1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ XÁC ĐỊNH YÊU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC LOẠI CÂY TRỒNG CHÍNH/HỆ THỐNG CÂY TRỒNG LỰA CHỌN TỈNH HẢI DƢƠNG

28 39 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH HẢI DƯƠNG BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ XÁC ĐỊNH YÊU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC LOẠI CÂY TRỒNG CHÍNH/HỆ THỐNG CÂY TRỒNG LỰA

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG

SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH HẢI DƯƠNG

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ

XÁC ĐỊNH YÊU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC LOẠI CÂY TRỒNG CHÍNH/HỆ THỐNG CÂY TRỒNG LỰA CHỌN TỈNH HẢI DƯƠNG

Dự án: Nghiên cứu xây dựng bản đồ thổ nhưỡng, nông hóa phục vụ thâm canh, chuyển đổi cơ cấu cây trồng và quản lý sử dụng bền vững tài nguyên đất

nông nghiệp tỉnh Hải Dương

- Cơ quan chủ quản: Sở Khoa học và Công nghệ Hải Dương

- Cơ quan thực hiện: Sở NN&PTNT Hải Dương

HẢI DƯƠNG - 2018

Trang 2

ii

MỤC LỤC

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

PHẦN 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2

2.1 Mục tiêu 2

2.2 Nội dung thực hiện 2

2.3 Phương pháp tiến hành 2

2.3.1 Phương pháp thu thập, tổng hợp số liệu 2

PHẦN 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3

3.1 Khái quát khu vực nghiên cứu 3

3.2 Thực trạng sử dụng đất nông nghiệp tỉnh Hải Dương 3

3.3 Xác định yêu cầu sử dụng đất của các loại cây trồng chính 4

3.3.1 Khái niệm 4

3.3.4 Phân cấp các chỉ tiêu xây dựng yêu cầu sử dụng đất của từng cây trồng chính/hệ thống cây trồng lựa chon 5

3.4.3 Yêu cầu sử dụng đất của cây hành củ, tỏi củ 8

3.4.9 Yêu cầu sử dụng đất của cây nhãn, vải 17

3.4.10 Yêu cầu sử dụng đất của cây ổi 19

3.4.11 Yêu cầu sử dụng đất của cây cam, quýt, bưởi 20

3.4.12 Yêu cầu sử dụng đất của cây na 21

PHẦN 4 KẾT LUẬN 26

TÀI LIỆU THAM KHẢO 27

Trang 3

iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.2 Yêu cầu sử dụng đất của cây lúa 6

Bảng 3.3 Yêu cầu sử dụng đất của cây ngô 7

Bảng 3.4 Yêu cầu sử dụng đất của cây hành/tỏi củ 8

Bảng 3.5 Yêu cầu sử dụng đất của cây bắp cải/su hào/súp lơ 10

Bảng 3.6 Yêu cầu sử dụng đất của cây cà rốt 11

Bảng 3.7 Yêu cầu sử dụng đất của cây củ đậu 13

Bảng 3.8 Yêu cầu sử dụng đất của cây dưa chuột, bầu bí, dưa lê, dưa hấu 15

Bảng 3.9 Yêu cầu sử dụng đất của cây lạc 16

Bảng 3.10 Yêu cầu sử dụng đất của cây nhãn vải 18

Bảng 3.11 Yêu cầu sử dụng đất của cây ổi 19

Bảng 3.12 Yêu cầu sử dụng đất của cây cam, quýt, bưởi 20

Bảng 3.13 Yêu cầu sử dụng đất của cây na 22

Trang 4

1

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

Đất đai (Land) vừa là sản phẩm của thiên nhiên, vừa là sản phẩm của lao động, là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế trong sản xuất nông, lâm nghiệp Không có đất thì không thể có sản xuất nông, lâm nghiệp Để phát huy được tối đa hiệu quả cũng như bảo vệ và quản lý đất thì công tác đánh giá đất đai (Land Evaluation) có vai trò rất quan trọng, là cơ sở để đánh giá tiềm năng, quy hoạch sử dụng và quản lý đất đai, có hiệu quả thiết thực phục vụ đời sống xã hội loài người

Yêu cầu sử dụng đất đai là những điều kiện tự nhiên cần thiết để thực hiện thành công và bền vững một loại hình sử dụng đất Những điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng đến năng suất và

sự ổn định của loại sử dụng đất đai hay đến tình trạng quản lý và thực hiện loại sử dụng đất đai

đó Những yêu cầu sử dụng đất đai thường được xem xét từ chất lượng đất đai của vùng nghiên cứu

Nông nghiệp có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân, trước hết là nông nghiệp sản xuất và cung cấp các yếu tố tối cần thiết cho xã hội loài người tồn tại và phát triển, cung cấp ngoại tệ thông qua xuất khẩu, là thị trường tiêu thụ tư liệu sản xuất và tiêu dùng, là một nguồn thu ngoại tệ thông qua xuất khẩu Nông nghiệp còn có vai trò to lớn và

là cơ sở trong sự phát triển bền vững của môi trường Những sản phẩm của ngành nông nghiệp dù cho trình độ khoa học công nghệ phát triển như hiện nay cũng không thể có ngành nào thay thế được Các sản phẩm của nông nghiệp như lương thực, thực phẩm là yếu tố đầu tiên có tính chất quyết định tới sự tồn tại và phát triển của con người và sự phát triển kinh tế - xã hội cũng như các vấn đề an ninh lương thực và ổn định chính trị của mỗi quốc gia

Hải Dương là một tỉnh nằm ở đồng bằng sông Hồng, thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ Là tỉnh có nhiều tiềm năng phát triển kinh tế xã hội, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh tăng bình quân 8,3%/năm, cao hơn bình quân cả nước Năm 2017, quy mô kinh tế tỉnh đạt 90.408 tỷ đồng; GRDP bình quân đầu người đạt 50,3 triệu đồng Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản tăng bình quân 3,1%/năm Sản xuất nông nghiệp phát triển theo hướng hàng hóa, giá trị sản phẩm thu hoạch trên 1 ha đất trồng trọt và nuôi trồng thủy sản tăng từ 94,4 triệu đồng năm 2010 lên 125,3 triệu đồng năm 2015

Để duy trì vùng sản xuất lúa gạo góp phần đảm bảo an ninh lương thực và tiến đến xuất nông nghiệp hàng hóa theo như định hướng phát triển của tỉnh, thì một trong những yêu cầu quan trọng là phải nâng cao độ phì nhiêu đất, vì độ phì nhiêu đất là cơ sở của tiềm năng sản xuất, là yếu tố quyết định năng suất cây trồng và là một trong những yếu tố quyết định chi phí sản xuất

Chính vì vậy, việc tiến hành nghiên cứu “Xác định yêu cầu sử dụng đất của các loại

cây trồng/hệ thống cây trồng chính được lựa chọn để đánh giá cho tỉnh Hải Dương" là rất

cấp thiết

Trang 5

2.2 Nội dung thực hiện

- Xác định được yêu cầu sử dụng đất của các cây trồng nông nghiệp chính ((Lúa, ngô, lạc, hành/tỏi, cà rốt, bắp cải/su hào/súp lơ, củ đậu, dưa hấu/dưa lê/dưa chuột/bầu bí, vải, ổi, cam/bưởi/quất, na) tỉnh Hải Dương

- Đặc điểm sinh lý, yêu cầu sinh thái của cây trồng/nhóm cây trồng thuộc các loại hình sử dụng đất cần đánh giá

- Đặc điểm và chất lượng đất đai

2.3 Phương pháp tiến hành

2.3.1 Phương pháp thu thập, tổng hợp số liệu

- Thu thập tài liệu sơ cấp: Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua quan sát, ghi chép trực tiếp từ địa bàn nghiên cứu, thông qua phỏng vấn lãnh đạo địa phương, cán bộ chuyên môn và nông hộ

- Sử dụng phương pháp điều tra phỏng vấn có sự tham gia của cộng đồng (PRA)

- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các ban ngành cấp tỉnh, cấp huyện; báo cáo nghiên cứu của cơ quan, viện, trường đại học; bài viết đăng trên báo hoặc tạp chí khoa học chuyên ngành; tài liệu giáo trình hoặc xuất bản khoa học liên quan đến vấn đề nghiên cứu, từ các phương tiện thông tin đại chúng

2.3.4 Phương pháp chuyên gia

Được sử dụng nhằm thu thập các thông tin, ý kiến đánh giá của các chuyên gia nghiên cứu về đất, phân bón và cây trồng thông qua hội thảo khoa học, tọa đàm và phỏng vấn, xây dựng chuyên đề… Ngoài thu thập thông tin, phương pháp này còn cho phép xác minh, kiểm tra mức độ tin cậy của các tài liệu - sự kiện được thu thập qua các phương pháp khác

Áp dụng trong tổng hợp, đánh giá số liệu, đề xuất phân bón và đề xuất các giải pháp quản lý sử dụng bền vững tài nguyên đất nông nghiệp, xây dựng bản đồ nông hóa, đánh

giá đất đai

Trang 6

3

PHẦN 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Khái quát khu vực nghiên cứu

Hải Dương là một tỉnh nằm ở khu vực trung tâm của Đồng bằng sông Hồng, thuộc địa bàn Vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, có vị trí, vai trò quan trọng về giao lưu kinh tế, thương mại và quốc phòng an ninh trong vùng Những năm qua, sự nghiệp phát triển kinh

tế - xã hội của tỉnh có những chuyển biến mạnh mẽ trên các lĩnh vực, đóng góp tích cực vào quá trình phát triển chung của khu vực các tỉnh phía Bắc và cả nước Trong những năm qua, tình hình kinh tế thế giới có nhiều biến động đã tác động không nhỏ đến Việt Nam nói chung và tỉnh Hải Dương nói riêng Từ thực tiễn đó, UBND tỉnh Hải Dương đã cho điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hải Dương đến năm

2020 và định hướng đến năm 2030 làm căn cứ cho việc rà soát, bổ sung các quy hoạch, kế hoạch phát triển cụ thể của các ngành, lĩnh vực và các địa phương đồng thời nhằm phát huy hơn nữa tiềm năng, lợi thế của tỉnh

Quá trình công nghiệp hoá và đô thị hoá đã sử dụng nhiều vào đất nông nghiệp, tác động không nhỏ đến sản xuất nông nghiệp và đời sống của nông dân Bên cạnh kinh tế -

xã hội ngày càng phát triển thì vấn đề môi trường và phát triển bền vững đặt ra những yêu cầu nghiêm khắc, cần có dự báo và xây dựng phương án bảo đảm cho sự phát triển bền vững

Một vấn đề cấp thiết hiện nay là: trong một thời gian dài chúng ta chú trọng vấn đề

an ninh lương thực, chúng ta đã trở thành quốc gia hàng đầu trên thế giới về xuất khẩu lúa gạo nhưng giá xuất khẩu không cao, trong khi đó chúng ta lại phải nhập ngô và đậu tương cho chăn nuôi, điều đó đặt ra cho ngành nông nghiệp cả nước nói chung và tỉnh Hải Dương nói riêng là chúng ta phải tái cơ cấu lại sản xuất ngành nông nghiệp sao cho có hiệu quả nhất, đảm bảo sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên đất đai, nguồn nước để đảm bảo phát triển sản xuất nông nghiệp một cách bền vững

3.2 Thực trạng sử dụng đất nông nghiệp tỉnh Hải Dương

3.2.1 Hiện trạng sử dụng đất tỉnh Hải Dương

Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp tỉnh Hải Dương năm 2017

(ha)

Tỷ lệ (%)

Số liệu bảng trên cho thấy, đất sản xuất nông nghiệp tỉnh Hải Dương là 86.179,3chiếm tỷ lệ lớn với 51,7% tổng diện tích đất tự nhiên Trong đó, đất trồng cây

Trang 7

4

hàng năm có diện tích lớn nhất với 66.666,4 ha còn lại là đất trồng cây lâu năm là 19.513

ha

3.2.2 Các loại cây trồng chính trên địa bàn tỉnh Hải Dương

Hải Dương là tỉnh có truyền thống về sản xuất nông nghiệp, cây trồng trên địa bàn tỉnh tương đối đa dạng và phong phú với nhiều chủng loại cây trồng khác nhau, các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp cũng mang những đặc điểm của vùng sản xuất nông nghiệp chuyên canh Trên địa bàn tỉnh có nhiều cây trồng chủ lực như: lúa, ngô, lạc, hành/tỏi, cà rốt, bắp cải/su hào/súp lơ, củ đậu, dưa hấu/dưa lê/dưa chuột/bầu bí, vải, ổi, cam/bưởi/quất, na… với quy mô gia đình đang mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người dân

3.3 Xác định yêu cầu sử dụng đất của các loại cây trồng chính

- Có sự phân biệt về mức độ thích hợp của một hoặc nhiều loại sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trong phạm vi của huyện nghiên cứu;

- Ranh giới các cấp thích hợp trên có thể xác định được trên bản đồ

Các yếu tố đất đai cần được xem xét là:

- Loại đất;

- Độ dốc địa hình;

- Địa hình tương đối;

- Độ dày tầng đất hữu hiệu;

Trang 8

Bảng 3.1 Phân cấp các chỉ tiêu xây dựng yêu cầu sử dụng đất của các loại sử dụng

đất sản xuất nông nghiệp

3.4 Yêu cầu sử dụg đất của các loại cây trồng chính trong tỉnh Hải Dương

3.4.1 Yêu cầu sử dụng đất của cây lúa nước

Lúa là cây lương thực chủ đạo có khả năng thích ứng với các điều kiện khí hậu tương đối rộng, từ các vùng khí hậu ôn đới đến các vùng khí hậu nhiệt đới nóng, từ vùng đồng bằng đến vùng đồi núi

Lúa nảy mầm ở nhiệt độ đất lớn hơn 12 OC Sinh trưởng của lúa tốt nhất khi nhiệt độ không khí vào khoảng 24 - 36 OC Khi nhiệt độ giảm đột ngột hay có gió mạnh ảnh hưởng không tốt tới sinh trưởng của cây lúa, thậm chí lúa không thể trỗ bông được Để có năng suất cao thì nguồn ánh sáng mặt trời trong giai đoạn dài là rất cần thiết, đặc biệt là trong vòng 45 ngày trước khi thu hoạch

Lượng mưa tối ưu cho lúa phát triển tốt phải lớn hơn 1.600 mm/năm Mưa trong suốt

12 ngày tại thời kỳ trổ bông hoặc tại thời điểm chín ảnh hưởng không tốt tới năng suất lúa

Trang 9

6

Lúa nước thích hợp trên nhiều loại đất khác nhau Các loại đất phù sa được bồi, cơ giới nặng thường phù hợp hơn các loại đất có thành phần cơ giới nhẹ Đất trồng lúa có pHH2O dao động từ 4,5 - 8,2; thích hợp nhất là 5,5 - 7,5 Chế độ canh tác có ảnh hưởng lớn đến việc canh tác lúa nước, đặc biệt là cung cấp đủ nguồn nước tưới

Bảng 3.2 Yêu cầu sử dụng đất của cây lúa

Sét; Sét pha limon

Limon pha sét

và cát; Limon pha cát

Cát mịn pha limon; Cát pha limon; Cát thô pha limon; Cát mịn; Cát

3 Mức độ xuất hiện

tầng glây

Không glây;

Glây sâu (>30 cm)

Glây TB (30-70 cm)

Glây nông (0-30 cm)

Glây nông (0-30 cm)

Trang 10

14 Khả năng tiêu thoát nước Tiêu tốt Tiêu trung bình Tiêu kém Tiêu kém

3.4.2 Yêu cầu sử dụng đất của cây ngô

Ngô có sức chịu đựng tốt trong điều kiện có sự biến động lớn về các yếu tố khí hậu Nhiệt độ tốt nhất cho ngô nảy mầm là khoảng từ 18 - 21 OC Nhiệt độ sinh trưởng của ngô vào khoảng 14 - 40 OC, tốt nhất là từ 18 - 32 OC Ngô sinh trưởng trong những vùng có tổng lượng mưa hàng năm từ 500 - 5.000 mm/năm

Ngô có thể phát triển trên nhiều loại đất khác nhau Đất tiêu tốt, thoáng khí, nhiều mùn là phù hợp nhất cho trồng ngô pHH2O trong khoảng 5,0 - 8,5; tốt nhất trong khoảng 5,8 - 7,8

Với các loại đất có khả năng duy trì độ ẩm thấp, hay những vùng lượng mưa thấp, nên trồng ngô với mật độ thưa Năng suất ngô tăng khi trồng với mật độ dày trên những mảnh đất có tưới tốt, nhưng cũng có thể ngược lại trên những mảnh đất tưới nhờ mưa Ngô sẽ chết nếu như bị ngập úng nước trong vòng 5 tuần đầu tiên kể từ khi trồng Kể từ tuần thứ sáu trở đi, nếu ngập nước trong 1 đến 2 ngày ngô cũng có thể chết

Bảng 3.3 Yêu cầu sử dụng đất của cây ngô

Limon pha sét và cát

Sét; Sét pha limon

Limon pha cát;

Cát mịn pha limon; Cát pha limon

Cát thô pha limon; Cát mịn; Cát

3 Mức độ xuất

hiện tầng glây Không glây

Glây sâu (>70 cm)

Glây TB (30-70 cm)

Glây nông (0-30 cm)

4 Độ dày tầng đất > 70 cm 50-70 cm 25-50 cm <35 cm

Trang 11

Thấp, trũng Thấp, trũng Thấp, trũng

14 Khả năng tiêu

thoát nước Tiêu tốt Tiêu trung bình Tiêu kém Tiêu kém

3.4.3 Yêu cầu sử dụng đất của cây hành củ, tỏi củ

Hành, tỏi là cây ưa nhiệt độ mát và là cây chịu lạnh hạt nảy mầm cả khi nhiệt độ 2 độ

C, nhưng thích hợp nhất là 18 - 20o

C Đây cũng là nhiệt độ cần thiết để cây sinh trưởng, phát triển Để tạo củ cần nhiệt độ 20 - 22o C, độ ẩm từ 70 - 80% Cây hành, tỏi thích hợp với những vùng đất vàn cao, dễ thoát nước Đất trồng hành tốt nhất nên luân canh với lúa nước, chọn đất có thành phần cơ giới nhẹ, tơi xốp, thoát nước tốt, có độ pH ở mức trung tính (5,5 - 6,5) Đất chua có thể bón thêm vôi, lượng vôi bón tùy theo độ chua của đất, trung bình bón 20 kg/sào, bón vào thời điểm khi làm đất hoặc bón lót Thời vụ trồng từ 20/9 đến 5/10 (đối với miền Bắc)

Bảng 3.4 Yêu cầu sử dụng đất của cây hành/tỏi củ

Trang 12

Cát mịn pha limon; Cát pha limon

Thịt nặng pha sét

và limon; Cát thô pha limon

Sét; Sét pha limon; Cát mịn

Thịt nặng; Cát

3 Mức độ xuất hiện

tầng glây Không glây

Glây sâu (>70 cm)

Glây TB (30-70 cm)

Glây nông (0-30 cm)

4,5-7 Hàm lượng hữu

cơ tổng số (OC) >=1,2 0,8 – 1,2 0,7 – 0,8 <=0,8

8 Dung tích hấp thu trong đất (CEC) >= 24 16 - 24 < = 16 < = 16

9 Độ bão hòa bazơ

14 Khả năng tiêu thoát nước Tiêu tốt Tiêu trung bình Tiêu kém Tiêu kém

3.4.4 Yêu cầu sử dụng đất của cây bắp cải, su hào, súp lơ

Bắp cải có thể phát triển tốt trên các loại đất có thành phần cơ giới khác nhau, nhưng tốt nhất là đất có thành phần cơ giới là thịt, đất cơ giới nhẹ cũng thích hợp nếu lượng mưa cao pHH2O khoảng 5,5 - 8,2; tốt nhất 6,2 - 7,5 Bắp cải là một trong những cây trồng không ưa đất chua và do có độ che phủ kém nên không thích hợp khi trồng trên đất có độ dốc lớn

Su hào hay xu hào (từ tiếng Pháp: chou-rave, danh pháp hai phần: Brassica oleracea nhóm Gongylodes) là một giống cây trồng thân thấp và mập của cải bắp dại, được chọn lựa vì thân mập, gần như có dạng hình cầu, chứa nhiều nước của nó Su hào được tạo ra từ quá trình chọn lọc nhân tạo để lấy phần tăng trưởng của mô phân sinh ở thân, mà trong đời

Trang 13

10

thường được gọi là củ Nguồn gốc tự nhiên của nó là cải bắp dại Có thể trồng su hào trên nhiều loại đất tuy nhiên thích hợp nhất trên đất phù sa trung tính, đất tơi xốp, chân đất cao,

dễ thoát nước, thịt nhẹ, đất được luân canh với các cây khác họ có độ pHH2O 5,5 - 6,5

Bảng 3.5 Yêu cầu sử dụng đất của cây bắp cải/su hào/súp lơ

Limon; Limon pha sét và cát; Limon pha cát

Sét; Sét pha limon

Cát pha limon;

Cát thô pha limon

Cát mịn; Cát

3 Mức độ xuất

hiện tầng glây Không glây

Glây sâu (>70 cm)

Glây TB (30-70 cm)

Glây nông (0-30 cm)

Trang 14

đối/độ dốc Cao, Vàn cao; vàn Hơi dốc Thấp, trũng Thấp, trũng

14 Khả năng tiêu thoát nước Tiêu tốt Tiêu trung bình Tiêu kém Tiêu kém

3.4.5 Yêu cầu sử dụng đất của cây cà rốt

Cây cà rốt có nguồn gốc từ vùng ôn đới, trồng nhiều vào vụ đông ở miền Bắc nước

ta Nhiệt độ thích hợp với cây cà rốt là 16 - 24oC, để đạt năng suất cao yêu cầu nhiệt độ là

20 - 22oC, nhưng cà rốt cũng có thể chịu được nhiệt độ cao bất thường tới 25 - 27oC Độ

ẩm thích hợp từ 60-70%, nếu đất khô thì củ sẽ bị nhỏ, phân nhánh nhiều, còn đất quá ẩm thì củ dễ bị bệnh và nứt củ

Cà rốt cần nhiều nước và có nhu cầu đối với nước trong suốt quá trình sinh trưởng và phát triển Nếu thiếu nước ảnh hưởng rất lớn đến phẩm chất của củ, cây nhanh bị già cỗi, nhiều xơ, củ nhỏ, nhánh phân nhiều, không đạt tiêu chuẩn xuất khẩu, giá thành hạ Thừa nước cũng làm giảm phẩm chất của củ, hàm lượng đường, muối hòa tan trong củ giảm, lõi

cà rốt nhanh to, củ dễ bị nứt, rễ phụ và sâu bệnh phát triển nhiều

Cà rốt yêu cầu ánh sáng ngày dài, số giờ chiếu sáng dưới 10 giờ thì cây phát triển kém hơn so với điều kiện chiếu sáng trên 12 giờ Giai đoạn cây con cần ánh sáng mạnh, vì vậy cây con ở giai đoạn này cần làm sạch cỏ và tỉa cây sớm để tập trung ánh sáng cho cây con phát triển

Cà rốt là cây rau ăn củ, nên thích hợp với đất có tầng dày, tơi xốp, tốt nhất là đất cát pha giàu mùn, đất thịt nhẹ, đất bãi bồi ven sông, pH: 5,5 - 7,0; dễ thoát nước, chủ động tưới tiêu

Thời vụ gieo trồng:

Vụ sớm: Gieo tháng 7 đến 15 tháng 8; thu hoạch cuối tháng 11 đầu tháng 12

Chính vụ: Gieo từ 15 tháng 9 đến 15 tháng 10 (trung tuần tháng 8 âm lịch); thu hoạch cuối tháng 12 đến tháng 1 năm sau

Vụ muộn: Gieo tháng 1 đầu tháng 2 thu hoạch tháng 4 đến tháng 5

Bảng 3.6 Yêu cầu sử dụng đất của cây cà rốt

GLha.dy

Ngày đăng: 24/09/2021, 17:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Sở Tài Nguyên và Môi trường tỉnh Hải Dương. Bảng thống kê diện tích đất đai các huyện và tỉnh Hải Dương. Hải Dương 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảng thống kê diện tích đất đai các huyện và tỉnh Hải Dương
3. Đỗ Ánh (2000). “Độ phì nhiêu của đất và dinh dƣỡng cây trồng”. NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Độ phì nhiêu của đất và dinh dƣỡng cây trồng
Tác giả: Đỗ Ánh
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2000
1. Cục Thống kê Hải Dương. Niên giám thống kê tỉnh Hải Dương, 2017 Khác
4. Hội khoa học đất Việt Nam (2000). Đất Việt Nam. NXB Nông nghiệp. Hà Nội Khác
5. Nguyễn Tử Siêm và Thái Phiên (1999), Đất đồi núi Việt Nam thoái hoá và phục hồi, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Khác
6. Nguyễn Văn Viết (2009), Tài nguyên khí nông nghiệp Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 146 Khác
7. Tổng cục Đo lường chất lượng, Bộ Khoa học Công nghệ (2012), Quy trình điều tra lập bản đồ đất tỷ lệ trung bình và lớn, TCVN 9487: 2012, Hà Nội Khác
8.Viện QH &amp;TKNN (2005). Báo cáo thuyết minh và bản đồ đất tỉnh Hải Dương tỉ lệ 1/50.000, Hà Nội Khác
9. Viện Thổ nhưỡng Nông hoá (1998), Sổ tay phân tích đất, nước, phân bón, cây trồng, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Khác
10. Vũ Năng Dũng, Đỗ Đình Đài (2009). Cẩm Nang sử dụng đất Nông nghiệp, Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp tỉnh Hải Dƣơng năm 2017 - BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ XÁC ĐỊNH YÊU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC LOẠI CÂY TRỒNG CHÍNH/HỆ THỐNG CÂY TRỒNG LỰA CHỌN TỈNH HẢI DƢƠNG
Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp tỉnh Hải Dƣơng năm 2017 (Trang 6)
Bảng 3.1. Phân cấp các chỉ tiêu xây dựng yêu cầu sử dụng đất của các loại sử dụng đất sản xuất nông nghiệp - BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ XÁC ĐỊNH YÊU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC LOẠI CÂY TRỒNG CHÍNH/HỆ THỐNG CÂY TRỒNG LỰA CHỌN TỈNH HẢI DƢƠNG
Bảng 3.1. Phân cấp các chỉ tiêu xây dựng yêu cầu sử dụng đất của các loại sử dụng đất sản xuất nông nghiệp (Trang 8)
Bảng 3.2. Yêu cầu sử dụng đất của cây lúa - BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ XÁC ĐỊNH YÊU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC LOẠI CÂY TRỒNG CHÍNH/HỆ THỐNG CÂY TRỒNG LỰA CHỌN TỈNH HẢI DƢƠNG
Bảng 3.2. Yêu cầu sử dụng đất của cây lúa (Trang 9)
Bảng 3.3. Yêu cầu sử dụng đất của cây ngô - BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ XÁC ĐỊNH YÊU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC LOẠI CÂY TRỒNG CHÍNH/HỆ THỐNG CÂY TRỒNG LỰA CHỌN TỈNH HẢI DƢƠNG
Bảng 3.3. Yêu cầu sử dụng đất của cây ngô (Trang 10)
13 Địa hình tƣơng đối/độ dốc  - BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ XÁC ĐỊNH YÊU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC LOẠI CÂY TRỒNG CHÍNH/HỆ THỐNG CÂY TRỒNG LỰA CHỌN TỈNH HẢI DƢƠNG
13 Địa hình tƣơng đối/độ dốc (Trang 10)
13 Địa hình tƣơng đối/độ dốc  - BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ XÁC ĐỊNH YÊU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC LOẠI CÂY TRỒNG CHÍNH/HỆ THỐNG CÂY TRỒNG LỰA CHỌN TỈNH HẢI DƢƠNG
13 Địa hình tƣơng đối/độ dốc (Trang 11)
Bảng 3.4. Yêu cầu sử dụng đất của cây hành/tỏi củ - BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ XÁC ĐỊNH YÊU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC LOẠI CÂY TRỒNG CHÍNH/HỆ THỐNG CÂY TRỒNG LỰA CHỌN TỈNH HẢI DƢƠNG
Bảng 3.4. Yêu cầu sử dụng đất của cây hành/tỏi củ (Trang 11)
13 Địa hình tƣơng đối/độ dốc  - BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ XÁC ĐỊNH YÊU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC LOẠI CÂY TRỒNG CHÍNH/HỆ THỐNG CÂY TRỒNG LỰA CHỌN TỈNH HẢI DƢƠNG
13 Địa hình tƣơng đối/độ dốc (Trang 12)
Bảng 3.5. Yêu cầu sử dụng đất của cây bắp cải/su hào/súp lơ - BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ XÁC ĐỊNH YÊU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC LOẠI CÂY TRỒNG CHÍNH/HỆ THỐNG CÂY TRỒNG LỰA CHỌN TỈNH HẢI DƢƠNG
Bảng 3.5. Yêu cầu sử dụng đất của cây bắp cải/su hào/súp lơ (Trang 13)
13 Địa hình tƣơng - BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ XÁC ĐỊNH YÊU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC LOẠI CÂY TRỒNG CHÍNH/HỆ THỐNG CÂY TRỒNG LỰA CHỌN TỈNH HẢI DƢƠNG
13 Địa hình tƣơng (Trang 14)
Bảng 3.6. Yêu cầu sử dụng đất của cây cà rốt - BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ XÁC ĐỊNH YÊU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC LOẠI CÂY TRỒNG CHÍNH/HỆ THỐNG CÂY TRỒNG LỰA CHỌN TỈNH HẢI DƢƠNG
Bảng 3.6. Yêu cầu sử dụng đất của cây cà rốt (Trang 14)
Bảng 3.7. Yêu cầu sử dụng đất của cây củ đậu - BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ XÁC ĐỊNH YÊU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC LOẠI CÂY TRỒNG CHÍNH/HỆ THỐNG CÂY TRỒNG LỰA CHỌN TỈNH HẢI DƢƠNG
Bảng 3.7. Yêu cầu sử dụng đất của cây củ đậu (Trang 16)
3.4.7. Yêu cầu sử dụng đất của cây dưa chuột, bầu bí, dưa hấu, dưa lê - BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ XÁC ĐỊNH YÊU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC LOẠI CÂY TRỒNG CHÍNH/HỆ THỐNG CÂY TRỒNG LỰA CHỌN TỈNH HẢI DƢƠNG
3.4.7. Yêu cầu sử dụng đất của cây dưa chuột, bầu bí, dưa hấu, dưa lê (Trang 17)
Bảng 3.8. Yêu cầu sử dụng đất của cây dƣa chuột, bầu bí, dƣa lê, dƣa hấu - BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ XÁC ĐỊNH YÊU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC LOẠI CÂY TRỒNG CHÍNH/HỆ THỐNG CÂY TRỒNG LỰA CHỌN TỈNH HẢI DƢƠNG
Bảng 3.8. Yêu cầu sử dụng đất của cây dƣa chuột, bầu bí, dƣa lê, dƣa hấu (Trang 18)
Bảng 3.9. Yêu cầu sử dụng đất của cây lạc - BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ XÁC ĐỊNH YÊU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC LOẠI CÂY TRỒNG CHÍNH/HỆ THỐNG CÂY TRỒNG LỰA CHỌN TỈNH HẢI DƢƠNG
Bảng 3.9. Yêu cầu sử dụng đất của cây lạc (Trang 19)
Bảng 3.10. Yêu cầu sử dụng đất của cây nhãn vải - BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ XÁC ĐỊNH YÊU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC LOẠI CÂY TRỒNG CHÍNH/HỆ THỐNG CÂY TRỒNG LỰA CHỌN TỈNH HẢI DƢƠNG
Bảng 3.10. Yêu cầu sử dụng đất của cây nhãn vải (Trang 21)
Bảng 3.11. Yêu cầu sử dụng đất của cây ổi - BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ XÁC ĐỊNH YÊU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC LOẠI CÂY TRỒNG CHÍNH/HỆ THỐNG CÂY TRỒNG LỰA CHỌN TỈNH HẢI DƢƠNG
Bảng 3.11. Yêu cầu sử dụng đất của cây ổi (Trang 22)
3.4.11. Yêu cầu sử dụng đất của cây cam, quýt, bưởi - BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ XÁC ĐỊNH YÊU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC LOẠI CÂY TRỒNG CHÍNH/HỆ THỐNG CÂY TRỒNG LỰA CHỌN TỈNH HẢI DƢƠNG
3.4.11. Yêu cầu sử dụng đất của cây cam, quýt, bưởi (Trang 23)
Bảng 3.12. Yêu cầu sử dụng đất của cây cam, quýt, bƣởi - BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ XÁC ĐỊNH YÊU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC LOẠI CÂY TRỒNG CHÍNH/HỆ THỐNG CÂY TRỒNG LỰA CHỌN TỈNH HẢI DƢƠNG
Bảng 3.12. Yêu cầu sử dụng đất của cây cam, quýt, bƣởi (Trang 23)
Bảng 3.13. Yêu cầu sử dụng đất của cây na - BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ XÁC ĐỊNH YÊU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC LOẠI CÂY TRỒNG CHÍNH/HỆ THỐNG CÂY TRỒNG LỰA CHỌN TỈNH HẢI DƢƠNG
Bảng 3.13. Yêu cầu sử dụng đất của cây na (Trang 25)
13 Địa hình tƣơng đối/độ dốc  - BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ XÁC ĐỊNH YÊU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC LOẠI CÂY TRỒNG CHÍNH/HỆ THỐNG CÂY TRỒNG LỰA CHỌN TỈNH HẢI DƢƠNG
13 Địa hình tƣơng đối/độ dốc (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w