1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bai 3 Ca dao dan ca Nhung cau hat ve tinh cam gia dinh

14 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 30,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Hiểu, cảm nhận được những đặc sắc về nội dung nghệ thuật của một số bài ca dao về tình cảm gia đình, tình yêu quê hương đất nước, những câu hát than thân, châm biếm; hiểu về[r]

Trang 1

Tuần 3

CHUYÊN ĐỀ: ĐỌC - HIỂU CA DAO – DÂN CA LỚP 7 (4 Tiết) (Từ tiết 9-> tiết 12)

I XÁC ĐỊNH CHUẨN KTKN, THÁI ĐỘ CỦA CHUYÊN ĐỀ:

1 Kiến thức:

- Hiểu, cảm nhận được những đặc sắc về nội dung nghệ thuật của một số bài ca dao về tình cảm gia đình, tình yêu quê hương đất nước, những câu hát than thân, châm biếm; hiểu về đời sống sinh hoạt và tình cảm của người lao động; nghệ thuật sử dụng thể thơ lục bát, cách xưng hô phiếm chỉ, các thủ pháp nghệ thuật thông thường, cách diễn xướng của ca dao

- Hiểu khái quát đặc trưng cơ bản của ca dao, phân biệt sự khác nhau giữa

ca dao với các sáng tác thơ bằng thể lục bát

- Kết hợp với chương trình địa phương: học các bài ca dao của địa

phương

2 Kỹ năng:

- Biết cách đọc hiểu và phân tích ca dao dân ca trữ tình

- Phát hiện và phân tích giá trị nội dung, nghệ thuật (những hình ảnh so sánh, ẩn dụ, điệp từ, những mô típ quen thuộc…) trong các bài ca dao trữ tình thuộc các chủ đề trong chương trình

- Đọc thuộc lòng những bài ca dao thuộc các chủ đề ca dao đã học

- Vận dụng kiến thức tổng hợp viết đoạn văn, bài văn biểu cảm về bài ca dao thuộc chủ đề đã học

3 Thái độ:

- Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước, yêu gia đình, yêu con người và cuộc sống, sự đồng cảm, chia sẻ với con người, tinh thần đấu tranh chống lại cái xấu, cái ác, điều bất công trong xã hội

4 Các năng lực cần hướng tới:

- Bồi dưỡng năng lực tự học.

- Bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề

- Bồi dưỡng năng lực sáng tạo

- Bồi dưỡng giao tiếp

- Bồi dưỡng năng lực sử dụng ngôn ngữ

II MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC:

Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Đặc

điểm thể

loại.

- Nhận biết

được đặc

điểm hình

thức, cách

thể hiện của

ca dao

- Hiểu và phân biệt được một số đặc điểm của thể thơ lục bát, lục bát

- Vận dụng khái niệm để tìm hiểu đặc điểm một bài

ca dao cụ thể

Vận dụng hiểu biết về

ca dao, phân tích để lí giải giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản ca dao

Trang 2

biến thể qua các văn bản

- Giá trị

nội dung

- Nhớ được một số bài

ca dao và biết nội dung, ý nghĩa của mỗi bài

- Hiểu được nội dung, ý nghĩa và một

số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao ở mỗi chủ đề

- Trình bày được giá trị nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của các bài ca dao đã học;

cảm nhận được vẻ đẹp của lòng yêu nước, tự hào

về cảnh đẹp quê hương, tình cảm gia đình… Cảm nhận được nỗi khổ đau của những người lao động trong

xã hội cũ và thái độ ứng xử trước thói hư tật xấu của con người trong xã hội cũ

- Trình bày được những suy nghĩ, kiến giải riêng về giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản, từ đó vận dụng kiến thức tạo lập một văn bản biểu cảm

về ca dao

- Vận dụng tri thức về đọc hiểu văn bản để kiến tạo những giá trị sống của bản thân: tình yêu quê hương, đất nước, vừa trân trọng giữ gìn tình cảm gia đình, đấu tranh chống những thói hư tật xấu trong xã hội

Giá trị

nghệ

thuật

- Nhận diện một số biên pháp tu từ, hình ảnh, chi tiết tiêu biểu trong các bài ca dao đã học

- Nhớ đặc điểm thơ lục bát, lục bát biến thể, phân biệt sự khác nhau giữa

ca dao và những sáng

- Hiểu được tác dụng của các biện pháp tu từ, cách diễn đạt trong những câu ca dao, bài ca dao đã học

- Tạo lập được những đoạn văn cá nhân, phân tích giá trị của các biện pháp tu từ trong mỗi bài

ca dao, cách xưng hô phiếm chỉ …

- Nhận xét khái quát được một số đặc điểm và đóng góp của thơ lục bát trong

ca dao

- Làm thơ theo thể lục bát

- So sánh cách diễn đạt của một số bài ca dao khác cùng chủ đề

Trang 3

tác bằng

thơ lục bát

CÂU HỎI NHẬN BIẾT

Câu 1: Về hình thức, ca dao thường sử dụng thể thơ quen thuộc nào?

A Thất ngôn tứ tuyệt

B Thất ngôn bát cú

C Lục bát

D Tự do

Hướng dẫn chấm:

* Mức tối đa: Chọn C

* Mức không đạt: Trả lời đáp án: A hoặc B hoặc D; hoặc không trả lời

Câu 2: Những câu hát châm biếm thường tập trung phê phán, chế giễu đối

tượng nào trong xã hội?

A Giai cấp thống trị

B Giai cấp bị trị

C Những người có thói hư tật xấu trong xã hội cũ

D Những người nghiện rượu chè

Hướng dẫn chấm:

* Mức tối đa: Chọn C

* Mức không đạt: Trả lời đáp án: A hoặc B hoặc D; hoặc không trả lời

Câu 3: Những câu hát than thân thường nói về nỗi khổ của đối tượng nào trong

xã hội cũ?

A Những người dân lao động vất vả, khổ cực và thân phận người phụ nữ

B Giai cấp thống trị

C Những người buôn bán tự do

D Tầng lớp trí thức

* Mức tối đa: Chọn A

* Mức không đạt: Trả lời đáp án: B hoặc C hoặc D; hoặc không trả lời

Câu 4: Những bài ca dao về tình yêu quê hương đất nước bồi đắp thêm cho ta

tình cảm gì?

A Tự hào về quê hương, đất nước

B Yêu cảnh đẹp của quê hương, đất nước

C Yêu thích đi du lịch để ngắm cảnh quê hương, đất nước

D Tự hào, gắn bó, yêu quê hương, đất nước

* Mức tối đa: Chọn D

* Mức không đạt: Trả lời đáp án: A hoặc B hoặc C; hoặc không trả lời

Câu 5: Phép tu từ chủ yếu nào được sử dụng trong bài ca dao dưới đây? Chỉ ra

từ ngữ thể hiện phép tu từ ấy?

Công cha như núi ngất trời Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển Đông Núi cao biển rộng mênh mông

Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi!

* Mức tối đa:

Trang 4

- Đoạn thơ trên sử dụng phép so sánh.

- Từ ngữ thể hiện hình ảnh so sánh: Công cha – núi ngất trời, nghĩa mẹ - nước ở ngoài biển Đông

* Mức chưa tối đa: Chỉ trả lời được một ý

* Mức không đạt: Trả lời sai so với yêu cầu trên hoặc không trả lời

CÂU HỎI THÔNG HIỂU:

Câu 1: Vì sao trong ca dao dân ca thường hay sử dụng nhữ hình ảnh: núi non, trời biển, nước trong nguồn, để so sánh công lao của cha mẹ đối với con cái?

A Vì những hình ảnh này gần gũi với cuộc sống thường nhật cuả con người

B Vì những hình ảnh này đẹp có giá trị biểu cảm cao

C Vì đây là những hình ảnh chỉ những sự vật hiện tượng to lớn, vĩnh hăng, vô hạn; những hình ảnh này có thể diễn tả hết được công lao của cha mẹ với con cái

D Vì những hình ảnh này làm cho các bài ca dao dân ca trở nên dễ thuộc, dễ nhớ

* Mức tối đa: Chọn C

* Mức không đạt: Trả lời đáp án: A hoặc B hoặc D; hoặc không trả lời

Câu 2: Những con vật được nhắc đến trong bài ca dao: " Thương thay thân phận con tằm ”là hình ảnh có ý nghĩa:

A So sánh làm bài ca dao thêm gợi cảm

B Nhân hóa làm bài ca dao thêm sinh động

C Ẩn dụ cho số phận nhỏ bé, đáng thương, thấp cổ bé họng, chịu nhiều bất công trong xã hội cũ

D.Tượng trưng cho người phụ nữ trong xã hội cũ

* Mức tối đa: Chọn C

* Mức không đạt: Trả lời đáp án: A hoặc B hoặc D; hoặc không trả lời

Câu 3: Dòng nào sau đây nói đúng nhất về vẻ đẹp của cô gái trong bài ca dao:

"

Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng….”?

A Trẻ trung và tràn đầy sứng sống

B Mạnh mẽ và bản lĩnh

C Trong sáng hồn nhiên

D Rực rỡ, quyến rũ

* Mức tối đa: Chọn A

* Mức không đạt: Trả lời đáp án: B hoặc C hoặc D; hoặc không trả lời

Câu 4: Trong bài ca dao sau, tác giả dân gian thể hiện thái độ như thế nào với

việc xem tướng số?

Số cô chẳng giàu thì nghèo Ngày ba mươi tết thịt treo trong nhà.

Số cô có mẹ có cha

Mẹ cô đàn bà cha cô đàn ông.

Số cô có vợ có chồng, Sinh đầu lòng chẳng gái thì trai.

* Mức tối đa:

Trang 5

Châm biếm thói mê tín xem tướng số của nhiều người.

* Mức chưa tối đa: Trả lời chưa đầy đủ ý trên, diễn đạt không rõ ý, dài dòng

* Mức không đạt: Trả lời sai; hoặc không trả lời

Câu 5: Điệp từ hay lặp lại nhiều lần trong bài ca dao có tác dụng gì?

Cái cò lặn lội bờ ao Hỡi cô yếm đào lấy chú tôi chăng?

Chú tôi hay tửu, hay tăm, Hay nước chè đặc, hay nằm ngủ trưa.

Ngày thì ước những ngày mưa, Đêm thì ước những đêm thừa trống canh.

* Mức tối đa:

- Tác dụng: Nhấn mạnh và làm nổi bật thái độ chế giễu, mỉa mai những thói hư

tật xấu của nhân vật ‘chú tôi” trong bài ca dao

* Mức chưa tối đa: Trả lời chưa đầy đủ ý trên, diễn đạt không rõ ý

* Mức không đạt: Trả lời sai; hoặc không trả lời

CÂU HỎI VẬN DỤNG:

1 Vận dụng thấp:

Câu 1: Nêu ý nghĩa bài ca dao:

“Công cha như núi ngất trời, Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển Đông.

Núi cao biển rộng mênh mông,

Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi!”

* Mức tối đa: Bài ca dao diễn tả công lao trời biển của cha mẹ với con và nhắc

nhở bổn phận của con cái trước công lao to lớn ấy

* Mức không đạt: Không trả lời đúng hoặc không trả lời

Câu 2: Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp nghệ thuật trong bài ca dao

sau:

“Thân em như trái bần trôi Gió dập sóng dồi biết tấp vào đâu”

Hướng dẫn chấm:

* Mức tối đa:

- Nội dung: Lời than về thân phận người phụ nữ trong xã hội cũ.

- Các biện pháp nghệ thuật:

+ Sử dụng môtýp quen thuộc: cụm từ “thân em”

+ Nghệ thuật so sánh (thân em- trái bần trôi) kết hợp miêu tả bổ sung

+ Hình ảnh ẩn dụ: “gió dập sóng dồi”

Tác dụng: Diễn tả chân thực cuộc đời thân phận nhỏ bé, đắng cay của người

phụ nữ trong xã hội phong kiến Cuộc đời của họ chịu nhiều đau khổ, bị lệ thuộc không tự quyết định được cuộc đời mình

* Mức chưa tối đa: Học sinh đạt được cơ bản các yêu cầu trên nhưng diễn đạt

còn chưa rõ ý, câu văn còn lủng củng hoặc chỉ nêu được một nửa yêu cầu

Trang 6

trên, chỉ nêu được nội dung hoặc nêu được 1 ý về nghệ thuật trong các yêu cầu trên

* Mức không đạt: HS nêu chưa đúng các yêu cầu trên hoặc không trả lời

Câu 3: Nêu những đặc sắc về nghệ thuật của bài ca dao:

“ Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng, mênh mông bát ngát,

Đứng bên tê đồng, ngó bên ni đồng, bát ngát mênh mông.

Thân em như chẽn lúa đòng đòng, Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai.”

* Mức tối đa:

- Thể thơ lục bát biến thể

- Biện pháp so sánh

- Sử dụng biện pháp điệp ngữ, đảo ngữ, so sánh

- Nhịp thơ 4/4/4 tạo sự cân đối, đều đặn

* Mức chưa tối đa: HS đạt được cơ bản các yêu cầu trên nhưng diễn đạt còn

chưa rõ ý, hoặc chỉ nêu được một nửa yêu cầu trên, chỉ nêu được một ý về nghệ thuật trong các yêu cầu trên

* Mức không đạt: Không trả lời đúng hoặc không trả lời

2 Vận dụng cao:

Câu 1: So sánh cụm từ "thân em" trong hai bài ca dao:

“Thân em như trái bần trôi Gió dập sóng dồi biết tấp vào đâu”

và bài:

“Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng, mênh mông bát ngát,

Đứng bên tê đồng, ngó bên ni đồng, bát ngát mênh mông.

Thân em như chẽn lúa đòng đòng, Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai.”

* Mức tối đa:

Giống nhau: Cả hai bài ca dao đều sử dụng môtyp quen thuộc trong ca dao để

ví von so sánh

Khác nhau:

- Cụm từ " thân em" trong bài ca dao " Thân em như trái bần trôi…" diễn tả chân

thực cuộc đời thân phận nhỏ bé, đắng cay của người phụ nữ trong xã hội phong kiến Cuộc đời của họ chịu nhiều đau khổ, bị lệ thuộc không tự quyết định được cuộc đời mình

- Cụm từ " thân em" trong bài " Đứng bên ni đồng ngó, bên tê đồng…" có thể

hiểu: Đó là sự cảm nhận của tác giả dân gian về nét đẹp trẻ trung, tràn đầy sức sống của cô thôn nữ

Ngoài ra, nếu hiểu bài ca dao là lời của cô gái thì cụm từ “thân em” thể hiện nỗi

lo âu về thân phận nhỏ nhoi, vô định “phất phơ …biết vào tay ai”

* Mức chưa tối đa: HS đạt được cơ bản các yêu cầu trên nhưng diễn đạt còn

chưa rõ ý, hoặc chỉ nêu được một nửa yêu cầu trên, chỉ nêu được 1 ý trong các yêu cầu trên

* Mức không đạt: Không trả lời đúng hoặc không trả lời

Trang 7

Câu 2: Cảm nhận của em về bài ca dao sau:

“Thương thay thân phận con tằm Kiếm ăn được mấy phải nằm nhả tơ.

Thương thay lũ kiến li ti, Kiếm ăn được mấy phải đi tìm mồi.

Thương thay hạc lánh đường mây, Chim bay mỏi cánh biết ngày nào thôi.

Thương thay con cuốc giữa trời, Dầu kêu ra máu có người nào nghe.”

* Mức tối đa:

A Mở bài:

- Giới thiệu chung về chủ đề ca dao than thân

- Nêu khái quát nội dung bài ca dao

B Thân bài:

1 Xác định nhân vật trữ tình:

- Bài ca dao là lời của người lao động thương cho thân phận của những người

khốn khổ và cũng là của chính mình trong xã hội cũ

2 Cảm nhận về nội dung và cách diễn đạt của bài ca dao:

Bài ca dao gồm bốn cặp lục bát với bốn ẩn dụ nói về nỗi khổ nhiều bề của những người lao động trong xã hội cũ

* Cụm từ “ thương thay” được lặp lại bốn lần ở bốn cặp ca dao.

Tác dụng: Sự lặp lại tô đậm mối thương cảm, xót xa cho cuộc đời cay đắng nhiều bề của người dân thường đồng thời còn có ý nghĩa kết nối và mở ra những nỗi thương khác nhau Mỗi lần lặp lại tình ý của bài ca dao lại được phát triển

* Những hình ảnh ẩn dụ đi kèm với miêu tả bổ sung gợi lên nhiều thân phận của người nông dân trong xã hội cũ:

+ Thương con tằm “ kiếm ăn được mấy phải nằm nhả tơ”: Là thương cho

những thân phận suốt đời bị kẻ khác bòn rút sức lực

+ Thương lũ kiến li ti “Kiếm ăn được mấy phải đi tìm mồi”: Là thương

cho nỗi khổ của những thân phận nhỏ nhoi suốt đời xuôi ngược vất vả làm lụng

mà vẫn nghèo khó

+ Thương con hạc “lánh đường mây, bay mỏi cánh biết ngày nào thôi”:

Là thương cho cuộc đời phiêu bạt lận đận và những cố gắng vô vọng cúa người lao động trong xã hội cũ

+ Thương con cuốc “ Dầu kêu ra máu có người nào nghe”: Là thương

thân phận thấp cổ bé họng, nỗi khổ đau oan trái không được lẽ công bằng nào soi tỏ

=> Những hình ảnh ẩn dụ và miêu tả bổ sung đã diễn tả nỗi khổ cực, xót xa cay đắng nhiều bề của nhiều phận người trong xã hội cũ.

3 Cảm nhận về cảm xúc, thái độ của tác giả dân gian trong bài ca dao:

- Đồng cảm, xót thương cho số phận của những người lao động khốn khổ trong

xã hội cũ

- Ngầm phản kháng tố cáo sự bất công của xã hội phong kiến

C Kết bài:

- Nhấn mạnh ý nghĩa giá trị của bài ca dao

Trang 8

- Nêu ấn tượng, cảm xúc của bản thân, liên hệ….

* Mức chưa tối đa:

- Bài làm đạt được cơ bản các yêu cầu trên, bố cục chưa cân đối, còn mắc một

số lỗi về dùng từ, viết câu, diễn đạt ( Không quá 5 lỗi các loại)

- Đạt được nửa số ý theo yêu cầu, diễn đạt chưa lưu loát, ý chưa mạch lạc, bố cục chưa hoàn chỉnh, mắc nhiều lỗi

- Đạt được 1/5 đến 1/3 yêu cầu, bố cục không hoàn chỉnh, diễn đạt lủng củng, mắc quá nhiều lỗi

* Mức không đạt: Làm sai hoàn toàn so với yêu cầu, hoặc không trả lời.

IV TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN :

CHỦYÊN ĐỀ: ĐỌC - HIỂU CA DAO – DÂN CA (T1)

Những câu hát về tình cảm gia đình

GvchoHS đọc 4 bài ca dao trong bài :

Những câu hát về t/cảm gia đình

- Em hiểu thế nào là ca dao – dân ca?

- GV : Giới thiệu thêm về ca dao , dân ca

cho hs rõ

? Theo em , tại sao bốn bài ca dao ,dân

ca khác nhau lại có thể kết hợp thành 1

vb ?(Vì cả 4 đều có nd tình cảm gia

đình)

- Nhận xét về bố cục của VB?

Trong chủ đề chung tình cảm gia đình ,

mỗi bài có một nội dung tình cảm riêng

Em hãy chỉ ra tình cảm của từng bài ?

? Có gì giống nhau trong hình thức diễn

đạt của 4 bài ca dao?

HS: Thể thơ lục bát , giọng điệu tâm

tình, các hình ảnh quen thuộc.

I Tiếp xúc văn bản:

1 Đọc văn bản: chú ý ngắt nhịp thơ

lục bát , giọng đọc dịu nhẹ , chậm

êm

2.T

ìm hiểu ch ú th ích

-Ca dao: Lời thơ của dân ca và

những bài thơ dân gian mang phong cách nghệ thuật chung với lời thơ của dân ca

- Dân ca: Những sáng tác dân gian

kết hợp lời và nhạc., tức là những câu hát dân gian trong diễn xướng

- Từ khó: Giải thích các từ khó trong

phần chú thích.Chú ý từ Cù lao chín chữ, phân biệt với Cù lao: bãi

nổi trên sông (hòn cù lao,cù lao tràm )

* Tình cảm gia đình là một trong những chủ đề góp phần thể hiện đời sống tâm hồn, tình cảm của con người Việt Nam

3 Bố cục:

- Bài 1: ơn nghĩa công lao cha mẹ

- Bài 2 : Nỗi nhớ mẹ nơi quê nhà

- Bài 3 : Nỗi nhớ và lòng kinh yêu ông bà

- Bài 4 : Tình anh em ruột thịt

4 Phương thức biểu đạt:

- Thể thơ lục bát , giọng điệu tâm tình, các hình ảnh quen thuộc

II Phân tích: (Tập trung vào bài1;4)

Trang 9

Gv : Gọi hs đọc bài 1

- Bài 1 là lời của ai , nói với ai về việc

gì ?

? Theo em , có gì sâu sắc trong cách ví

von so sánh ở lời ca: Công cha như núi

ngất trời biển Đông ?

? Tìm những bài ca dao nói về công cha,

nghĩa mẹ như bài 1?

Hs: Thảo luận trình bày

Gv : Định hướng

Gv : Gọi hs đọc bài 4

- Bài 4 là lời của ai , nói với ai về việc

gì ?

? Tình cảm gì được thể hiện ở bài ca dao

số 4 này ?

Gv : Tình cảm anh em thân thương ruột

thịt được diễn tả ntn?

Hs: Thảo luận 3p:

- HS trình bày

? Bài ca dao trên nhắc nhở chúng ta điều

gì?

Gv: Khắc sâu kiến thức, khái quát

lại.chuyển ý

- Nêu nét NT đặc sắc của 2 bài ca dao?

- Bốn bài ca dao , dân ca hợp lại thành

một VB tập trung thể hiện tình cảm gia

đình Từ tình cảm ấy em nhận được vẻ

đẹp cao quí nào trong đời sống tinh thần

của dân tộc ta?

1 Bài 1:

- Lời mẹ ru con , nói với con , về công lao cha mẹ

- Khẳng định công lao to lớn của cha mẹ đối với con cái

- Biểu lộ lòng biết ơn sâu nặng

và trách nhiệm của con cái đối với cha mẹ

- Cách so sánh dân dã , quen thuộc

dễ nhớ dễ hiểu

- Phép đối xứng

- Âm điệu sâu lắng tình cảm

4 Bài 4 :

- Có thể là lời của ông bà; cha mẹ;

cô bác nói với con cháu về tình anh

em ruột thịt

- Dùng từ: + “ nào phải người xa”: khẳng định tình cảm anh em gần gũi, gắn bó khác với những người khác

+ “ cùng chung”, “một”: khẳng định

sự thiêng liêng- tuy 2 người nhưng cùng một mẹ sinh ra, cùng chung c/s, cùng sống dưới một mái nhà

- Dùng NT so sánh: “ yêu nhau như

hể tay chân”: ví 2 người như những

bộ phận không thể tách rời trên một

cơ thể người

- Khuyên nhủ anh em phải đoàn kết, hoà thuận để cha mẹ vui lòng , phải biết nương tựa lẫn nhau

- So sánh

® Thể hiện sự gắn bó thiêng liêng của tình anh em

III Tổng kết

1 Nghệ thuật:

- Sử dụng các biện pháp so sánh, ẩn

dụ, đối xứng tăng cấp

- Có giọng điệu ngọt ngào mà trang nghiêm

- Diễn tả tình cảm qua những mô típ

- Sử dụng thể thơ lục bát và lục bát biến thể

2 Ý nghĩa:

Trang 10

- Gv :gọi 1 hs thực hiện phần ghi nhớ.

-Tình cảm đối với ông bà cha mẹ ,anh em và tìng cảm của ông bà, cha

mẹ đối với con cháu luôn là ngững tình cảm sâu nặng, thiêng liêng nhất trong đời sống mỗi con người

* Ghi nhớ sgk/36

CHUYÊN ĐỀ: ĐỌC - HIỂU CA DAO – DÂN CA (T2)

Những câu hát về tình yêu quê hương đất nước , con người

? Theo em , vì sao bốn bài ca khác nhau có

thể hợp thành một vb

? Từ nội dung cụ thể của từng bài , hãy cho

biết : Những bài nào phản ánh tình cảm quê

hương đất nước , bài nào kết hợp phản ánh

tình yêu con người ? (Bài 1,2,3;Bài 4)

HS :Thảo luận (3’)_ trình bày

GV : Hiện tượng này được gọi là hiện tượng

dị bản , một bài ca dao có nhiều bản khác

nhau Đó là một đặc điểm vh dân gian

- Gọi hs đọc bài 1

?Bài ca dao này lời của 1 người hay 2 người

? So với các bài khác , bài ca dao này có bố

cục khác thế nào

Gv : Hỏi đáp là hình thức đối đáp trong ca

dao dân ca Em biết bài ca dao nào khác có

hình thức đối đáp ? Theo em,hình thức này

có phổ biến trong ca dao không ?

? Các địa danh trong bài này mang những

đặc điểm riêng và chung nào?( Riêng :Gắn

với mỗi địa phương Chung : đều là những

nơi nổi tiếng ở nước ta)

-Vì sao 2 ng ười lại dùng những địa danh

như vậy để đối đáp?

GV ghi bảng phụ câu hỏi: Nội dung đối đáp

toát lên nhiều ý nghĩa : Em hiểu theo ý

nghĩa nào trong các nghĩa sau : Bày tỏ hiểu

biết về văn hoá , lịch sử ; tình cảm quê

hương đất nước thường trực trong mỗi con

người ; niềm tự hào về vẻ đẹp văn hoá lịch

sử của dân tộc

I Tiếp xúc văn bản:

1 Đọc văn bản: chú ý ngắt nhịp thơ

lục bát , giọng đọc giọng vui , trong sáng , tự tin và chậm rãi

2.T

ìm hiểu ch ú th ích

- Từ khó: Giải thích các từ khó

trong phần chú thích

* Tình yêu quê hương , đất nước , con người là một trong những chủ

đề góp phần thể hiện đời sống tâm hồn, tình cảm của con người Việt Nam

II Phân tích: (Tập trung vào bài1;4)

1 Bài 1:

- Lời của 2 người ( người hỏi và người đáp )

- Đặc sắc của mỗi vùng nhưng đều

là những di sản văn hoá lịch sử nổi tiếng của nước ta

Vì: + Ở chặng hát đố của các cuôc

hát đối đáp, đây là hình thức để trai gái thử tài nhau về kiến thức lịch sử, địa lí

+ Câu hỏi và lời đáp hướng về các địa danh ở nhiều thời kì của vùng Bắc Bộ , những địa danh đó không những có đặc điểm địa lí tự nhiên nổi bật mà còn ghi

dấu tich lịch sử của đất nước -> Họ chia sẻ cùng nhau sự hiểu biết

cũng như lòng tự hào, thể hiện tình

Ngày đăng: 24/09/2021, 15:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w