THUỐC CẢN QUANG CHỨA IOD 12 1.3.1 Cơ chế của phản vệ 12

1.3.2 Tần xuất xuất hiện phản vệ 13

1.3.3 Yếu tố ảnh hưởng đến sự xuất hiện của phản vệ liên quan đến thuốc cản quang chứa iod 13

1.4 HỆ THỐNG BÁO CÁO TỰ NGUYỆN VỀ PHẢN ỨNG CÓ HẠI CỦA THUỐC 16

1.4.1 Hệ thống báo cáo tự nguyện về phản ứng có hại của thuốc 16

1.4.2 Hoạt động thu thập và xử lý báo cáo ADR của Trung tâm DI & ADR Quốc gia 17

1.4.3 Phát hiện tín hiệu từ cơ sở dữ liệu báo cáo tự nguyện 18

1.5 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 25

Trang 5

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 27

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

2.2.1 Biến số nghiên cứu 28

2.2.2 Thiết kế nghiên cứu 30

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 30

2.2.4 Mẫu nghiên cứu 30

2.2.5 Các chỉ tiêu nghiên cứu 33

2.2.6 Xử lý và phân tích số liệu 33

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 36

3.1 PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM CỦA PHẢN VỆ LIÊN QUAN ĐẾN THUỐC CẢN QUANG CHỨA IOD GIAI ĐOẠN 2015 – 2019 TẠI VIỆT NAM 36

3.1.1 Mô tả một số đặc điểm của các báo cáo phản vệ liên quan đến thuốc cản quang chứa iod từ cơ sở dữ liệu báo cáo ADR giai đoạn 2015 - 2019 36

3.1.2 Sự hình thành tín hiệu phản vệ của các thuốc cản quang chứa iod theo thời gian 45

3.2 XÁC ĐỊNH MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHẢN VỆ TRƯỚC KHI SỬ DỤNG THUỐC CẢN QUANG CHỨA IOD 48

Chương 4 BÀN LUẬN 50

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Code

Mã ATC

DI & ADR Drug Information and Adverse

Drug Reactions Monitoring

Thông tin thuốc và Theo dõi phản ứng có hại của thuốc

Mean

Hình học Bayes thực nghiệm

Radiology

Hiệp hội chẩn đoán hình ảnh Niệu dục Châu Âu

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.4: Đặc điểm của một số phương pháp phát hiện tín hiệu thuốc

Bảng 2.2: Bảng 2x2 về quan hệ giữa phản vệ và thuốc/nhóm thuốc

Bảng 3.1: Số lượng và tỷ lệ báo cáo phản vệ của thuốc cản quang iod

Bảng 3.2: Số lượng báo cáo phản vệ của từng thuốc cản quang iod

Bảng 3.5: Thời gian tiềm tàng của phản vệ gây ra bởi thuốc cản

Bảng 3.7: Số lượng báo cáo của từng hoạt chất cản quang iod ứng với

Bảng 3.9: Biện pháp xử trí phản vệ được cán bộ y tế sử dụng ghi

Bảng 3.10: Kết quả sau khi xử trí phản vệ ghi nhận trong mẫu nghiên

Trang 8

Bảng 3.11: ROR và khoảng tin cậy 95% của từng hoạt chất cản

Bảng 3.12: Kết quả phân tích đơn biến – đa biến các yếu tố ảnh

DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Hình 1.1: Quy trình thu thập và xử lý báo cáo ADR của Trung tâm

Hình 2.2: Quy trình lựa chọn báo cáo case và non-case trong CSDL

Trang 9

1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Thuốc cản quang là một nhóm thuốc đặc biệt, được sử dụng chủ yếu trong

chẩn đoán hình ảnh, chủ yếu sử dụng qua đường tiêm, với liều lượng tiêm tương

đối lớn và chỉ dùng một lần duy nhất [17] Hiện nay, cùng với sự phát triển của

khoa học kỹ thuật nói chung, và kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh trong y học nói

riêng, thuốc cản quang ngày càng được sử dụng rộng rãi với mục đích góp phần

vào việc chẩn đoán bệnh, nâng cao hiệu quả chất lượng điều trị cho các bệnh

nhân [51]

Với đặc điểm sử dụng chủ yếu bằng đường tiêm và với liều lượng lớn chỉ

trong một lần duy nhất, thuốc cản quang được xếp vào nhóm thuốc có nguy cơ

cao (high - risk medication) tiềm tàng nhiều phản ứng có hại từ mức độ nhẹ (nổi

ban đỏ, ngứa, buồn nôn, nôn,…) cho đến nặng (co giật, loạn nhịp tim, ngừng hô

hấp,…) thậm chí là tử vong nếu không được phát hiện và xử trí kịp thời [35]

Hiện nay, do số lượng bệnh nhân đến viện điều trị ngày càng tăng, nên nhu cầu

sử dụng thuốc cản quang cũng tăng lên với số lượng bệnh nhân sử dụng thuốc

cản quang có xu hướng tăng dần theo thời gian [10] Ước tính thuốc cản quang

chứa iod là nhóm thuốc được sử dụng rộng rãi nhất với 75 triệu lượt sử dụng

mỗi năm [21] Những nghiên cứu dịch tễ công bố gần đây cho thấy các phản

ứng tương tự như dị ứng thuốc của thuốc cản quang chứa iod xuất hiện với tỷ lệ

ước tính từ 3,8% đến 12,7% [33], bao gồm các phản ứng có hại nghiêm trọng

như sốc phản vệ, ngừng hô hấp, co giật,… Đặc biệt, tần suất xuất hiện phản

vệ/sốc phản vệ có xu hướng gia tăng nhanh từ 9,57% lên 24,83% trong giai đoạn

2006-2017 [10] Phản vệ thường không tiên lượng được trước, có thể xảy ra ở

liều thường dùng với triệu chứng rầm rộ khởi phát trong thời gian ngắn sau khi

sử dụng thuốc, gây khó khăn cho cán bộ y tế trong việc phát hiện, xử trí và dự

phòng, có thể gây nguy hiểm đến tính mạng của bệnh nhân [3]

Việc giám sát, quản lý chặt chẽ các phản ứng có hại của thuốc, cụ thể là

phản vệ là một thách thức đặt ra cho các nhà lâm sàng [5] Do vậy, việc phân

Trang 10

2

tích, đánh giá các thông tin phản vệ trên cơ sở dữ liệu từ các báo cáo ADR gửi

đến Trung tâm Quốc gia về Thông tin thuốc và theo dõi phản ứng có hại của

thuốc (Trung tâm DI & ADR Quốc gia) đóng một vai trò quan trọng Cơ sở dữ

liệu báo cáo ADR tự nguyện gửi từ cán bộ y tế và cơ sở khám chữa bệnh là một

nguồn dữ liệu lớn, có tiềm năng để phát hiện các tín hiệu an toàn thuốc, qua đó

giúp đưa ra các cảnh báo, can thiệp kịp thời, góp phần giảm thiểu nguy cơ gặp

phản vệ cũng như hậu quả trên người bệnh [10]

Việc tổng hợp, đánh giá các báo cáo phản vệ liên quan đến thuốc cản quang

chứa iod có thể giúp vào việc đưa ra cái nhìn tổng quát về đặc điểm phản vệ, đặc

điểm bệnh nhân gặp phản ứng và đặc điểm các thuốc cản quang chứa iod gây

phản ứng Cùng với đó, việc phát hiện tín hiệu phản vệ của nhóm thuốc này sẽ

giúp đưa ra các cảnh báo sớm, góp phần đảm bảo sử dụng thuốc cản quang chứa

iod hợp lý, an toàn

Do vậy, chúng tôi đề xuất thực hiện đề tài "Phân tích tín hiệu phản vệ của

thuốc cản quang chứa iod giai đoạn 2015-2019 tại Việt Nam" với 2 mục tiêu

sau:

* Mục tiêu 1: Phân tích đặc điểm của phản vệ liên quan đến thuốc cản

quang chứa iod giai đoạn 2015-2019 tại Việt Nam

* Mục tiêu 2: Xác định một số yếu tố ảnh hưởng đến phản vệ trước khi sử

dụng thuốc cản quang chứa iod

Trang 11

59

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ KẾT LUẬN

Nghiên cứu đã phân tích đặc điểm các ca phản vệ với thuốc cản quang chứa

iod và phát hiện tín hiệu thuốc cản quang chứa iod – phản vệ trên dữ liệu báo

cáo ADR tự nguyện tại Việt Nam giai đoạn 2015 – 2019 Kết quả thu được như

sau:

* Mục tiêu 1: Phân tích đặc điểm của phản vệ liên quan đến thuốc cản

quang chứa iod giai đoạn 2015 – 2019 tại Việt Nam

+ Có 468 báo cáo gặp phản vệ trên tổng số 1265 báo cáo liên quan đến

thuốc cản quang chứa iod

+ Có 6 thuốc cản quang iod được ghi nhận trong các báo cáo phản vệ, trong

đó nhiều nhất là iobitridol với 235 báo cáo (chiếm 50,11%)

+ Đa số bệnh nhân thuộc nhóm tuổi thành niên (từ 18 đến 60 tuổi) chiếm

63,03%)

+ Số lượng bệnh nhân nữ nhiều hơn (chiếm 54,06%)

+ Có 31 bệnh nhân (chiếm 6,62%) có tiền sử bệnh tim mạch, 9 bệnh nhân

(chiếm 1,92%) có tiền sử dị ứng với thuốc cản quang iod, 2 bệnh nhân (chiếm

0,43%) có tiền sử hen và 1 bệnh nhân có người thân từng tử vong vì thuốc cản

quang iod

+ Đa số báo cáo ghi nhận phản vệ xảy ra nhanh sau khi bệnh nhân sử dụng

thuốc cản quang iod (63,68% xảy ra dưới 10 phút)

+ Đa số các trường hợp phản vệ có triệu chứng trên tuần hoàn (75%) và hô

hấp (70,73%), biểu hiện trên da/niêm mạc và tiêu hóa thì ít gặp hơn (lần lượt là

43,38% và 36,11%) Có 29,49% trường hợp phản vệ gặp hạ huyết áp nghiêm

trọng

+ 40,81% trường hợp phản vệ được xếp ở mức độ nặng

+ Corticosteroid và adrenalin là 2 thuốc được sử dụng phổ biến nhất để xử

trí phản vệ, lần lượt là 299 và 280 trường hợp (chiếm 63,89% và 59,83%)

Trang 12

60

+ Đa số trường hợp đều được hồi phục sau khi xử trí phản vệ, với 229 báo

cáo là hồi phục không có di chứng (chiếm 48,93%) và 164 báo cáo là đang hồi

phục (chiếm 35,04%) Tuy vậy, đã có 9 trường hợp (1,92%) tử vong do phản vệ

gây ra bởi thuốc cản quang chứa iod

+ Có 3 hoạt chất cản quang iod được phát hiện tín hiệu với phản vệ ở ít

nhất 1 giai đoạn, đó là iobitridol, iohexol và iopamidol Trong đó, tín hiệu liên

quan đến phản vệ của iopamidol được hình thành ngay từ năm 2015 (ROR =

2,61 [1,05 – 6,51]) Tín hiệu phản vệ của iohexol được hình thành từ giai đoạn

2015 – 2016 (ROR = 2,21 [1,30 – 3,75]) Tín hiệu phản vệ của iobitridol được

hình thành ở năm 2018 (ROR = 1,39 [1,04 – 1,85]) và năm 2019 (ROR = 1,43

[1,13 – 1,80])

* Mục tiêu 2: Xác định một số yếu tố ảnh hưởng đến phản vệ trước khi

sử dụng thuốc cản quang chứa iod

Trong các yếu tố khảo sát, không phát hiện được yếu tố nguy cơ nào liên

quan đến sự xuất hiện phản vệ khi sử dụng thuốc cản quang chứa iod (p > 0,05)

Trang 13

61

KIẾN NGHỊ

Với những kết quả thu được trên đây, nhóm nghiên cứu xin được đưa ra

một số đề xuất như sau:

+ Về phía Trung tâm DI & ADR Quốc gia, với những tín hiệu phản vệ ban

đầu đã được xác định trong nghiên cứu (iobitridol, iohexol, iopamidol), cần tiếp

tục thực hiện các phân tích trong tương lai để theo dõi sự duy trì các tín hiệu

phản vệ; đồng thời thực hiện các nghiên cứu chuyên sâu hơn để khẳng định các

tín hiệu vừa phát Ngoài ra có thể đưa thông tin tới các cán bộ y tế để họ có thể

cân nhắc khi có ý định chỉ định những thuốc cản quang iod có tín hiệu phản vệ

đã phát hiện trong nghiên cứu

+ Tăng cường tập huấn, đào tạo cho cán bộ y tế các kiến thức và kĩ năng

liên quan đến khai thác tiền sử dị ứng, kĩ năng báo cáo ADR Ngoài ra cần chú ý

theo dõi các biểu hiện của bệnh nhân (đặc biệt là biểu hiện trên hệ hô hấp và

tuần hoàn) trong và sau quá trình chẩn đoán hình ảnh để kịp thời phát hiện và xử

trí các trường hợp phản vệ, giảm tối đa các hậu quả đáng tiếc có thể xảy ra

+ Về phía các cơ sở y tế, bệnh viện, cần triển khai các đánh giá trên các dữ

liệu lâm sàng (tiến cứu) tại các cơ sở điều trị, từ đó tìm ra các yếu tố độc lập

giúp phân tầng các bệnh nhân có nguy cơ gặp phản vệ để có các biện pháp dự

phòng và theo dõi chặt chẽ khi sử dụng thuốc cản quang chứa iod

+ Ngoài ra có thể tìm cách cải thiện mẫu báo cáo ADR, tạo điều kiện thuận

lợi và khuyến khích cán bộ y tế trong việc gửi báo cáo ADR về Trung tâm DI &

ADR Quốc gia

Trang 14

TÀI LIỆU THAM KHẢO Tiếng Việt

Quyết định số 2111/QĐ-BYT ngày 01/06/2015, Hà Nội

mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm,

thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người

tham gia bảo hiểm y tế", Hà Nội

phòng, chẩn đoán và xử trí phản vệ"

cản quang chứa iốt thông qua can thiệp của dược sĩ lâm sàng tại bệnh

viện Bạch Mai, Luận văn Thạc sĩ Dược học, Trường Đại học Dược Hà

Nội

kháng sinh và phát hiện tín hiệu thuốc - phản vệ trong cơ sở dữ liệu báo

cáo ADR giai đoạn 2010 - 2015, Luận văn Thạc sĩ Y tế Công cộng,

Trường Đại học Y tế Công cộng

các trường hợp phản vệ từ dữ liệu báo cáo ADR tự nguyện tại Việt Nam,

Luận văn Thạc sĩ Dược học, Trường Đại học Dược Hà Nội

(ADR) liên quan đến thuốc cản quang chứa iod ghi nhận trong cơ sở dữ

liệu báo cáo tự nguyện từ cán bộ y tế giai đoạn 2006 - 2012", Tạp chí

Dược học, số 454, tr.45-51

gia về thông tin thuốc và theo dõi phản ứng có hại của thuốc", Retrieved

Trang 15

http://canhgiacduoc.org.vn/CanhGiacDuoc/howtoreportadr.aspx

http://magazine.canhgiacduoc.org.vn/Magazine/Details/205

phản ứng có hại của thuốc (ADR) năm 2019

Tiếng Anh

Radiol, 29 Suppl 1, pp S37-45

imaging and interventional radiology, Blackwell Science inc, Boston,

MA

intravenous contrast media", Invest Radiol, 15(6 Suppl), pp S32-9

for adverse drug reaction signal generation", Eur J Clin Pharmacol, 54(4),

pp 315-21

radiographic contrast agents: results of the SCVIR Contrast Agent

Registry", Radiology, 203(3), pp 611-20

Contrast Media: New Perspectives with Dual Source CT", Dual Source

CT Imaging, pp 35-47

speed for CT: how much does this decrease the risk of a hypersensitivity

reactions?", Quant Imaging Med Surg, 10(2), pp 537-540

Trang 16

anaphylaxis", J Allergy Clin Immunol, 114(2), pp 371-6

to Iodinated Contrast Media: A Multicenter Study of 196 081 Patients",

Radiology, 293(1), pp 117-124

209(2), pp 185-7

disseminated evidence of safety used in decisions to withdraw medicinal

products from the UK and US markets", Drug Saf, 29(2), pp 175-81

intravascular experience with iohexol based on the clinical trial program",

Invest Radiol, 20(1 Suppl), pp S117-21

anaphylactoid reaction to radiographic contrast media", J Allergy Clin

Immunol, 95(4), pp 814-817

Technology for Disease Control: Past, Present, and Future", pp 119-137

Tables, with an Application to the FDA Spontaneous Reporting System",

The American Statistician, 53(3), pp 177-190

patients at risk from IV of iodinated contrast media", Clin Radiol, 57(2),

pp 133-5

anaphylactoid reactions in high-risk patients", Ann Pharmacother, 28(2),

pp 236-41

Ngày đăng: 24/09/2021, 19:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w