ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH HẢI DƯƠNG BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ XÁC ĐỊNH YÊU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC LOẠI CÂY TRỒNG CHÍNH/HỆ THỐNG CÂY TRỒNG LỰA
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH HẢI DƯƠNG
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ
XÁC ĐỊNH YÊU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC LOẠI CÂY TRỒNG CHÍNH/HỆ THỐNG CÂY TRỒNG LỰA CHỌN TỈNH HẢI DƯƠNG
Dự án: Nghiên cứu xây dựng bản đồ thổ nhưỡng, nông hóa phục vụ thâm canh, chuyển đổi cơ cấu cây trồng và quản lý sử dụng bền vững tài nguyên đất
nông nghiệp tỉnh Hải Dương
- Cơ quan chủ quản: Sở Khoa học và Công nghệ Hải Dương
- Cơ quan thực hiện: Sở NN&PTNT Hải Dương
HẢI DƯƠNG - 2018
Trang 2ii
MỤC LỤC
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
PHẦN 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
2.1 Mục tiêu 2
2.2 Nội dung thực hiện 2
2.3 Phương pháp tiến hành 2
2.3.1 Phương pháp thu thập, tổng hợp số liệu 2
PHẦN 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3
3.1 Khái quát khu vực nghiên cứu 3
3.2 Thực trạng sử dụng đất nông nghiệp tỉnh Hải Dương 3
3.3 Xác định yêu cầu sử dụng đất của các loại cây trồng chính 4
3.3.1 Khái niệm 4
3.3.4 Phân cấp các chỉ tiêu xây dựng yêu cầu sử dụng đất của từng cây trồng chính/hệ thống cây trồng lựa chon 5
3.4.3 Yêu cầu sử dụng đất của cây hành củ, tỏi củ 8
3.4.9 Yêu cầu sử dụng đất của cây nhãn, vải 17
3.4.10 Yêu cầu sử dụng đất của cây ổi 19
3.4.11 Yêu cầu sử dụng đất của cây cam, quýt, bưởi 20
3.4.12 Yêu cầu sử dụng đất của cây na 21
PHẦN 4 KẾT LUẬN 26
TÀI LIỆU THAM KHẢO 27
Trang 3iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.2 Yêu cầu sử dụng đất của cây lúa 6
Bảng 3.3 Yêu cầu sử dụng đất của cây ngô 7
Bảng 3.4 Yêu cầu sử dụng đất của cây hành/tỏi củ 8
Bảng 3.5 Yêu cầu sử dụng đất của cây bắp cải/su hào/súp lơ 10
Bảng 3.6 Yêu cầu sử dụng đất của cây cà rốt 11
Bảng 3.7 Yêu cầu sử dụng đất của cây củ đậu 13
Bảng 3.8 Yêu cầu sử dụng đất của cây dưa chuột, bầu bí, dưa lê, dưa hấu 15
Bảng 3.9 Yêu cầu sử dụng đất của cây lạc 16
Bảng 3.10 Yêu cầu sử dụng đất của cây nhãn vải 18
Bảng 3.11 Yêu cầu sử dụng đất của cây ổi 19
Bảng 3.12 Yêu cầu sử dụng đất của cây cam, quýt, bưởi 20
Bảng 3.13 Yêu cầu sử dụng đất của cây na 22
Trang 41
PHẦN 1 MỞ ĐẦU
Đất đai (Land) vừa là sản phẩm của thiên nhiên, vừa là sản phẩm của lao động, là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế trong sản xuất nông, lâm nghiệp Không có đất thì không thể có sản xuất nông, lâm nghiệp Để phát huy được tối đa hiệu quả cũng như bảo vệ và quản lý đất thì công tác đánh giá đất đai (Land Evaluation) có vai trò rất quan trọng, là cơ sở để đánh giá tiềm năng, quy hoạch sử dụng và quản lý đất đai, có hiệu quả thiết thực phục vụ đời sống xã hội loài người
Yêu cầu sử dụng đất đai là những điều kiện tự nhiên cần thiết để thực hiện thành công và bền vững một loại hình sử dụng đất Những điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng đến năng suất và
sự ổn định của loại sử dụng đất đai hay đến tình trạng quản lý và thực hiện loại sử dụng đất đai
đó Những yêu cầu sử dụng đất đai thường được xem xét từ chất lượng đất đai của vùng nghiên cứu
Nông nghiệp có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân, trước hết là nông nghiệp sản xuất và cung cấp các yếu tố tối cần thiết cho xã hội loài người tồn tại và phát triển, cung cấp ngoại tệ thông qua xuất khẩu, là thị trường tiêu thụ tư liệu sản xuất và tiêu dùng, là một nguồn thu ngoại tệ thông qua xuất khẩu Nông nghiệp còn có vai trò to lớn và
là cơ sở trong sự phát triển bền vững của môi trường Những sản phẩm của ngành nông nghiệp dù cho trình độ khoa học công nghệ phát triển như hiện nay cũng không thể có ngành nào thay thế được Các sản phẩm của nông nghiệp như lương thực, thực phẩm là yếu tố đầu tiên có tính chất quyết định tới sự tồn tại và phát triển của con người và sự phát triển kinh tế - xã hội cũng như các vấn đề an ninh lương thực và ổn định chính trị của mỗi quốc gia
Hải Dương là một tỉnh nằm ở đồng bằng sông Hồng, thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ Là tỉnh có nhiều tiềm năng phát triển kinh tế xã hội, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh tăng bình quân 8,3%/năm, cao hơn bình quân cả nước Năm 2017, quy mô kinh tế tỉnh đạt 90.408 tỷ đồng; GRDP bình quân đầu người đạt 50,3 triệu đồng Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản tăng bình quân 3,1%/năm Sản xuất nông nghiệp phát triển theo hướng hàng hóa, giá trị sản phẩm thu hoạch trên 1 ha đất trồng trọt và nuôi trồng thủy sản tăng từ 94,4 triệu đồng năm 2010 lên 125,3 triệu đồng năm 2015
Để duy trì vùng sản xuất lúa gạo góp phần đảm bảo an ninh lương thực và tiến đến xuất nông nghiệp hàng hóa theo như định hướng phát triển của tỉnh, thì một trong những yêu cầu quan trọng là phải nâng cao độ phì nhiêu đất, vì độ phì nhiêu đất là cơ sở của tiềm năng sản xuất, là yếu tố quyết định năng suất cây trồng và là một trong những yếu tố quyết định chi phí sản xuất
Chính vì vậy, việc tiến hành nghiên cứu “Xác định yêu cầu sử dụng đất của các loại
cây trồng/hệ thống cây trồng chính được lựa chọn để đánh giá cho tỉnh Hải Dương" là rất
cấp thiết
Trang 52.2 Nội dung thực hiện
- Xác định được yêu cầu sử dụng đất của các cây trồng nông nghiệp chính ((Lúa, ngô, lạc, hành/tỏi, cà rốt, bắp cải/su hào/súp lơ, củ đậu, dưa hấu/dưa lê/dưa chuột/bầu bí, vải, ổi, cam/bưởi/quất, na) tỉnh Hải Dương
- Đặc điểm sinh lý, yêu cầu sinh thái của cây trồng/nhóm cây trồng thuộc các loại hình sử dụng đất cần đánh giá
- Đặc điểm và chất lượng đất đai
2.3 Phương pháp tiến hành
2.3.1 Phương pháp thu thập, tổng hợp số liệu
- Thu thập tài liệu sơ cấp: Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua quan sát, ghi chép trực tiếp từ địa bàn nghiên cứu, thông qua phỏng vấn lãnh đạo địa phương, cán bộ chuyên môn và nông hộ
- Sử dụng phương pháp điều tra phỏng vấn có sự tham gia của cộng đồng (PRA)
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các ban ngành cấp tỉnh, cấp huyện; báo cáo nghiên cứu của cơ quan, viện, trường đại học; bài viết đăng trên báo hoặc tạp chí khoa học chuyên ngành; tài liệu giáo trình hoặc xuất bản khoa học liên quan đến vấn đề nghiên cứu, từ các phương tiện thông tin đại chúng
2.3.4 Phương pháp chuyên gia
Được sử dụng nhằm thu thập các thông tin, ý kiến đánh giá của các chuyên gia nghiên cứu về đất, phân bón và cây trồng thông qua hội thảo khoa học, tọa đàm và phỏng vấn, xây dựng chuyên đề… Ngoài thu thập thông tin, phương pháp này còn cho phép xác minh, kiểm tra mức độ tin cậy của các tài liệu - sự kiện được thu thập qua các phương pháp khác
Áp dụng trong tổng hợp, đánh giá số liệu, đề xuất phân bón và đề xuất các giải pháp quản lý sử dụng bền vững tài nguyên đất nông nghiệp, xây dựng bản đồ nông hóa, đánh
giá đất đai
Trang 63
PHẦN 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Khái quát khu vực nghiên cứu
Hải Dương là một tỉnh nằm ở khu vực trung tâm của Đồng bằng sông Hồng, thuộc địa bàn Vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, có vị trí, vai trò quan trọng về giao lưu kinh tế, thương mại và quốc phòng an ninh trong vùng Những năm qua, sự nghiệp phát triển kinh
tế - xã hội của tỉnh có những chuyển biến mạnh mẽ trên các lĩnh vực, đóng góp tích cực vào quá trình phát triển chung của khu vực các tỉnh phía Bắc và cả nước Trong những năm qua, tình hình kinh tế thế giới có nhiều biến động đã tác động không nhỏ đến Việt Nam nói chung và tỉnh Hải Dương nói riêng Từ thực tiễn đó, UBND tỉnh Hải Dương đã cho điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hải Dương đến năm
2020 và định hướng đến năm 2030 làm căn cứ cho việc rà soát, bổ sung các quy hoạch, kế hoạch phát triển cụ thể của các ngành, lĩnh vực và các địa phương đồng thời nhằm phát huy hơn nữa tiềm năng, lợi thế của tỉnh
Quá trình công nghiệp hoá và đô thị hoá đã sử dụng nhiều vào đất nông nghiệp, tác động không nhỏ đến sản xuất nông nghiệp và đời sống của nông dân Bên cạnh kinh tế -
xã hội ngày càng phát triển thì vấn đề môi trường và phát triển bền vững đặt ra những yêu cầu nghiêm khắc, cần có dự báo và xây dựng phương án bảo đảm cho sự phát triển bền vững
Một vấn đề cấp thiết hiện nay là: trong một thời gian dài chúng ta chú trọng vấn đề
an ninh lương thực, chúng ta đã trở thành quốc gia hàng đầu trên thế giới về xuất khẩu lúa gạo nhưng giá xuất khẩu không cao, trong khi đó chúng ta lại phải nhập ngô và đậu tương cho chăn nuôi, điều đó đặt ra cho ngành nông nghiệp cả nước nói chung và tỉnh Hải Dương nói riêng là chúng ta phải tái cơ cấu lại sản xuất ngành nông nghiệp sao cho có hiệu quả nhất, đảm bảo sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên đất đai, nguồn nước để đảm bảo phát triển sản xuất nông nghiệp một cách bền vững
3.2 Thực trạng sử dụng đất nông nghiệp tỉnh Hải Dương
3.2.1 Hiện trạng sử dụng đất tỉnh Hải Dương
Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp tỉnh Hải Dương năm 2017
(ha)
Tỷ lệ (%)
Số liệu bảng trên cho thấy, đất sản xuất nông nghiệp tỉnh Hải Dương là 86.179,3chiếm tỷ lệ lớn với 51,7% tổng diện tích đất tự nhiên Trong đó, đất trồng cây
Trang 74
hàng năm có diện tích lớn nhất với 66.666,4 ha còn lại là đất trồng cây lâu năm là 19.513
ha
3.2.2 Các loại cây trồng chính trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Hải Dương là tỉnh có truyền thống về sản xuất nông nghiệp, cây trồng trên địa bàn tỉnh tương đối đa dạng và phong phú với nhiều chủng loại cây trồng khác nhau, các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp cũng mang những đặc điểm của vùng sản xuất nông nghiệp chuyên canh Trên địa bàn tỉnh có nhiều cây trồng chủ lực như: lúa, ngô, lạc, hành/tỏi, cà rốt, bắp cải/su hào/súp lơ, củ đậu, dưa hấu/dưa lê/dưa chuột/bầu bí, vải, ổi, cam/bưởi/quất, na… với quy mô gia đình đang mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người dân
3.3 Xác định yêu cầu sử dụng đất của các loại cây trồng chính
- Có sự phân biệt về mức độ thích hợp của một hoặc nhiều loại sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trong phạm vi của huyện nghiên cứu;
- Ranh giới các cấp thích hợp trên có thể xác định được trên bản đồ
Các yếu tố đất đai cần được xem xét là:
- Loại đất;
- Độ dốc địa hình;
- Địa hình tương đối;
- Độ dày tầng đất hữu hiệu;
Trang 8Bảng 3.1 Phân cấp các chỉ tiêu xây dựng yêu cầu sử dụng đất của các loại sử dụng
đất sản xuất nông nghiệp
3.4 Yêu cầu sử dụg đất của các loại cây trồng chính trong tỉnh Hải Dương
3.4.1 Yêu cầu sử dụng đất của cây lúa nước
Lúa là cây lương thực chủ đạo có khả năng thích ứng với các điều kiện khí hậu tương đối rộng, từ các vùng khí hậu ôn đới đến các vùng khí hậu nhiệt đới nóng, từ vùng đồng bằng đến vùng đồi núi
Lúa nảy mầm ở nhiệt độ đất lớn hơn 12 OC Sinh trưởng của lúa tốt nhất khi nhiệt độ không khí vào khoảng 24 - 36 OC Khi nhiệt độ giảm đột ngột hay có gió mạnh ảnh hưởng không tốt tới sinh trưởng của cây lúa, thậm chí lúa không thể trỗ bông được Để có năng suất cao thì nguồn ánh sáng mặt trời trong giai đoạn dài là rất cần thiết, đặc biệt là trong vòng 45 ngày trước khi thu hoạch
Lượng mưa tối ưu cho lúa phát triển tốt phải lớn hơn 1.600 mm/năm Mưa trong suốt
12 ngày tại thời kỳ trổ bông hoặc tại thời điểm chín ảnh hưởng không tốt tới năng suất lúa
Trang 96
Lúa nước thích hợp trên nhiều loại đất khác nhau Các loại đất phù sa được bồi, cơ giới nặng thường phù hợp hơn các loại đất có thành phần cơ giới nhẹ Đất trồng lúa có pHH2O dao động từ 4,5 - 8,2; thích hợp nhất là 5,5 - 7,5 Chế độ canh tác có ảnh hưởng lớn đến việc canh tác lúa nước, đặc biệt là cung cấp đủ nguồn nước tưới
Bảng 3.2 Yêu cầu sử dụng đất của cây lúa
Sét; Sét pha limon
Limon pha sét
và cát; Limon pha cát
Cát mịn pha limon; Cát pha limon; Cát thô pha limon; Cát mịn; Cát
3 Mức độ xuất hiện
tầng glây
Không glây;
Glây sâu (>30 cm)
Glây TB (30-70 cm)
Glây nông (0-30 cm)
Glây nông (0-30 cm)
Trang 1014 Khả năng tiêu thoát nước Tiêu tốt Tiêu trung bình Tiêu kém Tiêu kém
3.4.2 Yêu cầu sử dụng đất của cây ngô
Ngô có sức chịu đựng tốt trong điều kiện có sự biến động lớn về các yếu tố khí hậu Nhiệt độ tốt nhất cho ngô nảy mầm là khoảng từ 18 - 21 OC Nhiệt độ sinh trưởng của ngô vào khoảng 14 - 40 OC, tốt nhất là từ 18 - 32 OC Ngô sinh trưởng trong những vùng có tổng lượng mưa hàng năm từ 500 - 5.000 mm/năm
Ngô có thể phát triển trên nhiều loại đất khác nhau Đất tiêu tốt, thoáng khí, nhiều mùn là phù hợp nhất cho trồng ngô pHH2O trong khoảng 5,0 - 8,5; tốt nhất trong khoảng 5,8 - 7,8
Với các loại đất có khả năng duy trì độ ẩm thấp, hay những vùng lượng mưa thấp, nên trồng ngô với mật độ thưa Năng suất ngô tăng khi trồng với mật độ dày trên những mảnh đất có tưới tốt, nhưng cũng có thể ngược lại trên những mảnh đất tưới nhờ mưa Ngô sẽ chết nếu như bị ngập úng nước trong vòng 5 tuần đầu tiên kể từ khi trồng Kể từ tuần thứ sáu trở đi, nếu ngập nước trong 1 đến 2 ngày ngô cũng có thể chết
Bảng 3.3 Yêu cầu sử dụng đất của cây ngô
Limon pha sét và cát
Sét; Sét pha limon
Limon pha cát;
Cát mịn pha limon; Cát pha limon
Cát thô pha limon; Cát mịn; Cát
3 Mức độ xuất
hiện tầng glây Không glây
Glây sâu (>70 cm)
Glây TB (30-70 cm)
Glây nông (0-30 cm)
4 Độ dày tầng đất > 70 cm 50-70 cm 25-50 cm <35 cm
Trang 11Thấp, trũng Thấp, trũng Thấp, trũng
14 Khả năng tiêu
thoát nước Tiêu tốt Tiêu trung bình Tiêu kém Tiêu kém
3.4.3 Yêu cầu sử dụng đất của cây hành củ, tỏi củ
Hành, tỏi là cây ưa nhiệt độ mát và là cây chịu lạnh hạt nảy mầm cả khi nhiệt độ 2 độ
C, nhưng thích hợp nhất là 18 - 20o
C Đây cũng là nhiệt độ cần thiết để cây sinh trưởng, phát triển Để tạo củ cần nhiệt độ 20 - 22o C, độ ẩm từ 70 - 80% Cây hành, tỏi thích hợp với những vùng đất vàn cao, dễ thoát nước Đất trồng hành tốt nhất nên luân canh với lúa nước, chọn đất có thành phần cơ giới nhẹ, tơi xốp, thoát nước tốt, có độ pH ở mức trung tính (5,5 - 6,5) Đất chua có thể bón thêm vôi, lượng vôi bón tùy theo độ chua của đất, trung bình bón 20 kg/sào, bón vào thời điểm khi làm đất hoặc bón lót Thời vụ trồng từ 20/9 đến 5/10 (đối với miền Bắc)
Bảng 3.4 Yêu cầu sử dụng đất của cây hành/tỏi củ
Trang 12Cát mịn pha limon; Cát pha limon
Thịt nặng pha sét
và limon; Cát thô pha limon
Sét; Sét pha limon; Cát mịn
Thịt nặng; Cát
3 Mức độ xuất hiện
tầng glây Không glây
Glây sâu (>70 cm)
Glây TB (30-70 cm)
Glây nông (0-30 cm)
4,5-7 Hàm lượng hữu
cơ tổng số (OC) >=1,2 0,8 – 1,2 0,7 – 0,8 <=0,8
8 Dung tích hấp thu trong đất (CEC) >= 24 16 - 24 < = 16 < = 16
9 Độ bão hòa bazơ
14 Khả năng tiêu thoát nước Tiêu tốt Tiêu trung bình Tiêu kém Tiêu kém
3.4.4 Yêu cầu sử dụng đất của cây bắp cải, su hào, súp lơ
Bắp cải có thể phát triển tốt trên các loại đất có thành phần cơ giới khác nhau, nhưng tốt nhất là đất có thành phần cơ giới là thịt, đất cơ giới nhẹ cũng thích hợp nếu lượng mưa cao pHH2O khoảng 5,5 - 8,2; tốt nhất 6,2 - 7,5 Bắp cải là một trong những cây trồng không ưa đất chua và do có độ che phủ kém nên không thích hợp khi trồng trên đất có độ dốc lớn
Su hào hay xu hào (từ tiếng Pháp: chou-rave, danh pháp hai phần: Brassica oleracea nhóm Gongylodes) là một giống cây trồng thân thấp và mập của cải bắp dại, được chọn lựa vì thân mập, gần như có dạng hình cầu, chứa nhiều nước của nó Su hào được tạo ra từ quá trình chọn lọc nhân tạo để lấy phần tăng trưởng của mô phân sinh ở thân, mà trong đời
Trang 1310
thường được gọi là củ Nguồn gốc tự nhiên của nó là cải bắp dại Có thể trồng su hào trên nhiều loại đất tuy nhiên thích hợp nhất trên đất phù sa trung tính, đất tơi xốp, chân đất cao,
dễ thoát nước, thịt nhẹ, đất được luân canh với các cây khác họ có độ pHH2O 5,5 - 6,5
Bảng 3.5 Yêu cầu sử dụng đất của cây bắp cải/su hào/súp lơ
Limon; Limon pha sét và cát; Limon pha cát
Sét; Sét pha limon
Cát pha limon;
Cát thô pha limon
Cát mịn; Cát
3 Mức độ xuất
hiện tầng glây Không glây
Glây sâu (>70 cm)
Glây TB (30-70 cm)
Glây nông (0-30 cm)
Trang 14đối/độ dốc Cao, Vàn cao; vàn Hơi dốc Thấp, trũng Thấp, trũng
14 Khả năng tiêu thoát nước Tiêu tốt Tiêu trung bình Tiêu kém Tiêu kém
3.4.5 Yêu cầu sử dụng đất của cây cà rốt
Cây cà rốt có nguồn gốc từ vùng ôn đới, trồng nhiều vào vụ đông ở miền Bắc nước
ta Nhiệt độ thích hợp với cây cà rốt là 16 - 24oC, để đạt năng suất cao yêu cầu nhiệt độ là
20 - 22oC, nhưng cà rốt cũng có thể chịu được nhiệt độ cao bất thường tới 25 - 27oC Độ
ẩm thích hợp từ 60-70%, nếu đất khô thì củ sẽ bị nhỏ, phân nhánh nhiều, còn đất quá ẩm thì củ dễ bị bệnh và nứt củ
Cà rốt cần nhiều nước và có nhu cầu đối với nước trong suốt quá trình sinh trưởng và phát triển Nếu thiếu nước ảnh hưởng rất lớn đến phẩm chất của củ, cây nhanh bị già cỗi, nhiều xơ, củ nhỏ, nhánh phân nhiều, không đạt tiêu chuẩn xuất khẩu, giá thành hạ Thừa nước cũng làm giảm phẩm chất của củ, hàm lượng đường, muối hòa tan trong củ giảm, lõi
cà rốt nhanh to, củ dễ bị nứt, rễ phụ và sâu bệnh phát triển nhiều
Cà rốt yêu cầu ánh sáng ngày dài, số giờ chiếu sáng dưới 10 giờ thì cây phát triển kém hơn so với điều kiện chiếu sáng trên 12 giờ Giai đoạn cây con cần ánh sáng mạnh, vì vậy cây con ở giai đoạn này cần làm sạch cỏ và tỉa cây sớm để tập trung ánh sáng cho cây con phát triển
Cà rốt là cây rau ăn củ, nên thích hợp với đất có tầng dày, tơi xốp, tốt nhất là đất cát pha giàu mùn, đất thịt nhẹ, đất bãi bồi ven sông, pH: 5,5 - 7,0; dễ thoát nước, chủ động tưới tiêu
Thời vụ gieo trồng:
Vụ sớm: Gieo tháng 7 đến 15 tháng 8; thu hoạch cuối tháng 11 đầu tháng 12
Chính vụ: Gieo từ 15 tháng 9 đến 15 tháng 10 (trung tuần tháng 8 âm lịch); thu hoạch cuối tháng 12 đến tháng 1 năm sau
Vụ muộn: Gieo tháng 1 đầu tháng 2 thu hoạch tháng 4 đến tháng 5
Bảng 3.6 Yêu cầu sử dụng đất của cây cà rốt
GLha.dy