Tôi xin cam đoan ràng Luận văn Thạc sỉ Kinh tẻ Tài chinh Ngân háng nghiên cứu dê tài: “ Thục trạng hoạt động và múc lĩộ lãnh manh cùa Ngàn hàng Thương muicổ phần Ngoại Thưcmg l'iị‘t Nam
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINII TÉ LUẬT• • •
NGUYỀN PHƯƠNG LINH
Chuyên ngành: 'l ài chính - Ngân hàng
LUẬN VÃN THẠC SỸ KINH TÉ
TP IIÔ CHÍ MINH, Năm 2017
Trang 2Tôi xin cam đoan ràng Luận văn Thạc sỉ Kinh tẻ Tài chinh Ngân háng nghiên cứu dê tài: “ Thục trạng hoạt động và múc lĩộ lãnh manh cùa Ngàn hàng Thương mui
cổ phần Ngoại Thưcmg l'iị‘t Nam “ là dochínhtôithực hiện Các thõng tin, dữ liệu được
sư dụng trong luận vãn nay là trung thực, cờ nguồn góc rò ràng Kct quà nghiên cữu
chưa lừng dược công bố trong bất kỳ công trinh khoa họcnào
Tác giỉi
.Nguyền Phương Linh
Trang 3DANH MỤC CÁC CHỮ* VIẾT TÁT
STT CHỮ
VI ÉT TẤT NỘI DUNG ĐÀY l>i'
1 ACB Ngân hangThương mụi cồphần ÁChâu
7í AIA American International Assurance
(Công ty Bảo hiềm Hoa Kỳ)
3 BCBS Basel Committee on Banking Supervisor)
(ủyban BasciVC giảm sát ngàn hàng)
4 BCTC Báo cáo tài chính
5 BCTN Báo cáo thườngniên
6 BIDV Ngân hàng ThươngmạicổphảnĐẩutưvà Pháttriền Việt Nam
7 BIS Bank for International Settlements
(Ngan hàngthanh toánquốc tề)
8 BQ Bìnhquàn
9 CKH Có kỳ han
10 CTG Ngân hàngThương mụi cô phàn Công Thương Việt Nam
II DPRRTD Dự phóng tui rotin dụng
12 DCTC Dinh che tái chinh
13 EIB Ngân hãngThương mại cô phần Xuất nhàp khẩu Việt Nam
14 GAP Khe hư nhạy cảm lãi suất
15 HĐV Huy động vốn
16 IMF International MonetaryFund (Quỳ Tiên tệ Quốc te)
17 IRU Interest Rate Uneven (Chcnh lệch lài suất)
19 LCR Liquidity Coverage Ratio (Tý lệ đám bao thanh khoàn)
20 LDR Loan-tư-Dcposit Ratio
(Tỳ lệ cấp tín dụng $0 với nguồn vồn huy dộng)
21 LNST Lợi nhuận sau thuế
22 Maritime Bank Ngân hangThương mụi cô phàn Hàng Hai Viột Nam
23 Max Giá tri lún nhất
24 MBB Ngân hángThương mại côphan Quân Đôi
25 Min Giá trị nhó nhất
26 MSB Ngân hangThương mại côphàn Hàng Hai ViệtNam
27 NH Ngân hãng
Trang 429 NHTM Ngân hàng Thương mại
30 NHTMCP Ngân hangThươngmụicôphần
31 NHTMCPNN Ngân hangThươngmai cồ phancóvốnNhá nước sớ hừu trên
50%vốnđiều lệ
32 NHTW Ngân hãngTrungương
33 NIM Net Interest Margin
(Thu nliàp lãi cận biên hay chênh lệch lải thuần)
34 NSFR Net Stable Funding Ratio (Ty lè von ôn dinh ròng)
35 Sacombank Ngân hàngThương mại côphàn Sài Gòn Thương Tín
36 SMEs Small and MediumEnterprises (Doanh nghiệp vừa và nhỏ)
37 STB Ngân hangThương mại cò phun Sài GònThương Tín
38 TCB Ngân hangThương mại cô phán Kỹ Thương Việt Nam
39 TCTD Tổ chức tin dụng
40 Techcomhank Ngân hángThương mại cô plum KỳThương Việt Nam
41 TMCP Thương mại cò phun
42 TN Thu nhập
43 TSSL Tài san sinh lời
44 TVS Tổngtàisàn
45 ROA Return on Asset (Tý suất sinhlới trên tài sân)
46 ROE Return on Equity (Tỳ suất sinh lời tròn vốnchusớ hữu)
47 RSA RateSensitiveAsset (Tài sancó nhạy cam lii suất)
48 RSL Rate Sensitive Liability (Tải sân nự nhạy câm lài suảl)
49 VAMC Công ty quân lý tài san của các tồ chức tin dụng ViệtNam
50 VCB Ngân hãngThương mại có phán Ngoại ThươngViệtNam
51 VCSH Vồnchusởhữu
52 VIB Ngân hángThươngmạicôphần Quổc tế ViệtNam
53 Vietcoinbank Ngân hang Thươngmụi cô phần Ngoại ThươngViệtNam
54 Viet inbank Ngân hangThương mại có phan Cõng Thương Việt Nam
56 VPB Ngân hángThương mại cớphần Việt Xam Thịnh Vương
57 VTC Vổn tụ có
Trang 5DANH MỰC BẢNG
Báng2.1; Ty lệtrích lập dự phòng cho từng nhóm nợ theoThông tư 02 26
Bâng2.2: Khungphân tích CAMEL được sư dụngtrongnghiên cứu 37
Bâng3.1; Cơ cấu HĐV theokỹ hạn của Victcombank giai đoạn 2011 - 2016 43
Bâng 3.2: Hệ số CAR của NHTM giai đoạn 2011 2016 53
Băng3.3: Cơcẩu chi phi hoạtđộng cua Victcombank giai đoạn 2011 -2016 65
Trang 6DANH Mực BIẾU ĐÔ
Biêu dò 3.1; Tỏng huy động vốn cua Vietcombank giai đoạn 2011 2016 42
Biểu đỗ 3.2: Cơ cấu HĐV theo đói nrợng cua Victcomhank giai đoạn 2011 2016 43 Biêu đò 3.3; Tỏng dư nợ cua Vietcombank giai đoạn 2011- 2016 44
Biểu đồ 3.4: Cơ cẩu dưnọ theo thin gian cua Vietcombank 44
Biêu dò 3.5: Kct quã kinhdoanh cua Victcombank giai đoan 2011 - 2016 45
Biểu dồ 3.6 Cơ cấu dư nợ Vietcombank giai đoạn 2011 - 2016 46
Biếu đỗ 3.7: Cơ cẩu tống TN hoat động cua Vtetcombank giai đoạn 2011 2016 47
Biểu đô 3.8: Tỷ lệ VCSIITTS của Vietcombank giai đoạn 2011 - 2016 49
Biểu dỗ 3.9: Tốc dỏlãng TTS và VCSH cua Victcoinbank tữ 2012 dền 2016 50
Biểu dồ 3.10:Ty lộ VCSHHTS của các nhóm ngân hanggiai doạn 2011 2016 51
Biểu đỗ 3.11: Ty lệ an toản vón (C AR) cua Vietcombank giai doạn20l 1 - 2016 53
Biểu đò 3.12:Hộ số CAR cua các ngàn hàng giai đoạn 2011 - 2016 54
Bicu đố3.13:Ty le nợ xấu cua Victcombank giai đoan 2011 -2016 56
Biểu đồ 3.1-1:Ty lẹ nụ xấu cua các nhóm ngân hàng giai đoạn 2011 - 2016 58
Bicu đồ 3.15: Ty lẹĐPRRTDcua Victcombank giai đoạn 2011 2016 60
Biểu đò 3.16: Ty lẹ DPRRTDcua các nhóm ngân liàng gun doạn 2011 - 2016 61
Biểu dồ 3.17:TylẹChi phi'Thu nhập cùa Vietcombank giai đoạn20II 2016 63
Biểu đồ3.18 rốc độ tăng Chi phi vả Thu nhập cùa Victcơmbank giai đoạn 2012 - 2016 .63
Biêu đồ 3.19:Ty lệ Chi plii'Thu nhập cua các nhom NH giai đoạn 2011 - 2016 64
Biểu đồ3.20: LNST'Tông nhân viên cùa Victcombank giai đoọn 2011 - 2016 66
Trang 7Biểu dồ 3.21: Chi sổ LNST.Tông nhân viên của các nhóm ngân hãng giai đoạn 2011
2016 67
Biểu đồ 3.22:ROA cùa Victcombank giai đoạn 2011 -2016 68
Biếu đỗ 3.23: Tốc độ lủng TTS và LNSTcúa Virlcombanklừ2012 đển 2016 69
Biểu dồ 3.24:ROA cùa các nhỏm NHTM giai doạn 2011 - 2016 70
Biểu đò 3.25: ROEcua Vietcombank giai đoan2011 - 2016 71
Biểu đồ3.26: Tốc độ lãng TTS và LNSTcúa Victcomhanktừ 2012 đen 2016 71
Biếu đò 3.27:ROEcua các nhóm ngân háng giai đoạn 2011 2016 72
Biểu đồ3.28: NIMcủa Victcombank giai đoạn 2011 - 2016 73
Biêu dỏ 3.29: Co càu thu nhập vàTáisansinh lời cua VCB giai doạn 2011 - 2016 74
Biểu đồ 3.30: NIMcùa cảc nhóm ngân hàng giai đoạn 2011 2016 75
Biểu dò 3.33: LDR cua Victcombank giai doạn2011 - 2016 76
Biểu dô 3.34:LDR cùa các nhóm ngân hãng giai đoạn 2011 - 2016 77
Trang 8MỤC LỤC
Nội dung
LỜI C AM ĐOAN _
Trang
Đ ANH MỤC CÁCCHỮVIẾTTÁT
DANH MỤC BANG — iv
DANII MỤC BIẾU ĐÒ .V MỤC LỤC vii
CIIƠƠNG I: GIỚI THIỆU 1
1.1 Lýdochọn đẻ tài
1.2 Tông quan các nghiên cửu trước và hướngnghiên cứu cua tác giã 2
i.2.1 Các công trình nghiên cứu quốc tế 2
1.2.2 Các công trình nghiên cửu tại tiệt Nam -.6
1.3 Mục tiêu và cảu hơi nghiêncứu 9 ỉ.ĩ.Ị Mục tiêu nghiên cứu 1.3.2 Cáu hỡi nghiên cứu 9
1.4 Đối lượng, phạmVI giới hạnnghiên cứu 9
1.4 Ị Đới tượng nghiên cữu 9
i 4.2 Phạm vì giới hụn nghiên cữu 9
1.5 Phương pháp và số liệu nghiên cứu 10
Ề.5.Ị Cư sờ lý thuyết to I 5.2 Phưrmg pháp nghiên cửu to ì 5.3 Nguồn sổ liệu thu duịp vừphinmgpháp xừlý sổ liệu I 1.6 Ý nghĩa đề tài 11
1.7 Két cầu luậnvãn 12
CHƯƠNG 2: cơ SỜ LÝ THUYẾT VÈ MỨC DỌ I.À.NII MẠNH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ KHUNGPHÂN TÍCH CAMEI— — 13
2.1.Cáckhái niệm vê hiệu quahoạtdộngvá mứcđộlanhmạnhcua ngân hángthương 2 ỉ Khái niỷm ngàn hàng thương mai 13 I 2.1.2 Cúc hoạt dõng kinh do linh CƯ băn của ngán hãng thương inưi 13
Trang 92.1.3 Dặc điềm kinh doanh của ngân hàng thttơng mại .13
2.1.4 Hiệu qua hoạt động và mức độ lành mạnh cua ngân hàng thương mai 14
2 1.5 Dành giã mức độ lành mạnh cùa ngàn hàng thương mại 15
2.2 Các chỉ số đo lường mức độ lanh mạnhtheo CAMELS 15
2.2.1 Mức độ an toàn vốn (C) 16
2.2.2 Chất lưựng lài sân (A) 25
2.2.3 Năng lực quàn trị (M) 28
2.2.4 Chi so thu nhập và lợi nhuận (E) 29
2.2.5 Kha náng thanh khoàn (Lị .32
2.2.6 Độ nhạy nil ro thị trường (S/ 35
2.3 Tống hợpcác nghiên cửu trước vả lựa chọn khung phânItch của (ác giá 36
CHƯƠNG 3: THựC I RẠNG HOẠT ĐỘNG VÀ MÚC IX) LÀNH MẠNH CÍIA NGẤN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIẸT NAM „ — — -39
3.1 Giới thiệu vê Ngân hãngTMCP NgUịũ thương Việl Nam vã kcl qua hoạt động kinhdoanhqua các nãni gần đày 39
3.1.1 Lích sứ hình thánh rà phát triẽn .39
3.1.2 Kết qua hoạt dụng kinh doanh cùa Ngàn hàng TMCP Ngoại íh trưng liệt Nam trong giai (loan 2011 - 2016 39
3.1.2.1 Bồi canh chung 39
3.1.22 Tình lùnh huy dộng vốn 41
3.1.2.3 Tình hình tin dụng 44
3.1.2.4 Kêt quá kinh doanh 45
3.1.3 Vị íhể cùa Vỉetcombank trân thị trường 48
3.2 Mứcđộ lành mạnh cua Ngần hàng TMCĨ’ Ngoại thương Việt Nam qua các chi sỗ CAMEL trong giai doụn 2011 - 2016 và so sánh với các ngùn liàng thương mại dược chọn thỉ điềmthựchiệnBasci II 48
3.2.1 Kha nâng an toàn vun (C) 48
3.2.2 Chất lượng tài sàn (A) 55
3.2.3 Nứng lục quan Irị (M) 61
3.2.4 Chi sổ thu nhập và lợi nhuân (E) 68
3.2.5 Khã năng thanh khoan (L) 76
Trang 103.3 Nhận dinh những mặt tích cực, lụn chế 78
3.3.1 Những một tích cực 78
3 3.2 Những điếm hạn chế 79
CHƯƠNG 4: KÉT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ CÁC GIAI PHẤP NÂNG CAO MÚC Độ LÀNII MẠNII CHO NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 4.1 Tônghợp những hạn chế và nguyênnhân hạn chế đối vớimứcđộlànhmạnhcùa Ngân hàngTMCP Ngoại thươngViệt Nam 81
41 Ị Trong nhám đâm háo an toàn vòn ỊCị - Nhùng chỉ tiêu the hiện mice (tộ tành mạnh kẽm và nguyên nhân 81
4 1.2 Trong nhóm chát lượng tài sán (.4) Nhừng chi tiêu thè hiên mức độ tành mạnh kẽm vũ nguyên nhãn 82
4 1.3 Trong nhòm chi sổ thu nhập và lợi nhuận (E) - Những chi tiêu the hiện mức (tộ hình mợnh kém lừ nguyên nhân 4 1.5 Nhận xét chung về mức độ tành mạnh cùa t'ietcomhank
83 4.2 Các giai pháp nâng cao mức độ lánh mạnh cho Ngân hảng TMCP Ngoai thương Việt Nam 84 4 2.1 Các biện pháp nâng cao khờ nủng an toàn vón 84
4.2.2 Các biện pháp nàng cao chất lưựng tài sán 86
4 2.3 Các biện pháp nàng cao chi só thu nhập xù lợi nhuận 86
4.3 Kết luận 88
4.3.1 Tóm lược các kết quà nghiên cữu cùa (tẻ tài 88
4 3.2 Hạn chế cua iĩề lài và đề xuất hướng nghiên cửu tiếp theo 88
TÀI LIẸl T11AM K1IÁO_ '•••••••••••••••••••••••••••■ -90
•••••••••■(•(••••••••••a*•••••••••! -92
Trang 11CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU•
1.1 Lý do chọn de tài
Toàn cầu hoá hội nhậpkinh tế quốctế và tự do hoâ thươngmạidã và dang là xu
thề nổi hột cùa kinh te thề giới đương đại Phù hợp với xu thề đó từnăm 1986 đềnnay.Việt Nam dã tiếnhành công cuộc đôi mót va dây mụnh hội nhập với sự tham gia vàocáctố chức kinh tế quốctể.Với tư cáchlàthành viên của WTO,ASE AN, ASEM, APEC, TPP Việt Nam dànỏ lực thục hiện đay du nghiêm túc cáccam kẽl vátíchcực tham gia
các hoạt dộng trong khuôn khổ các tò chức này Từ dó hệ thồng tài chinh ngân hàng
cùa Việt Nam ngàycàng cỏ nhiêu cơ hội phát tnẽn nhưng cũng dồng thói phai đoi mặt
vớinhiều thách thức trong quátrinh tái cẩu trúc, dặt r.1 nhiầu vấn đềphát sinh cần giãi quyết Song hanh VỚI đicu nãy các yêu tố ãnh hương đen hoạt dộng kinh doanh cùangânhàng luôn dược quan tàm dặc biệt là những rui ro má các ngàn hàng luônphai dồi
mặt như rui ro tin dụng,ruirothanh khoản, ruiro lai suất Do đó việc đámbao an toàn
hoụtdộng cua câc ngân hãng trên co sỡ các chuẩn mực quốc te và nâng cao nãng lục quan tri rũi ro cua tửng ngân hàng cũngtrớthành mộtvấnđềbức thiết Nếu không cónhững biện pháp đánh giá phòng ngừa và giãi quyết những rủi ro co thê xay ra, cácngân hàng có thè bị thua lỗ, thậm chí dànden sụp đỏ gày ánh hườngticu cực den tinh
hình kinh te chinhtrị xà hội của dầt nước
Mặt khác, với sự tham gia cúa Việt Nam vào câc tố chức kinh tề trong khu vựccũngnhư trẽn thê giói, các ngân lừng thươngmại ơViệt Nam nói chung và Ngân hàngTMCP Ngoại thươngViệt Nam (Victcơmbank) nói riêng ngàycàngphái cạnh tranh với
cáctổ chức lái chinh khác ngoài nướcđêtồn tai vàphát triên benvừng Dù là một trong nhừng ngân háng hãng đầuViệtNam Victcombonk cùng luôn phải tập trung nguồn lực
đẽ thực hiện mực tiéu chiền lược la nâng cao chầt lương luéuquâ hoạtdộng,tảng cường nâng lực cụnh tranh vù phát triển thành tập đoản đầu lư tài chính da nàng Tuy nhiên,
trong bôi cành cạnh tranh ngày căng khốc liệt, vị the dần dâu cua Victcombank sau bedày truyền thống hơn 50 năm đâ vá đang bi đedọa, thị phần của Vietcombank trong một
so lình vục cỏ nguy cơbị thu hep mộtsô lợi thê cạnh tranh cua Vietcombank dang dần
bị m.itđi Vì vậy, Vietcombank cần phái có nhừng biên phâp lủng hiệu quá hoạt độngnhàmmang lai lơi nhuân cao năng cao giá tri doanh nghiẽp nham thựchiện tâm nhìn
Trang 12vả mục tiêu chiến lược đến năm 2020 trớthành ngân lũng số một tại Việt Nam vã là một trung 300 Tập đoan ngân hãngtàichinh lớn nhất thế giới va được quan tri theocác
thông lệ quốc te tốt nhất Từ đó, detài “77iực trạng hoạt động và mửe (fộ lành mạnh cùa
dộng và mức độ lành mạnh của Vietcombanlt cùng nhưmột sốhiện pháp nhầm nâng cao múcđộ lành mạnh chongân hàngnày
1.2 Tóng quan các nghicn cứu trước và hướng nghiên cứu cua tác giá
1.2.1 Cốc công trình nghiên círu quốc tể
❖ B.Nimalathasan (2008) *‘A comparative studyof Financial performance ofBankingsector in Bangladesh -An application of CAMELS RatingSystem"
Nghiên cứu cua tảc giá Nnnalathasan dựa trên khảo sát lụi 6 562 chi nhánh cùa
48 ngân hãng tai Bangladesh trong thói gian tử năm 1999 đếnnăm2006 Trong dó tác
già chia các ngân hàng thành 04 nhóm đế đánh giả, haogồm: Ngàn hàng thương mụi quốc doanh.Tổ chức tai chinh do Chinh phù sởhừu Ngân háng thương mai tư nhãn và
Ngân hàngthương mại nước ngoải
Tác gia dựa trẽn khung nghiên cửu CAMELS,trongđokháiquát lý thuyếtvềcác
chi sổ: c(CapitalAdequacy) the hiện kha nâng an toànvốn.A (Asset Quality) thè hiện
chất lượngtài sân M (Management Soundness) thê hiệnkha nàng quan tri lành mạnh, chi số E (Earnings and Profitability) thè hiện kha nâng sinh lởi L (Liquidity) thế hiện
chất lượng thanh khoan và s (Sensitivity to Market Risk) the hiện độ nhạy rủi ro thị
trưởng MỎI chi số của khung nghiên cứu CAMEL trong bái viết được đo lườngbằng
một số chi ticu tiêu biểu như CAR Tỳ lê Nợ xấu-'Dư nợ Tỳ lộ chi phi Thu nhập hoạtđộng ROA, ROE Thu nhập lãi thuần và Hộ sổthanhkhoản Riêng dộ nhụy rủi ro th)
trường, tác già không sư dụng chi tièu nào dê tính toán và kết luận
Ket quanghiên cứu đà thế hiện rằng: theo khung đánh giá CAMEL, có 03 ngàn hàng dược xếp diem mức I (lánh mạnh), 31 ngân hàng xềpdiếm mức 2 (khá an toàn) 7
ngân háng xếp diêm mức 3 (binhthường) 4 ngàn hãng vừa đat mưc cận biên VỚI mức
diem 4 vả 05 ngân hảng không đạt chuẩn vớimức diem 5 Dạc biệt, tác gia có canh bảo
cácngàn hàng thương mai qu<k doanh néntảng cường hiệu qua hoạt độnglumdo nhom nảy có ũ 1 ngán hàng không đạt chuấn và 03 ngân hàng chi vừn đạt mức cận biên Tuy nhiên, tác gia không nêurõphươngphap chấm diêm cho cac ngán hàngtrong bái viết
Trang 13❖ Mohi-ud-Din Sangmi và Tabassum Nazir (2010) “Analyzing Financial
performance of commercial banksin India: Application of CAMEL Model**
Bài viết đánh giá mứcđộlànhmạnh cùa hai ngânhãng lớn nhất phía BaeÁn Độ trong đó ngân liang Punjab dại diện cho ngân háng quốc doanh còn ngân hâng Jammu
and Kashmir dại diện cho ngân hàng tư nhân
Dừ liệu được thu thập lu báo cáo (hường niên cua lui ngânhang trongthòi giannămnăm (tử 2001 đen 2005)
Các chi số được sứ dung trong bài nghiên cứu gồm Iiain nhom chi tièu An toàn
vốn(C).Chátlượng tài sãn (A) Chất lượng quân trị (M).Mứcđộ sinh lời (E) Khã năng
thanhkhoán(L) Trong do chi sô An toan vồn dược thê hiện qua Hệ sò CAR.Ty lệdón
bấy Tý lệ Giá tri tài sồn ròngTài sỏn không hoạt động; chi sổ Chất lượng tài sán (A)
dưựcđánh giá quaTy le Giá trị tai san không hoạt dộng'Dư nọ ròng vá Tylệ thu hôi nọ; chi sổ Chất lượng quàn trị (M) thi được phân tích bảngTy lệ chi phi/Thu nhộp,Tý lệ
Dư nợ tin dụng-Huy động vòn Tỷ lê sử dung tai san Ty lộ Thu nhãp-Nhân viên.Ty lộ
Chi plú/Nhân viên; chì sô Mức dộ sinh lởi (E) dược the hiện qua ROE ROA Mức chênh lệch lài suất đằu ra vá đau vảo Tý lệ thu nhập lăi cận biên NIM và chi số Khá năngthanhkhoăn(L) được đánh giá bangTỷ lệ Tài sán thanh khoản/Tông tài san Tỷ lệ Đầu tư-Tòng tài sàn.Tỳ lệ Tài san thanh khoanTòng vốn huy động Tỳ lệ Đẩu tư-Tông vốn huy động
Bài nghiên cửudã chi ra ràng hai ngân hàng lởn nhầt An Độđều được đánh giá cao về mức dộ lành mạnh thòng qua nãm chi số khung CAMEL Các chi số dược sứ
dụng trong bài rat đa dang và giúpngười đoc có cối nhìn tống quátVC hoạt đông cùangân hang Tuy nlnẽn bái viết chưa dề cập dền anh hưởng của liu ro(độ nhạy nn ro thị trường) đen hoạtđộngngân hàng
❖ El Mehdi Ecrroughi (2014) “Morrocan Banks Analysis Using Camel
Model"
Mục tiêu cua bai viềt là đánh giá hoạtdộng cua sáu ngân hang thưưng mại tại
Maroc Dừ liệu được thu thập từ báo cáo thường niên cùa các ngàn hàng với khoang
thờigiannghiên cứu là 11 nám(tưnảm 2001 đến nâni 2011)
Trang 14Tác giã thực hiện đánh giá bằng các nhóm chi tiêu cùa khung CAMEL Tuy có
đề cập đến chi sổđo lường độ nhụy lũi ro(hi trường nhưng tác giã cũng không dua vàophân tích vì không tim được dừ lieu
Phương pháp nghiên cứu cua tác gia El Mchdi Ecrroughi là xếphạng các ngân
hàng dựa vào binh quàn theo giai đoạn cùa tùng nhóm chi sổ khung cAMEL Các chi
tiêu được sử dụng trong bài khá đem giàn,vì môi chi tiêu chỉ được tác gia phân tích
thông qua một chi số cụ the như:Tỷ lệ Nợ/vổn chù sờ hữu dùng dê đành giá khá nãng
An loan von (C).Ty lé Trích lập dư phòng rui ro tín dụngTòng dư nợ được sư dung đê
đánh giã Chàtlượng tâi san (A) Tỷ lệ Len nhuộn sau thúcTòng dư nơ dùngdẻphânlíchChấtlượng quan trị (M), Tỳ suàt sinh lợi ROAlaphương phapnhậnđịnh Mức dộ sinh
lèn (E), và cuối cùng Tý lè vồn huy động- Tồng tái sân được tảc giá dùngđể đánh giá
Khanăngthanh khoăn(L) cua sau ngân hángthương mại ỡMaroc
Vi dụ trongbàng 1 cùa bài viết, tác gia nghiên cứu vể kha năng an toàn vốn (C) của ngân hàngĐMCE thông qua clũ sơ NựVCSH trong thời gian 10 năm vớt cãc dữ
liệu từ năm 2011 den năm 2011 lần lượt là 0,047; 0,050; 0,046; 0.042; 0,037; 0,030;0.023; 0.021; 0.019;0.019; 0.017 Tứ đó tảc gia linh binh quân cho cã giai doụn (heotrung binh cộng cua dây số ra được tỳ lệ Nợ/VCSH cua BMCE lả 0.032 xếp hạng 2
trong 06 ngân háng Làm tươngtựnhưvậycho cảc nhóm chi sốcOn lại, tâc gia có thè
xếphạng06 còn ngân hàng theo tửng nhôm c A M E L và tinh binh quân hạng của
các ngân háng, sauđó xếp hạngcuối cùng các ngân hang theobình quàn thứ hạng vừa tính toán
❖ CA Ruchi Gupta (2014) - AnAnalysis of Indian Public Sector Bank Using
Camel Approach"
Trong bài nghiên cứu này lác già đà thực hiện đánh giá kha nâng tài chính và
hiệuqua hoụt động cua 26ngânhang thương mụinhà nưứv lụi Ăn ĐộVii sư dụng khung
phàn tích c AMF.L Cria thiết dược đật ra là cỏ hoặc không cósự khác nhau về khanảng
tài chính và hiệu qua hoạt động cua nhõm ngàn liàng này tai Án Độ Thờigian nghiên cứu và thu nhápdữ liệu lả tữ nam 2009 đen năm2013
Đối với từng chi số c.A M E L tác gia sư dụng nhiều chi tiêu nho đè đanhgiá,
tinh binh quân vả xếphạng cóc ngàn hàng Cu thể khanàng an loàn vốn (C) được đánh
giá qua:CAR.Ty lẹ đòn bây.Dư nợìluy dộng.TráiphiêuchinhphuTòngdầutư.Chất
Trang 15lượngtàisàn(A)dược thế hiện bơi Tỷlệ nợxắu.Tồngdư nợ Tỷ lệ nợxấuTổng tài sán.Tổng đẩu tư.'Tóng tải sán Nụđu tiêu chuânTông dư nụ Khanáng quan trị lãnh mụnli
(M) được tác già đánh giá qua Tỷ lệ lợi nhuậnTổng nhân viên Tống thu nhập hoạt động Tòng nhàn viên Kha nũng sinh lói (E) lại đưực khái quát bưi ROA N1M, Thu nhập hoạt dộngTòng tài sân, Thu nhập lãiTông thu nháp Cuối cũng, chất lượngthanhkhoan (L) bao gồin các chi liêu; rải san thanh khoan rông tài san Trái phiếu chinhphù'Tông tài sân Tài sân thanh khoãivTông huy động
Sau khi đánh gia tùng nhóm chi sổ c A M E.I tác gia cũng tiến hãnhxẻp hang
theobinh quân từng chi số vã binh quân của cả nhóm CAMEL (các chi số đềutính binh quán theo thời gian tương tự như El Mehdi Ferroughi) Két qua nghiên cứu dã chi ra
ràng, có sự khác nhau nit lớngiừacâc chi sổ khung CAMEL khi đánh giá cácngàn hàng
thương mai nhã nước ơAn Dộ Ngoái ra, các ngàn lũng được xếphạng thắpcùng cân
nỗ lục rẩt nhiều dể nâng cao hiệuquả hoạtdộng và dụt được các chuẩn quỵ dịnh dành
cho ngân hàng ờnước náy
❖ Tcsfaslon Sahl 11 Dcsta (2016), “Financial performance of the best African
Banks: A comparative analysis throughCAMEL rating"
Trong bài viết, tác gia dành giá nâng lực tài chinh cùa 07 ngàn hàng tốt nhất Châu Phi theo ghỉ nhận của 1>P chi Tàichínhtoàn cầu năm2015 Giai doạn nghiêncửu dược chọn trong bài viết lá lừ năm 2012 đến nâm2014
Tác già sừ dụng khung nghiêncứu CAMEL do A1A íHoa Kỳ) đưa ra vào nâm
1996 để đánh giá và xếp loại cácngân háng tử mức 1 đến mức 5 (tươngđươngmứcđộ
rất lành mạnhđenmức dộ yếukém) Mồi chi số c A, M E L được dại diện bơitừ
đen 2 chi tiêu như sau: CAR thè hiện mức độ an toàn vồn (C) Tý lộ nợ xảivTTS thê
hiệnchất lượng tài sân (A), Tỷ lệ chi phí hoạt dộng’Thu nhập hoạtdộng thề hiện khánângquan trị (M> ROAvá ROE thè hiện kha nàng sinh lời (E) và tylộLDR đưực dung
de thè hiệnchấtlượngthanh khoan (L)
Kct quanghiêncứu chi ra rủngngân hàng Standard Bank of South Africa lá ngân hàng xếp cuối cùng trong nhõm 7 ngân hàng dược chọn nhưng lai là ngân hàng dứng
đầu khu vực theo xẻphạng cùa Tạp chi Táichinhtoán cẩu nâin2015 Dõngthời, tac gia Cling đồ xuất các nghicn cữu sau nén đưa ra nhiều hơn các chi tiêu đánh giá ciing nhưtrọng số diêm can có khi nghiên cứu mộtngânhang theo chuàn CAMEL
Trang 161.22 Các công trình nghiên cún tại Việt Nam
V Phan Thị Hằng Nga (2013) “Nảnglực tài chính của các ngân hàng thirong
mại Việt Nam”
Bài vicl đanh giá nùng lực tàichinh và hiệu qua hoạt động cua 28 ngân háng
thương mai lại Việt Nam trong giai doạn tử 200.' đen 2012.Trên cơ sơ phân tích địnhtính kct họp VỚI phàn (ích đinh lượngtrong việc xác đ|nh các nhân tổ anh hườngđènnãng lực tài chính của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam tác giã sứdụngcác chi
tiêuđo lường nâng lưc tài chính theo khung CAMEL đẽ kiêm định các gia thuyết cùamình Tác già cũng không đề cập đen độ nhay rủi ro thị tnrờngtrong bùi nghiên cứu
Kết qua bai viết chi ra răng, có 13 nhàn tố giai thích được 65,35% biên thiên nâng lực lải chính cùa cảc ngânhàng thương mại đó là: Quy mil VCSII Đòn bắy tải chinh
Hệ số CAR Dư nợ’Tông tài sán NợxấuTỗng dư nợ ROA ROE NIM Týlệ Chi phi
hoọtđộng'Thu nhập hoạt động, Tỳ lệ tài sán thanh khoan, Hệ số dam háo tiền gừi I lệ
sổthanhkhoanngan hạn Dưnợ cho vay/Tiẽn gửi Từ đõ bãi viết đàđexuất mót sô giãi pháp dè nàngcao năng lực tài chính cho các ngàn hàng thương mụitrongthởigian tới
❖ Nguyên Thị Cành vàNguyền Thị Diềm Hiên (2015) "Thực trạng hoạt dộng
và mứcdộ lãnh mạnh cua các ngân hàngthương mại Việt Nam”
Đài viềt ứng dụng khung CAMEL đé dành giá mứcdò lành mạnh cua các ngânhàngthương mại Việt Nam dựa Iren số liệu báo cáo tài chính cua các ngủn hang trong giai đoạn 04 năm(2004 2008) Bài viết đưa ra một số chi tièu đánh giá mức độ lành
mụnh cua địnhchề lài chinhbaogồm: An loàn vổn c (gồm hệ so CAR): Chấtlượng tài
san A (gồmtỷ lộ nợ xấu nợquá hạn); Quan tri lánh manh M (gồmty lộ chi phí/doanhthu) Tính thanh khoan L (gồm hộ số thanh toán ngay, tức là lài san có thè thanh toán
ngaynợphảithanh toánngay) Ngoài ra, bài nghiên cứu này có đề cập them chi tiêu đo
lường rủi ro thị trường s cùa ngàn hang thương mại bling chi sổ lái sàn nhạy cảm lâi
suát/nợnhạy cảm lãi suẩt
Theo lâc gia các ngân hàng thương mại ơViệt Namvanbộc lộ một sổ diemycucần khác phục: nìi rotài sàn (tàisan táng nhanh so với vốn tự cỏ), chi số thu nhập vã lợinhuận co xu hướng giam vasègàprui ro lãi suàt nếu lâi suât thị trướng giam , Tư dó, tác gia đềxuấtmột số kicnnghịnhàm nâng cao hiệuquàhoọt động và giám thiếu nìi rochocác ngán hang thương mai Việt Nam
Trang 17llưóng nghiên cúu cùa tác gia:
l ú nhừng bãi nghiên cứu trên, tác gia hướng tui việc nghiên cứu mức độ lanh
mạnh ciia Ngàn hàngTMCP Ngoai thương Việt Nam vi những bài viết tnrỡc đây tại
Việt Nam chưa phân lích riêng hoạt động của ngàn hàng náy va chưa đè cập đen lóng quát các ngân hàng thương mại cồ phan dược Ngân hàng Nhà nước lựa chon dê thực
hiện Basel II kê lũ năm 2014 Cụ the theo Công văn 1601/NHNN-TTGSNH ngày
17/3/2014VC việc thực hiện Hiệp ước vón Basel II có 10 ngân hãng thương mại đirợc lựa chọnthiđiếmapdụngBasel II theo lộtrinhtừnảm 2015 2018 đó là Ngán háng
TMCP Ngoại thương Việt Nam(Victcơmbank) Ngân hángTMCPĐầutưvà Phât triển Việt Nam(BIDV), Ngàn hangTMCP Còng ThươngViệtNam(Vietinbank), Ngàn hángTMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) Ngân hàng TV1CP Quân Đội Việt Nam (MBBank) Ngân hàng TMCP À Châu (ACB) Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VP Bank), Ngân hảngTMCP KỳThươngViệtNam(Techcombank),Ngân hàng
TMCP Hãng Hãi Việt Nam (Maritime Bank) vã Ngàn hangTMCP Quốc le Việt Nam(VIBi
Ngoài ra theo thống kẽ của Ngãn háng Nhanước, kẽ lừ 30'06/2016 đến nay có
31 ngân hàngthương mại đirực Ngàn hàng Nhà nước xếp vào nhỏm ngàn liàng thương
mọi cò phần, tăng03 ngàn hàng so với thời diêm 31/12/2015 vl bó sung thèm các ngân
hàng được chuyên tứ nhóm ngán háng thương mại nhá nước sang (bao gomVictcombank.Victinbank BIDV) Tuy nhicn thực chất, 03 ngàn hàng náy có vốn nhả nước trong cơ cấu vốn rất cao vì linh dền 31/12.2016,tỳ lệ gópvon cua Nlià nước trong tống nguồn vốn cua victcombank Victinbank và BIDV lẩn lượt là 77,10*3.64.46% và95.28% Do đó trong nhỏm 10 ngân hàng thương mọi đưựv lựa chụn thi diemáp thing
Basel II, tác gia có chia thành hai nhóm nhô trong lúc phàn tích: mộtlà nhóm ngànhàngthương mại cỏ phần có vón nhủ nước sớ hừu trên 50%Vốnđiều lệ (NHTMCPNN) được dại diện bới Victcombank Vietinbank BỈDV hai là nhóm ngàn lùng thương mại cố
phần(NHTMCP)bao gồm các ngán hàng còn lại
Đồng thời, tác già nhàn thấytrongđa sổ các bãi nghiên cứu trước, các tãc giã
chọn giai đoạn nghiêncưu tư 05 nám đèn 10 nàm Còn trong bải nghiên cưu cùa minh, tác gia chon khung thờigian nghiên cửu là 06 niìm (từ nđm 2011 đen năm 2016) do xét
thấy giai doạn náyvữaphủ hơp vói kha nàng thu tliâp dữ liéu phân tich của tac gia vừa
Trang 18có nhiều biến dộng tronghoạt dộng cua các ngân hàng thương mai dặc biệt nối cộmvần đề nợ Xấu vả thanhkhoánkém cua hệ thống ngân háng Từ đó tác giả sê có cái Iihin
tống quát về tinh hỉnhhoạt động và mửc độ lành mạnh cùa các ngân hàng thương mạiđược Ngân háng Nhá nưởc lựa chọn để thực luện Basel II nói chung và Ngân háng
TMCP Ngoại thươngViệt Nam nói riêng
Khungnghiên cứu được lác giá lựa chọn lả 05 chi sỏ khung CAMEL, tức nghiên
cửucác nhỏm: an toànvốn(C).chấtlượng tài sàn (A) quán trị lànhmạnh(M) thu nhập
và lợinhuận (E) kha nảngthanh khoan (L) Tác gia không đè cập nhõm độ nhụy rui rothịtrường (S) do tác gia chưa thu thập được đầyđù dừ liệu phân lích nhõm chi so này
Bẽn cạnh dó cac bái nghiên cưu trướcdây khi tinh binh quân một chi sỗtheo
giai đoạn để tiến hành xềp hạng các ngân hảng thì sử dụng each tinh trungbình còngtheo thời gian nhưng theo tác gia.cách này không có ý nghĩa thõng kẽ Do đó trong bái
viết cua minh, tảc gia không tinh trung bình cộng các chi so cua tửng ngân hàng trong giai đoạn nghiên cứu vá không xếp h^ing các ngân hàng theo năm mâ tác gia chi linh binh quân nhóm theotrọng số cua các chi tiêu dể tính ra binh quân nhóm 10 ngân hàng dũng làm cơ sớ đề so sanh Vi du: khi tinh tý lệ vốn chu sớ hữu trên Tống tái sán
(VCSH.TTS) binhquàn trongnãm 2016 của nhóm 10 ngân hàng được chọn thực hiện
Basel 11 tác gia tính l ông VCSll cua lơngân hảng năm 2016 chia cho rông tải sáncùa
10ngân hảng nám 2016 chứ không tính trung binh cộng tý lộ VCSH.TTScủa 10ngânhàngtrongnám 2016 de ra số binh quàn
Mật khác, tác gia nhận thay trong bải viết cùa Tcsíasion Sahlu Dcsta (2016) cóticnbôhơn các bài viết trướcvì sir dụng mô hìnhCAMELcùa AlAvời những mức giới
hụn cụ thê cho từng chi tiêu dưực sử dụng và có nhấc đen cách chầm điếm cácngàn
hàng thương mại với thangdiem từ I đẻn 5 Tuy nhiên, theo tác gia sơ chi tiêu dược sir dụng trong bai nghiên círu khá it (do I11Ỗ1 chi sốc A M E L chi đưựu do lường bói mọt hay hai chi tiêu nhò) nên không thó hiện tông quát mứcdọ lành manh cúa NHTM.Dồng thời, bài viết cũng chưa đưa ra đượctrụng số đè tinh ra diêm cuối cung và xcp hạng các NHTM mà Tcsíasion Sahlu Desta tính trung binh cộng điềm cùa từng chi sỗ
đẽ ra mứcđiemcuối cũng va tiền hãnh xẻp hạng Do đó trong bài viết cua minh, tác giã không chẩm điềm các NTĨTM mô chi sữ dung khung CAMEL của Al A để tham kháo mức giớihan cua một sỗ chi tiéu dược apdụngtrong bai nghiên cứu
Trang 191.3 Mục tiêu vàcâu hoi nghiên cứu
1.3.1 Mục tiêu nghiên cứu
• Sư dựng 05 nhóm chi số cua khung CAMEL đe đánh giá hiệu quá hoại động và
mức độ lành mụnh cùa Ngân hãng TMCP Ngoại thương Việt Nam trong giai doạn 2011 -2016
• Đưa ra một 90 giái phápnhămnâng cao hiệu qua hoạtdộng va mức dộ lànhmạnh
cùa Ngân hángTMCP Ngoại thương Việt Nam
1.32 Câu hòi nghiên cứu
• Hiệu quả hoạtđộng và mức độ lánh mụnh cùa Ngân hãng TMCP Ngoại thương
Việt Nam theo các chi sỗCAMEL hiện nay như the não?
• Những giai pháp nhảm nâng cao hiệu qua hoạtdộng và mức độ lành mạnh của
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Namlà gì?
1.4 hói tượng.phạm vi giới hạn nghiên cứu
1.4.1 Đối tuựng nghiên cửu
Đốitượngnghicn cứu cùa de tài làhiệu qua hoạt dộng và mứcđộ lành mạnhcủa
Ngân hàngTMCP Ngoại thương Việt Namap dụng khung phân tích CAMEL trong bối cảnh so sánh với các ngân hàng thương mại khác được Ngàn hảng Nhà nước lựa chọn
thíđiểmapdụngBasel II theo lộtrinh từ năm 2015-2018 theo công vin 1601 NHNN-
TTGSNH ngày 17/3/2014 ve việc thực hiện Hiệp ước von Basel n hoặc 50 sánh với
trung binh ngành
1.42 Phạmvi giói hạn nghiên cứu
Không gian: 10 ngân hãng thi diêm thục lũẽn Basel 11 (trong dó chu yểu phân
tích Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam các ngăn háng còn lại chi dùngđê sơ
sánhvà tinh chi số bình quân nhõm) Trong 10 ngán hàng, tác gia chia hai nhõm:
o Nhóm NHTMCPNN: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam(Victcombanki Ngân hangTMCP Đầutư và Phát triển Việt Nam ÍB1DV)
Ngân hangTMCP Còng Thương Việt Nam (Vietinbank)
o Nhóm NHTMCP: Ngàn hàng TMCP Sải Gòn Thương Tín (Sacombank)
Ngân hãng TMCP Quàn Đội Việt Nam (MBBank) Ngàn hàng TMCP Á
Châu (ACB) Ngân lúng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng(VPBank) Ngân
Trang 20hàngTMCPKỹThươngViệtNam (Techcomtanlc), Ngàn hàng TMCP Hàng Hai Việt Nam(Mantime Bank), Ngân hangTMCPQuốctế Việt Nam(VIB).Thòi gian 06 nãm(Tữnãm 2011 đến 2016)
1.5 Phươngpháp và sổ liệu nghiên cứu
1.5.1 Cơ SỜ lý thuyết
Khung phân lích CAMEL và Basel II la cơ sỡ lý thuycl nêntang má tác gia su dụng để đánh giá hiệu quà hoạtđộng vã mứcđộlànhmạnh Ngân hàng Thương mại cổ
phan Ngoại thươngViệtNam
Từtồng quan các húi nghiên cứu trước VC khung phân tích CAMEL và dựa trên
kha năng thu thập số liệu hiện nay cua tác gia các chi tiêu đánh gia mứcđộlànhmạnh
của mót định chế lải chinhđược lác giâ str dụng trong bỏi viết bao gồm:
• Nhóm các chi số đánh giá đámbao vổn (C) CAR VCSH trẽnTốngtàisun;
• Nhomcác chi số danh giá chắt lượng tài san(A): Tylệnợ xấu trên Tông dư nợ
Tỷlệ dự phòng rùi ro tin dụng trên Tổng dư nợ:
• Nhóm các chi sỗ đánh giá nâng lực quăn trị (M): Tỳ lộ chi phí hoạtđộng trên Thu
nhậphoạtdộng ĩ.ợi nhuận sau thúc binh quân trên nhânviên;
• Nhóm các chi số đánh giã chi số thu nhập vú lợi nhuộn (E): Lợi nhuận sau thuế
trèn rống tai san (ROA) Lợi nhuận sau thuế trên vồn chu sơ hừu (ROE) Thu nhập lài càn hiên (NĨM)
• Nhóm các chì số đánh giá khà nâng tlianh khoan (L): Tồng cho vay trên Tòng
tiền gưi (LDR)
1.5.2 Phương pháp nghiên cứu
Phươngphápnghiềncứuđịnhtính được tảc giá sử dụng chuycu trong bài nghiền cứu cua minh Trước tiên, tác gia tinh toán cảc chi số đolường hiệu qua hoạtđộngvảmức dộ lánh mạnh của Ngân hàng Thương mại cồ phẩn Ngoại thương Việt Nam theo
mô hình CAMEL Sau đó phương pháp định tính được sư dụngdê so sảnh diỗn biền cùa các chi số theothờigian từ năm 2011 đến nảm 2016
Trong từng chi số tác giá cùng tính mức trung binh nhóm theo trụngsỗ cùa 10
ngânhàngthương mại dược Ngần hàngNhà nước chọn đế ápdụng chuần Basel II dêsư
dụng làm ngưởng so sánh voi các chi số cua Ngân hang Thương mại Cô phần Ngoại thương Việt Nam Ngoài ra ncu có dừ liệu VC trungbinh ngành của chi so trong giai
Trang 21đoạn nghiên cứu tác già sẻ so sánh thèm với trungbinh ngành Dãy sẽ là cơ sờ đềtác
gia dua ra giai pháp nâng cao mức độ lanh mạnhcho Ngàn hãng Thương mại côphần
Ngoại thương ViệtNam trongthời giantới
153 Nguồn sỗ liệu thu thập vàphươngpháp xứ lýsố liệu
1.53.1 Nguồn số liệu thu thập
Dừ liệu được sư dung trong bồi viết là các dử liệu thứ cap đưực cung cap bởi
ngânhảngTMCP Ngoại thươngViệtNamvả cácngân hàng thương mại khác trong giai đoạn 2011 2016 nhu sau; Các báo cáo tàichinh đà kiêmtoán hang năm; Cácbáo cáothưởng niên: Bủn cáo bạch
Ngoài ra bài viết cùng sư dụng nhùng dừ liệu từcác bài nghiêncưudã công bo hoặc các ấn phẩm, các tạp chí chuyên ngành phù hơp lĩnh vực nghiên cứu
153.2 Phương pháp xu lýsốliệu
Dừ liệu sau khi thu thậpdầyđusẽ được thống kê và sáp xểptheotừng năm, phânloụitheotừng khoanmục
Dử liệu dưực xu lý bangphànmềm Excel dề tông họp, dối chiểu, so sánhdềdánh
giá Sự biếndộng cua các chi tiêu trong khung phàn tíchCAMEL qua các nám
trên thi trườngtài chinh ngân hang trong bối canh so sánh với các ngân hàng thương
mụi khác cùng đang trèn tiến trinh thực hiện Basel II theo chi đ|nh cua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Bên cạnh đó kết qua nghiêncứucòn chi ra được nhừng the mạnh mả Ngán hángThương mại cồphần Ngoại thương Việt Nam cần phát huy, dồng thời dưa ra nhữnghạnchếcằn khảc phục Dáy lả cơsơđenghiên cứu đẽ ra những giai pháp mangtinh chiến
lượcnhảm khác phục nhửng diem ycu kém và pháttricnngân hảng trongtươnglai
Trang 221.7 Kétcấu luận ván
Chương 1: Giới thiệu
Chươngnày giới thiệu tồng quanvềlý do chọnđềtài đối tượngnghiên cửu, mục liêu nghiên cứu phạm vi phươngpháp nghiêncúuvà ý nghía cứa đềtài
Chương 2: Cơ sớ lý th live t về mức độ lành mạnhcùa ngân hAng thương mại
và khung phân tích CAMEL
Mụctiêu cua chương này nhàm giới thiệu tổng quát vềcơ sỡ lý thuyết liên quan đến nghiên cứu.cu thê là các chi tiéu đánh giá hiệu qua hoạt động cũng nhưmứcđộlànhmạnhcủa ngân hàng thương mại VÌI khung phàn tfchCAMEL
Chương 3; Thực trạng hoạt động và Iiiức độ lành mạnh cua Ngân hàng
thương mại cổ phàn Ngoại thương Việt Nam
Chương nãy tập trung phán tích trên cơso các bao cáo tai chinhdã dược kiêmtoán về tinh lành mạnhtrong hoạt độngngânhảng cua NgủnhàngTMCP Ngoại thưimg Việt Nam và các ngân hàng thương mai khác được Ngân hảngNhànước Viet Namchọnthực hiện thi diem Basel II tử dó sắp xếp và đánh giá cản cừ trên các chi tiêu cua khung
phân tích CAMEL đe lam nền tangnhận định và dưa ra giai phảp
('hương 4: Kết luận vù kiến nghị các giài pháp nâng cao mức dộ lành mạnhcho Ngân hàng thương mại cô phần Ngoại thương Việt Nam
Mụcđích cùa chuôngnàynhằm trình bày cụ the cúcgiaipháp chiến luợc hụn chế
những vấn de còn tồn tại nhảm từng hước phát triổn Ngàn hàng TMCP Ngoại thương
Việt Nain trong quá trinh hội nhập
Trang 232.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại
Ngân háng thương mại (NHT.M) là loại hĩnh ngán hàng truyền thống,thực hiện
danh mục tài chinhđa dụng nhai so VỚI các loại hìnhngànhàng khác.thườngđược hiêu
đồngnghía với ngàn hàng dịch vụưọn gói bời vicáchoạt dộng chù yếu cua nó baotrùm
lên hầu hết các d|chvụngân hàng (7 tr.691
2.12 Các hoạt dộng kinh doanh cơ bân cua ngàn hàng thượng mại
NHTM lá một doanh nghiệpthực hiện hoạtđộng kinh doanh tiền tệ tin dụng.Hoạt độngkinh doanh cơbàn của các NHTM lã các hoạt dộngđem lại lợi nhuậncho
NHTM bao gồm: Hoạt dộng huy dộng vốn.hoạtdộng tin dụng, hoạt dộng dịch vụthanhloíín ngân quỳ vô các hoụt động kinhdoanhdịch vụkhác [6 tr.3O|
2.13 Dặc điếm kinh doanh cua ngân háng thuong mại
NHTM là một doanh nghiệpdộc biệt Nét đặc biệt của doanh nghiệpngân háng
được the hiện ơ các nội dung sau [ 11 tr 15]:
l.ĩnh vực kinh doanh cua ngân hàng lá tiền tệ, tin dụng vá dịch vụ ngàn háng
Dây là lĩnh vực dặc biệt vì trước het nó liên quan trực tiếp đen tất cã câc ngành, liên quan dền mọi một cuadởi sống kinhtề xà hội Mậl khác lĩnh vực liền tệ - ngán hàng
là lĩnh vực rất nhạy cám.nó đòi hoi một sựthậntrongtrong diêu hành hoot dộngngânhàng đe tránh nhũng thiệt hụi cho nen kinh te xâ hội Chat liêu kinh doanh của ngân
hàng là tiền tệ mà lien tệ là một công cụ dược nhà nước sửdụngđèquán lý vì mô nền
kinh tế nó quyết định đến sụ phát triền hoặc suy thoái cùa ca một nền kinh tế do dóchất liêu này được nhà nước kiêm soát rất chặt che
Là một doanh nghiệp nhưng nguồn vốn chu yểu mà ngàn hảng sử dụng trong kinh doanh là vốn huy dộng từ bên ngoài, trong khi dờ vốn riêng cùa ngân háng lai chiếm tỳ trụnglầl thấptrongtổng nguồn vồn kinhdoanh
Trang 24Trong tông tài sân cua ngân hàng, tài sản hữu hình chiếm tỳ trọng rất tltấp, mà
chú yếu la tai san vô hình Nótổn tyi dưới hình thúc các tài san tài chinh, chửng hạn như
các loại kỳ phiếu, trái phiếu, thương phiếu, cổ phiêu, hợp đồng tin dụng,khe tróc nhận
nợ vá các loại giấy tứ cỏ gia trị khác
Hoạtdộngkinhdoanh cua NHTMchịu sự chi phốirất lớn hỡichínhsách tiền tệ cũa Ngàn hàng Nhà nước Một NIU M không the mớ rộng hoạt động kinh doanh khi Ngân hãng Nhã nước dang áp dụngchinh sách đóng bâng tiền tệ hạn chế lạm phát và
ngược lại Do đó việc ngàn hàngmơrộng hay thu hẹp hoạt độngkinh doanh cùa minh đểu phai chịu sự chi phối bới chinh sách tiền tệ cứa Ngân hãng Nhà nước
2.1.4 Hiệu qua hoạt động và mức độ lành mạnhcùa ngân hàng thương mại
2.1.4.1 Hiệu quà hoạt động của ngân hàng thirơìig mại
Theo giáosư kinh tế học và tàichinh Peter Rose tlù “Ve bàn chất NHTMcùngdomgiàn chi lả một tộp đoản kinh doanh dược tổchức vi mụctiêutoi đa hóa giá trị cồđông vói mức rui ro cho phép” “Vice theo đuôi mụctiêu nàyđòi hoi ngân háng không ngừng tim kiếm những cơ hội mới nhâm thúcdẩy sự tâng trương, nàng cao hiệu quáhoạtdộng, hiệu qua kế hoạch vá hiệu quả kiềm soát" (9, tr IQOJ Từ nhận định này thi NHTM cùng có the được coi như một tập đoàn kinh doanh và hoạtđộngvới mục ticu
tốida hóa lợi nhuậnvới mứcđộ rùi rocho phép Tuy nhièn kha nâng sinh lời là mục tiêu đượccácngân liàng quan tâm hơn cà vì thu nhập cao sêgiúp các ngàn hàng có thê báo toànvồn.tảngkhá nảng thị phàn, thu hút vốndầu tư
Đối lưựng của phàn tíchhiệu qua hoạtdộng tài chinh cua một ngân hàng la kểt
quà kinh doanh cua ngàn hàngdó được biêu hiộn bảng các chi tiêu kinhte Đối tượngphân tích có thê là két quà kinh doanhcủa từng lĩnh vực hoạt dộng như tinh hình dự trừ.doanh số cho vay sỗ tiền huy dộng dược hoặc là kết quà kinh doanh như lợi nhuận
Phân tích hiệuquá hoụt động tai chínhcủa NHTM được thựchiệndu ƠI nhiêu hìnhthúc
khác nhau, trong dó thòng tin số liệu kế toán làcơ sờ quan trọng nen móng bandầu choviệcphân tích Bèn cạnh đố việc phàn tích cân thận các bao cáo tai chinh cua ngán háng
như:Báng càn đối ke toán Báo cáo kct quà hoạtđộngkinh doanh, Bâng lưu chuycn tiền
tệ va Thuyết minh Bao cáo tai chinh sẻcho chung ta một sự hièu biết sâu sác về tinhhình cùa một ngân hàng
Trang 252.1.4.2.Mức độ lành mạnh cua ngân hàngthương mại
Mức độ lành mạnh cua ngân hàngthương mại chinh la kha núng tàichínhđêngân
hảng thực hiện và phát triền các hoạt động kinh doanh một cách hiệu quà 112 tr 38)Trong đó khả nàng tài chỉnh lủ sự vận dộng cua các luông tai chinh gắn liền vớt quâ
trình tạo lập, phân phối và sử dụngcác quỷ tiền tệ phát sinh trong quá trinh hoạt dộngkinhdoanh cua ngàn hàng
Như vậy, mức độ lànhmạnhcủa ngânhãng khòng chi là việc sứdụng các nguồn lực tai chinhdambaocho hoạtđộngkinhdoanh cua ngàn hàng ma con làkhanăng khai thác, quán lývỏ sứdụngcác nguồn lực tài chínhđe phục vụ hiệu quácuahoạtđộng kinh
doanh.Mức dộ lành mạnh tài chinh không chi thê hiện sức mạnh tàichinh hiện tại mâ
cồn thê hiện súc mạnh tiềm míng, triển vọng và xu hướng phát triềntrongtương lai của
ngân hang thương mai
2.1.5 Dánh giá mức độ lành mạnh cúa ngân hàng thưimg mại
Hiên nay có nhiều mô hình được sư dụng đe đánh giá mức độ lãnh mụnh của
ngân háng thương mại như: Đánh giá theo tiêu chuẩn Moody’s Đánh giá theo khung CAMELS Dành giá theo mõ hình xếp hang FIRST cua Nhát Ban
Theo tác già ưu diêm cùa mò hình CAMELS là các tiêu chi đánh giá nâng lực
tàichínhdượcđịnh lượng và ápdụngđồngnhất với tát càcác ngân hàng Hơn nừa việclượng hoa các đánh giả hiệu qua và mức độ rui ro cua một ngân hãng theo CAMELS
vừa mangtính khách quan cao vừa có the de dàng thựchiệntrongnhiều thời kỳ liên tiep
cùng nhùng nhóm chi tiêu thống nhất Môhìnhnảy ngoài việc giúp các ngân hàng phát
hiên và chinh sứa những sai phant (nều có) còn giúpngân hàng tãp trung vào việcnàng
cao mức xếp hụng dánh gia tổng thè dưới các chi tiêu tái chinh I)o đó tác già chọn mò
hình CAMELS đe đánh giá mứcđộlành mạnh cùa cácngân hàngthương mại trong bài nghiên cứu cùa minh
2.2 Các chìsố do lườììg miređộ lành mạnh theo CAMELS
Khungphân tích CAMELS do các chuycn gia Quỳ lien tệ quốctẻ (IMF) nghiên cứu và thict lập sau đóđượchầu hết các nước tTÔn the giới và nhiều nghicn cửu vận
dụng làm cảncứdé dành gia mứcđộ lànhmạnh cua hè thòng ngan hàng thương mại
Khung CAMELS bao gồm 6 nhóm chi tiêu có tác độngđen sức khóc cùa cácdinh chẽ tái chinh, bao gỗm: c (Capital Adequacy) DambaovồnđầyduhayKha năng
Trang 26an toàn vốn; A (Asset Quality): Chất lượng tài sản; XI (Management Soundness): Nâng lực quan tri lànhmạnh; E (Earnings and Profitability): Chi sổ thu nhập và lựinhuận: I, (Liquidity): Khâ nâng thanh khoán, s(Sensitivity to market risk): Độ nhạy
rui ro thị trường
2.2.1.Mức độ an toàn vốn (C)
2.2.1.1 Khái niộm
Mức độ an toánvốn đánh giá vốn tự có cua ngân hàng đêhỗtrợchohoạt động
kinh doanh cua ngàn hang Dam baođầy đu vốn và khá lũng có được vốn khá dungchínhlà xảc đinh tinh trạng lành mạnhcủa cỏcdịnh chế tái chinh dói với cú sốchay sức
ép vềbang cân đòi tải chinh cua cácdinh chẽ tai chinh Vivậy, ràt hữu dụng đẻ theo dõi
các tỷ lệ dam bão vồn đầy đủ má các lý lệ này cổ lính đến phần lim CẨC nil ro quan
trọng, bao gồm ca các ririro liên quan den việc mắt cân dối các hoat dộng (nghiệp vụ)
tải chinh Theo thời gian, các hệ số đám bao vốn đầy dú hay chi sổ an toán von cho thấy
kha nâng giâm bớt hay han che bớt nhùng vãn dê nghiêm trọng mà các định che tái
chínhdâ và đang phải dôi diện |7, tr.lOKỊ
An toán vốn lã quyếtdinh sõng cỏn cua mồi ngân hang cùng như toán hệ thong tải chinh Vỉ vốn là điều tiên quyết tronghoạtđộng cua ngân hàng, dồng thời lã yểu tố tạo nên sức mạnh và kha nang cạnh tranh cùa ngân hàng trên thi trường, vốn chi phốitoànbộ các hoạtđộng vã quyếtđịnh dồi vời việcthựchiện các chức nâng cùa ngân háng
nen thị tnrờngtrong nước cíing nhưđevươn ra thị trường thế giới, vốn là you cầu quan
trụng hàng đầu là điềukiện tiên quyết đè cap phépcho ntộí ngân hàng thành lập và đi
vào hoat dộng, đàm báo kha náng tôn tại vá phát triên cua ngân háng Giátrị vốn thực
cỏ lá giới hụn mức thua lỗ tối da mà ngân hàng có thê chịu dụng và ngân háng muon
tiếp tục hoạt động nhất thiết phai duy tri mức dầy dù vốn
VỚI nhùng ý nghĩa quan trụng đó một ngân háng cóđủ vốn lá yếu tố đầu tiênđảmhaochongân hang dó hoạtdộngan toàn Một ngànhàngthường xuyên duy trì dầy
đu vồn sổ vốn được bo sung từ kết qua boat dộngngày một cao hơn thi đo lả biêu hiện
ctìa một ngân hãng ônđịnh lành mạnh vã hoạtdộnghiệu quá Nhừng ngân hảng thiêu vốn VÓI gia trị rong (hap sẻ dè đôvở khi gặp phai nhừng rui ro hoặc trước nhùng hiénđộng cũa môitrường kinh doanh Đám báovón đầy đù sè giúp các ngân hàng đói phó dược cãc cú sốc hay sửcépvê ban cán dối tãi chinh Các ngânhãng khi chẩpnhãnnhiều
Trang 27rủi rotrong quá trinh hoạt dộng càng dòi hòi phai có nhiều vốn dè hỗ trợvà bù dăpcác
tốn thất có the xay ra lam tăng linh linh hoạt cua ngân hang
2.2.1.2 Do lường mức độ an toàn vốn
❖ Tỷ lộ an toàn vốn tối thiêu (CAR)
Tỳ lệ an toànvốn tối thiêu (CAR) còn gọi là Hệsôkiểm soát tín dụng hay Hệsố
Cooke 1.1 chi tiêu lât quan trọngđề phananh nâng lực tàichinh cua ngân hangthươngmại Đàylà tý số giữa lông vốn tựcó so với tông tài sàn dà diều chinh rủi ro cụ the
của NHTM (Quỳ dư trữ bò sung vốn điềulệ Ọuỹ đầu tưphát triển Quỹ dự phòng tài
chính) I.ỢI nhuận được đelại, Các khoan giam trừ theo quy định
Vốn tự có cấp 2 gồm 50% giá trị King thêm cùa Tài sân cốđịnh dược d«ãnh giá lại theo quy địnhcuapháp luật.40% giá trị tăng them cúa các loại chửng khoánđẩu tư (kế cá vốn góp và cốphiếu đầu tư) được dịnh giổ lui theo quy dịnh CÚÍIphíỉp luật, trái
phiêu chuyên dôi doNHTMphát hanh thoa mãnmộtsodicu kiệnnhấtđinh cáccòng
cụ nợ khác; dự phỏng chung dược trích lập theo IV lệ 0.75% dư nự từ nhóm I đến nhóm 4; Các khoan giam trứ theoquyđịnh.Ngoài ra Tỏng giá trị VTC cấp 2 tồi đa bằng 100%
giá trị VTC cẳp 1
Các khoangiám trứ kiwi VTC: 100%phằn chênh lệch giam dođảnh giá lại tải
san cổ định theoquyđịnh cùa pháp luật; 100%phần chênh lệch giâm do đánh giá lại tác khoángóp vốndâu tư dái h?n theo quy định của phap luật
Tổng tàisãn ('ó rủi ro = Tồng lài sân Có nil ro nội bảng 4-Tổng lài sânCớ
rũi ro ngoại bang
7TS Có rùi ro nội bừng = TS có nội bang X Hệ số rùi ro
TTS Có rúi ro ngơụi bà nu = TS cớ ngứụi bảng X Ị/ỷ sỗ chuyến dối X íỉỷ sơ nii rơ
Hộ số nil r« cùa từng loụi lài san là lýlệ quy đồi theo đánh giá về mứcđộ rủi ro
khi ngânhàng nămgiừ tài sân đó
Tổng tàisan Có nội bang làlầtcổ các loại lài sán đượcliệt ké và phanánhtrongBáng Càn dổi Ke toán cùa Ngân hàng thương mại bao gồm- Tiên một Tien gưi tại
Trang 28NHNN.Tiêngin tai các Tổ chửc tín dụng.Chovay các Tổ chức tíndụng.Cho vay các
'lo chứckinhte và cá Ithân Cáckhoan đầu tư lai sảncốđịnh Tài sâncókhác
Tài sàn Có ngoại hiing là nhừng tài sân không phân ánh tronghang cân đổi kế toán, gồmcáckhoán sau đây: Cáccam kết báo lảnh cho khách hàng Phát hãnh thư tin
dụng.Chấp nhận hối phiếu thương mại Các cam kết giaodịch hồi đoái Cáchợpdồnggiaod|ch lãi suất
Tỷ lệ an toàn vốn thể hiện mứcđộ bào đám an toántài sàn cũa ngân lùng cưng
cap thòng tin đê xác đinh kha năng tăng trường và mớ rộng quy mó hoạt động kinh
doanh của ngân hảng Đe đâm bào sựồn định và khã nàng thanh toổn các ngân hãngcằn phai giử dược mức an toàn vốn tối tlìiẻu nhăm trang trai dược các khoan lỗ bàt thưởng như khâch hàng không irãđược nự đúng hạn ãnhhưởng bói tìnhtrụng suy thoái kinh te Ngược lại mồi ngânhàng muon gia tâng tài san có rủi ro thì cùng cần cómột
sổvốn tương ứng dê dâm bao cho sựmỡrộng quy mô nảy
Quy định thực hiên hệ so CAR được quy đinh theo từng thời ký boi UybanBasel
vềgiám sát ngân hàng (BCBS Basel Committee on Banking Suppervision)
Nảm 1974 ùy bail Basel VCgiám sát ngân hảng dượt thành lập nhămtìm cách ngân chặn sự sụp đô hàng loụt cua các ngân hàng vào thập kỳ 80 Mặc dù vậy mãi đennăm 1988 Uy ban Basel mới giới thiệu hè thống đo lường vốn mà thường được dề cập
làhiỹp ưức Basci I Hệ thống nàycungcẩp khung dolường nil rotín dụng với liêu chuẩn
an toàn vồn tội thiều 8% Basel I không chi dược phố biến và hảt buộcáp (king trong
các nước thànhvicn cúa GIO mà còn được rất nhiều nước khác trên the giới lự nguyện
tham gia NỘI dung cót lôi cùa Basel I là yêu cầu các ngàn hàng phaicó ty lê vốn bát buộc lính trên tống lài san điều chinh theo hệ số rill ro (RWA) ở mức an toàn lù 8%
Theo dó ngânhàngcó mức vốn tốc nhất là ngânhang có CAR > 10%.cómức Vốn thích
hợp khi CAR > 8% thiều vốn khi CAR < 8% thiếu vốn rôrệt khi CAR < 6% và thiếu vón trầm trọng khi CAR < 2*3f Ngoài ra, theonghiên cứu cùa Ngàn hàng Thanh toán
quốctc(BIS) khi tý lộ an toàn vón tối thiều tâng lư 7% lèn 8% thi xácsuất xây ra khung
hoàngngân hảng giám đi khoáng25 - 3O9Í- [13]
vềhệ số rui ro cua tai san Basel I dưa ra 4 mứcrui rochocác loụi ùn sản là 0% 20% 50%vã 100%tương ứng với cáckhoán cho vaychínhphũ, ngânhãng hay doanhnglưẽp Với quy dinh như vây có thê thẩy Basel I do lươngruiromóteach cão bãng và
Trang 29khá sơ sài vì tỳ lệ rủi ronày không phụ thuộc vào quy mô von vay hệ số tín nhiệm cùa
khách hang vay Hơn nửa Basel 1 chi lập trung vào một giai pháp quan lý rui roduynhất lã “yêu cầu von lối thiêu" mà không chú ý đến các hiện pháp quàn lý rin rokhác,đặt biệt láthưa đe cập giđenrin ro tác nghiệp(riu ro hoụt động)
Vì những lý do này quý 4/2003, phiên bân mới cúa hiệp ước Basel [ đâ dượchoàn thiện (gụi là Basel II) có hiệu lực từtháng I/2IXI7 và kết thúc thời gian thuyên đôi đen nám 2010 Ngoài các mục tiêu cùa Basel I Basel ỉl nhấn mạnh hơn vào việc đẩymạnh thực thi các thông le dược thiét lặp nghiêmngặthơntrong lình vực quan lý rui ro
độc biệt hưởngnhiều h<m vảo việc giám sát kiềm soát và công bỗ thông tin cácsổliệu
nội bộ
Basel II dựa trên 3 trụ cột chinh, trong đó trụ cột thứ nhất liên quan đềnviệcduy
trì vón bát buộc Theo trụ cột nãy ty lệ vón bat buộc toi thiêu (CAR) van là 8% Cácđịnh nghĩavề vốn cấp von cấp 2 và vồn cáp 3 không có gi thay đỏi Tuy nhiên, việc
xác định hệ số rui rocùa tài san có sự thay đỗi: thayvi quy định hộ số rúi ro tử 0% 100% và ưu dâi hơn vớicác nước thuộc OECD, Basel II quy dịnh hệ số rin ro từ 0% -
-150%và không còn đặc quyênnàoVỚIcác nước OECD Bên cạnh đo hè số ruiro không
áp dụng cứng nhấc như quy định cua Basel 1 mà được chi tiết theo độ nhạy cam rui rotrongmỏiloạivà phu thuộcvào hệ số tínnhiệm cùa cácdôitượng Ngoài ra theo Basel
II mẫu sổ củacông thứctính hệ sổ an toàn vốn CAR sè bao gốm 2 phần: tông tài sản
đã diều chinh theo hẹ so rùi rotín dụng cộng với 12,5 lần lông vốn quyđịnhcho dự
phòng rui ro thị trường và nil ro hoạt động Changhạn tông tài sân dã điều chinh theo
hệ số rui rotin dụng cùa một ngân hàng là 1.000 USD vôn quy đinh phông ngừa ruiro
thị trường là 10 USD vốn quy định tốĩthiêu de phòng ngừaruiro lác nghiệp là 20 USD thì mầu sốđê xác định ty lè vốn tối thiêusê là: 1.000+ (10 + 20) X 12.5 = 1.375USD
Điều đô có nghĩa là ngân hàng đó phai cần nhiều vốn lự có hơn đè thoà mân tỳ lệ tói thiểu 8%
Tuy nhiên trước Iihửngdiẻn biền |)hức tụp cua khung hoang tàichinh toàn càu
và hẹ lụy lâu dài của chúng đối với hệ thống tài chính ngânhàng toàn the giới UỹbanBasel mội lẩn nửa lại dư thaová thòng qua phiênban Ihữ 3 (Basel III)vè các Ueu chuẩn
an toànvốn tối thiểu, cu thể: i/ Nâng tỷ lệ vốnchú sỡ hìhi tói thiểu (cổ phần phổthông)
tử2% lẽn 4.5%; ii/ Nâng ty lệ vốn cấp 1 tối thiêu tư 4% lẽn 6% IIÍ/Bò sung plũn vốn
Trang 30dệm dự phòng tải chinhdam hào bảngvốn chu sơ hữu 2.5%; iv/Tùytheo bối cánh củamồi quốc gia một ty te vốn đệm phòng ngừa sự suy giám theo chu ký kinh (C có thê được thiết lập vởi tỷ lệ tử 0 - 2.5% và phãi được đăm bão bằng vốn chú sờ hữu phô thông (common equity) Phần vốn dự phòng này chi đoi hoi trong trường hựp có sự lâng
trường tín dụngnóng,nguycơdẫn dến rin ro cao trong hoạtdộngtín dụng một cách có
tiêu chuẩn khi giám sát chi liêu an toànvốn tồi thiêu
Như vậy có thê thấy răng, loại ưừkhoan vốn đệm phòng ngừa nil rotàichinh2,5%, liêu chuẩn an loàn vốn tối thièu không thay đối (văn là 8%) Tuy nhiên, kết cấu
của các loại vón đà có sư thay dõi đáng kẽ theo hướng láng ty ừọng von cap I đồng
thời lâng tytrọngvồnchủ sở hữu phổ thông trong von cấp 1 Neiltinhđẩydủca 2 khoanvốnđệmdự phòng suy giâm tài chính vả dư phòng chổng hiệu ứngchu ký kinh té thì (ỳ
lộ vốn chú sờ hữu dược điều chinh tảngtử2% (Basel II >lâng len thảnh9.5%(4.5%+
2.5% ♦2.5%)ờBasel 111 Neu loai trừ phần vônđệmchồngchukỳkinhtế 2.5% (không
bất buộc trongđiều kiện binh thường) thì mức tối thiêu vốnchu sở hữu cũng phai dụt mức 7% Bên cạnh đó, có thổ một số khoantrướcdày dược tính vào vốn chù sớ hữu nay
phái bóc tách ra vi không đủ điều kiện coi là vốn chu sờ hừu Chăng hạn, khoan vốn
vượt quá giời hạn 15% đầu hrvào các tồ chức tàichínhkhác, khoán von có nguồn gốc
lừ sổ thuế thu nhập lưu kỳ í hoãn lại) Vì thế yêu cầu nâng cao tỳ lộ vốn chú sớ hữu là bài toán không dơngian dối VỚI nhiêu ngânhàng xét trong bồi canh kinhtề xã hội dang
cónhiêubiếnđộng
Phụ lục 2 cho tháy các tiêu chuẩn của Basel III không có hiệu lirengay lập lức Chúng bát đầucó hiệu lực lư năm2013 được thực hiện theo một lộ trinh đến het nám
2018 và sô thực hiênđầy đu vào ngày 1/1/2019
Tại Việt Nam NIINN cùng ban hanh một sốvãnban quy đinh vécac tiêu chuẩn
trong giám sát ngân hãng thương mại (NIITV11 tại Việt Nam
Trang 31Đối với tý lệ antoànvốn tối thiếu, quyđịnh cụ thề có liên quan dằu tiên là Quyết
định 297/1999/QĐ-NHNN ngay25/08/1999 quy địnhvê các ty lệdambao an toàn trong
hoạt động cùa NHTM Tại quy định này tỷ lệ antoàn vốn tối thiểu được xácđịnh là 8%
nhưng phươngphap tinh đơngian vả chưa phan ánh chinhxảc tinh thẩnBasci I
Sau khi Basel II công bố, năm 2005 NHNN dã ban hành Quyết định
457/2005/QĐ-NHNN ngày 19.04'2005 VỚI ty le an toàn vốn tối thiêu vỗn lả 8% nhưngphươngpháp tính toán chi môi tiếp cận tương đồi toàndiện Basel I Năm 2010 NIFNN
ban hành Thòng tư số I3HT-NHNN ngày 20'05/2010 thay Ihế Quyết định457/2005/QĐ-NHNN (Thôngttr13), nângtỳ lệ an toán vón tối thiếu lẽn 9%và phương
pháp tính toanđã từng buck tiếp cận Basel II
Ngỏy 20/11/2004 NHNN đă ban hành Thòng tư 36/2014/TT-NHNN quy định
cácgiớihạn.tỹlệbao dam an toàn tronghoạtdộngcua tó chức tindựng, chi nlránh ngânhảng nước ngoài(thông tư 36) thay thề Thõngtư 13 Đây lá văn bân pháp lý diềuchinhtoàn diện VC giới han.hanche tylẽbaođâmantoàntronghoạt dõng ngân hàng, có hiỹu
lực từngày 01 '02/2015 tạo nên những chuẩn mực về quàn trị, antoàn hoạt dộng ngàn hảng phù hợp hơn với thông lệ quốc tế đap ững yêu cầu giâm sảt hệ thống ngân háng trong giai đoạn mới Gần dày nhất, ngày 27 tháng 5 năm 2016 NHNN đà ban hành
Thông hr 06/2016/TT-NI INN Sứa dổi bô sung một so diều cũa Thông tư
sổ 36/2014HT-NHNN Vì vậy, có thè nôi đày là hai vân ban có lũệu lực hiệnhành đê
giám sát các NHTM theo chuấn Basel tại Việt Nam Tuy nhiên nhìn ra thế giới, các
ngân hãngtrong khu vục dã áp dụng Basel II hoặc Basel III trong khi phần lứn các ngàn
hàng trong nước mới dứng 0Basci 1 (Phụ lực 3) dõngthời nhừng quy đinh hiên tệi cuaViệt Nam và Basel III cùngcònmột sô khác biệt (Phụ lục 4)
Thứ nhất, Thông tư36 yêu cầu tý lệ an toàn vốn tối thiều là 9%, cao hơn so với quy đinh cua Basel III là 8% và cac NHTM chi plun tâng lèn 10.5%trong đó bao gốm vốn đệm dự phồng 2,5% cho đến năm2019 Thôngtư36 cùng chưa dề cập dấnyêu cầu
ty lẽvestI tối thiêu và ty lộ vốn càp 1 tồi thiểu trong khi Basel III rất chú trọng các tý
lệ này Trcn thực te hiện nay thi vốn cùa cácNHTMờ mrớc ta hầu het lã vốn cắp I vã
là VCSH vì vậy các NHTM Việt Nam cùng không quã kho kliản đê dụt dược cac chi tiêu này Việc không quy định tý lệ VCSH tối thiểu vồ tỳ lê vón cap I tói thiểu cũng
không làm hạ thắp sự tiẽp cân với Basel 111
Trang 32Thứ hai.Thòngtư 36 chưa dề cập dến lý lệ vốn dự phòng chốnghiệu ửng chu kỳ
và chống rúi rohộ thòng trọngyếu cũng nhưty lộ đònbây
Thừ ha.Thông tư36 đà đề cập dền Tỳ lệdám bàothanh khoản (l.CR) với ycu cầu tối thiều la 50% trong khi Basel III được khuyến cáo từ 01 /01/2015 la 6Ơ% vá tángdầnden 100%vào 01 '01 /2019 Rõ ràngdây là một khókhăn chocácNHTM Việt Namkill thực hiện yêu càu chi tiêu này.Đồngthời Thôngtư 36 cũngcliira đe cập giđen Ty
lệ vốn ồn định ròng (NSFR trong khi Basel in đà đe cập vã đen 01 01 2018 sèđưa rayêu cầu toi thiêu
Thừ nr.theoThông tir 36, cách tinh tồngvổn hao gồm vồn cốp I vô vồn cáp 2 đàkha tương dòng với Basel, nhưng phán mẫu sô chi mới xác định rui rotin dụng, chưa linh đến rủi ro thị trưởngvà rủi ro tác nghiệp Lý do chính là dosự khác biệt về hê thống hạch toanketoán va các quy chuẩn tinh toán, dõng thời ngân hang Việt Nam côn thiếu
cơ sở hụ tầng kỳ thuậtvả cơ sơ dừ liệu đẻ xây dựng tnô hình lượng hóa các loại rủi ronày Vì vậy, tỳ lê CAR tinh theo Thông tư 36 sè cao vi mẫu so đưực tính nhó hon sè
không tương dồng khi so sánh với CAR được tinh toán tại các nước tuân thu Basel
Thừnãm, cảch quy đinhtrọng số nu ro đế tinh toán gia tri tài sànTUIro hiệu chinh
trong I1Ộ số CAR có sự khãc biệt lớn giữa Thòng tư 36'2014.'TT-NHNN của Việt Nam
và quy đinh cua Basel Theo quy dinh cua Basel về hệ sỗ rui ro cua tài san các mứcnil
ru cho các loại tài san là 0%, 20% 50% vả 100% tương úng VỚI các khoan cho vay
chính phủ,ngàn hàng hay doanh nghiệp Còn theo Thòng tư 36, Tòngtài sán Có rui ro
nội bang được xác đinh theocácmứcđộ nil ro: 0% 20%, 50% và 150% Bên cụnh đó
hộ số chuyên dôi và hộ sồ rùi rodối vớiTill san Cóngoại bang cũng được quy dinhtạiBhụ lục 2 của Thông tư 36/2014/TTNHNN.có the nhộncác giá trị: 0%.0,5%, 1%.2%.5%, 20% 50% và 100%
Thứ sáu, khoan mục các khoan phài đời đổi vói các tổ chức tai chinh quốc tế
hoặc dược các tồ chirc này bảo Iđnh thanh toán phai tùy thuộc vảo mức xép hạng tin
nhiệm cua các Quốc gia này đe áp trọng số rứi rotương ứng Ngân hàng xác định trọng
sổ rủi rochodanh mục tải sânphụ thuộc vảo đánh giả tíndungcùa cáctổchứcxếphangchuyên nghiệp Theo đó mưc trọngsổ chotrai phiếu chinh phú sồ tư 0% (hạng AAA)
lên 150% (hạng dưới B-) Mửc trọngsốchocúc khoănvay liên ngân hàng và cóc khoán
Trang 33vay tin dụngsê cao hơn nếu có cũng mức xếp hạng (Phụ lục 5) Trong khi dó, theoquyđịnh tại Thông tư 36 các khoan mục náy được điều chinhớmứctrọngsổ rui to lả0%.
Thừ báy theo Baselthi quỹ dự phòng rủi rosê loại khôi vổn cấp 2 trong khi đóvớiThòng tư 36 thi quỷ dự phóng rui rưvẫnđược tinh vàovồn cấp 2
Tóm lai, hệ số an toàn von thề hiện mức dộ dám bao an toàn tài sán cúa ngàn
hàng, cung cap thõng tin đề xác đinh kha nâng táng trướng và mo rộng quy mô lioụt
động kinh doanh của ngân hảng Đe dám bào sự ổn định và khá nãng thanh toán, cácngànhàng càn phai giữ được mức an toàn von tối thiêu nhăm trang trai dưọc cackhoản
lồ bat thườngnhư khách háng không trà được nợđúng han suy thoái kinh te Ngưựclại mỏi khi ngàn hàng muốn gia tãng tái san có rùi ro thi cũng cân phái co một sô vốntương ímg đế dám bâo cho sự mỡrộng quy mô ắy
Có thê nói dây lá chi tiêu quan trọngnhàt khi dãnh giá vekha nâng an toàn vốn
của ngânhángthương mại Neu mộtngân hàng cô nguồn vốn lón sêcó thế dambáochohưụt động của ngân hangđược an toàn, cùng như thè hiộn nguồn lực (ai chinhmanh cùa
bán thân ngân hàng
❖ Tỷ lệ VCSH/Tổng tài sân
Chi sổ Vốn chusưhữu trên tổng tài sun (cỏn gợilà chi số đòn bàytài chính) phán
ánh trongmột đồngtái sancũa ngàn hàng thi có bao nhiêu phần trăm vồn chu sỡ hừu Nói cách khác, hệ sô nảy được dua ra dê đanh giá mứcdộ lúi ro của TôngTái san có
cùa mót ngân háng, chophép tài san cua ngân hàng sụtgiamờ mức độ nhất định $0 với Vốn chusờ hữu
VCSH/TTS
Trong dô:
VCSH hay vốn cấp I theo định nghĩa cua Basel trongquy định về hệsố an toànvồn gôm hai thànhphàn là vốn cô phần thưởng cap I và vón cap 1 bó sung (3 tr.20|
hàng, vốncóphầnthingdư.lợinhuậnđelai.các quỹ doanh thư tích lủy côphiéuthường
được phát hành bới công ty con hụpnhất của ngàn hàng vãđượcgiữ bởibèn thứ 3 (vi
dự cô phiếu cố dông thiêu số) và một số điều chinh theoquy định cua Basel IIĨ
dáp ứng dù diềukiện cũn Basel 111, vốnthặng dư tìr việcpháthành các chứngkhoán đó,
Trang 34chửngkhoán dược phát hành bời công lỵ conhợp nhất cùa ngàn hảng dú diều kiện và một số điểu chinh theo quy đinh cua Basel III.
5fộrsố điều chình theo quy định Các khoán cầnđược loại tTÌr khi xácđịnh vốn cấp I bao gồm: Lựi the cạnh tranh và các khoan vỏn vô hình khác thuế tra trước phụ
thuộc vào lợinhuận của ngânhàng, dự trữ nhăm báo đàm dòng tiền lièn quan tới các tải san không được thê hiệnbời giá trị hựp lýtrênbang cân đối ketoán (bao gồm các khoán
tiền dự tính), thu nhập liên quan tới cáchoạtđộngchửngkhoán hóa vâ một sổ khoan
khác
Tong tài sán bao gồm cá tải sàn nội bàng và ngoại búng cùa ngân hàng:
Tài sun trên bung cùn dồi kề toán: Ngàn tung phai đưa tatca cac tài sán trên bảng cân đổi kétoán vảo tống lải sân theo giâ trị kế loàn
Các cóng cụ tài chinh phủi sinh : Tái sancòng cụ tài chính tinh den cá rủi ro khi
định giá thấp giã trị của các hợpdồng phai sinh vàrủi rotin dụng đổi lảc
tinhvàotống tái sànmộtphần hoặc toàn bộ giá trị giaodịch tùy vàophươngthứclàitrự
của ngân hángthương mai
Các tài san ngoài hãng cán dổi kể toán: Vời mục đích linh chi sổ đòn bây lài chính, cáctài san ngoại bang sỉ dốithành cáctái san tin dụng tương đươngIhôngqua
chi sỗ chuyên đổi Chi sổ chuyền đồi nàysèthay đôi tư 10% đen 100% tùy vảo linh
chát cùa từng tái san ngoại bang
Tỳ lộ này càng lỏn thi mứcđộ an loan vốn của ngàn hàng củng cao vá ngược lại.Đây cũng lá một chi số tai chính nôi bật de đánh giá chấtlượngvon cua ngân hàngbáng
tâi sànchua tính đen yếu tố điều chinhnil ro Tuy nhiên, hệ sổ nàycó một hạn che quantrọng là không thấy dược moi quan hẹ giữa khối lượngtài sàn có so với khối lượngrủi
ro vá két cẩu nu ro cửa lài sàn có mil ngàn lùngpliai ứng phờ
Từ kinh nghiệmtrongthực tiễn, cácnhã quân lýchorăngtý số nàycan dược duy
tri với mức tối thiêu là 5% Ngoài ra việc xcnt xét tinh nhátquân tụi một ngàn lung theo
thời gian, cùng như so sánh vớicácngân háng khác hoạt động nong ngành cùng sêcung
cấp thêm nhùng thông tin tai chinh hữu ich [6, tr.65]
Tuy nhiên, đối với Basel 11 lý lệ đòn bầy tài chinh được tinh dựa trênlồng tâi san không theo trọng số rủi ro va dược yéu câu plui kin hơn 2%.Côndồi với Basel III
Trang 35tý lệ nàyphái đạt mức tối thiểu là4,5%,nếu cộng thêm vốn đệm dự phòng thi phải dạt
tối thiếu 7%
Mụctiêu cùa quyđịnh nàylá hạn chê sựtâng tnrớngquá mức của tý lệ đònhàytâichính trong các tô chúc tin dụng, cùng như hạn chế sự but ôn định trong quá trinh
giâm đòn bấy tài chinh sau khủng hoang kinh tế.Ọuydịnhnày ra dời, do HiệpướcBasel
III cho lảng hộ sổ an toan vốn chưa đuđềđánh giá độ ồn định cua ngân hàng Trong tinh huống hệ số an toán vốn không thay đòi nhưng tý lệ đòn bầy tàng cao cũng cỏ thi* báo hiệu nhúng rủi ro liêm ân trong hệ thong NHTM Tuy nhiên, quy định ve can cànđônbẩy không nên hiểu là sự thay thế cho quy định VCCAR mà được sir dụngnhư một
phươngphap bô sung chơ CAR cùa Hiệp ước Basel III bèn cạnh chi sô an toàn vốn vâ
dưới sự cho phép cùa nhà quan lý
❖ Tỹ lộ Nợphái tra/V CSII
Chi sổ nàycũng thề hiện tỳ lệđôn bấy tải chinh của ngân háng thông qua mức tỳ
lộ phân tràm giừa nơ phái trả và vỏn chủ sỡ hừu của ngân hang, dõng thởi the hiệnmức
độ dầu tư tài san cua ngân hàngchùyểu dựa vảo vồn tự có hay sư dụng nợ
ngânhàng Phần lớn rủi ro tronghoatđộng kinh doanh cùa các ngânhàng bát nguồn lừ
su giam sut chat lượng tai san dặc biệt la chát lương của các khoancho vayvádâu tư
Mức độtin cậy cậy của một lý lệ vốn phụ thuộcváo tinh dâng tin cậy ca chi sổ
chai lượng tai san Các TÚIro khá nàngthanhtoáncùa các đinh chẽ tái chinhthường bát nguồn từ việc giam súttài sân, vỉ vậy diều quantrụng là phai giám sãt các chi số về chất
lượng tài sản |7, tr 109], Tài sân cũa mòt ngânhang dược the hiên trẽn bang cân đối kế
toán, chu yểu ơphía tài sãn có Quy mò cơ cấu vã chất lượng tái san có quyết đinh sụ
tồn tại vá pháttriền cùa ngân hàng Chất lượngtài san có là chi tiêu tông hợp nới lên
chất lượng quàn lý, khá nâng thanh toán, kha nâng sinh lời vù trièn vụng bèn vừng củamộtngân háng Phán lớn riii rotrong hoạtdộngngàn hàng đều tập trung ờ phía tài sàn
Trang 36của nó, nên củng với việc dảm báo dùvốn thi vấn dẻ nàng cao chất lượng tài săn cólà
yếu tó quan trọngdam báo chongânhàng hoạt đông an toan, hiệu qua
2.22.2.1)0 lưừng chát lượng tài sán
❖ Tỷ lộ nợxấu
Tỷ lệ nãy là tỷ lệ phần traingiữa nợ xấu so với tòng dư nợ ớ thôn diêm so sánh
Tỳ lộ nợ xâuchothấyntửcđộ nguy hiểm mà ngânlùngthương mại phai đối mặt và do
đó phái cỏbiện pháp giái quyết, nếu không muốn ngân hàng của minh gặp tinh huống
nguy hiểm (6 U.1X6]
Đây la chi tiêu quan trụngtrong việc đánh giá chất lượng tai san cua ngân hàng Theo thông txr số 02/2013.TT-NHNN ngày 21.01/2013 VCviộc "Ọuy định ve phánloại
tài san có mức trích, phương pháp trích lập dư phong rui 10 vã việc sư dụng dự |)hong
đe xừ lỷ rủi ro trong hoạt động của tổ chức tin dụng, chi nhánhngân hảng nước ngoài'*
thìnọ dược phàn loại thanh05 nhóm và ty lệ trích lập dự phông cho từng nhõn)nhưsau.Băng2.1: Tý lệ trích lập dự phòng cho từng nhóm nọ-theo Thông tư 02
Nhóm Tên nhóm nự Thờigian quá hạn Tý lỹ trích lập
dự phòng
1 Nợ đu tiêu chuãn Dưới 10 ngáy 0%
2 Nợ cần chú ý Từ 10 ngày đen 90 ngáy 5%
3 Nợ dưới tiêu chuẩn Từ 91 ngáy den 1K0 ngày 20%
4 Nợ nghi ngờ Từ 181 ngàydền 360 ngây 50%
5 Nợ cỏkha nâng mât vồn Trên 360ngày 100%
.VgừôM' Tông hợp ctiư rác gift
Trongđó: Nựquả han là các khoán nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5; Nợ xẩu là cúc
khoannợ tứ nhóm 3 đen nhóm 5
Tỷ lệ nự xấu trêntôngdư nọ làmột chi sổ quan trọngvà đại diện nhắt trong khâu
đảnh giá chít lưựng lai san Nóchobiếttrongtông dư no thi có bao nhiêu phân tram no
xẩu Các ngân hàng có chi số nãy thấpchứngtỏ ngàn luing dó dang có chầt lượng tài Sán tot vá ngược lại xu the gia tảng các khoannợquá hạn trên tông dư nợ là dấu hiệuchothầysự giảm sút về chấtlượng cùa cácdanhmụcđâutư.Tử đó các giá trị các dongngàn lưu thu nhập rong và kha tứng thanh toán cua các định chề tái chínhcũngsê giam
Trang 37Nói cách khác, tý lệ nợ xấu cho biết chất lượng và rủi ro của danhmụcchovay
cũa ngân hàng, baonhiêu đống đang bị phânloại váo nợ xấu trên l<)0 đong cho vay Ty
lệ này cao so vói trung binh ngành và cóxu hướngtàng lên có the là dấuhiệu cho thấy
ngân hang đang gập khó khản trong việc quan lý clìất lượng các khoánchovay Ngượclại,tỳ lệ này thấp so với cácnăm trướccho thấy chất lượng các khoăn tin dụng dược cài
thiện, hoặc cũng có thê ngânhangcóchinh sách xóacáckhoannợxầu hay thay đôi cáchphân loại nợ
Tông dư nợgom: Các khoan cho vay ứng trước thau chi vá cho thuê tài chính, Các khoán chiết kháu, tái chiết khấu chứng từ cỏ giá: Cáckhoán bàothanh toán: Các
hìnhthứctin dụng khác
Tại Việt Nam, Thông tư 36/2014/TT-NHNN cũng cỏ C|uy định về lý lệ nự xẩu
của cácngân hãngthương mại Theo dó tỳlệnọxâudưới 3% thi cãc ngân lũngthươngmụi ntới đáp ứng điều kiệnđề dược thực hiện cấp tin dụng dưới hinh thứccho vay.chiết
khấu giày (ờ có giá đổi VỚI khách hang và một số loai hình kinhdoanh khác Bên cạnh
dó, tỳ lộ nự xấu dưực quy định ớ chuân CAMELcua AIA có phần khat khehem tại Việt
Nam VỚI mức yêu cầu < I % [20 (r.6]
Tông dự phòng rui ro tin dụng gômDự phóng chung<0.75%tồng dư ne nhóm
I đến nhóm 4)và I)ự phòng cụ thế (trích theotý lệ quy định dối vớitừng nhóm nợ) Chi
sốnày danh giá khanâng chi trã cùa ngân hàng khi rui roxảy ra Muc đích cua vice sứ
dụng dự phông rui ro là nhâm hủ dẳp tổn thất dối với những khoán nợ cua ngânhàngxây ra trongtrườnghợp khách hảng không cỏkha núng chi tra hoặc do giai the phá sán chết, mắt tích
Chi số nàycàng cao thi làm cholợi nhuận ngàn hàng giam vi M lượng ơích dự phòng hạch toántrực tiềp vào chi phí và nó chothây chót hrựngtin dụng không tốt làm
giảmchát lượngtài sàn Nguyên nhân có thè do tàng trương tin dụng nóng, chạydua
Trang 38tăng trương mà không chútrọng chất lượng tin dụng hoặc dầu tư tín dụng vàocácngành,
lỉnh vực có rui rocao Nếu chi sổ nay tliap thi có the phan ánh chất lượng tindụng tốt, hoặc cỏ the do cáckhoán dir phòng chưa đượctrích lập đủ theoquyđịnh
Tuy nhiên, do việc phân loại chất lưựng tín dụng được tí nil theo thời gian nên
những khoán tín dụng ở Việt Nam tiềm ẩn rất nhiềurủiro Khi những khoản nợ quáhạn
do khách hàng không cònkha nâng thanh toán, nhưng vì một số ký do gi đo được ngàn hảng gia hạn nợ thi khoán nợ trên sè trởthành nợ trong hạn và không được trích dự phòng rui ro khách hàng không dược xếp vào dién cán theo dứi Hoặc dư I1Ợcòn trong hụn nhưng khách hủng kinh doanh không hiệuquả,kha nâng tránợ mong manh nhưngvần chưa xép vảo loại nợ xâudê tiên hanh những biên pháp phong ngưa (11 ũ 1571
•ĩ* Hệ số rủi ro tín dụng
Hệ số này cho ta thấyty trọng cua khoan mục tín dụng Uong tài san có Khoan
mụctín dụng trong(ông lài san càng lớn thi lợi nhuận sè lớn, nhưng dong thời rủi rotíndụng cùng rẩl cao (6 tr 187|
Hộ số rủi ro tin dụng = 322? 2-2 22 X 100% (6 tr.lX7J
1 ông tài san
2.23 NfiugIựvquan trị(M)
2.23.1 Khái niệm
Công tác quan trị có tác dộng trực tiếp đen giá trị cuadơnvị.dồngthời cùnganhhươngtin uy tin và hinhanhcủa ngân háng Quàn tri lánh mụnh sê giúp ngân hùnghoạtdộng tốt va hoãn thánh nhiệm vụ dật ra.Ngược lại.sựyểukém trong công tác quan trị
có thê đưa đen nhừng ruiro không mong đựi vả gây tốn thất lớn chongân hủng Vivậy.cõng tác tô chức và quăn trị tai ngân hãng lá mõt trong những thước do cho kha nâng
chốngdờcúa ngân hàngtnróc những biển động cùa nền kinh tc |7 tr 112|
2.23.2 Do lường Nâng lực quan trị
Tỷ lộ Chi phiTThu nhập
Một ty lệ cao cua chi phi trẽn tổng thu nhập cỏ the clto thấy các đinhchetàichính
hoụl động không hiệu qua Điểu này lủ cỏ thè nhưng không nhất thiết do quan trị kém
cói Trong bắt kỳ trường hợp nào diều náy chác chán sêcó tác dộng tiéu cực đen khánâng lụi nhuận [7 tr.l 13|
Trang 39Tỷ lệ chi phí cao cùngchothấykhanăngquân ly, diềuhành kinh doanhkémhiệuqua nhu quan tri nguồn nhân lưc kẽm chovay không hiộu qua trích du phòng cao hoặc cạnh tranh lâi suấthuy động không hợp lý.
❖ Tỷ lệ Lợi nhuậnsau thúc trên mỗi nhân vicn
Chi số Lợi nhuận sau thúc binh quàn trên mồi nhânviênthàp hoặc bị giam có the
chothây nhửng yếukêm trongvẩn đề quán trị Xối cáchkhác, dây làhệ qua cứa việc dư
thừanhân viên, làm tâng chi phi cùa ngân hang, dầndensư giâmsút cua lợinhuận
ILẨ"7.ĨL "L ""L ux x I«0% 17 tr 1131nhân viêncùa ngân hàng
2.2.4 Chi số thu nhập và lọinhuận<E>
2.2.4.1 Kháiniệm
Vì tinh trạng rui ro không tra được nọ cua các dinh chế tài chinh khồng có khá
nang sinh lời xây ra thưởng xuyên, nênđiều quan trọng là phái theo dòi khả nâng lơi nhuận Xuhươnggiamcác chi số nãy có thê la tinhiệu liên quan dén khanâng lợi nhuậncủa cốc định che lãi chinh Một khác, khá núng lựi nhuận cao một cách không thường
.xuyên co the là dâuhiệu cùa lũiroquá mức kẽmtheo |7.tr.l 131
Trang 40ì.2.4.2 Đo lường chi số thu nhập và lọi nhuận
❖ Ty lộ sinh lờitrên Tổng tài Siin (ROA)
Tỷ lệsinh lời trên Tổng tài sàn là tỳ' lệ phần tràm giửalợinhuận sau thuế lĩ.NSTi
so vớitổng tai san cua một ngàn hàng
Mặtkhác, ROA cũng là thước do hiệu quá dầu tư cua ngàn hàng Chi tiêu ROA
cho thấy chất lượng cua cõng lác quan lý lài sân trong NilTM Tải sân trong ngán háng
gồmnhiềukhoản, trong đỏ cỏ hai khoan cỏ kha năng tạo ra thu nhậpchũ yếu.đỏ làcáckhoan cho vay va các khoảnđãu tư Tài san sinh lời cang lớn cang có điêu kiện đè gia
tângcáckhoán thu nhập, đày cùng là biện pháp để gia tàng lợi nhuậntrong ngân hãng
Các ngân hàng có cùng quy mõ tái san ngàn hang nào có ty suất ROAcao chưng tongân hãng đó cỏ chinh sách kinh doanh vã đầu tư hiệu qua ROA lã chi tiêu đánh giá suằt sinh lời kinh tểde so sánh hiệu qua hoạt đỏng kinhtế của nganh ngân lung với cácngànhkhác Chi tiêu ROA đánh giá khanâng tạo tích lũy vả đóng gốp cùa ngành ngàn
hãng dôi với kinh te xà hội |6 tr.46J
Theo thống kê kinh nghiệm về tý suảl ROA cùa cácngân hàngtrên the giới, các
chuyên gia lải chinh ngân hang phản chia ROAtheocác cầp đõ sau đây; NeuROA nhó hơn 0,5%: Hiệu qua kinhdoanh cùa ngân hàngnayyểu kém; Neu ROA dụt tủ 0,5%đến
1.0%; Phan ánhhiệuquá kinh doanh cua ngân lũngởmứctrungbinh; Neu ROA dat từ
trên 1,0% đen 2,0%: Phản ánh hiệuquà kinh doanh của ngân hàng ở mức độ tốt; NeuROA dụt trẽn 2.0%: Phananhhiệuqua kinh doanh cua ngân hàng ờ mức dô rat tót
❖ Tỳ lộ sinh lời trên vốnchủ sừ hĩhi (ROE)
Đầy lã ty lê phần trảm giừa lợi nhuận thuần sau thuc so với vón tựcó cùa một
ngânhàng ROE thè hiện lợi lức mà các cỏ đòng nhậnđược khi đâu tư vào ngàn hàng,
do đó chi số này được câc nhà đàutưquan tâm rất nhiều
Lợi nhuậnsau thuế
Vonchú sỡ híhi X 100% 16 tr.46]
ROE