1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức kế toán tài sản cố định tại Điện Lực Đà Nẵng

50 296 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ chức kế toán tài sản cố định tại Điện Lực Đà Nẵng
Tác giả Huỳnh Thị Luận
Trường học Trường …………………. Khoa……………………….
Thể loại Báo cáo tốt nghiệp
Năm xuất bản 2005
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 814 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức kế toán tài sản cố định tại Điện Lực Đà Nẵng

Trang 2

 Chuyên đề tốt nghiệp

MỤC LỤC

Lời mở đầu 1

CHƯƠNG I: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT A Những vấn đề chung của kế toán tài sản cố định tại doanh nghiệp sản xuất 2

I Khái niệm, đặc điểm và nhiệm vụ của kế toán TSCĐ 2

1 Khái niệm TSCĐ 2

2 Đặc điểm TSCĐ 2

3 Nhiệm vụ kế toán TSCĐ 2

II Phân loại và đánh giá TSCĐ 2

1 Phân loại TSCĐ 2

2 Đánh giá TSCĐ 3

B Nội dung kế toán tscđ trong doanh nghiệp sản xuất 4

I Kế toán tăng TSCĐ 4

1 Chứng từ và thủ tục kế toán 4

2 Kế toán chi tiết tăng TSCĐ 4

3 Kế toán tổng hợp tăng TSCĐ 4

II Hạch toán giảm TSCĐ 10

1 Chứng từ ,thủ tục và hạch toán chi tiết giảm TSCĐ 10

2 Hạch toán tổng hợp giảm TSCĐ hữu hình 10

3 Hạch toán tổng hợp giảm TSCĐ vô hình 12

III Hạch toán khấu hao TSCĐ 15

1 Khái niệm về hao mòn và kh hao TSCĐ 15

2 Các phương pháp tính khấu hao 15

3 Hạch toán khấu hao TSCĐ 15

IV Hạch toán sửa chữa TSCĐ 16

1 Nội dung sửa chữa TSCĐ 16

2 Hạch toán sửa chữa TSCĐ 16

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI ĐIỆN LỰC ĐÀ NẴNG TRONG QUÝ I NĂM 2005 I Khái quát chung về Điện Lực Đà Nẵng 18

Trang 3

 Chuyên đề tốt nghiệp

1 Quá trình hình thành của Điện Lực Đà Nẵng .18

2 Chức năng và nhiệm vụ của Điện Lực Đà Nẵng 18

3 Tổ chức bộ máy quản lý tại Điện Lực Đà Nẵng 18

4 Tổ chức công tác kế toán tại Điện lực Đà Nẵng 21

5 Hình thức kế toán tổ chức ghi sổ kế toán tại Điện lực Đà Nẵng 23

II Đặc điểm quản lý và phân loại TSCĐ tại Điện Lực Đà Nẵng 25

1 Đặc điểm TSCĐ tại Điện Lực Đà Nẵng 25

2 Quản lý việc di chuyển điều động TSCĐ tại Điện Lực Đà Nẵng 25

3 Phân loại TSCĐ tại Điện Lực Đà Nẵng 26

III Kế toán tăng , giảm TSCĐ tại Điện Lực Đà Nẵng 27

1 Kế toán tăng TSCĐ tại Điện Lực Đà Nẵng 27

2 Kế toán giảm TSCĐ tại Điện Lực Đà Nẵng 39

IV Hạch toán khấu hao TSCĐ tại Điện Lực Đà Nẵng 46

1 Phương pháp tính khấu hao 46

2 Tỷ lệ tính khấu hao 46

V Hạch toán sửa chữa TSCĐ tại Điện Lực Đà Nẵng 48

1 Mục đích của sửa chữa TSCĐ 48

2 Hạch toán sửa chữa TSCĐ 48

CHƯƠNG III: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI ĐIỆN LỰC ĐÀ NẴNG I Nhận xét chung về công tác hạch toán , quản lý TSCĐ tại Điện Lực Đà Nẵng .50

1 Nhận xét về công tác hạch toán TSCĐ tại Điện Lực Đã Nẵng 50

2 Nhận xét về công tác quản lý TSCĐ tại Điện Lực Đà Nẵng 51

II Một số ý kiến góp phần nhằm hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ tại Điện Lực ĐN .51

Trang 4

bị máy móc và bố trí phù hợp thì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sẽ được nâng cao hơn.Đây còn là giải pháp quan trọng để giảm bớt hao mòn vô hình trong tiến bộ của khoa học kỹ thuật như hiện nay.Chính vì vậy,công tác kế toán và quản lý TSCĐ có vị trí hàng đầu trong doanh nghiệp.

Trong thời gian thực tập tại Điện Lực Đà Nẵng và được nghiên cứu đi sâu thực tế,làm quen với nghiệp vụ chuyên môn,cùng với kiến thức được học ở trường em đã chọn cho mình đề tài “Tổ chức kế toán TSCĐ tại Điện Lực Đà Nẵng”

Nội dung đề tài gồm 3 chương:

Chương I: Cơ sở lý luận của kế toán TSCĐ tại doanh nghiệp sản xuất

Chương II: Thực trạng tổ chức kế toán TSCĐ tại Điện Lực Đà Nẵng

Chương III: Một số ý kiến hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ tại Điện Lực Đà

Nẵng

Trang 5

CHƯƠNG I:

KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

A NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

I Khái niệm,đặc điểm và nhiệm vụ của kế toán TSCĐ

1.Khái niệm TSCĐ:

TSCĐ là những tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc kiểm soát lâu dài của doanh nghiệp có giá trị lớn và thời gian sử dụng trên một năm phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ theo chuẩn mực kế toán quy định.Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam để được coi là TSCĐ, tài sản phải thoả mãn đồng thời cả 4 tiêu chuẩn sau:

_Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng đó

_Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy

_Thời gian sử dụng ước tính trên một năm

_Đạt tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành từ 10 triệu đồng trở lên

2.Đặc điểm TSCĐ:

_Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và vẫn giữ được hình thái hiện vật ban đầu cho đến khi bị hư hỏng phải loại bỏ,do đặc điểm này TSCĐ cần được theo dõi quản lý theo nguyên giá tức là giá trị ban đầu của TSCĐ

_Tham gia lập dự toán sửa chữa lớn TSCĐ,giám sát việc sửa chữa TSCĐ theo

kế hoạch đột xuất,phản ảnh tình hình thanh lý nhượng bán TSCĐ

_Tính toán,phản ảnh kịp thời chính xác tình hình xây dựng trang bị thêm,đổi mới nâng cấp hoặc tháo dỡ bớt làm tăng,giảm nguyên giá TSCĐ

_Hướng dẫn,kiểm tra các phân xưởng,phòng ban thực hiện đầy đủ các chứng từ ghi chép ban đầu về TSCĐ,mở các sổ sách cần thiết về kế toán TSCĐ đúng chế độ ,phương pháp

_Tham gia kiểm kê và đánh giá lại TSCĐ theo quy định của Nhà nước,lập các báo cáo về TSCĐ của doanh nghiệp,tiến hành phân tích tình hình trang bị,huy động bảo quản và sử dụng TSCĐ nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của TSCĐ

II.Phân loại và đánh giá TSCĐ

1.Phân loại TSCĐ:

1.1 Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện:

* TSCĐ hữu hình: là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất cụ thể thoả mãn các tiêu chuẩn của TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu TSCĐ hữu hình được phân thành những loại sau:

_Nhà cửa,vật kiến trúc_Máy móc thiết bị_Phương tiện vận tải,thiết bị truyền dẫn _Thiết bị,dụng cụ quản lý

_Vườn cây lâu năm,súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm_ TSCĐ hữu hình khác

Trang 6

* TSCĐ vô hình: là các TSCĐ không có hình thái vật chất thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư thoả mãn các tiêu chuẩn của TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh TSCĐ vô hình bao gồm:

_Quyền sử dụng đất_Quyền phát hành_Bản quyền ,bằng sáng chế_Nhãn hiệu hàng hoá_Phần mềm máy vi tính_Giấy phép và giấy phép nhượng quyền_Chi phí nghiên cứu phát triển

_ TSCĐ vô hình khác

1.2 Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu

* TSCĐ tự có là các TSCĐ hữu hình,vô hình do mua sắm, xây dựng và hình

thành từ nguồn vốn vay,nguồn vốn lưu động Đây là các TSCĐ của doanh nghiệp,doanh nghiệp có quyền sử dụng lâu dài và được phản ánh trên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp

* TSCĐ đi thuê là TSCĐ đi thuê để sử dụng trong thời gian ngắnvà phải

hoàn trả cho bên thuê khi hết hạn hợp đồng

_Tài sản thuê tài chính là những TSCĐ đơn vị có quyền sử dụng trong thời

gian dài theo hợp đồng, TSCĐ thuê tài chính cũng được phản ánh trên bảng cân đối kế toán,doanh nghiệp có trách nhiệm quản lý sử dụng trích khấu hao như đối với TSCĐ của doanh nghiệp

_ TSCĐ thuê hoạt động :là những tài sản đơn vị đi thuê để sử dụng trong thời gian ngắn và phải hoàn trả cho bên cho thuê khi hết hạn hợp đồng

1.3 Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành

TSCĐ mua sắm,xây dựng bằng vốn được cấp (ngân sách cấp, cấp trên cấp) hoặc bằng vốn góp của các cổ đông,các chủ doanh nghiệp

TSCĐ mua sắm xây dựng bằng nguồn vốn tự bổ sung của doanh nghiệp(quỹ đầu

tư phát triển,quỹ phúc lợi)

TSCĐ TSCĐ nhận vốn góp liên doanh

1.4 Phân loại theo công dụng

TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh

TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi,sự nghiệp an ninh quốc phòng

TSCĐ bảo quản hộ,cất giữ hộ Nhà nước :là những TSCĐ doanh nghiệp bảo quản hộ,giữ hộ cho đơn vị khác hoậc cất giữ hộ Nhà nước theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

TSCĐ của đơn vị phải được tổ chức quản lý và kế toán theo đối tượng riêng biệt gọi là đối tượng ghi TSCĐ ,đối tượng ghi TSCĐ là từng TS có kết cấu độc lập và thực hiện một chức năng nhất định hoặc có thể là một tổ hợp liên kết nhiều bộ phận phối hợp với bộ phận chính thành một chính thể để thực hiện một chức năng không thể tách rời

2 Đánh giá TSCĐ

2.1 Nguyên giá TSCĐ

Nguyên giá TSCĐ là giá trị ban đầu của TSCĐ khi nó xuất hiện lần đầu ở

doanh nghiệp,nguyên giá TSCĐ thể hiện số tiền đã đầu tư vào TSCĐ

2.2 Một số quy định trong đánh giá TSCĐ

2.2.1 Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá

*Đối với TSCĐ mua ngoài

Trang 7

NG của Các khoản thuế CP phát sinh trước Lãi tiền vay Các khoản TSCĐ = Giá mua + không được + khi đưa vào + được - giảm

hữu hình hoàn lại sử dụng vốn hoá trừ

*Đối với TSCĐ hoàn thành do xây dựng cơ bản

NG của Giá quyết toán Các khoản thuế Các chi phí trước

TSCĐ = công trình đầu tư + không được + khi đưa vào

Hữu hình xây dựng cơ bản hoàn lại sử dụng

*Đối với TSCĐ tự xây dựng hoặc tự chế

NG của TSCĐ = Giá thành thực tế + Các chi phí trước khi

Hữu hình của TSCĐ đưa vào sử dụng

* Đối với TSCĐ nhận góp vốn

NG của TSCĐ = Giá trị góp vốn + Các chi phí trước khi

hữu hình được đánh giá đưa vào sử dụng

* Đối với TSCĐ được ,cấp được tài trợ ,biếu tặng

NG của TSCĐ = Giá trị hợp lý + Các chi phí trước khi

hữu hình ban đầu đưa vào sử dụng

2.2.2 Đánh giá TSCĐ theo giá trị còn lại

Giá trị còn lại = Nguyên giá của TSCĐ - Giá trị đã hao mòn của TSCĐ của tài sản cố định

B NỘI DUNG KẾ TOÁN TSCĐ TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

I.Kế toán tăng TSCĐ

1.Chứng từ và thủ tục kế toán

Chứng từ kế toán tăng TSCĐ là biên bản giao nhận TSCĐ do ban kiểm nghiệm TSCĐ làm thủ tục nghiệm thu,đồng thời cùng với bên giao lập hồ sơ TSCĐ gồm có : biên bản giao nhận TSCĐ,hợp đồng,hoá đơn(giá trị gia tăng) và các chứng từ khác liên quan.Hồ

sơ này được lập thành 2 bộ :một lưu ở phòng kỹ thuật và một ở phòng kế toán

2.Kế toán chi tiết tăng TSCĐ

Căn cứ vào hồ sơ TSCĐ phòng kế toán mở thẻ TSCĐ để kế toán chi tiết TSCĐ theo mẫu thống nhất,thẻ TSCĐ được lập thành 2 bản :bản chính để tại phòng kế toán để theo dõi ghi chép diễn biến phát sinh trong quá trình sử dụng TSCĐ,bản sao được giao cho

bộ phận sử dụng TSCĐ giữ Sau khi lập xong thẻ TSCĐ được đăng ký vào sổ TSCĐ, sổ TSCĐ lập chung cho toàn doanh nghiệp một cuốn, cho từng đơn vị sử dụng mỗi nơi một quyển,thẻ TSCĐ sau khi lập xong phải được sắp xếp bảo quản trong hòm thẻ TSCĐ và giao cho cán bộ kế toán TSCĐ giữ và ghi chép theo dõi

3.Kế toán tổng hợp tăng TSCĐ

3.1 Tài khoản sử dụng

_TK 211- TSCĐ hữu hình

Trang 8

*Công dụng :TK này dùng để phản ánh giá trị hiện có và biến động tăng giảm của toàn bộ TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp theo nguyên giá

*Nội dung và kết cấu của TK 211

_Bên Nợ :

+ NG TSCĐ hữu hình tăng do tăng TSCĐ+ Điều chỉnh tăng NG của TSCĐ do sửa chữa cải tạo nâng cấp+ Điều chỉnh tăng NG do đánh giá lại

_Bên Có :

+ NG TSCĐ giảm do TSCĐ giảm+ Điều chỉnh giảm NG TSCĐ_Số dư bên Nợ :

NG TSCĐ hữu hình hiện có ở đơn vị

 TK 211 _ Có 6 TK cấp 2

 TK 2112 _ Nhà cửa vật kiến trúc

 TK 2114 _ Máy móc thiết bị

 TK 2114 _Phương tiện truyền dẫn

 TK 2116 _Cây lâu năm ,súc vật làm việc và cho sản phẩm

 TK 2118 _Tài sản cố định khác_ TSCĐ vô hình :

* Công dụng: TK này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của toàn bộ TSCĐ vô hình của doanh nghiệp

* Nội dung và kết cấu của TK 213_Bên Nợ :

+ NG TSCĐ vô hình tăng_Bên Có :

+ NG TSCĐ vô hình giảm_Số dư bên Nợ :

+Ng TSCĐ vô hình hiện còn ở đơn vị

_TK 411 : nguồn vốn kinh doanh

* Công dụng : TK này dùng để phản ánh tình hình tăng giảm nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp và nguồn vốn kinh doanh hiện có của doanh nghiệp

* Nội dung và kết cấu của TK 411 :_Bên Nợ : Nguồn vốn kinh doanh giảm do trả vốn cho ngân sách Nhà nước,trả vốn cho các bên tham gia liên doanh ,các cổ đông

_Bên Có : Nguồn vốn kinh doanh tăng do ngân sách Nhà nước cấp ,do các bên tham gia liên doanh và các cổ đông góp vốn ,do bổ sung từ kết quả sản xuất kinh doanh hoặc do nhận quà tặng ,viện trợ không hoàn lại

_Số dư Bên Có : Nguồn vốn kinh doanh hiện có của doanh nghiệp

Trang 9

3.2 Hạch toán tổng hợp tăng TSCĐ hữu hình

NV1 : TSCĐ hữu hình được tài trợ ,biếu tặng đưa ngay vào hoạt động sản xuất kinh

doanh

Nợ TK 211

Có TK711Các chi phí liên quan đến nhận TSCĐ này

Nợ TK 421

Có TK 411

NV2 : Mua sắm TSCĐ hữu hình (còn mới hoặc đã sử dụng)

•Mua bình thường :+ Nếu TSCĐ dùng vào sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

(**) Nợ TK 211

Có TK 111, 112, 331, 341

Đồng thời với việc ghi tăng NG TSCĐ ta phải căn cứ vào nguồn hình thành TSCĐ để kết chuyển nguồn vốn

+ Nếu TSCĐ hữu hình được mua sắm bằng nguồn vốn xây dựng cơ bản hoặc quỹ đầu

tư phát triển ,quỹ phúc lợi đưa vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh thì đồng thời với việc ghi tăng TSCĐ kế toán phải ghi tăng nguồn vốn kinh doanh

Nợ TK 461

Có TK 466

Trang 10

+ Nếu TSCĐ được mua sắm bằng nguồn vốn vay hoặc nguồn vốn khấu hao TSCĐ kế toán không ghi bút toán tăng nguồn vốn kinh doanh,nếu sử dụng nguồn vốn khấu hao kế toán phải ghi Có TK 009

•Mua TSCĐ theo phương thức trả chậm trả góp+ TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ ,kế toán ghi:

(*) Nợ TK 211

Nợ TK 133(1332)

Nợ TK 142 ,242

Có TK 331+ Nếu TSCĐ dùng vào sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, kế toán ghi :

(**) Nợ TK 211

Nợ TK 142, 242

Có TK 331+ Định kỳ thanh toán tiền cho người bán

Nợ TK 331

Có TK 111, 112+ Đồng thời tính vào chi phí số lãi trả chậm,trả góp

Nợ TK 635

Có TK 142, 242

•TSCĐ mua dưới hình thức trao đổi:

+ Nếu trao đổi với một TSCĐ hữu hình tương tự

Phản ánh giá trị của TSCĐ hữu hình cho bên trao đổi

Nợ TK 811

Nợ TK 214

Có TK 211Đồng thời ghi tăng thu nhập do trao đổi TSCĐ

Nợ TK 131

Có TK 711

Có TK 333 (33311) (nếu có)Khi nhận TSCĐ hữu hình do trao đổi

Nợ TK 211

Nợ TK 133 (1332)

Có TK 131Trường hợp phải thu thêm tiền do giá trị hợp lý của TSCĐ đem đi trao đổi lớn hơn giá trị hợp lý của TSCĐ nhận được

Trang 11

_Đồng thời ghi các bút toán chuyển nguồn giống như mua ở trong nước

NV5 :Trường hợp TSCĐ tăng do xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao

Nợ TK 133

Có TK 333

•Nếu TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ không phải tính thuế GTGT hoặc nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc dùng vào sự nghiệp dự án hoạt động văn hoá phúc lợi được trang trải bằng nguồn kinh phí khác thì khi thanh toán khối lượng XDCB hoàn thành kế toán phản cả thuế GTGT vào TK 241,khi công trình hoàn thành bàn giao căn cứ vào giá trị quyết toán của công trình kế toán ghi :

Nợ TK 211

Trang 12

Có TK 241Đồng thời ghi các bút toán kết chuyển nguồn tương ứng

+ Trường hợp thuê ngoài :

_ Trường hợp doanh nghiệp thanh toán cho đơn vị xây lắp theo giá đã có thuế GTGT,nếu đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì tập hợp vào TK 241 chưa có thuế GTGT,còn nếu đơn vị nộp thuế theo phương pháp trực tiếp thì tập hợp vào

TK 241 theo giá đã có thuế GTGT khi công trình hoàn thành bàn giao kế toán ghi :

Nợ TK 211

Có TK 241

+ Nếu công trình XDCB được đầu tư qua nhiều năm mặt bằng giá thay đổi ,công trình được đánh giá lại cho phù hợp với giá trị tại thời điểm bàn giao ,kế toán căn cứ vào chênh lệch để ghi

Nợ TK 211

Có TK 411

NV6 : Tăng TSCĐ do nhận vốn góp liên doanh ,nhận lại vốn góp liên doanh

_ Khi nhận lại vốn góp liên doanh bằng TSCĐ kế toán căn cứ vào giá trị TSCĐ do các bên liên doanh đánh giá và các chi phí vận chuyển lắp đặt để xác định nguyên giá của TSCĐ

NV8 : Đánh giá lại làm tăng giá trị TSCĐ

Khi có quyết định của Nhà nước hoặc cơ quan có thẩm quyền về đánh giá lại TSCĐ kế toán phản ánh số chênh lệch tăng do đánh giá lại như sau :

Nợ TK 211

Có TK 412

3.3 Hạch toán tổng hợp tăng TSCĐ vô hình

•Hạch toán nghiệp vụ mua TSCĐ vô hình : hạch toán tương tự TSCĐ hữu hình

•Giá trị TSCĐ vô hình được hình thành từ nội bộ của doanh nghiệp trong giai đoạn triển khai

_Khi phát sinh chi phí trong giai đoạn nghiên cứu thì tập hợp vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ hoặc tập hợp vào chi phí trả trước dài hạn,kế toán ghi :

Nợ TK 642

Trang 13

* Khi mua TSCĐ vô hình được thanh toán bằng chứng từ liên quan đến quyền sở

hữu vốn của các công ty cổ phần,nguyên giá của TSCĐ vô hình là giá hợp lý của các chứng từ được phát hành liên quan đến quyền sở hữu vốn

Nợ TK 213

Có TK 411

* TSCĐ vô hình tăng do được tài trợ ,biếu tặng đưa vào sử dụng ngay cho sản

xuất kinh doanh : hạch toán tương tự TSCĐ hữu hình

* Khi doanh nghiệp nhận góp vốn liên doanh bằng quyền sử dụng đất căn cứ vào

quyền sử dụng đất,kế toán ghi :

Nợ TK 213

Có TK 411

II Hạch toán giảm TSCĐ

1.Chứng từ ,thủ tục và hạch toán chi tiết giảm TSCĐ

Chứng từ hạch toán giảm TSCĐ bao gồm biên bản thanh lý TSCĐ,quyết định và biên bản giao nhận TSCĐ,hợp đồng mua bán TSCĐ Khi hạch toán giảm TSCĐ kế toán phải làm đầy đủ thủ tục quyết định đối với từng trường hợp cụ thể Hạch toán chi tiết giảm TSCĐ cũng phải ghi sổ ,thẻ TSCĐ tương tự như trường hợp hạch toán tăng TSCĐ

2 Hạch toán tổng hợp giảm TSCĐ hữu hình

2.1 Trường hợp thanh lý ,nhượng bán TSCĐ

* Trường hợp TSCĐ hữu hình dùng cho sản xuất kinh doanh

Thanh lý TSCĐ là thanh lý những tài sản TSCĐ đã lạc hậu mà không thể nhượng bán hoặc bị hư hỏng không có khả năng phục hồi.Khi thanh lý TSCĐ đơn vị phải thành lập hội đồng thanh lý để xác định giá trị thu hồi khi thanh lý và phải lập biên bản thanh lý TSCĐ_ Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ hoặc biên bản thanh lý TSCĐ,kế toán ghi giảm TSCĐ :

Nợ TK 811

Nợ TK 214 (2141)

Có TK 211_ Căn cứ chứng từ nhượng bán TSCĐ hoặc chứng từ thanh lý nhượng bán TSCĐ,kế toán ghi :

(*)Nợ TK 111,112,131

Có TK 711

Có TK 333 (33311)(**)Nợ TK 111,112,131

Có TK 711

Trang 14

_ Phản ánh chi phí liên quan đến hoạt động thanh lý nhượng bán

Nợ TK 315

Nợ TK 341

Có TK 111,112

* Trường hợp TSCĐ hữu hình dùng cho nhu cầu văn hoá ,phúc lợi :

_ Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ,biên bản thanh lý TSCĐ ghi giảm TSCĐ

Nợ TK 431(4313)

Nợ TK 214(2141)

Có TK 211_ Sổ thu các khoản chi về nhượng bán ,thanh lý TSCĐ đầu tư mua sắm bằng quỹ phúc lợi dùng vào hoạt động phúc lợi được xử lý và hạch toán theo quyết định thanh lý nhượng bán TSCĐ của cấp có thẩm quyền

* Trường hợp TSCĐ hữu hình dùng cho sự nghiệp dự án

_ Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ hoặc biên bản thanh lý TSCĐ ghi giảm TSCĐ

Nợ TK 466

Nợ TK 214(2141)

Có TK 211_ Số thu các khoản chi và chênh lệch thu chi về nhượng bán thanh lý TSCĐ được xử lý

và hạch toán theo quyết định nhượng bán của cấp có thẩm quyền

2.2 Hạch toán vốn góp liên doanh bằng TSCĐ

Căn cứ vào các chứng từ kế toán có liên quan như hợp đồng biên bản giao nhận tài sản kế toán ghi :

_ Trường hợp giá trị còn lại của TSCĐ nhỏ hơn giá trị do hội đồng liên doanh đánh giá:

Nợ TK 222

Nợ TK 214(2141)

Có TK 211

Có TK 412_ Trường hợp giá trị còn lại của TSCĐ lớn hơn giá trị do hội đồng liên doanh đánh giá:

Nợ TK 222

Nợ TK 214 (2141)

Nợ TK 412

Có TK 211

2.3 Hạch toán TSCĐ giảm do trả lại các bên tham gia liên doanh

_Khi trả lại TSCĐ cho các bên tham gia liên doanh căn cứ vào biên bản bàn giao TSCĐ ,kế toán ghi :

Nợ TK 411

Nợ TK 214(2141)

Có TK 211

Trang 15

_ Phần chênh lệch giữa giá trị góp vốn với giá trị còn lại doanh nghiệp thanh toán cho đơn vị góp vốn

Nợ TK 211

Có TK 144

Có TK 214(2141)_ Trường hợp thế chấp TSCĐ mà không đưa TSCĐ ra khỏi doanh nghiệp như thế chấp bằng giấy tờ sở hữu nhà đất thì không ghi giảm TSCĐ.Trường hợp này chỉ theo dõi trên sổ chi tiết TSCĐ

2.5 Hạch toán TSCĐ bị mất,phát hiện thiếu khi kiểm kê

_ Trường hợp có ngay quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền căn cứ vi phạm xử lý TSCĐ thiếu và hồ sơ TSCĐ kế toán xác định phần giá trị thiệt hại để ghi vào các TK phù hợp và ghi giảm giá trị hao mòn của TSCĐ

Nợ TK 214(2141)

Nợ TK 138(1381)

Có TK 211_ Khi có quyết định xử lý :

Nợ TK 138(1388)

Nợ TK 415

Nợ TK 632

Có TK 138 (1381)

2.6 Hạch toán TSCĐ chuyển thành công cụ lao động

_ Nếu giá trị còn lại của TSCĐ nhỏ :

Nợ TK 214 (2141)

Nợ TK 627,641,642

Có TK 211_ Nếu giá trị còn lại lớn :

Nợ TK 214 (2141)

Nợ TK 142,242

Có TK 211_ Hàng kỳ phân bổ giá trị còn lại vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

Nợ TK 627,641,642

Có TK 142,242

2.7 Hạch toná về đánh giá giảm TSCĐ

Trang 16

_ Phần chênh lệch giảm do đánh giá lại TSCĐ theo quyết định của Nhà nước hoặc cơ quan có thẩm quyền về đánh giá lại TSCĐ kế toán ghi :

Nợ TK 412

Có TK 211

3 Hạch toán tổng hợp giảm TSCĐ vô hình

 Hạch toán giảm do nhượng bán TSCĐ vô hình : hạch toán tương tự TSCĐ hữu hình

 Hạch toán giảm TSCĐ vô hình do góp vốn liên doanh trả lại vốn góp liên doanh : hạch toán tương tự TSCĐ hữu hình

 Hạch toán giảm TSCĐ vô hình khi đã trích đủ khấu hao

Nợ TK 214(2143)

Có TK 213

 Hạch toán giảm TSCĐ vô hình trong trường hợp chi phí nghiên cứu,lượi thế thương mại,chi phí thành lập đã được hạch toán vào TSCĐ vô hình trước khi thực hiện chuẩn mực kế toán

_ Nếu giá trị còn lại của TSCĐ vô hình này nhỏ kết chuyển một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ kế toán ghi :

Nợ TK 214(2143)

Nợ TK 627,641,642

Có TK 213_ Nếu giá trị còn lại của TSCĐ vô hình này lớn thì kết chuyển vào chi phí trả trước dài hạn để phân bổ dần

Nợ TK 214(2143)

Nợ TK 242

Có TK 213

Trang 17

SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TỔNG HỢP TĂNG GIẢM TSCĐ HỮU HÌNH

Nguyên giá TSCĐ tăng Giảm TSCĐ do đã trích

thuê tài chính còn lại tài chính,góp vốn liên doanh

Nguyên giá TSCĐ tăng do Trả vốn cho NSNN

nhận góp vốn,được biếu cho các bên tham gia liên doanh

tặng ,viện trợ

Thuế nhập khẩu Nguyên giá TSCĐ hao mòn

phải nộp do đánh giá giảm

Nguyên giá TSCĐ tăng TSCĐ thiếu phát hiện

do đánh giá tăng khi kiểm kê

TSCĐ thừa phát hiện

khi kiểm kê

Trang 18

III Hạch toán khấu hao TSCĐ

1.Khái niệm về hao mòn và khấu hao TSCĐ

 Hao mòn TSCĐ là sự giảm giá trị và giá trị sử dụng của TSCĐ theo thời gian có thể là do sử dụng hoặc không do sử dụng tài sản.Có 2 loại hao mòn TSCĐ :_ Hao mòn hữu hình là sự hao mòn vật lý trong quá trình sử dụng do bị cọ xát,bị

ăn mòn hư hỏng từng bộ phận

_ Hao mòn vô hình TSCĐ là sự giảm giá trị của TSCĐ do tiến bộ của khoa học kỹ thuật ,nhờ tiến bộ của khoa học kỹ thuật mà TSCĐ sản xuất ra ngày càng có nhiều tính năng với năng suất cao hơn và giá thành rẻ hơn

_ Khấu hao TSCĐ là biểu hiện bằng tiền của phần giá trị TSCĐ đã hao mòn được tính vào giá trị sản phẩm sản xuất ra nhằm thu hồi vốn đầu tư để tái tạo lại TSCĐ Khi TSCĐ bị hư hỏng hoàn toàn không sử dụng được nữa

2.Các phương pháp tính khấu hao

 Phương pháp khấu hao đường thẳng:

NG TSCĐMức khấu hao =

trung bình năm Thời gian sử dụng

Mức khấu hao trung bình nămMức khấu hao =

trung bình tháng 12

 Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh

Mức trích khấu hao = Giá trị còn lại của TSCĐ * Tỷ lệ khấu hao nhanh

TSCĐ trung bình năm

Tỷ lệ khấu = Tỷ lệ khấu hao TSCĐ theo * Hệ số điều chỉnh

hao nhanh phương pháp đường thẳng

1

phương pháp đường thẳng Thời gian sử dụng TSCĐ

 Phương pháp khấu hao theo khối lượng,số lượng sản phẩm

Mức trích khấu hao = Số lượng sản phẩm * Mức khấu hao trung bình

trong tháng của TSCĐ sản xuất trong tháng cho 1 đơn vị sản phẩm

Mức trích khấu hao NG của TSCĐ

trung bình cho 1 đơn =

vị sản phẩm Số lượng sản phẩm theo công suất thiết kế

Mức trích khấu hao = Số lượng sản phẩm * Mức khấu hao trung bình tínhtrong năm của TSCĐ sản xuất trong năm cho 1 đơn vị sản phẩm

3 Hạch toán khấu hao TSCĐ

Trang 19

Định kỳ tính và trích khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh ,đồng thời phản ánh hao mòn TSCĐ,kế toán ghi:

Nợ TK 627 (6274)

Nợ TK 641 (6414)

Nợ TK 642 (6424)

Có TK 214

Đồng thời ghi đơn Nợ TK 009

IV Hạch toán sửa chữa TSCĐ

1 Nội dung sửa chữa TSCĐ

_Toàn bộ chi phí sửa chữa TSCĐ tập hợp vào bên Nợ TK 241 "Xây dựng cơ bản dở dang" khi công trình sửa chữa được quyết toán

_ Nếu chi phí ít quy mô không lớn,chỉ mang tính chất phục hồi chứa năng hoạt động của TSCĐ thì các chi phí này được kết chuyển vào chi phí có liên quan(chi phí sửa chữa,bao bì:nếu tự làm,chi phí dịch vụ mua ngoài:nếu thuê ngoài sửa chữa)

_ Nếu chi phí sửa chữa lớn TSCĐ phát sinh thực tế lớn thì có thể trích trước hoặc phân bổ dần

2 Hạch toán sửa chữa TSCĐ

_ Theo phương thức tự làm ,các chi phí phát sinh được tập hợp vào bên Nợ TK 241

và được chi tiết cho từng công trình Căn cứ vào chứng từ tập hợp chi phí ,kế toán ghi:

Trang 20

Sồ õọử kĩỳ toán sổớa chổợa TSCÂ

sinh (có dổỷ tờnh trổồùc)

Trờch trổồùc CP,Sổớa chổợa TSCÂ

111, 112, 331

Tỏỷp hồỹp CP sổớa

chổợa lồùn TSCÂ

(**)(Cho thỏửu)

142, 242

Chi phờ sổớa chổợa lồùnTSCÂ thổỷc tĩỳ phát sinh (khọng có dổỷ tờnh

trổồùc)

Phỏn bọứ chi phờsổớa chổợa TSCÂ

211

Sổớa chổợa lồùn õĩứ nỏng cỏỳp, kéo daỡi tuọứi thoỹ

Trang 21

CHƯƠNG II:

THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI

I Khái quát chung về Điện Lực Đà Nẵng

1 Quá trình hình thành của Điện Lực Đà Nẵng

Điện Lực QNĐN là một trong những đơn vị trực thuộc Công ty Điện lực III , được thành lập sau khi miền Nam hoàn toàn giải phóng , trên cơ sở tiếp quản các nhà máy Diesel , hệ thống lưới điện của công ty SIPEA và CĐV để lại Tên gọi đầu tiên khi thành lập là

sở quản lý phân phối điện QNĐN Đến tháng 5 năm 1981 đổi thành sở Điện Lực QNĐN Vào năm 1996 khi ngành điện chuyển sang hạch toán kinh doanh , bàn giao chức năng quản lý Nhà nước về điện cho các sở công nghiệp , sở Điện Lực QNĐN được đổi tên thành Điện Lực QNĐN

Ngày 1 tháng 4 năm 1997 , sau khi Quốc hội có nghị quyết tách tỉnh QNĐN thành tỉnh Quảng Nam vầ Thành phố Đà Nẵng trực thuộc Trung Ương , Điện Lực QNĐN được tách thành Điện Lực Quảng Nam và Điện Lực Đà Nẵng với trụ sở chính được đặt tại 179 Nguyễn Chí Thanh Thành phố Đà Nẵng

Từ năm 1997 đến nay là giai đoạn nâng cao chất lượng và hiệu quả kinh tế điện năng Trong giai đoạn hiện nay , tốc độ phát triển bình quân của sản lượng điện tăng 6%/ năm , từ khi có điện lưới Quốc gia thì tốc độ tăng bình quân 15%/ năm

2 CHức năng và nhiệm vụ của Điện Lực Đà Nẵng

2.1 Chức năng

Điện Lực Đà Nẵng là một doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Công ty Điện lực III ( thuộc Tổng công ty Điện lực Việt Nam ) được Công ty Điện lực III trực tiếp giao kế hoạch sản xuất và kinh doanh điện năng theo năng lực sản xuất , và nhu cầu thực tế tại Thành phố Đà Năng Điện Lực Đà Nẵng là đơn vị hạch toán phụ thuộc trong nội bộ Công

ty Điện lực III , chịu sự giám sát quản lý của Công ty Các kế hoạch sản xuất kinh doanh , sửa chữa lớn TSCĐ , xây dựng cơ bản đều phải trình Công ty III xem xét , phê duyệt Điện Lực Đà Nẵng có đủ tư cách pháp nhân , được sử dụng con dấu riêng được mở tài khoản giao dịch tại ngân hàng , chịu trách nhiệm trước Công ty Điện lực III về các kế hoạch được giao : kế hoạch chi phí , lợi nhuận , kế hoạch xây dựng cơ bản

2.2 Nhiệm vụ

Sản xuất và quản lý kinh doanh điện năng phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng và một phần của tỉnh Quảng Nam

Xây dựng, cải tạo lưới điện phân phối

Sửa chữa , đại tu thiết bị điện

Thiết kế lưới điện phân phối

Các hoạt động sản xuất khác theo giấy phép kinh doanh như : xây lắp đường dây và trạm, mắc dây đặt điện , cấp điện mới , cân chỉnh đồng hồ , đo đếm điện

Ngoài ra còn thực hiện xoá bản tổng theo quy định của Nhà nước , tiếp nhận và hoàn trả vốn lưới điện trung áp nông thôn

3 Tổ chức bộ máy quản lý tại Điện Lực Đà Nẵng

3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Điện Lực Đà Nẵng

Trang 22

Phòng quản

lý xây dựng

Quan hệ trực tuyếnQuan hệ chức năng

3.2 Chức năng , nhiệm vụ của các đơn vị , bộ phận

3.2.1 Chức năng , nhiệm vụ của các bộ phận quản lý

a Ban lãnh đạo

* Giám đốc : là người vừa đại diện cho Nhà nước vừa là đại diện cho tập thể công nhân viên quản lý công ty theo chế độ một thủ trưởng , là người có quyền quyết định chịu trách nhiệm trước Nhà nước , tập thể về kết quả sản xuất kinh doanh của điện lực , là người đại diện cho đơn vị trong mọi hoạt động trong và ngoài công ty , thực hiện mục đích sản xuất kinh doanh có hiệu quả

* Phó giám đốc kinh doanh : là người giúp việc cho giám đốc trong sản xuất kinh doanh , thay mặt cho giám đốc khi giám đốc vắng mặt , phải chịu trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật về những việc được phân công Phó giám đốc kinh doanh phải chủ động tổ chức quản lý phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả

* Phó giám đốc kỹ thuật: Là người giúp việc cho giám đốc , tổ chức toàn bộ công tác kỹ thuật

b Các phòng ban

* Phòng hành chính bảo bệ _Công tác hành chính

+Tổ chức thực hiện toàn bộ công tác tổng hợp về hành chính như tiếp nhận, chuyển và lưu trữ công văn , bảo quản tài liệu công ty , quản lý hệ thống thông tin liên lạc

+Lập kế hoạch mua sắm vật liệu văn phòng , quản lý và thực hiện các chế độ về hành chính phí

Đội thí nghiệm

PX Điện Trạm 110KV PXCầu

Chi nhánh điện KVII

Phòng

tổ chức Phòng tài

chính

Chi nhánh điện KVIII

Phòng vật tư

Phòng

kế hoạch

Trang 23

+Thường trực bảo vệ văn phòng làm việc của cơ quan trong và ngoài giờ làm việc , mọi người bên ngài trước khi vào liên hệ làm việc đều phải qua bộ phận bảo

vệ

+Bảo vệ phương tiện , tài sản của cán bộ , nhân viên cơ quan và của khách bên ngoài đến làm việc , xử lý kịp thời các hành vi gây mất trật tự tại công sở

*Phòng kế hoạch _ Lập và trình công ty duyệt kế hoạch sản xuất kinh doanh của đơn vị Liên hệ với các ngành , địa phương để nghiên cứu nhu cầu về điện , lập kế hoạch phát triển nguồn lưới và phụ tải mới

_ Phối hợp với các địa phương phân bố điện cho các ngành địa phương _ Lập kế hoạch xây dựng cơ bản về nguồn và lưới điện trình công ty duyệt

_ Nghiên cứu , tổ chức sản xuất , biên chế chức năng nhiệm vụ lề lối làm việc của các đơn vị ,báo cáo thống kê và tình hình hoạt động của công ty

_ Quản lý hồ sơ , lý lịch , theo dõi khả năng chuyên môn trình độ của cán bộ công nhân viên để tham mưu cho giám đốc hướng đề bạt, bồi dưỡng

_ Xây dựng kế hoạch lao động tiền lương ,chịu trách nhiệm quản lý công tác lao động tiền lương tại các đơn vị

_ Tổ chức nâng bậc cho công nhân kỹ thuật và nhân viên

Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạchk sản xuất kinh doanh , kế hoạch thu chi tài chính , thanh toán , kiểm tra việc giữ gìn và sử dụng các loại vật tư , tiền vốn , phát hiện và ngăn ngừa kịp thời hoạt động tham ô lãng phí , vi phạm chính sách , chế

độ tài chính kế toán của nhà nước

Cung cấp số liệu thông tin , tài liệu cho việc điều hành sản xuất kinh doanh kiểm tra và phân tích hoạt động kinh tế tài chính nhằm phục vụ công tác lập và theo dõi thực hiện kế hoạch phục vụ công tác thống kê và thông tin kinh tế khác

*Phòng vật tư Giúp giám đốc quản lý việc xuất nhập vật tư trong đơn vị , dự trữ vật

tư cần thiết phục cho sản xuất và thanh lý những vật tư ứ đọng ,kém mất phẩm chất , lạc hậu kỹ thuật

Thu hồi các thiết bị vật tư , tận dụng các vật tư, vật liệu thí nghiệm , phế phẩm để gia công chế biến phục vụ sản xuất

Mua cấp phát thiết bị , vật tư ,bảo hộ lao động phòng chống cháy nổ

lũ lụt

*Phòng kinh doanh điện năng

Trang 24

Tiến hành ký kết các hợp đồng cung ứng sử dụng điện, ghi chữ điện tiêu thụ , phát hành các hoá đơn tiền điện thu tiền trong khu vực quản lý , theo dõi công tác kinh doanh điện năng của các chi nhánh

Quản lý hồ sơ về khách hàng tiêu thụ điện , tiến hành cắt điện , nối điện khi có yêu cầu

Tổ chức thu tiền điện tiêu thụ được hoặc thu tiền điện do vi phạm hợp đồng, dùng vượt định mức , ăn cắp điện , dùng điện vào giờ cao điểm

*Phòng điều độ Quản lý việc vận hành , phân phối nguồn điện trong điều kiện bình thường cũng như trong khi có sự cố , lập công thức vận hành lưới điện , bảo đảm an toàn cho mọi người và thiết bị , đảm bảo yêu cầu kinh tế và xã hội cũng như chất lượng điện năng

3.2.2Chức năng , nhiệm vụ các chi nhánh , trạm điện và phân xưởng

*Chức năng , nhiệm vụ các chi nhánh , trạm điện _ Quản lý nguồn điện và hệ thống lưới điện trên địa bàn ; thực hiện các biện pháp kiểm tra nhỏ để đảm bảo hệ thống được vận hành an toàn hiệu quả

_ Ký hợp đồng cung ứng sử dụng điện ánh sáng , sinh hoạt và quản lý khách hàng trong phạm vi chi nhánh , theo sự chỉ đạo của giám đốc

*Chức năng , nhiệm vụ các phân xưởng _ Quản lý vận hành hệ thống lưới điện trong khu vực được giao _ Tổ chức xây dựng , phát triển hệ thống, sửa chữa nhầm nâng cao chất lượng điện năng , cung cấp điện an toàn , giảm tổn thất điện năng

_ Quản lý vận hành các máy Diesel

4 Tổ chức công tác kế toán tại Điện Lực Đà Nẵng

4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Điện lực Đà Nẵng

SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI ĐIỆN LỰC ĐÀ NẴNG

: Quan hệ chỉ đạo điều hành

Kế toán TSCĐ

Kế toán tổng hợp

Kế toán XDCB

và SCL

Kế toán công nợ

Kế toán các đơn vị trực thuộc

Trang 25

: Quan hệ nghiệp vụ

4.2 Chức năng , nhiệm vụ của cán bộ nhân viên trong bộ phận kế toán

_ Kế toán trưởng :L à người tổ chức lãnh đạo , tổ chức thực hiện công tác kế toán tài chính trong toàn đơn vị , có trách nhiệm quản lý công việc kế toán – tài chính trong phòng hoàn thành nhiệm vụ của mình sao cho kịp thời , chính xác đồng thời tổ chức công tác tài chính trong đơn vị , đảm bảo việc thực hiện các chức năng của tài chính

_ Phó kế toán trưởng : Được uỷ quyền thay thế khi kế toán trưởng vắng mặt và trực tiếp theo dõi , phụ trách công việc do kế toán trưởng phân công

_ Kế toán vật tư: có nhiệm vụ theo dõi việc nhập , xuất , tồn vật tư , tổ chức phân loại vật tư theo từng nhóm , loại , thứ đảm bảo tính đồng nhất giữa kế toán với vật tư thống nhất trong điện lực và thị trường

_ Kế toán tài sản cố định: tổ chức phân loại , xác định nguyên giá , giá trị hao mòn , giá trị còn lại theo dõi tình hình luân chuyển , thanh lý TSCĐ Trực tiếp tham gia đánh giá TSCĐ Hàng tháng phải theo dõi việc tính khấu hao TSCĐ tập trung tại công ty Điện Lực 3

_ Kế toán tiền lương và bảo hiểm xã hội : theo dõi về tiền lương và tính bảo hiểm xã hội , bảo hiểm y tế , kinh phi công đoán đúng , kịp thời

_ Kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng : có trách nhiệm theo dõi thu chi về tiền mặt , tiền gửi ngân hàng

_ Kế toán xây dựng cơ bản và sửa chữa lớn : thực hiện công tác kế toán xây dựng cơ bản , sửa chữa lớn TSCĐ trong từng quý ,năm Tổ chức sổ sách theo dõi chặt chẽ

và hạch toán chính xác chi tiết chương trình sửa chữa lớn

_ Kế toán công nợ : theo dõi và hạch toán các khoảng nợ nần với người mua

4.3 Mối quan hệ giữa các chức danh kế toán

_ Kế toán thu chi tiền mặt và gửi ngân hàng phải hoàn tất công việc phát sinh trong tháng để sang đầu tháng sau các kế toán liên quan nhận phần phát sinh nghiệp vụ kế toán có liên quan , kiểm tra lại việc hạch toán cho thích hợp

_ Kế toán vật liệu , dụng cụ lao động , tài sản cố định : kiểm tra việc định khoảng nhập vào máy các phiếu xuất nhập vật tư , sau đó kế toán gia công mắt dây đặt điện , sửa chữa lớn , xây dựng cơ bản tập hợp chi phí để tính giá thành sản phẩm công trình

_ Kế toán công nợ phụ thuộc vào sự hoàn tất của kế toán vật liệu , công cụ lao động , tiền mặt , tiền gửi ngân hàng

_ Kế toán tổng hợp thực hiện công tác của mình sau khi công việc của các kế toán chi tiết hoàn chỉnh

Tóm lại các kế toán có mối quan hệ chặt chẽ , khăng khít với nhau tạo thành một đường vòng khép kín của hệ thống kế toán

4.4 Mối quan hệ giữa phòng kế toán với các bộ phận khác

Ngày đăng: 24/12/2013, 15:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TỔNG HỢP TĂNG GIẢM TSCĐ HỮU HÌNH - Tổ chức kế toán tài sản cố định tại Điện Lực Đà Nẵng
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TỔNG HỢP TĂNG GIẢM TSCĐ HỮU HÌNH (Trang 17)
SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI ĐIỆN LỰC ĐÀ NẴNG - Tổ chức kế toán tài sản cố định tại Điện Lực Đà Nẵng
SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI ĐIỆN LỰC ĐÀ NẴNG (Trang 24)
BẢNG THỐNG KÊ GIÁ TRỊ TSCĐ THEO KẾT CẤU CỦA ĐIỆN LỰC ĐÀ NẴNG (Quý I/2005) - Tổ chức kế toán tài sản cố định tại Điện Lực Đà Nẵng
u ý I/2005) (Trang 29)
BẢNG THỐNG KÊ GIÁ TRỊ TSCĐ THEO NGUỒN HÌNH THÀNH CỦA ĐIỆN LỰC ĐÀ NẴNG - Tổ chức kế toán tài sản cố định tại Điện Lực Đà Nẵng
BẢNG THỐNG KÊ GIÁ TRỊ TSCĐ THEO NGUỒN HÌNH THÀNH CỦA ĐIỆN LỰC ĐÀ NẴNG (Trang 31)
BẢNG KÊ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TK 211 - Tổ chức kế toán tài sản cố định tại Điện Lực Đà Nẵng
211 (Trang 33)
Hình thức thanh toán  : Tiền mặt - Tổ chức kế toán tài sản cố định tại Điện Lực Đà Nẵng
Hình th ức thanh toán : Tiền mặt (Trang 34)
BẢNG TỔNG HỢP TIỀN TRÍCH KHẤU HAO TSCĐ PHẢI TRÍCH TRONG QUÝ I/2005 - Tổ chức kế toán tài sản cố định tại Điện Lực Đà Nẵng
2005 (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w