1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÁO CÁO THUYẾT MINH KẾT QUẢ THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI NĂM 2020 HUYỆN HÀM THUẬN BẮC

32 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 488,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: - Thống kê đầy đủ, phân tích đánh giá tình hình, hiện trạng sử dụng quỹ đất của từng xã, thị trấn làm cơ sở cho việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đáp ứng

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN HÀM THUẬN BẮC Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 202 /BC-UBND Hàm Thuận Bắc, ngày 17 tháng 5 năm 2021

BÁO CÁO THUYẾT MINH KẾT QUẢ THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI NĂM 2020

HUYỆN HÀM THUẬN BẮC

- Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

- Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ, quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

- Căn cứ Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định, về thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

- Căn cứ Công văn 1222/STNMT ngày 02 tháng 4 năm 2021 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Thuận, về việc đôn đốc công tác thống kê đất đai năm 2020;

Nay, UBND huyện Hàm Thuận Bắc báo cáo kết quả thống kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2020 trên địa bàn huyện như sau:

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

- Thống kê đầy đủ, phân tích đánh giá tình hình, hiện trạng sử dụng quỹ đất của từng xã, thị trấn làm cơ sở cho việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đáp ứng yêu cầu xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn năm 2021 – 2025

- Nắm chắc quỹ đất đang sử dụng, quỹ đất đã đưa vào sử dụng nhưng còn

để hoang hoá, nhất là đất chưa sử dụng và khả năng khai thác để sử dụng vào các mục đích phát triển kinh tế

- Nắm được biến động và hiện trạng sử dụng các loại đất trên địa bàn huyện, làm cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai cũng như hoạch định chiến lược phát triển kinh tế - xã hội

- Làm cơ sở cho công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm, 5 năm

- Phục vụ công tác chỉnh lý và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo định kỳ 5 năm

Trang 2

- Thiết lập cơ sở dữ liệu đất đai của huyện để từng bước hoàn thiện và đưa vào công tác thống kê đất đai hàng năm theo đúng quy định của pháp luật

II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN:

1 Về điều kiện tự nhiên:

1.1 Vị trí địa lý:

Hàm Thuận Bắc là huyện miền núi nằm giáp ranh với thành phố Phan Thiết (trung tâm tỉnh Bình Thuận), mang tính chất bán sơn địa tiếp giáp với vùng ven biển Phan Thiết và cao nguyên Di Linh Toàn huyện có 17 xã, thị trấn, trong đó bao gồm: 07 xã miền núi (Hồng Liêm, Thuận Minh, Thuận Hòa, Đông Tiến, Đông Giang, La Dạ, Đa Mi), 02 xã trung du (Hàm Trí, Hàm Phú), 08 xã, thị trấn thuộc vùng đồng bằng (Hàm Thắng, Hàm Đức, Hồng Sơn, Hàm Hiệp, Hàm Liêm, Hàm Chính, Ma Lâm, Phú Long) Tổng diện tích tự nhiên toàn huyện là 134.348,26 ha, tọa độ địa lý nằm trong khoảng 11012’40’’ - 11039’32’’

Vĩ độ Bắc và 107050’00’’ - 108010’58’’ Kinh độ Đông

- Phía Bắc giáp tỉnh Lâm Đồng

- Phía Nam giáp thành phố Phan Thiết

- Phía Đông giáp huyện Bắc Bình

- Phía Tây giáp huyện Hàm Thuận Nam và huyện Tánh Linh

Hàm Thuận Bắc nằm trên đầu mối giao thông đường bộ quan trọng của cả nước và của tỉnh với quốc lộ 1A chạy qua (đoạn qua huyện dài 32 km), nối với vùng trọng điểm kinh tế phía Nam và các tỉnh Duyên hải miền Trung Trung tâm huyện lỵ (đặt tại thị trấn Ma Lâm) nằm trên Quốc lộ 28 (đoạn chạy qua huyện dài 39 km) nối với các tỉnh Nam Tây Nguyên (Lâm Đồng, Đắk Lắk), cách thành phố Phan Thiết 17 km về phía Đông Bắc, có tuyến đường sắt Bắc- Nam chạy qua (đoạn chạy qua huyện dài 35 km) Vị trí này đã tạo cho huyện có điều kiện khá thuận lợi trong giao lưu kinh tế với các huyện, thành phố trong tỉnh và các vùng kinh tế Tây Nguyên, Duyên Hải Nam Trung bộ và nhất là vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

1.2 Địa hình, địa mạo:

Nhìn chung địa hình của huyện khá đa dạng, thấp dần theo hướng Tây Bắc - Đông Nam; bao gồm dạng địa hình vùng đồi núi, vùng bán sơn địa, vùng đồng bằng phù sa ven sông và vùng cồn cát ven biển; có thể tạm chia địa hình của huyện thành 3 dạng chính:

Trang 3

- Vùng đồi núi: Phân bố về phía Tây đường sắt Bắc - Nam, bao gồm các

xã vùng bán sơn địa kéo dài từ xã Hàm Hiệp đến xã Hàm Trí, Hàm Phú, Thuận Minh, Thuận Hoà và các xã vùng cao Đông Giang, Đông Tiến, , La Dạ, Đa Mi với tổng diện tích 92.257,96 ha, chiếm 68,62% diện tích tự nhiên toàn huyện Đây là vùng đất có tiềm năng khai thác khá lớn Hiện trạng sử dụng đất chủ yếu

là rừng, cây ăn quả lâu năm, mía, đậu, mè,

- Vùng đồng bằng phù sa ven sông: Bao gồm một số xã, thị trấn nằm dọc theo Quốc lộ 1A và Quốc lộ 28 với diện tích 17.437,36 ha, chiếm 12,97% tổng diện tích tự nhiên toàn huyện, bao gồm thị trấn Ma Lâm, Phú Long và các xã Hàm Thắng, Hàm Liêm, Hàm Chính Đây là vùng đất có địa hình bằng phẳng, màu mỡ của huyện Hiện trạng sử dụng đất chủ yếu là lúa, cây ăn quả, nhất là cây thanh long

- Vùng cồn cát ven biển: Phân bố về phía đông Quốc lộ 1A kéo dài từ xã Hàm Đức đến xã Hồng Liêm với diện tích 24.755,90 ha, chiếm 18,41% tổng diện tích tự nhiên của huyện Đây là vùng có cồn cát trắng vàng mang tính chất khô hạn nhất của huyện Hiện trạng sử dụng đất chủ yếu rừng trồng phòng hộ nhằm ngăn chặn sự xâm lấn của cát vào các vùng đất sản xuất, khu dân cư, ngoài ra còn trồng dưa lấy hạt và một số cây hoa màu

1.3 Khí hậu:

Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, nhưng khí hậu của huyện mang nét đặc trưng của chế độ khí hậu bán khô hạn vùng cực Nam Trung bộ, tuy nhiên do phân hóa về địa hình nên khí hậu của huyện được chia thành hai tiểu vùng gồm Vùng khí hậu miền núi và vùng khí hậu đồng bằng ven biển Trong năm khí hậu được chia thành 2 mùa rõ rệt:

- Mùa mưa: Từ tháng 5 đến tháng 10

- Mùa khô: Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau

Nhìn chung, chế độ nhiệt ẩm của huyện thích hợp cho nhiều loại cây trồng, vật nuôi; tuy nhiên do lượng mưa thấp và phân bố không đồng đều trong năm nên vào mùa khô thường gây thiếu nước nghiêm trọng trong sản xuất và đời sống sinh hoạt của nhân dân

1.4 Thủy văn:

Chế độ thủy văn của huyện chịu ảnh hưởng của 2 con sông chính là sông Cái và sông La Ngà Ngoài ra, trên địa bàn huyện còn hệ thống gồm nhiều sông, suối nhỏ khác

Trang 4

- Nguồn nước mặt: Khá phong phú và được cung cấp bởi hệ thống sông suối chính của huyện là lưu vực sông Cái, bắt nguồn từ cao nguyên Di Linh với diện tích lưu vực 1.050 km2 (chiều dài chảy qua huyện 433,42 km), tổng lượng dòng chảy trung bình năm đạt 389 triệu m3 nước Tuy nhiên do mật độ sông suối thưa 0,33 km/km2, đặc điểm các sông ngắn, dốc, hẹp dòng nên mùa mưa thường gây lũ quét và mùa khô kiệt dòng gây hạn hán, trong đó lưu lượng dòng chảy lũ (Sông Quao) biến động từ 2,65 - 13,53 m3/s (đạt cực đại vào tháng 10), trong khi mùa khô biến động từ 0,48 - 2,95 m3/s (kiệt nhất vào tháng 3) Vì vậy, để khai thác hiệu quả nguồn nước mặt cần phải xây dựng hệ thống hồ chứa thủy lợi kết hợp với thủy điện phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt, đồng thời tạo điều kiện giữ

ẩm điều hoà tiểu khí hậu và nâng cao mực nước ngầm trong vùng

- Nguồn nước ngầm: Được tồn tại dưới dạng 2 phân hệ là bồi tích cũ Plestocene và trầm tích lục nguyên với tổng trữ lượng động được đánh giá khoảng 31.300 m3/giếng/ngày, nhưng khả năng khai thác sử dụng nước kém và phân bố không đồng đều giữa các vùng trong huyện

2 Các nguồn tài nguyên:

2.1 Tài nguyên đất:

Theo kết quả điều tra đất của chương trình 52E (1990), bản đồ đất 1/50.000 (Viện quy hoạch và thiết kế nông nghiệp - 1978, trạm nông hóa thổ nhưỡng tỉnh Bình Thuận - 1992) kết hợp với điều tra, chỉnh lý bổ sung và chuyển đổi tên đất sang hệ thống FAO/UNESCO (Đại học Nông lâm - 1998) cho thấy tài nguyên đất của huyện bao gồm các nhóm đất sau:

- Nhóm đất cát (Arenosols): Diện tích 14.127,8 ha, chiếm 10,51% tổng diện tích tự nhiên toàn huyện

- Nhóm đất phù sa (Fluvisols): Có 18.826,8 ha, chiếm 14,00% tổng diện tích tự nhiên toàn huyện

- Nhóm đất xám (Acrisols): Diện tích 33.474,3 ha, chiếm 24,90% tổng diện tích tự nhiên toàn huyện

- Nhóm đất đỏ vàng (Ferrasols, Acrisols): Có 58.757,2 ha, chiếm 43,70% tổng diện tích tự nhiên toàn huyện

- Nhóm đất dốc tụ (Cambisols): Có 2.490,2 ha, chiếm 1,85% tổng diện tích tự nhiên toàn huyện

- Các loại đất khác: Chiếm 5,04% tổng diện tích tự nhiên toàn huyện,

Trang 5

gồm các loại đất xói mòn trơ sỏi đá (Leptosols) 2.141,5 ha, đất mùn vàng đỏ trên

đá Granite (Ferrasols) 4.633,5 ha, hầu hết có độ dốc >250, tầng đất mỏng

2.2 Tài nguyên nước:

Nguồn nước mặt hàng năm của huyện khoảng 389 triệu m3 được khai thác chủ yếu từ 2 con sông chính, gồm sông Cái Phan Thiết bắt nguồn từ cao nguyên

Di Linh và một phần từ sông La Ngà

Nguồn nước ngầm: Theo tài liệu điều tra của chương trình nước sinh hoạt nông thôn, tiềm năng nước ngầm trên địa bàn huyện không phong phú, chỉ có khả năng khai thác đáp ứng một phần cho nhu cầu sinh hoạt

2.3 Tài nguyên rừng:

Theo kết quả kiểm kê đất đai năm 2019 (đến ngày 31/12/2020) diện tích đất lâm nghiệp là 64.994,10 ha, chiếm 52,35% diện tích nhóm đất nông nghiệp Trong đó:

- Đất rừng sản xuất là 25.845,14 ha, chiếm 39,77% diện tích đất lâm nghiệp

- Đất rừng phòng hộ là 39.148,96 ha, chiếm 60,23% diện tích đất lâm nghiệp

Diện tích này được phân bố chủ yếu ở các xã Đa Mi, La Dạ, Đông Tiến, Đông Giang, Hàm Phú, Hàm Trí, Thuận Minh và Thuận Hòa Mặc dù diện tích rừng của huyện khá lớn nhưng trữ lượng và chất lượng thấp, diện tích rừng giàu không còn nhiều chỉ tập chung ở Đa Mi, La Dạ, Đông Tiến, Đông Giang, rừng trung bình còn ít, chủ yếu là rừng nghèo kiệt và rừng thứ sinh

Về động vật rừng: Nhìn chung tài nguyên động vật rừng của huyện cũng khá phong phú và đa dạng với nhiều loài quý hiếm như Nai, Khỉ, Vượn và chim các loại… Tuy nhiên hiện nay nguồn tài nguyên quý giá này vẫn chưa được quan tâm bảo vệ một cách đúng mức đã làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến số lượng và chất lượng loài, một số loài có nguy cơ tiệt chủng

2.4 Tài nguyên khoáng sản:

Về cơ bản, nguồn tài nguyên khoáng sản của Hàm Thuận Bắc ở mức hạn chế, hiện tại trên địa bàn huyện chủ yếu là cát thủy tinh song trữ lượng không nhiều; ngoài ra còn có các loại vật liệu xây dựng như đá Granit, đá chẻ, đá ốp lát; sét gạnh ngói, sỏi ở Thuận Hòa, Hàm Hiệp, Hàm Đức, Hàm Liêm, Hồng Liêm; một số loại khoáng sản quý hiếm có dấu hiệu của đá Sphia, Ruby, nhưng

Trang 6

trữ lượng nhỏ, phân tán, không có giá trị khai thác công nghiệp

Mặc dù nguồn tài nguyên khoáng sản, vật liệu xây dựng của huyện không nhiều, song nếu được đầu tư khai thác hợp lý không những sẽ đáp ứng được nhu cầu nguyên vật liệu xây dựng trong huyện mà còn cung cấp cho các khu vực khác trong tỉnh, mang lại nguồn thu nhập đáng kể cho nền kinh tế của huyện

2.5 Tài nguyên nhân văn:

Trên địa bàn huyện hiện có nhiều dân tộc khác nhau sinh sống như Kinh,

Ra Glai, Chăm, K’Ho … trong đó dân tộc Kinh chiếm đa số với trên 95% Cộng đồng dân cư bản địa chủ yếu là người K’Ho, Chăm, Rắclay sống tập trung ở các

xã vùng cao với tập quán sản xuất làm nghề rừng, làm nương rẫy, một bộ phận nhỏ trồng lúa nước và được tổ chức thành những buôn làng, các luật tục, lễ thức gắn chặt với buôn làng Cộng đồng người Kinh tập trung ở vùng đồng bằng, ven quốc lộ nơi có điều kiện thuận tiện buôn bán, trồng lúa nước Các cộng đồng dân

cư của huyện theo một số tôn giáo chính như: Đạo Bà La Môn, Thiên chúa giáo, Tin lành và Lương giáo

3 Thực trạng phát triển kinh tế, xã hội:

3.1 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế:

a Lĩnh vực nông, lâm nghiệp:

- Tập trung triển khai quyết liệt các biện pháp chống hạn những tháng đầu năm, đảm bảo nước sinh hoạt cho nhân dân và nước uống cho đàn gia súc trên địa bàn Diện tích gieo trồng cây hàng năm ước đạt 42.163ha, đạt 84,1% kế hoạch năm; tổng sản lượng lương thực ước đạt 124.817 tấn, đạt 84,3% chỉ tiêu tỉnh giao (148.000 tấn) và đạt 75,6% chỉ tiêu HĐND huyện đề ra (165.000 tấn); thực hiện chuyển đổi cây trồng trên đất lúa được 343 ha; triển khai 16 mô hình khuyến nông và tổ chức 26 lớp tập huấn, hội thảo kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi,

có hơn 750 lượt nông dân tham dự; một số mô hình sản xuất áp dụng công nghệ cao, cơ sở sơ chế rau an toàn do người dân tự đầu tư tiếp tục được thực hiện; ngoài ra còn có thêm 02 mô hình trồng dưa lưới trong nhà màng, với diện tích 1,3ha

- Thường xuyên chỉ đạo, đôn đốc thực hiện Chương trình sản xuất thanh long bền vững; kết quả trong năm đã tái cấp và cấp mới thanh long VietGAP được 859,01 ha/852,51 ha, đạt 100,7% kế hoạch; tiếp tục hỗ trợ, khuyến khích các Hợp tác xã (HTX) thanh long liên kết sản xuất, tiêu thụ thanh long Hoàn thành việc kiểm tra, thống kê lại diện tích thanh long hiện có (8.630ha) Thực

Trang 7

hiện việc phát dọn, khơi thông dòng chảy kênh tiêu, thoát lũ và sông, suối tự nhiên được 63,6 km, đạt 100% kế hoạch và phát dọn lại 05 km tuyến cầu Làng, thôn 1-Hồng Sơn; nạo vét, phát dọn được 957 km kênh mương nội đồng và tu sửa thường xuyên các tuyến kênh cấp I với kinh phí trên 527,5 triệu đồng Hoàn thành đầu tư nâng cấp hồ Sông Quao (giai đoạn 1) Vận động thành lập thêm 03 Hợp tác xã và 04 Tổ hợp tác sản xuất, nâng lũy kế đến nay trên địa bàn huyện có

25 HTX trên lĩnh vực nông nghiệp và 276 Tổ hợp tác liên kết trong nông nghiệp

- Công tác phòng, chống dịch bệnh trên gia súc, gia cầm được quan tâm triển khai Tổ chức tiêm phòng vắc xin LMLM cho đàn trâu, bò 29.000 liều; vắc xin các loại cho đàn heo 31.000 liều và đàn gia cầm 470.000 liều; phân phối 1.602 lít thuốc sát trùng cho các xã, thị trấn phun phòng dịch bệnh trên vật nuôi Ngoài ra, đã tổ chức kiểm soát giết mổ 13.300 con heo và 10.900 con gia cầm Tiếp tục phối hợp thực hiện “Đề án Xây dựng chuỗi cơ sở sản xuất thịt heo an toàn dịch bệnh theo quy định của Tổ chức Thú y thế giới”

- Thường xuyên chỉ đạo thực hiện các biện pháp bảo vệ rừng, phòng chống cháy rừng, ngăn chặn tình trạng phá rừng, chống lấn chiếm đất lâm nghiệp

và chống người thi hành công vụ; gắn với tăng cường trách nhiệm quản lý, bảo

vệ rừng của các đơn vị chủ rừng Trong năm, lực lượng chức năng đã kiểm tra phát hiện, xử lý 27 vụ vi phạm Luật Lâm nghiệp, giảm 05 vụ so năm 2019; trong

đó khởi tố hình sự 01 vụ và xử lý hành chính 26 vụ; qua xử lý đã tịch thu 41 xe máy các loại, 37,69 m3 gỗ các loại, thu nộp ngân sách 292,6 triệu đồng Ngoài ra, còn phát hiện và xử lý 05 trường hợp lấn chiếm đất lâm nghiệp Xảy ra 13 trường hợp cháy rừng với diện tích gần 1,9 ha nhưng không nghiêm trọng, chủ yếu cháy thực bì và lá khô dưới tán rừng đã được phát hiện, chữa cháy kịp thời, không gây thiệt hại đến cây gỗ lớn Hoàn thành việc rà soát, thống kê cây rừng tự nhiên còn sót lại trên đất nương rẫy và ngoài quy hoạch tại xã Đông Giang, đang tiếp tục thực hiện tại xã Đông Tiến, La Dạ và Đa Mi

b Lĩnh vực Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ:

- Hoạt động sản xuất công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp tiếp tục phát triển; giá trị sản xuất ước đạt 4.810 tỷ đồng, tăng 6,4% so với năm trước (4.520 tỷ đồng) và đạt 100,2% kế hoạch năm (4.800 tỷ đồng); một số sản phẩm tăng khá

so với năm trước, như: Gạch không nung (tăng 12,5%), sản phẩm may mặc (tăng 19%), nước máy (tăng 11,9%); cát sỏi các loại (tăng 4%) Cải tạo, nâng cấp 05 công trình lưới điện 22 kV với trên 23 km, tổng vốn đầu tư khoảng 45 tỷ đồng Khuyến khích người dân đầu tư điện năng lượng mặt trời áp trên mái nhà, với tổng số 18.754 kW, tổng vốn đầu tư gần 262 tỷ đồng Tiếp tục phối hợp đôn đốc

Trang 8

tiến độ các dự án tại các Cụm công nghiệp Hàm Đức, Phú Long; riêng Cụm công nghiệp Hồng Liêm, UBND tỉnh đã có văn bản thu hồi chủ trương đầu tư của Công ty CP vật liệu xây dựng và khoáng sản Bình Thuận

- Tiếp tục chỉ đạo phát triển thương mại, dịch vụ; có thêm một số doanh nghiệp và hộ kinh doanh cá thể đăng ký hoạt động Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ được 2.900 tỷ đồng, đạt 100% kế hoạch (2.900 tỷ đồng); xuất khẩu hàng hóa được 65,7 triệu USD, đạt 101,9% kế hoạch năm (64,5 triệu USD), tăng 12,3% so với năm trước Triển khai thi công hoàn thành và đưa vào hoạt động chợ Hồng Liêm, chợ Phú Lập-Hàm Phú (xã hội hóa); tiếp tục thu hút đầu

tư 03 Chi nhánh cửa hàng Bách hóa xanh tại xã Hàm Đức, Hàm Liêm và thị trấn Phú Long Công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường tiếp tục được tăng cường

- Hoàn thành việc phê duyệt Quy hoạch phân khu thị trấn Phú Long đến năm 2040; chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ lập đồ án Quy hoạch chung thị trấn Ma Lâm đến năm 2030; trình HĐND huyện thông qua Đề án công nhận thị trấn Ma Lâm và Phú Long là đô thị loại V Triển khai công tác lập quy hoạch chung xây dựng các xã

3.2 Thực trạng phát triển xã hội:

a Giáo dục - Đào tạo:

Quán triệt và triển khai tốt các chủ trương đổi mới về giáo dục, nhất là thực hiện chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông đối với lớp 2, lớp 6 trong năm học 2020-2021 và thực hiện việc bồi dưỡng đối với đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, xây dựng trường chuẩn quốc gia lồng ghép với chương trình xây dựng nông thôn mới Tiếp tục phân luồng học sinh trung học, thực hiện tốt công tác hướng nghiệp, tư vấn học đường Kiểm tra, chấn chỉnh việc thu, chi các khoản ngoài học phí và việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở trong các trường công lập, nhất là công tác quản lý bán trú Chỉ đạo kiểm tra thường xuyên hoạt động giáo dục ngoài công lập, xử lý kiên quyết bằng hình thức đình chỉ hoạt động đối với các cơ sở không đáp ứng điều kiện theo quy định

b Y tế, Dân số - kế hoạch hoá gia đình:

Triển khai có hiệu quả các chương trình y tế quốc gia; tăng cường công tác tuyên truyền để nâng cao tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; gắn với nâng chất lượng khám chữa bệnh của các cơ sở y tế công lập trên địa bàn Tiếp tục củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở Thực hiện tốt công tác phòng, chống dịch bệnh, không để xảy ra tử vong; làm tốt công tác phòng, chống

Trang 9

suy dinh dưỡng trẻ em Tăng cường công tác quản lý chặt chẽ các cơ sở khám chữa bệnh tư nhân; kiểm tra thường xuyên việc thi hành các quy định về an toàn

vệ sinh thực phẩm Chú trọng công tác truyền thông chăm sóc sức khỏe sinh sản

và kế hoạch hóa gia đình Thường xuyên giáo dục y đức, tinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ của nhân viên y tế

c Văn hóa thông tin, phát thanh, thể dục thể thao:

Nâng cao chất lượng hoạt động văn hóa, văn nghệ quần chúng nhằm đáp ứng nhu cầu văn hóa, tinh thần của nhân dân Tăng cường công tác quản lý nhà nước trên lĩnh vực quảng cáo rao vặt và dịch vụ văn hóa Tiếp tục phát động mạnh mẽ cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng xã văn hóa nông thôn mới, đô thị văn minh”, gắn với đẩy mạnh phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” theo hướng thực chất và hiệu quả Thực hiện tốt xã hội hóa các hoạt động văn hóa, thể thao

Phát huy có hiệu quả hệ thống truyền thanh cơ sở và các thiết chế văn hóa tại Trung tâm Văn hóa – Thông tin và Thể thao huyện phục vụ công tác thông tin, tuyên truyền các nhiệm vụ chính trị của địa phương; đồng thời, đấu tranh chống lại các thông tin xuyên tạc, sai sự thật, chống phá chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước Thông tin đầy đủ, kịp thời các vấn đề được dư luận, xã hội quan tâm

d Lĩnh vực tài nguyên và môi trường:

- Thực hiện tốt việc công khai và triển khai đồng bộ quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất đã được phê duyệt; tập trung chỉ đạo quản lý chặt chẽ việc sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch; khắc phục có hiệu quả các sơ hở, thiếu sót trong việc chuyển mục đích sử dụng đất, hình thành các điểm dân cư nông thôn không đảm bảo hạ tầng đồng bộ Chấn chỉnh, tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai, khoáng sản, môi trường; hoàn thành việc lập hồ sơ địa chính để quản lý chặt chẽ quỹ đất 5% và đất trụ sở các cơ quan, đơn vị, trường học không còn sử dụng; thường xuyên kiểm tra, kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm theo quy định các trường hợp vi phạm, trước mắt tập trung xử lý cơ bản xong việc vi phạm đổ đất làm đường, phân lô trên đất nông nghiệp tại xã Hàm Đức ngay trong quý I/2021 Hoàn thành việc lập quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-

2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 theo đúng tiến độ quy định

- Tổ chức sơ kết Đề án đầu tư hệ thống thoát nước trong khu dân cư theo phương thức “Nhân dân làm, Nhà nước hỗ trợ” để đề xuất trong thời gian tới; theo dõi chặt chẽ, xử lý nghiêm, kịp thời các cơ sở thu mua, tập kết phế liệu phát

Trang 10

sinh ở các khu dân cư tập trung; gắn với kiểm tra, xử lý có kết quả các trường hợp gây ô nhiễm môi trường, nhất là các cơ sở chăn nuôi heo tập trung

e Quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội:

- Tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh Hoàn thành tốt kế hoạch giao quân năm 2021, đảm bảo chất lượng Đẩy mạnh giáo dục kiến thức quốc phòng-

an ninh Xây dựng xã, thị trấn vững mạnh toàn diện Thường xuyên củng cố, nâng chất lượng lực lượng dân quân tự vệ và dự bị động viên; duy trì tốt chế độ trực sẵn sàng chiến đấu Tiếp tục triển khai thực hiện các Đề án đã phê duyệt; đẩy mạnh công tác xây dựng khu vực phòng thủ huyện, đầu tư xây dựng hệ thống thao trường huấn luyện đạt chuẩn quy định và tổ chức huấn luyện, diễn tập, luyện tập các cấp theo kế hoạch

- Thực hiện tốt các giải pháp bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; chủ động phòng ngừa, nắm chắc tình hình, phát hiện và xử lý kịp thời các tình huống xảy ra, không để bị động, bất ngờ và không để xảy ra điểm nóng Triển khai đồng bộ các biện pháp phòng ngừa, đấu tranh, trấn áp các loại tội phạm; kiềm chế sự gia tăng của các loại tội phạm và tệ nạn xã hội, nhất là ma túy, đánh bạc và tình trạng băng nhóm tội phạm cho vay lãi nặng, huy động vốn chơi huê hụi, đòi nợ thuê “tín dụng đen” trên địa bàn Tiếp tục triển khai đồng bộ các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông, kiềm chế và kéo giảm tai nạn giao thông trên cả 3 tiêu chí Tiếp tục xây dựng và nhân rộng các mô hình tự quản, tự phòng ở từng xã, thị trấn Hoàn thành và triển khai thực hiện tốt Dự án cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và căn cước công dân Quan tâm đầu tư cơ sở vật chất,

kỹ thuật cho Công an các xã, thị trấn, trước hết là ở những nơi khó khăn

III KẾ HOẠCH THỐNG KÊ:

1 Tình hình tổ chức thực hiện:

- Xác định công tác thống kê đất đai là nhiệm vụ hết sức quan trọng nhằm nắm lại quỹ đất hiện có, mục đích để thống kê đầy đủ và phân tích đánh giá tình hình hiện trạng sử dụng quỹ đất của địa phương Đồng thời, nắm được biến động đất đai trong 2 năm để bổ sung vào kế hoạch, quy hoạch phát triển kinh tế

- xã hội nhằm khai thác có hiệu quả quỹ đất sau năm 2020 Thấy được tầm quan trọng của công tác thống kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm

2020 nên UBND huyện Hàm Thuận Bắc đã chỉ đạo các địa phương trong toàn huyện tập trung nguồn lực hoàn thành công tác thống kê đất đai năm 2020

- UBND các xã, thị trấn đã ban hành kế hoạch thực hiện công tác thống kê đất đai năm 2020;

Trang 11

- Đơn vị tư vấn là Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Hàm Thuận Bắc thực hiện 17/17 xã, thị trấn và tổng hợp cấp huyện toàn bộ công tác thống kê đất đai năm 2020 trên địa bàn huyện Hàm Thuận Bắc

2 Phương pháp thu thập số liệu thống kê:

2.1 Nguồn tài liệu phục vụ thống kê cấp huyện gồm:

- Đối với các xã, thị trấn đã lập hồ sơ địa chính hoặc cơ sở dữ liệu đất đai

và đã được cập nhật đầy đủ, thường xuyên đối với các trường hợp được giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất và đăng ký chuyển quyền

sử dụng đất thì việc tổng hợp các trường hợp biến động đất đai được thực hiện căn cứ vào hồ sơ địa chính, có liên hệ với tình hình thực tế sử dụng đất để tổng hợp; ngoài ra căn cứ vào các hồ sơ thanh tra, biên bản kiểm tra sử dụng đất của các cấp đã thực hiện trong kỳ, có liên hệ thực tế việc chấp hành các kết luận thanh tra, kiểm tra để tổng hợp bổ sung các trường hợp đã biến động chưa làm thủ tục hành chính về đất đai theo quy định

- Đối với các xã, thị trấn đã có hồ sơ địa chính hoặc cơ sở dữ liệu đất đai nhưng chưa được cập nhật, chỉnh lý đầy đủ, thường xuyên đối với các trường hợp giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất và đăng ký biến động chuyển quyền sử dụng đất trong kỳ thống kê thì việc tổng hợp các trường hợp biến động đất đai được thực hiện căn cứ vào hồ sơ địa chính và các

hồ sơ giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, hồ sơ thanh tra, hồ sơ giải quyết tranh chấp đất đai, biên bản kiểm tra sử dụng đất của các cấp trong kỳ có liên hệ tình hình sử dụng đất trên thực tế tại thời điểm thống

kê để tổng hợp số liệu

2.2 Phương pháp tiến hành:

- Tổng hợp các danh mục công trình, các dự án có trên địa bàn huyện

- Xử lý, tổng hợp số liệu báo cáo thuyết minh và hệ thống các biểu mẫu dạng giấy, dạng số đã được phòng Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường nghiệm thu, chỉnh sửa

- Chuyển dữ liệu dạng số của các xã, thị trấn vào phần mềm thống kê trực tuyến của Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp dữ liệu cấp huyện

- Phân tích đánh giá tình hình biến động đất đai giữa 2 kỳ thống kê trên cơ

sở các số liệu đã nghiệm thu

- So sánh tình hình sử dụng đất đối với việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt

Trang 12

3 Độ tin cậy của số liệu thu thập và số liệu tổng hợp:

- Số liệu thu thập: Nguồn số liệu cấp huyện hình thành trên cơ sở số liệu

thống kê đất đai đã được nghiệm thu của các xã, thị trấn: Số liệu này có nguồn gốc từ việc thu thập kết quả biến động trong năm đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo tính pháp lý, đạt độ chính xác cao, đảm bảo tính nhất quán là số liệu trên bản đồ phản ảnh đúng thực địa về diện tích, ranh giới, thông tin,

- Số liệu tổng hợp: Trên cơ sở các số liệu nghiệm thu của các xã, thị trấn

tiến hành phân tích, tổng hợp theo các chỉ tiêu thống kê đất đai cấp huyện (Theo

Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, quy định về thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện

trạng sử dụng đất, các văn bản hướng dẫn liên quan) Sau đó, đưa các dữ liệu

vào phần mềm chuyên dụng để tổng hợp chung đảm bảo độ chính xác, đúng theo quy định và yêu cầu về việc giao nộp sản phẩm thống kê

4 Các thông tin khác có liên quan đến số liệu:

- Các chủ trương và quyết định về giao đất, thu hồi đất, chuyển mục đích

sử dụng đất có liên quan

- Tình hình thực tế sử dụng đất của địa phương

IV PHÂN TÍCH SỐ LIỆU THỐNG KÊ:

1 Cơ cấu theo hiện trạng sử dụng đất năm 2020:

Trên cơ sở số liệu thống kê, kiểm kê của các năm trước, số liệu điều tra khoanh vẽ thực địa của kỳ thống kê năm 2020 thì tổng diện tích tự nhiên toàn huyện Hàm Thuận Bắc là 134.348,26 ha được phản ánh hiện trạng và cơ cấu theo 3 nhóm đất chính như sau:

- Nhóm đất nông nghiệp: Diện tích đất nông nghiệp là 124.117,95 ha

chiếm 92,39% tổng diện tích tự nhiên;

- Nhóm đất phi nông nghiệp: Diện tích đất phi nông nghiệp là 9.184,00

ha, chiếm 6,84% tổng diện tích tự nhiên;

- Nhóm đất chưa sử dụng: Diện tích đất chưa sử dụng là 1.046,30 ha, chiếm 0,78% tổng diện tích tự nhiên

1.1 Nhóm đất nông nghiệp:

Diện tích đất nông nghiệp là 124.117,95 ha chiếm 92,39% tổng diện tích

tự nhiên

Trang 13

a) Đất sản xuất nông nghiệp:

Diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 58.915,67 ha, chiếm 47,47% diện tích đất nông nghiệp Bao gồm:

- Đất trồng cây hàng năm là 21.266,27 ha, chiếm 36,10% diện tích đất

sản xuất nông nghiệp Trong đó:

+ Đất trồng lúa năm 2020 là 10.556,87 ha, chiếm 49,64% diện tích đất

+ Đất trồng cây hàng năm khác năm 2020 là 10.709,40 ha, chiếm

50,36% diện tích đất trồng cây hàng năm

• Đất bằng trồng cây hàng năm khác là 9.896,75 ha, chiếm 92,41% diện

tích đất trồng cây hàng năm khác

• Đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác là 812,65 ha, chiếm 7,59%

diện tích đất trồng cây hàng năm khác

- Đất trồng cây lâu năm là 37.649,41 ha, chiếm 63,90% diện tích đất sản xuất

nông nghiệp

b) Đất lâm nghiệp:

Di ện tích đất lâm nghiệp năm 2020 là 64.951,18 ha, chiếm 52,33% diện

tích nhóm đất nông nghiệp Trong đó:

- Đất rừng sản xuất là 25.802,22 ha, chiếm 39,73% diện tích đất lâm nghiệp

+ Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên là 22.840,89 ha, chiếm 88,52% đất

Trang 14

+ Đất có rừng phòng hộ là rừng trồng là 982,32 ha, chiếm 2,51% đất rừng

phòng hộ

c) Đất nuôi trồng thuỷ sản:

Di ện tích đất nuôi trồng thuỷ sản năm 2020 là 54,74 ha, chiếm 0,04%

tổng diện tích nhóm đất nông nghiệp

d) Đất làm muối:

Di ện tích đất làm muối năm 2020 là 1,98 ha, chiếm 0,002% tổng diện tích

nhóm đất nông nghiệp

e) Đất nông nghiệp khác:

Di ện tích đất nông nghiệp khác năm 2020 là 194,38 ha, chiếm 0,16%

tổng diện tích nhóm đất nông nghiệp

1.2 Nhóm đất phi nông nghiệp:

Di ện tích đất phi nông nghiệp là 9.184,00 ha, chiếm 6,84% tổng diện tích

tự nhiên Trong đó:

a) Đất ở:

Di ện tích đất ở năm 2020 là 1.712,19 ha, chiếm 18,64% diện tích nhóm

đất phi nông nghiệp

- Đất ở tại nông thôn:

Di ện tích đất ở tại nông thôn năm 2020 là 1.470,50 ha, chiếm 85,88%

Di ện tích đất chuyên dùng năm 2020 là 4.439,98 ha, chiếm 48,34% diện

tích nhóm đất phi nông nghiệp Trong đó bao gồm:

- Đất xây dựng trụ sở cơ quan năm 2020 là 18,93 ha, chiếm 0,43% diện

tích đất chuyên dùng

- Đất quốc phòng năm 2020 là 359,60 ha, chiếm 8,10% diện tích đất

chuyên dùng

Trang 15

- Đất an ninh năm 2020 là 11,38 ha, chiếm 0,26% diện tích đất chuyên

dùng

- Đất xây dựng công trình sự nghiệp năm 2020 là 155,87 ha, chiếm

3,51% diện tích đất chuyên dùng Trong đó bao gồm:

+ Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp là 13,18 ha, chiếm 8,46%

diện tích đất xây dựng công trình sự nghiệp;

+ Đất xây dựng cơ sở văn hóa là 16,37 ha, chiếm 10,50% diện tích đất

xây dựng công trình sự nghiệp;

+ Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội là 0,35 ha, chiếm 0,22% diện tích

đất xây dựng công trình sự nghiệp;

+ Đất xây dựng cơ sở y tế là 7,75 ha, chiếm 4,97% diện tích đất xây dựng

công trình sự nghiệp;

+ Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo là 91,02 ha, chiếm 58,39%

diện tích đất xây dựng công trình sự nghiệp

+ Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao là 23,82 ha, chiếm 15,28% diện

tích đất xây dựng công trình sự nghiệp;

+ Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ là 3,38 ha, chiếm 2,17%

diện tích đất xây dựng công trình sự nghiệp

- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp năm 2020 là 544,24 ha,

chiếm 12,26% diện tích đất chuyên dùng

+ Đất khu công nghiệp là 50,34 ha, chiếm 9,25% đất sản xuất, kinh

doanh phi nông nghiệp

+ Đất thương mại, dịch vụ là 130,86 ha, chiếm 24,04% đất sản xuất, kinh

doanh phi nông nghiệp

+ Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp là 39,75 ha, chiếm 7,30% đất sản

xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

+ Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản là 8,81 ha, chiếm 1,62% đất sản

xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

+ Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm là 314,47 ha, chiếm

57,78% đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

- Đất có mục đích công cộng năm 2020 là 3.349,96 ha, chiếm 75,45%

diện tích đất chuyên dùng Trong đó bao gồm:

Trang 16

+ Đất giao thông là 1.049,44 ha, chiếm 31,33% diện tích đất có mục đích

c) Đất cơ sở tôn giáo:

Di ện tích đất cơ sở tôn giáo năm 2020 là 32,12 ha, chiếm 0,35% diện tích

nhóm đất phi nông nghiệp

d) Đất cơ sở tín ngưỡng:

Di ện tích đất cơ sở tín ngưỡng năm 2020 là 2,35 ha, chiếm 0,03% diện

tích nhóm đất phi nông nghiệp

e) Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng:

Di ện tích đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng năm 2020

là 562,12 ha, chiếm 6,12% diện tích nhóm đất phi nông nghiệp

f) Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối:

Di ện tích đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối năm 2020 là 1.107,05 ha, chiếm

12,05% diện tích nhóm đất phi nông nghiệp

Ngày đăng: 24/09/2021, 17:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w