1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Tài liệu THÔNG TIN HƯỚNG DẪN BỆNH NHÂN TRONG THƯƠNG TỔN DÂY CHẰNG CHÉO TRƯỚC KHỚP pptx

4 2,8K 32
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thông tin hướng dẫn bệnh nhân trong thương tổn dây chằng chéo trước khớp gối
Thể loại Tài liệu hướng dẫn
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 218,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THÔNG TIN HƯỚNG DẪN BỆNH NHÂN TRONG THƯƠNG TỔN DÂY CHẰNG CHÉO TRƯỚC KHỚP GỐI GIỚI THIỆU Bạn đi khám do đau và mất vững khớp gối sau chấn thương, bác sĩ giải thích và chẩn đoán là bạn bị

Trang 1

THÔNG TIN HƯỚNG DẪN BỆNH NHÂN TRONG THƯƠNG TỔN DÂY CHẰNG CHÉO TRƯỚC KHỚP GỐI

GIỚI THIỆU

Bạn đi khám do đau và mất vững khớp gối sau chấn

thương, bác sĩ giải thích và chẩn đoán là bạn bị thương

tổn dây chằng chéo trước (DCCT) khớp gối Thông tin

này giúp bạn hiểu rõ thêm về cấu trúc và chức năng của

dây chằng chéo trước, quá trình phẫu thuật và chăm sóc

sau mổ Sau khi đọc thông tin này, nếu bạn vẫn còn thắc

mắc xin hãy liên hệ với Bác sĩ của bạn

DÂY CHẰNG CHÉO TRƯỚC LÀ GÌ?

Dây chằng chéo trước là một trong những dây chằng

chính của khớp gối Nó chạy từ phía trước xương chày

lên phía sau xương đùi Dây chằng giúp khớp gối vận

động bình thường và ngăn xương chày trượt ra trước so

với xương đùi Dây chằng bị tổn thương có thể làm khớp

gối mất vững khi đi lại, đặc biệt khi bước lên xuống cầu

thang, khi chạy, và trong lúc chơi thể thao

Thương tổn DCCT xảy ra trong chấn thương với khớp gối bị vặn xoắn trong khi bàn chân tiếp xúc với mặt đất, thường gặp trong lúc chơi thể thao: đá bóng, cầu lông, tennis, bóng chuyền, bóng rổ…Thương tổn này còn hay gặp trong chấn thương va chạm trực tiếp vào khớp gối với gối ở tư thế gấp tối đa hay duỗi gối như trong tai nạn giao thông, đặc biệt là tai nạn xe máy

LÀM SAO ĐỂ BIẾT DÂY CHẰNG CHÉO TRƯỚC

BỊ THƯƠNG TỔN?

DCCT bị đứt sẽ gây đau đột ngột và làm mất vững khớp gối Nhiều bệnh nhân ghi nhận nghe thấy hay cảm giác

có tiếng “pop” ngay khi khớp gối bị chấn thương Khớp gối sẽ sưng nề nhanh chóng từ 1-3 giờ sau chấn thương Nếu DCCT bị thương tổn mạn tính, dấu hiệu hay gặp nhất chỉ là mất vững khớp gối khi vận động

Qua thăm khám, hầu hết các thương tổn DCCT đều được phát hiện Nếu bệnh nhân mới bị chấn thương thì rất khó khám do khớp gối sưng nề nhiều và bệnh nhân sợ đau khi co duỗi gối

Trang 2

CHỤP PHIM X-QUANG GỐI HAY CHỤP PHIM

CỘNG HƯỞNG TỪ (MRI)

Chụp phim X-quang khớp gối thường được yêu cầu đầu

tiên để đánh giá các gãy xương hay viêm thoái hóa khớp

gối Chụp phim cộng hưởng từ (MRI) có thể được yêu

cầu để đánh giá thương tổn DCCT và các thương tổn

kèm theo như: dây chằng bên trong, dây chằng chéo sau,

sụn chêm, sụn khớp

CÁC THƯƠNG TỔN PHỐI HỢP TRONG ĐỨT

DCCT

Những dây chằng khác của khớp gối có thể thương tổn

cùng lúc với DCCT, thường gặp nhất là thương tổn dây

chằng bên trong khớp gối, là dây chằng nằm mặt trong

khớp gối giúp giữ gối không dạng ra ngoài Ngoài ra dây

chằng chéo sau cũng hay bị thương tổn kèm theo, tốt

nhất là cả hai dây chằng chéo trước và chéo sau đều

được tái tạo cùng lúc

Trong nhiều trường hợp còn có thương tổn sụn chêm

kèm theo Sụn chêm là những sụn hình bán nguyệt nằm

giữa hai mặt khớp xương đùi và xương chày Rách sụn

chêm có thể khâu lại hay lấy bỏ một phần sụn chêm tùy

theo vị tri, kích thước và thời gian thương tổn

Một vài trường hợp có thương tổn bề mặt sụn khớp gối

kèm theo, thường thương tổn này được phát hiện và

được làm sạch trong lúc mổ nội soi

XỬ TRÍ NGAY SAU KHI BỊ THƯƠNG TỔN DCCT

Sau khi bị chấn thương, bạn nên đến khám ở bệnh viện

và chụp phim X-quang khớp gối để loại trừ các gãy

xương Áp dụng nguyên tắc R.I.C.E như sau:

 Rest- Nghĩ ngơi: bạn được khuyên nghỉ ngơi,

khớp gối không tỳ xuống đất khi đi lại để giảm

sưng nề

 Ice- Chườm đá: dùng nước đá bọc trong khăn

vải hay túi chườm đá đặt lên gối giúp giảm sưng

nề và giảm đau

 Compression- Băng ép: dùng băng thun băng ép

toàn bộ khớp gối để hạn chế phù nề

 Elevation- Nâng cao chi: khi nằm nên kê chân

cao hơn ngực để giúp giảm phù nề

Khớp gối sẽ được bất động tư thế duỗi gối bằng nẹp vải

trong 3- 4 tuần Sau khi gối giảm sưng nề bạn nên bắt

đầu tập gấp duỗi gối và gồng cơ Bạn nên tái khám kiểm

tra sau 4 tuần

HƯỚNG ĐIỀU TRỊ THƯƠNG TỔN DCCT

Đứt DCCT không thể tự lành, nhưng không phải tất cả các trường hợp đứt DCCT đều cần phải phẫu thuật Quyết định phẫu tùy thuộc vào tuổi, mức độ hoạt động sinh hoạt của bệnh nhân, độ vững của khớp gối và các thương tổn phối hợp trong khớp gối Dây chằng chéo trước là dây chằng quan trọng nhất của khớp gối, những bệnh nhân có công việc liên quan đến mang vác nặng hay nâng gối lên xuống nhiều cần phải tái tạo lại dây chằng Những bệnh nhân không sẵn sàng hay không thể thay đổi thói quen hoạt động và mong muốn duy trì thói quen sinh hoạt như trước đây đều được khuyên phẫu thuật

Những bệnh nhân ít đi lại nhiều có thể điều trị bằng cách tập vật lý trị liệu và mang nẹp làm vững khớp gối Tuy nhiên, một số bệnh nhân hay than phiền gặp khó khăn khi lên xuống cầu thang hay khi bước dừng lại Trong trường hợp này, bệnh nhân cũng được khuyên nên phẫu thuật để duy trì hoạt động sinh hoạt bình thường hằng ngày và để tránh thương tổn thêm khớp gối trong tương lai

ĐỨT DCCT ĐƯỢC ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT NHƯ THẾ NÀO?

Do DCCT bị đứt không thể tự lành, nên bệnh nhân được phẫu thuật nội soi để tái tạo lại dây chằng Phẫu thuật nội soi tức là đưa ống kính quang học vào trong khớp gối qua một đường rạch da nhỏ (nhỏ hơn đường kính cây viết bi), một camera được sử dụng để truyền hình ảnh bên trong khớp ra một màng hình TV, nội soi có thể thấy

rõ toàn bộ cấu trúc bên trong của khớp gối bao gồm các khoang, bề mặt sụn khớp, sụn chêm, và các dây chằng,

từ đó cho phép chẩn đoán và đưa ra các hướng xử trí các thương tổn bên trong khớp gối

Trong tái tạo DCCT, mảnh ghép dây chằng mới sẽ được đưa vào vị trí dây chằng cũ, và cố định hai đầu mảnh ghép vào xương bằng các phương tiện đặt biệt hay bằng các vít sinh học tự tiêu Mặc dù việc tái tạo dây chằng được thực hiện hoàn toàn qua nội soi, nhưng Bác sĩ cũng cần một đường rạch da nhỏ ở gối để lấy mảnh ghép, tùy theo loại mảnh ghép mà vị trí rạch da sẽ khác nhau trên gối

Trang 3

CÁC LOẠI MẢNH GHÉP ĐƯỢC SỬ DỤNG

TRONG TÁI TẠO DCCT

Trong điều kiện ở Việt nam, đa số đều dùng mảnh ghép

dây chằng tự thân, tức lấy từ chính bệnh nhân, hay sử

dụng nhất là:

 Mảnh ghép gân xương bánh chè, được sử dụng

nhiều cho các vận động viên thể thao

 Mảnh ghép gân cơ khoeo chân

Ngoài ra, người ta còn có thể sử dụng mảnh ghép dây

chằng từ đồng loại, tức là của người chết hiến tặng và

mảnh ghép đó đã được qua xử lý tiệt khuẩn

CÁC BIẾN CHỨNG KHI PHẪU THUẬT

Tất cả mọi phẫu thuật đều có nguy cơ gây biến chứng

tuy nhiên biến chứng thường hiếm gặp, phẫu thuật bằng

nội soi giúp hạn chế các biến chứng Các biến chứng bao

gồm: nhiễm trùng, chảy máu, tụ dịch, đứt lại mảnh ghép,

hạn chế gấp duỗi gối, hay các biến chứng do gây tê

KHI NÀO NÊN PHẪU THUẬT TÁI TẠO DCCT?

Phẫu thuật tái tạo DCCT không phải là một phẫu thuật

cấp cứu Điều quan trọng nhất là phải đợi cho đến khi

gối hết sưng nề mới phẫu thuật Sự chờ đợi này còn giúp

tập gấp duỗi gối tối đa trước khi phẫu thuật để hạn chế

biến chứng cứng khớp gối sau phẫu thuật, thông thường

thời gian chờ đợi khoảng 3- 4 tuần, nhưng có thể thay

đổi trên từng bệnh nhân

Trong trường hợp thương tổn DCCT phối hợp với

thương tổn dây chằng bên trong gối (rất hay gặp), dây

chằng bên trong gối sẽ tự lành bằng cách mang nẹp bất

động gối trong 6 tuần, sau đó bệnh nhân sẽ được tiến

hành phẫu thuật tái tạo DCCT

PHƯƠNG PHÁP GÂY TÊ

Đa số bệnh nhân được gây tê tủy sống, tức là tiêm thuốc

tê qua vùng cột sống thắt lưng, bệnh nhân sẽ không còn

cảm giác đau hai chi dưới trong mổ Trong trường hợp

này bệnh nhân có thể quan sát cuộc mổ qua màng hình

TV, hay có thể trao đổi với phẫu thuật viên

Một số ít trường hợp bệnh nhân được gây mê toàn thân,

tức là bệnh nhân sẽ ngủ trong khi phẫu thuật

CHUẨN BỊ CHO CUỘC PHẪU THUẬT

Trước khi phẫu thuật bạn sẽ được lấy máu và nước tiểu

để làm các xét nghiệm đánh giá chức năng các cơ quan trong cơ thể, nếu trên 50 tuổi bạn được yêu cầu đo điện tim hay siêu âm tim Trước ngày phẫu thuật bệnh nhân

sẽ được nhân viên y tế hướng dẫn làm giấy cam đoan phẫu thuật, giải thích về chi phí vật tư trong phẫu thuật, chuẩn bị băng thun và nẹp vải bất động gối sau mổ, và dặn dò nhịn ăn uống trước phẫu thuật Bệnh nhân sẽ được tiêm kháng sinh dự phòng và lấy mạch, nhiệt, huyết áp trước khi chuyển đến phòng mổ

THỜI GIAN NẰM VIỆN

Tùy thuộc vào từng Bệnh viện, sau phẫu thuật bệnh nhân nằm viện trung bình từ 2- 5 ngày để chăm sóc vết thương, chụp lại X-quang khớp gối kiểm tra và được hướng dẫn tập vật lý trị liệu sau phẫu thuật

NGÀY PHẪU THUẬT

Vào ngày phẫu thuật bệnh nhân sẽ được nhân viên y tế chuyển đến phòng mổ cùng với hồ sơ bệnh án Sau phẫu thuật, bệnh nhân sẽ được chuyển đến nằm ở phòng Hồi sức để theo dõi, bệnh nhân sẽ được dùng kháng sinh và giảm đau sau mổ Khi bệnh ổn định bệnh nhân sẽ được

chuyển về lại bệnh phòng

CHĂM SÓC GỐI SAU PHẪU THUẬT

Bệnh nhân sẽ được chăm sóc thay băng rút dẫn lưu (nếu có) và kê cao chân để giúp giảm phù nề Một vài chú ý sau:

Chế độ ăn: Bệnh nhân ăn uống trở lại ngay sau khi được

nhân viên y tế cho phép Tốt nhất nên ăn thức ăn lỏng rồi chuyển sang ăn thức ăn đặc

Thuốc: Bệnh nhân được dùng kháng sinh, giảm đau và

thuốc chống phù nề

Băng ép gối: Gối sẽ được băng ép liên tục trong 2- 3

ngày đầu, sau đó được thay băng, rút dẫn lưu nếu có và

có thể được băng ép trở lại thêm vài ngày

Chườm đá: Bệnh nhân có thể dùng túi chườm đá đặt lên gối từ 20- 30 phút mỗi giờ trong vài ngày đầu

Tắm: Bệnh nhân có thể tắm sau 2- 3 ngày sau khi thay

băng và rút dẫn lưu, nhưng phải giữ cho khớp gối không

bị thấm nước Bệnh nhân chỉ được tắm mà không cần

Trang 4

bảo vệ khớp gối khi vết thương lành hoàn toàn, thường

khoảng 2- 3 tuần sau mổ

Nẹp bất động gối: Sau phẫu thuật bệnh nhân sẽ được

mang nẹp bất động khớp gối tư thế duỗi gối Khi đi lại

bệnh nhân phải mang nẹp trong 3- 4 tuần đầu sau mổ,

bệnh nhân có thể tháo nẹp để tập gấp duỗi gối nhẹ khi

nghỉ ngơi Chú ý bệnh nhân phải luôn luôn mang nẹp lúc

ngủ trong vòng 2- 3 tuần đầu sau mổ

Đi nạng: Bệnh nhân sẽ phải đi lại mang nạng hỗ trợ sau

mổ, và có thể tháo nạng ra sau 2- 3 tuần

Cắt chỉ: Chỉ sẽ được cắt từ 7- 10 ngày sau mổ

Tập vận động gối: Thông thường nhân viên vật lý trị

liệu sẽ hướng dẫn cho bệnh nhân tập vật lý trị liệu từ

ngày thứ hai sau mổ Bệnh nhân sẽ được hướng dẫn tập

vận động thụ động gấp duỗi gối, di chuyển xương bánh

chè, tập căng cơ tứ đầu đùi Chú ý tập gấp gối dần

nhưng không quá 90 độ trong 2 tuần đầu

Theo dõi tái khám: Bệnh nhân thường được tái khám

kiểm tra sau 3 tuần, 6 tuần, 3 tháng, 6 tháng và 1 năm

THỜI GIAN TRỞ LẠI CÔNG VIỆC HAY HỌC

TẬP

Bệnh nhân có thể trở lại công việc hay đi học lại có

mang nạng hỗ trợ trong vòng 3- 5 ngày sau mổ Nếu

công việc liên quan đến đi lại nhiều hay mang vác nặng,

bệnh nhân phải được nghỉ làm việc trong một thời gian

lâu hơn

TẬP VẬT LÝ TRỊ LIỆU

Tập vật lý trị liệu nhằm mục đích:

1 Cho phép lành vết thương

2 Lấy lại sự vận động khớp gối

3 Lấy lại sức mạnh của khớp gối

4 Trở lại sinh hoạt hay chơi thể thao như ban đầu

Điều quan trọng nhất trong tập vật lý trị liệu là phải đảm

bảo gối phải duỗi thẳng hoàn toàn, tiếp theo là có thể

gấp gối được tối đa Chương trình tập vật lý trị liệu có

vai trò quan trọng tương đương với phẫu thuật trong việc

phục hồi lại chức năng của khớp gối

THỜI GIAN CHƠI THỂ THAO HAY LÀM VIỆC BÌNH THƯỜNG TRỞ LẠI

Để có thể chơi thể thao hay làm việc bình thường trở lại, bệnh nhân phải gấp duỗi gối tốt, có sức mạnh cơ, và kiểm soát được khớp gối của mình Điều kiện đó phụ thuộc vào các yếu tố sau:

1 Sự lành vết thương và liền xương

2 Các thương tổn phát hiện trong mổ

3 Các biến chứng phẫu thuật

4 Sự tuân thủ các hướng dẫn sau mổ

5 Sự kiên trì trong tập vật lý trị liệu Trong đa số các trường hợp, bệnh nhân có thể chơi thể thao trở lại sau 6 tháng Thời gian bệnh nhân có thể làm việc bình thường trở lại tùy thuộc vào tính chất của từng công việc

SỰ THÀNH CÔNG CỦA PHẪU THUẬT NỘI SOI

Phẫu thuật nội soi tái tạo DCCT có tỷ lệ thành công tương đối cao Với nhiều tiến bộ trong kỹ thuật nội soi

và chế độ tập vật lý trị liệu đầy đủ, tỷ lệ thành công trung bình là 95 %

Trình bày*:

Ths Bs Lê Thừa Trung Hậu Bệnh viện Trung ương Huế Email: donabirini@yahoo.com Tel: 0905.116473

* Có tham khảo một số tài liệu hướng dẫn của Hội Phẫu Thuật Nội Soi Khớp Bắc Mỹ

Ngày đăng: 24/12/2013, 16:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w