bài tiểu luận môn tài chính doanh nghiệp TCDN1 _ HVTC Bảng 2.1. NGUỒN HÌNH THÀNH VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY QUA CÁC NĂM Đơn vị : triệu đồng Chỉ tiêu 31122020 31122019 Chênh lệch Số tiền Tỷ lệ 1.TSNH 1678.805 2363.188 684.383 40.77% 2.TSDH 2216.613 2189.130 27.483 1.24% 3.Nguồn vốn ngắn hạn (Nợ ngắn hạn) 1270.673 1854.109 583.436 45.92% 4.Nguồn vốn dài hạn=()+() 2624.745 2698.209 73.464 2.8% ()Nợ dài hạn 35.457 130.790 95.333 268.87% ()Vốn chủ sở hữu 2589.288 2567.419 21.869 0.84% Nguồn VLĐ thường xuyên =(1)(3) hoặc (4)(2) 408.132 509.079 100.947 24.73% Nguồn VLĐ tạm thời 1270.673 1854.109 583.436 45.92% Tổng VLĐ 1678.805 2363.188 684.383 40.77% (Nguồn : Bảng cân đối kế toán năm 2020) Nhìn vào Bảng 2.1 ta có nhận xét như sau về nguồn hình thành VLĐ của công ty: Nguồn VLĐ thường xuyên của công ty tại thời điểm cuối năm từ 2019 đến 2020 đều dương. Điều này có nghĩa là NVDH lớn hơn TSDH, phần dự thừa đó đầu tư vào TSNH. Việc nguồn VLĐ thường xuyên đề tài trợ cho TSNH giúp công ty đảm bảo được nguyên tắc cân bằng tài chính. Nguồn VLĐ thường xuyên mang tính chất ổn định, đảm bảo được nhu cầu VLĐ thường xuyên của công ty. Nguồn VLĐ thường xuyên của công ty giảm đi là 100.947 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ giảm 24.73%. Nguồn VLĐ thường xuyên cuối năm 2020 giảm so với đầu năm là do tốc độ giảm của các chỉ tiêu nợ dài hạn nhanh hơn tốc độ tăng của TSDH.
Trang 1Khóa/Lớp: (tín chỉ) CQ57/11.01 (Niên chế): CQ57/11.03
STT: 25 ID phòng thi: 5810581207 HT thi: 207 Ngày thi: 10/06/2021 Ca thi: 9h15’
BÀI THI MÔN: TÀI CHÍNH DANH NGHIỆP 1
Hình thức thi: Tiểu luận Thời gian thi: 3 ngày
Đề tài số 5: Quản trị vốn lưu động tại Công ty cổ phần Nhựa Thiếu niên Tiền Phong
Trang 21.1.1 Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động
1.1.2 Phân loại vốn lưu động của doanh nghiệp
1.2 Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp.
1.2.1 Khái niệm
1.2.2 Nội dung quản trị vốn lưu động
1.3.Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động.
1.4.Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị vốn lưu động.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA THIẾU NIÊN TIỀN PHONG TRONG THỜI GIAN QUA.
2.1 Quá trình hình thành phát triển và đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Nhựa Thiếu Niên Tiền Phong
2.1.1 Quá trình thành lập và phát triển công ty cổ phần Nhựa Thiếu Niên Tiền Phong
2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty
2.2.Thực trạng quản trị vốn lưu động của công ty trong thời gian qua.
2.2.1 Thực trạng tổ chức đảm bảo nguồn vốn lưu động của công ty.
2.2.2 Thực trạng phân bổ vốn lưu động của công ty.
2.2.3 Thực trạng về hiệu suất và hiệu quả vốn lưu động.
2.3 Đánh giá chung về công tác quản trị vốn lưu động của công ty 2.3.1 Những kết quả đạt được
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA THIẾU NIÊN TIÊN PHONG
Trang 33.1 Mục tiêu và định hướng phát triển của công ty Cổ phần Nhựa Thiếu Niên Tiền Phong trong thời gian tới
3.2 Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động ở công
ty cổ phần Nhựa Thiếu Niên Tiền Phong
KẾT LUẬN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
LỜI MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của vấn đề
Trang 4Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, bất kỳ một hoạt động nào của doanhnghiệp đều đòi hỏi phải có vốn Tuỳ vào đặc điểm từng ngành nghề kinh doanh
cụ thể mà cơ cấu vốn có sự khác biệt ở một mức độ nào đó Để tồn tại và pháttriển lâu dài, các doanh nghiệp cần phải quan tâm tới việc tạo lập, sử dụng vàquản lý vốn sao cho hiệu quả nhất cũng như chi phí sử dụng vốn là thấp nhấtnhưng vẫn đạt được kết quả kinh doanh ở mức cao
Vốn lưu động (VLĐ) là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh, việc tổ chứcquản lý, sử dụng VLĐ có hiệu quả sẽ quyết định đến sự tăng trưởng, phát triểncủa doanh nghiệp, nhất là trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay Doanhnghiệp sử dụng VLĐ có hiệu quả, điều này đồng nghĩa với việc doanh nghiệp tổchức tốt quá trình mua sắm dự trữ vật tư, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, phân bổhợp lý vốn trên các giai đoạn luân chuyển từ loại này thành loại khác, từ hìnhthái này sang hình thái khác, rút ngắn vòng quay vốn
Trong thời gian nghiên cứu thông tin về công ty CP Nhựa Thiếu Niên TiềnPhong vừa qua, cùng với việc nhận thức về tầm quan trọng của vấn đề trên, em
đã quyết định chọn đề tài: " Quản trị vốn lưu động tại công ty cổ phần NhựaThiếu Niên Tiền Phong” làm đề tài nghiên cứu của mình
2.Mục đích nghiên cứu:
Nâng cao chất lượng sử dụng vốn lưu động là một vấn đề quan trọng đối vớimột doanh nghiệp sản xuất Có sử dụng vốn lưu động hiệu quả mới giúp doanhnghiệp phát triển tốt được Nhận thức được tầm quan trọng đó nên em đã chọn
đề tài này vận dụng những kiến thức đã học để tìm hiểu về vốn lưu động và côngtác quản trị vốn lưu động tại công ty từ đó đánh giá được thực trạng quản trị vốnlưu động và đưa ra các giải pháp nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động tạicông ty
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là quản trị vốn lưu động tại công ty cổ phần Nhựa ThiếuNiên Tiền Phong
Trang 5- Phạm vi nghiên cứu là các nội dung quản trị vốn lưu động tại Công ty Cổ phầnNhựa Thiếu Niên Tiền Phong qua các năm từ 2019-2020.
4 Về phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu được sử dụng là phương pháp so sánh, thống
kê, tổng hợp số liệu, đánh giá mức độ ảnh hưởng và xu thế biến động của cácchỉ tiêu và các phương pháp khác: phân tích nhân tố, số chênh lệch
5 Kết cấu luận văn: Ngoài lời mở đầu, kết luận, nội dung đề tài luận văn gồm 3chương:
Chương 1: Lý luận chung về vốn lưu động và quản trị vốn lưu động của doanhnghiệp
Chương 2: Thực trạng về tình hình quản trị vốn lưu động tại công ty cổ phầnNhựa Thiếu Niên Tiền Phong trong thời gian qua
Chương 3: Các giải pháp chủ yếu nhằm tằng cường quản trị vốn lưu động củacông ty cổ phần Nhựa Thiếu Niên Tiền Phong
Trang 6CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Vốn lưu động
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động
Trong nền kinh tế thị trường, để tiến hành họat động sản xuất kinh doanh, cácdoanh nghiệp cần có sự kết hợp của cả ba yếu tố: Sức lao động, tư liệu lao động
và đối tượng lao động
Đối tượng lao động chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh, luôn thay đổi hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó được chuyển dịch một lần vào toàn bộ giá trị sản phẩm, được thu hồi toàn bộ khi kết thúc một chu kỳ kinh doanh Xét về mặt hình thái hiện vật gọi là các tài sản lưu động (TSLĐ), xét về hình thái giá trị được gọi là vốn lưu động ( VLĐ) của doanh nghiệp TSLĐ gồm hai bộ phận: TSLĐ sản xuất, TSLĐ lưu thông
Trong quá trình sản xuất, TSLĐ nằm trong quá trình lưu thông luôn vận động, thay thế chuyển hóa lẫn nhau làm cho quá trình sản xuất kinh doanh đựợc diễn ra liên tục, thường xuyên
Đối với doanh nghiệp sản xuất: sự vận động của VLĐ trải qua 3 giai đoạn: dựtrữ sản xuất, sản xuất , lưu thông
Sơ đồ tuần hoàn chu chuyển VLĐ qua các khâu trong một vòng hoạt động kinh doanh như sau : T – H – SX – H’ – T’
Trong quá trình tham gia vào sản xuất kinh doanh, VLĐ chuyển hết giá trị ngay trong một lần và được hoàn lại toàn bộ khi doanh nghiệp thực hiện xong việc tiêu thụ và xác định có doanh thu Do đó, VLĐ hòan thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuất kinh doanh
Như vậy từ những phân tích trên, ta có khái niệm về VLĐ: “ VLĐ của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành nên các TSLĐ thường xuyên cần thiết cho hoạt động SXKD của doanh nghiệp”.
Trang 7Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do bị chi phối bởi các đặc điểm của tài sản lưu động nên VLĐ của doanh nghiệp có những đặc điểm sau:
- Trong quá trình chu chuyển thay đổi hình thái biểu hiện
- Chuyển toàn bộ giá trị ngay một lần và được hoàn lại toàn bộ sau mỗi chu kỳ kinh doanh
- Vốn lưu động hoàn thành 1 vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ kinh doanh Vốn lưu động vận động theo một vòng tuần hoàn, từ hình thái này sang hình thái khác rồi trở về hình thái ban đầu với một giá trị lớn hơn giá trị ban đầu
Chu kỳ vận động của vốn lưu động là cơ sở quan trọng đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp
1.1.2 Phân loại vốn lưu động của doanh nghiệp
-Dựa vào hình thái biểu hiện của vốn lưu động : vốn lưu động vật tư , hàng hóa;vốn lưu động bằng tiền và các khản phải thu
-Dựa vào vai trò của vốn lưu động : vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất, vốn lưu động trong khâu sản xuất, vốn lưu động trong khâu lưu thông
1.2 Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp.
1.2.1 Khái niệm
Quản trị vốn lưu động là việc xây dựng các chính sách vốn lưu động và thực hiện các chính sách ấy trong hoạt động kinh doanh hàng ngày của doanh nghiệp.1.2.2 Nội dung quản trị vốn lưu động
a,Nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp
Để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành bình thường, liên tục cần phải có số vốn lưu động tối thiểu cần thiết ( nhu cầu vốn lưu dộng thường xuyên cần thiết )
Nhu cầu VLĐ = vốn hàng tồn kho + nợ phải thu – nợ phải trả nhà cung cấp
Để xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp có thể sửu dụng 2 phương pháp trực tiếp và gián tiếp:
Trang 8- Phương pháp trực tiếp:
• Xác định trực tiếp nhu cầu VLĐ về hàng tồn kho ( HTK), khoản phải thu (KPT),khoản phải trả nha cung cấp (KPTncc)
• Tập hợp thành nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp
- Phương pháp gián tiếp:
• Phương pháp điều chỉnh theo tỷ lệ phần trăm nhu cầu VLĐ so với năm báo cáo
• Phương pháp dựa vào tổng mức luân chuyển vốn và tốc độ vốn năm kế hoạch
• Phương pháp dựa vào tỷ lệ phần trăm trên doanh thu
b, Quản trị vốn tồn kho dự trữ
c, Quản trị vốn bằng tiền
d, Quản trị các khoản phải thu
1.3.Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động.
- Tốc độ luân chuyển VLĐ : tốc độ luân chuyển VLĐ phản ánh mức độ luân
chuyển VLĐ nhanh hay chậm và thường được phản ánh qua các chỉ tiêu số vòngquay VLĐ và kỳ luân chuyển VLĐ
• Số lần luân chuyển VLĐ ( số vòng quay VLĐ)= tổng mức luân chuyển VLĐ trong kỳ/ số VLĐ bình quân
• Kỳ luân chuyển VLĐ = số ngày trong kỳ (360 ngày)/số lần luân chuyển VLĐ
- Mức tiết kiệm vốn lưu động : Mức tiết kiệm vốn lưu động phản ánh số vốn lưu
động tiết kiệm được do tăng tốc độ luân chuyển VLĐ
• Mức tiết kiệm VLĐ = Mức luân chuyển vốn bình quân 1 ngày kỳ KH * số ngày rút ngắn kỳ luân chuyển VLĐ
- Hàm lượng VLĐ :
• Hàm lượng VLĐ = vốn lưu động bình quân / doanh thu thuần trong kỳ
Chỉ tiêu phản ánh để thực hiện một đồng vốn doanh thu thuần cần bao nhiêu đồng vốn lưu động Hàm lượng vốn lưu động càng thấp thì vốn lưu động sử dụng càng hiệu quả và ngược lại
- Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động:
Trang 9• Tỷ suất lợi nhuận VLĐ = Lợi nhuận trước(sau) thuế / vốn lưu động bình quân
*100%
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động bình quân tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận trước( sau ) thuế ở trong kỳ Chỉ tiêu này là thước đo đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp
1.4.Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị vốn lưu động.
- Các nhân tố bên trong doanh nghiệp: quy mô công ty, đòn bẩy tài chính, tài sản
hữu hình, khả năng sinh lời, dòng tiền hoạt động kinh doanh, các cơ hội tăng trưởng, số năm kinh nghiệm của công ty, các đặc đểm liên quan đến ban giám đốc
- Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp : yếu tố ngành, tăng trưởng tổng sản lượng quốc gia , lạm phát, các nhân tố vĩ mô khác
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA THIẾU NIÊN TIỀN PHONG TRONG THỜI GIAN QUA.
2.1 Quá trình hình thành phát triển và đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Nhựa Thiếu Niên Tiền Phong
2.1.1 Quá trình thành lập và phát triển công ty cổ phần Nhựa Thiếu Niên Tiền Phong
Công ty CP Nhựa Thiếu niên Tiền Phong tiền thân là Nhà máy Nhựa Thiếu niên Tiền Phong, được thành lập từ năm 1960 với quy mô gồm 04 nhà xưởng chính: Phân xưởng cơ khí, phân xưởng nhựa trong (polystyrol) và phân xưởng bóng bàn, đồ chơi.
Công ty Cổ phần Nhựa Thiếu Niên Tiền Phong (gọi tắt là “công ty”) được Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu vào ngày 30/12/2004
- Tên đầy đủ: CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA THIẾU NIÊN TIỀN PHONG
- Tên tiếng Anh: TIEN PHONG PLASTIC JOINT-STOCK COMPANY
Trang 10- Đại diện: Ông Chu Văn Phương, chức vụ: Tổng Giám Đốc
- Vốn điều lệ: 1,177,961,830,000 đồng
KL CP đang niêm yết: 117,796,183 cp
KL CP đang lưu hành: 117,796,183 cp
2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty
Lĩnh vực kinh doanh Công ty Cổ phần Nhựa Thiếu Niên Tiền Phong hiện nay chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực cụ thể như sau:
- Sản xuất kinh doanh các sản phẩm nhựa dân dụng và các sản phẩm nhựa kỹthuật phục vụ các ngành xây dựng, công nghiệp, nông nghiệp giao thông vận tải
- Sản xuất kinh doanh các ngành nghề khác Nhà nước cho phép
- Xây dựng công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụnghoặc đi thuê
- Xây dựng khi chung cư, hạ tầng cơ sở, xây nhà cao cấp, văn phòng cho thuê,xây dựng trung tâm thương mại, xây dựng chợ kinh doanh
2.2.Thực trạng quản trị vốn lưu động của công ty trong thời gian qua.
2.2.1 Thực trạng tổ chức đảm bảo nguồn vốn lưu động của công ty.
Nguồn vốn của công ty bao gồm nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời Về nguyên tắc tài trợ, công ty lựa chọn mô hình tài trợ như sau: TSDH trước hết phải được tài trợ bằng nguồn vốn thường xuyên, còn TSNH một phần
sẽ được tài trợ bằng nguồn vốn thường xuyên, một phần được tài trợ bằng nguồnvốn tạm thời Khi đỏ, nguồn VLĐ TX có giá trị dương thì sẽ tạo ra sự ổn định trong hoạt động kinh doanh của công ty, vì có một bộ phận nguồn VLĐ TX tài trợ cho TSLĐ để sử dụng cho hoạt động kinh doanh Ta đi xem xét nguồn hình thành VLĐ của công ty qua các năm qua bảng sau:
Bảng 2.1 NGUỒN HÌNH THÀNH VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY QUA CÁC NĂM
Đơn vị : triệu đồng
Trang 11Chỉ tiêu 31/12/2020 31/12/2019
Chênh lệch
Số tiền Tỷ lệ1.TSNH 1678.805 2363.188 -684.383 -40.77%
(Nguồn : Bảng cân đối kế toán năm 2020)
Nhìn vào Bảng 2.1 ta có nhận xét như sau về nguồn hình thành VLĐ của công ty:
Nguồn VLĐ thường xuyên của công ty tại thời điểm cuối năm từ 2019 đến
2020 đều dương Điều này có nghĩa là NVDH lớn hơn TSDH, phần dự thừa đó đầu tư vào TSNH Việc nguồn VLĐ thường xuyên đề tài trợ cho TSNH giúp công ty đảm bảo được nguyên tắc cân bằng tài chính Nguồn VLĐ thường xuyênmang tính chất ổn định, đảm bảo được nhu cầu VLĐ thường xuyên của công ty Nguồn VLĐ thường xuyên của công ty giảm đi là 100.947 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ giảm 24.73% Nguồn VLĐ thường xuyên cuối năm 2020 giảm so với đầu năm là do tốc độ giảm của các chỉ tiêu nợ dài hạn nhanh hơn tốc độ tăngcủa TSDH
Trang 12Về cơ cấu nguồn VLĐ có sự thay đổi qua các năm, tỷ trọng nguồn VLĐ thường xuyên giảm từ 24.31% (509.079 trđ) tại cuối năm 2019 đến 21.54% (408.132trđ) tại cuối năm 2020 Như vậy, VLĐ của công ty được đảm bảo bằngphần lớn bằng nguồn vốn lưu động tạm thời, xu hướng tài trợ theo hướng nguồn VLĐ thường xuyên giảm đi và nguồn VLĐ tạm thời tăng lên Điều này sẽ giúp công ty giảm chi phí sử dụng vốn vì sử dụng nguồn vốn dài hạn sẽ có chi phí cao hơn Tuy nhiên, nguồn VLĐ tạm thời mang tính chất ngắn hạn, dễ nảy sinh nguy cơ mất khả năng thanh toán khi phụ thuộc vào nó.
Như vậy, với việc sử dụng nguồn VLĐ thường xuyên (nguồn vốn có tính chất ổn định và lâu dài) để tài trợ cho TSNH, chính sách tài trợ của công ty đã đảm bảo được nguyên tắc tài trợ, giúp ổn định tình hình tài chính của công ty trong năm
Tình hình tài trợ nguồn vốn kinh doanh của công ty tại hai thời điểm cuối năm 2019 và cuối năm 2020 được biểu hiện như sau:
Nguồn vốn thường xuyên
Tài sản dài hạn Vốn chủ sở hữu 59.27%
Trang 13Nợ dài hạn
35.457trđ (0.91%)
Nguồn vốn thường xuyên
Tài sản dài hạn Vốn chủ sở hữu 67.39%
( 56.6%) (66.48%)
Hình 2.2 Mô hình tài trợ nguồn vốn kinh doanh của công ty năm 2019-2020
Từ hình 2.2 ta thấy, ở cả hai thời điểm cuối năm 2019 và 2020, TSNH đều được tài trợ bởi toàn bộ nguồn vốn tạm thời và một phần nguồn vốn thường xuyên, còn TSDH thì được tài trợ hoàn toàn bởi nguồn vốn thường xuyên Việc lựa chọn mô hình tài trợ này được giải thích là do nó mang lại sự ổn định và an toàn
về mặt tài chính cho công ty, công ty đã đảm bảo được nguyên tắc cân bằng tài chính trong kinh doanh
Tỷ trọng nguồn vốn tạm thời của công ty có xu hướng giảm đồng nghĩa với việcTSNH của công ty đang ngày càng được tài trợ bởi nhiều nguồn vốn thường xuyên hơn Với xu hướng tài trợ này sẽ làm cho chi phí sử dụng vốn của công tytăng
2.2.2 Thực trạng phân bổ vốn lưu động của công ty.
BẢNG 2.3 SỰ BIẾN ĐỘNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY NĂM 2020